Thống kê doanh nghiệp bài giảng, giáo trình dành cho sinh viên đại học, cao đẳng là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA KINH TẾ
BÀI GIẢNG MÔN:THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
(Dùng cho đào tạo tín chỉ)
Lưu hành nội bộ - Năm 2015
Người biên soạn: Th.S Tạ Công Miên
Trang 3Chương 1: THỐNG KÊ SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Thống kê doanh nghiệp và đối tượng của thống kê doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm thống kê doanh nghiệp
Là thống kê tất cả các quá trình hoạt động và kết quả hoạt động trong doanh
nghiệp
1.1.2 Đối tượng của thống kê doanh nghiệp
Là nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp gắn liền với điều kiện thời gian và không gian cụ thể
1.2 Nhiệm vụ và nội dung của thống kê doanh nghiệp
1.2.1 Nhiệm vụ của thống kê doanh nghiệp
- Thu thập các thông tin thống kê phản ánh tình hình sử dụng các yếu tố của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Trên cơ sở đó doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất, dự trữ để đảm bảo quá trình kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
- Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm như: chi phí, giá thành, giá bán, tình hình cạnh tranh trên thị trường làm cơ sở để đưa ra quyết định kinh doanh đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp
- Phân tích thông tin đã thu thập, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và xu thế trong tương lai
- Lập báo cáo thống kê theo quy định của nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung của thống kê doanh nghiệp
Nội dung nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp được thể hiện qua ba nhóm chỉ tiêu sau:
- Nhóm 1: Nghiên cứu các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng sản phẩm Đây là nội dung nghiên cứu các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất
- Nhóm 2: Nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất gồm yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
- Nhóm 3: Nghiên cứu các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất gồm các chỉ tiêu về giá thành, vốn, doanh thu và lợi nhuận
Trang 41.3 Phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê sản phẩm trong doanh nghiệp 1.3.1 Chỉ tiêu sản phẩm tính theo hiện vật
1.3.1.1 Chỉ tiêu sản phẩm hoàn thành
Sản phẩm hoàn thành hay còn gọi là thành phẩm, là sản phẩm đã được chế biến ở tất cả các giai đoạn của quy trình công nghệ và đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng quy định của sản phẩm đó
1.3.1.2 Chỉ tiêu nửa thành phẩm
Nửa thành phẩm là sản phẩm đã qua chế biến ở một hoặc một số giai đoạn của quy trình công nghệ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ở những giai đoạn này nhưng chưa qua chế biến ở giai đoạn cuối cùng Trong thực tế, nửa thành phẩm là rất đa dạng, phong phú tùy vào đặc điểm kỹ thuật của từng ngành, từng sản phẩm Ví dụ như gạch, ngói chưa được nung; vải dệt xong nhưng chưa nhuộm; khung xe ô tô chưa được sơn; một hạng mục công trình như nền, móng đã hoàn thành
1.3.1.3 Chỉ tiêu sản phẩm quy ước
Trường hợp một loại sản phẩm nhưng có nhiều chủng loại, quy cách khác nhau thì ta quy đổi tất cả các quy cách khác còn lại về sản phẩm chuẩn đó thông qua hệ số tính đổi
Hệ số tính đổi là số tương đối so sánh giữa tiêu thức của từng loại sản phẩm
so với sản phẩm quy ước
Q
Trang 51.3.2.1 Giá trị sản xuất (GO: Gross Output)
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
a Đối với hoạt động công nghiệp
Nội dung giá trị sản xuất bao gồm:
- Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp
- Giá trị của những bán thành phẩm, vật bao bì đóng gói, công cụ, phụ tùng
do hoạt động sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra, đã xuất bán ra ngoài doanh nghiệp hoặc cho các bộ phận khác không phải là hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp nhưng có hạch toán riêng
- Giá trị chế biến sản phẩm bằng nguyên vật liệu của người đặt hàng
- Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp
- Giá trị của sản phẩm phụ, phế phẩm và phế liệu đã tiêu thụ và thu được tiền
- Chênh lệch giá trị giữa cuối năm so với đầu năm của nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang, công cụ và mô hình tự chế
b Đối với hoạt động nông nghiệp
Trong hoạt động nông nghiệp, giá trị sản xuất được tính cho từng ngành khác nhau là trồng trọt và chăn nuôi
*Đối với ngành trồng trọt, giá trị sản xuất bao gồm:
- Giá trị sản phẩm chính
- Giá trị sản phẩm phụ của các loại cây trồng thực tế có thu hoạch trong năm
- Chênh lệch giá trị sản phẩm sản xuất dở dang tại cuối năm so với đầu năm
*Đối với ngành chăn nuôi, giá trị sản xuất bao gồm:
- Giá trị trọng lượng thịt hơi tăng thêm trong năm của gia súc, gia cầm (không bao gồm súc vật là tài sản cố định)
- Giá trị sản lượng các loại sản phẩm chăn nuôi thu được trong năm không phải thông qua giết thịt như: sữa, trứng, lông, mật ong,
- Giá trị các loại thủy sản nuôi trồng đã thu hoạch trong năm
Trang 6c Đối với hoạt động xây dựng cơ bản
Giá trị sản xuất của hoạt động xây dựng cơ bản bao gồm:
- Giá trị công tác xây lắp
- Giá trị của các công việc khảo sát, thiết kế, lắp đặt máy móc thiết bị
- Giá trị của công việc sửa chữa lớn nhà cửa và vật kiến trúc
Phương pháp tính cụ thể như sau:
1.3.2.2 Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA: Value Added)
Giá trị tăng thêm là toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm
Theo phương pháp sản xuất: VA = GO - IE
Theo phương pháp phân phối, giá trị tăng thêm gồm:
- Thu nhập của người lao động là tổng các khoản mà doanh nghiệp phải
thanh toán cho người lao động trong quá trình họ tham gia vào hoạt động sản xuất, bao gồm các khoản sau:
Chênh lệch về chi phí xây lắp
dở dang cuối năm so với đầu
năm
Chênh lệch về chi phí xây lắp
dở dang cuối năm so với đầu
năm
Chênh lệch về chi phí xây lắp
dở dang cuối năm so với đầu
Giá trị sản xuất của công
việc sửa chữa lớn nhà cửa
Chênh lệch về số dư cuối năm
so với đầu năm những chi phí cho công việc sửa chữa lớn
Giá trị
xây lắp
= Giá trị công trình xây lắp đã
hoàn thành trong năm
Chênh lệch về chi phí xây lắp dở dang cuối năm so với đầu năm Giá trị sản xuất của
các công việc khảo
sát, thiết kế
=
Chênh lệch số dư kinh phí cho khảo sát, thiết kế cuối năm so với đầu năm
Doanh thu về tiêu thụ sản phẩm khảo sát, thiết kế
Trang 7+ Tiền lương, tiền công
+ Tiền thưởng có liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanh: thưởng tiết kiệm vật tư, phát minh sáng kiến
+ Các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế + Các khoản trợ cấp mà doanh nghiệp hoặc cơ quan bảo hiểm trả cho người lao động: trợ cấp khó khăn, đau ốm,
+ Phụ cấp và các khoản thu nhập khác như: chi giữa ca, bồi dưỡng độc hại,
- Khấu hao tài sản cố định: tính theo số tiền trích khấu hao trong kỳ
- Thuế sản xuất bao gồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất như: thuế
xuất khẩu, thuế tài nguyên, (không bao gồm thuế thu nhập và các lệ phí khác không coi là thuế sản xuất)
- Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp: là phần lợi nhuận trước thuế thu
nhập
1.3.2.3 Giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất
Chỉ tiêu giá trị hàng hóa sản xuất của doanh nghiệp phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã sản xuất có thể đưa ra trao đổi trên thị trường
Nội dung kinh tế của chỉ tiêu giá trị hàng hóa sản xuất bao gồm:
- Giá trị sản phẩm đã hoàn thành bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp (bao gồm sản phẩm chính, sản phẩm phụ, nửa thành phẩm đã bán hoặc chuẩn bị bán)
- Giá trị chế biến sản phẩm hoàn thành bằng nguyên vật liệu của người đặt hàng
- Giá trị các công việc dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ báo cáo làm cho bên ngoài như sửa chữa thiết bị, tài sản cố định, sơ chế sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng tại công trường xây dựng, dịch vụ vận tải Xét theo nội dung kinh tế, chỉ tiêu giá trị hàng hóa sản xuất của doanh nghiệp khác với chỉ tiêu giá trị sản xuất ở chỗ chỉ tính giá trị các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã hoàn thành và đưa ra trao đổi trên thị trường Nó không tính giá trị các sản phẩm
Trang 8chưa hoàn thành trong kỳ, sản phẩm tự sản tự tiêu và giá trị các phế liệu, phế phẩm, phụ phẩm không phải là sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
1.3.2.4 Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện
Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện (hay tổng doanh thu tiêu thụ) là toàn
bộ giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp đã bán trong kỳ nghiên cứu
Chỉ tiêu này có các nội dung kinh tế như sau:
- Giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ hoàn thành và tiêu thụ ngay trong kỳ báo cáo
- Giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ hoàn thành trong các kỳ trước, tiêu thụ được trong kỳ báo cáo
- Giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ hoàn thành đã giao cho người mua trong các kỳ trước và nhận được thanh toán trong kỳ báo cáo
Giữa các chỉ tiêu: giá trị sản xuất, giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ có mối liên hệ sau:
Ví dụ: Giá trị SX trong kỳ là 1,1 tỉ đồng (giả sử không có dở dang đầu kỳ), trong
đó giá trị SP, dịch vụ hoàn thành là 1 tỉ đồng (thì 1 tỷ đồng là giá trị sản lượng hàng hóa SX), giá trị SP, dịch vụ dở dang CKỳ là 0,1 tỉ đồng Vậy hệ số sản xuất hàng hóa = (giá trị sản lượng hàng hóa SX /giá trị SX )= (1 tỉ đồng/1,1 tỉ đồng)=0,909
Trong giá trị sản lượng hàng hóa SX (giá trị SP, dịch vụ hoàn thành) 1 tỉ đồng thì có 0,8 tỷ đồng đã bán thì giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện là 0,8 tỷ đồng Vậy hệ số tiêu thụ hàng hóa là 0,8 tỷ đồng/1 tỷ đồng = 0,8
Giá trị sản xuất
×
×
Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện Giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất
Trang 91.4 Thống kê chất lượng thành phẩm
1.4.1 Thống kê chất lượng sản phẩm
1.4.1.1 Trường hợp sản phẩm có phân loại theo bậc chất lượng
Trong trường hợp sản phẩm có thể phân loại theo các bậc chất lượng khác
nhau thì ta dùng chỉ số giá bình quân để đánh giá chất lượng của sản phẩm
Giá bình quân tính theo bậc chất lượng của sản phẩm:
Trong đó:
+ pc: giá bình quân của các sản phẩm + pci: giá cố định đơn vị sản phẩm có mức độ chất lượng i + qci: khối lượng sản phẩm có mức độ chất lượng i
+ n: số mức độ chất lượng (số loại SP)
Từ đây ta tính giá bình quân của các sản phẩm kỳ thực tế (p c1), giá bình quân của các sản phẩm kỳ gốc (p c0 )
* Chỉ số giá bình quân của một loại sản phẩm:
Doanh thu tăng thêm (hay giảm) do nâng cao (hay giảm) chất lượng sản phẩm là:
Chỉ số trên cho thấy giá bình quân chịu ảnh hưởng của sự thay đổi kết cấu sản lượng theo chất lượng của sản phẩm
* Chỉ số giá bình quân của nhiều loại sản phẩm:
n
1 i
c c c
i
i i
q
qpp
1 0
1 c
c
c c c
c c c
c p
q
qp:q
qpp
pi
pc1 pc0 qc1
1 1
1 0
1 1
c c
c c
Qp
Qp
Trang 10Trong đó: p c1 : giá bình quân của 1 mặt hàng kỳ nghiên cứu
1
c
Q : Tổng khối lượng của một mặt hàng kỳ nghiên cứu
Chỉ số trên đây phản ánh chất lượng sản phẩm thông qua giá trị của nó, nếu chất lượng sản phẩm tăng sẽ đem lại cho các doanh nghiệp thu nhập cao hơn và ngược lại
Thu nhập của xí nghiệp tăng thêm (+) hay giảm bớt (-) do thay đổi chất lượng sản phẩm là:
1 1 0 0
Ví dụ: Có tài liệu về tình hình sản xuất ở một xí nghiệp may như sau:
Khối lượng sản phẩm (cái) Sản phẩm
Giá cố định (pc) (đồng/cái) Kỳ gốc (qc0) Kỳ nghiên cứu
000 000 66 000
1
200 000 50 800 000 70 0
000 000 78 200
1
300 000 50 900 000 70 1
Trang 11* Áo sơ mi:
0 0
c
p q p
* Đánh giá chất lượng chung của hai loại sản phẩm: Áp dụng công thức
Trang 12Trường hợp doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm không chia các bậc chất lượng, để nghiên cứu chất lượng của sản phẩm thống kê căn cứ vào các tài liệu kiểm tra của kỹ thuật
* Đối với từng loại sản phẩm:
Chỉ số từng mặt chất lượng (ii) là so sánh điểm chất lượng kỳ báo cáo so với
kỳ gốc Tích số của các chỉ số này là chỉ số chất lượng tổng hợp của một sản phẩm
Ví dụ: Có tài liệu kiểm tra của kỹ thuật về các mặt chất lượng sản phẩm ở
một nhà máy sản xuất bóng đèn như sau:
Điểm chất lượng Các mặt chất lượng
Kỳ gốc Kỳ báo cáo
Chỉ số chất lượng từng mặt của sản phẩm (lần)
Cường độ chiếu sáng của
Chỉ số chất lượng tổng hợp của bóng đèn kỳ báo cáo so với kỳ gốc là:
* Đối với nhiều loại sản phẩm:
Để nghiên cứu chất lượng tổng hợp của nhiều loại sản phẩm, thống kê dùng chỉ số chất lượng tổng hợp:
2 1
q.p
q.piI
92,08,015,1ii
ic 1 2
Trang 13Trong đó:
+ Ic: chỉ số chất lượng tổng hợp của nhiều loại sản phẩm + ic: chỉ số chất lượng tổng hợp của từng loại sản phẩm + p: giá cố định của từng loại sản phẩm
+ q1: khối lượng từng loại sản phẩm kỳ báo cáo
Ví dụ: Có tài liệu sau đây của một Công ty sản xuất lốp xe ô tô:
Loại sản phẩm
Giá cố định (1.000 đồng) (p)
Sản lượng kỳ báo cáo (chiếc) (q1)
Chỉ số chất lượng tổng hợp (ic)
Chỉ số chất lượng tổng hợp của bốn loại sản phẩm trên là:
Chất lượng tổng hợp của 4 loại sản phẩm trên kỳ báo cáo so với kỳ gốc đạt 1,0272 lần hay 102,72%, tăng 2,72% so với kỳ gốc
1.4.2 Thống kê sản phẩm hỏng trong sản xuất
Sản phẩm hỏng là sản phẩm đã được sản xuất nhưng không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định Dựa vào mức độ hư hỏng và chi phí sửa chữa, sản phẩm hỏng được chia làm hai loại:
000 5 773 00 , 1 000 5 720 04 , 1 000 11 371 02 , 1 000 12 321 05 , 1 pq
Trang 14- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được là sản phẩm hỏng xét về mặt kỹ thuật
là không thể sửa chữa được, hoặc sửa chữa được thì chi phí sửa chữa lớn hơn chi phí sản xuất ra nó
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là sản phẩm hỏng xét về mặt kỹ thuật là có thể sửa chữa được và chi phí sửa chữa nhỏ hơn chi phí sản xuất ra nó
Thống kê số lượng sản phẩm hỏng tính bằng đơn vị hiện vật phản ánh quy
mô, mức độ hư hỏng; thống kê theo tỷ lệ sai hỏng sẽ phản ánh hợp lý hơn tình trạng sản xuất của doanh nghiệp
* Đối với từng loại sản phẩm riêng biệt:
Để đánh giá tình trạng sai hỏng từng loại sản phẩm ta dùng tỷ lệ sai hỏng cá biệt (tc) tính theo đơn vị hiện vật Tỷ lệ này là số tương đối so sánh giữa số lượng sản phẩm hỏng và số lượng sản phẩm của từng loại được sản xuất ra bao gồm cả thành phẩm và sản phẩm hỏng
Hoặc có thể tính chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng bằng giá trị:
Chi phí cho sản xuất sản phẩm hỏng bao gồm chi phí cho sản xuất sản phẩm hỏng không sửa chữa được và chi phí cho việc sửa chữa những sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được
* Đối với nhiều loại sản phẩm:
Để đánh giá tình trạng sai hỏng ta dùng tỷ lệ sai hỏng chung (Tch), Tch là số tương đối so sánh giữa tổng chi phí cho sản xuất sản phẩm hỏng và tổng chi phí sản xuất của toàn bộ sản phẩm bao gồm thành phẩm và sản phẩm hỏng:
Số lượng sản phẩm hỏng từng loại
Số lượng sản phẩm từng loại (bao gồm cả sản phẩm hỏng)
Chi phí cho sản xuất sản phẩm hỏng từng loại Giá thành công xưởng của loại sản phẩm đó (bao gồm thành phẩm và sản phẩm hỏng)
Tổng chi phí cho sản xuất sản phẩm hỏng các loại Giá thành công xưởng của các loại sản phẩm đó (bao gồm chính phẩm và sản phẩm hỏng)
Trang 15Gọi: - chi: chi phí sản xuất sản phẩm hỏng loại i
- tci: tỷ lệ sai hỏng cá biệt loại i
- zi: giá thành công xưởng của loại sản phẩm i
Ta có quan hệ giữa Tch và tci như sau:
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Trình bày khái niệm, đối tượng của thống kê doanh nghiệp
2 Trình bày nhiệm vụ và nội dung của thống kê doanh nghiệp
3 Trình bày phương pháp tính các chỉ tiêu sản phẩm trong doanh nghiệp
4 Trình bày các chỉ tiêu thống kê chất lượng sản phẩm
5 Trình bày các chỉ tiêu thống kê sản phẩm hỏng trong sản xuất
(%)100
.(%)
i ch
z
t z z
ch
Trang 16Chương 2 : THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê TSCĐ trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm, phân loại tài sản cố định
2.1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và
cũng có thể không có hình thái vật chất nhưng có giá trị lớn và được sử dụng trong thời gian dài
Theo quy định hiện hành thì tài sản phải thỏa mãn bốn tiêu chuẩn sau đây mới được coi là TSCĐ :
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên
Các tiêu chuẩn trên thường thay đổi trên từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, nhất là tiêu chuẩn về mặt giá trị
2.1.1.2 Phân loại TSCĐ
a Phân loại theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn vốn để hình thành TSCĐ được phân thành các loại sau:
- TSCĐ do nguồn vốn của Nhà nước, cấp trên cấp
- TSCĐ mua bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp hoặc được biếu tặng
- TSCĐ có từ nguồn vốn chiếm dụng
- TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh
- TSCĐ mua bằng nguồn vốn của công nhân viên đóng góp (vốn cổ phần)
b Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng TSCĐ
- TSCĐ đang dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh là TSCĐ trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp, phúc lợi và an ninh quốc phòng của doanh nghiệp như tài sản dùng phục vụ cho các tổ chức đoàn thể, các hoạt động y tế, văn hóa, thể thao
Trang 17- TSCĐ đang chờ xử lý là những TSCĐ mà doanh nghiệp không cần dùng nữa
vì có thừa so với nhu cầu hoặc là do sự thay đổi quy trình công nghệ sản xuất mà không còn thích hợp, những TSCĐ chưa sử dụng và những TSCĐ đã hư hỏng đang chờ thanh lý
Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng giúp cho doanh nghiệp biết được tính hợp lý của kết cấu TSCĐ
c Phân loại theo quyền sở hữu
- TSCĐ tự có là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng
- TSCĐ đi thuê là những TSCĐ thuê của đơn vị và các tổ chức khác, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và sử dụng trong thời gian thuê
d Phân loại theo hình thái biểu hiện của TSCĐ
- TSCĐ hữu hình là những TSCĐ tồn tại dưới các hình thái vật chất cụ thể, bao gồm: nhà cửa, các công trình kiến trúc, máy móc thiết bị,
- TSCĐ vô hình là những TSCĐ không tồn tại dưới các hình thái vật chất như chi phí cho việc thăm dò mỏ, phần mềm máy tính, uy tín của doanh nghiệp, nhãn hiệu thương mại
2.2.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê TSCĐ trong doanh nghiệp
2.2.2.1 Ý nghĩa: Qua thống kê TSCĐ giúp cho doanh nghiệp thấy được kết cấu
khối lượng TSCĐ trong doanh nghiệp từ đó để đưa ra các quyết định đầu tư và phương án kinh doanh hợp lý
2.2.2.2 Nhiệm vụ
Thống kê chính xác khối lượng cũng như giá trị TSCĐ từng loại TSCĐ ở từng bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp, thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ
2.2 Thống kê khối lượng và kết cấu TSCĐ
2.1.1 Thống kê khối lượng TSCĐ
2.1.1.1 Chỉ tiêu TSCĐ hiện có cuối kỳ báo cáo
Chỉ tiêu này cho biết khối lượng TSCĐ có đến cuối ngày, cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch bổ sung và sử dụng TSCĐ cũng như các kế hoạch về hợp đồng thuê mượn TSCĐ của doanh nghiệp trong kỳ sau
Trang 18Chỉ tiêu này được xác định theo hai cách sau:
- Dựa vào tài liệu kiểm tra TSCĐ (phương pháp kiểm kê)
- Dựa vào quá trình theo dõi của thống kê về sự biến động TSCĐ, được tính như sau:
2.1.1.2 Chỉ tiêu TSCĐ bình quân
TSCĐ bình quân là chỉ tiêu phản ánh đặc trưng về giá trị của TSCĐ trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ trung bình mỗi ngày được sử dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ nghiên cứu, TSCĐ ít biến động:
2.2.2 Thống kê kết cấu TSCĐ
Kết cấu TSCĐ phản ánh tỷ trọng của từng loại (nhóm) TSCĐ (d) trong toàn
bộ TSCĐ của doanh nghiệp Công thức tính chỉ tiêu này như sau:
TSCĐ có đến ngày
cuối kỳ báo cáo
TSCĐ có đầu kỳ
TSCĐ tăng trong kỳ
TSCĐ giảm trong kỳ
t
tGG
G
Gd
G
Trang 19Trong đó:
+ di : là tỷ trọng của TSCĐ loại (nhóm) i + Gi : giá trị của TSCĐ loại (nhóm) i + Gi : tổng giá trị TSCĐ của doanh nghiệp
Tỷ trọng của từng loại TSCĐ giúp doanh nghiệp đánh giá tính hợp lý về trang bị TSCĐ trong từng bộ phận tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp lựa chọn cơ cấu đầu tư TSCĐ tối ưu giữa các bộ phận, đảm bảo tiết kiệm và nâng cao hiệu quả của vốn cố định
2.3 Thống kê tình hình biến động và hiệu quả sử dụng TSCĐ
2.3.1 Thống kê tình hình tăng, giảm TSCĐ
Tình hình biến động của TSCĐ được thể hiện bằng đẳng thức theo phương pháp cân đối:
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình biến động TSCĐ:
Các hệ số tăng và giảm TSCĐ cho biết thông tin về tình hình biến động TSCĐ theo công dụng và theo nguồn hình thành tài sản Muốn biết thêm thông tin về xu hướng tăng cường áp dụng kỹ thuật mới và loại bỏ kỹ thuật cũ, cần tính thêm các chỉ tiêu sau:
Giá trị TSCĐ có cuối kỳ
Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
Giá trị TSCĐ
có đầu kỳ
Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ +
Trang 202.3.2 Thống kê hiện trạng của TSCĐ
Hiện trạng của TSCĐ phản ánh năng lực sản xuất hiện tại về TSCĐ của doanh nghiệp Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là sự hao mòn, các chỉ tiêu được dùng để đánh giá là:
Hoặc tính theo cách khác:
Hệ số còn sử dụng TSCĐ = 1 - Hệ số hao mòn TSCĐ
2.3.3 Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ
Sử dụng có hiệu quả TSCĐ trong sản xuất kinh doanh có nghĩa là với khối lượng TSCĐ không tăng (hoặc tăng với tỷ lệ nhỏ) so với kỳ trước nhưng khối lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên (hoặc tăng với tỷ lệ lớn) Để đánh giá hiệu quả
sử dụng TSCĐ cần dùng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng TSCĐ (H): H =
G Q
Hệ số hao
Tổng số tiền lũy kế khấu hao
đã trích từ khi sử dụng TSCĐ
Trang 21Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng cho biết cứ bình quân một đồng giá trị TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Chỉ tiêu này càng cao biểu hiện hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ càng tốt
Chỉ tiêu 2: Hệ số đảm nhiệm của TSCĐ (M)
Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm cho biết để tạo ra một đồng giá trị sản xuất thì cần bao nhiêu đồng TSCĐ Chỉ tiêu này càng thấp biểu hiện hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ càng tốt
Chỉ tiêu 3: Mức doanh lợi (hay tỷ suất lợi tức) của TSCĐ (K)
Với P là lợi nhuận thu được trong kỳ (lãi trước thuế)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tỷ suất sinh lãi của TSCĐ, nó cho biết bình quân một đồng giá trị TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng tiền lãi
2.4 Thống kê thiết bị trong sản xuất
2.4.1 Thống kê số lượng thiết bị sản xuất
2.4.1.1 Chỉ tiêu thiết bị hiện có tại một thời điểm
Thiết bị hiện có là tất cả số thiết bị sản xuất đã được tính vào bảng cân đối TSCĐ và ghi vào bảng kê TSCĐ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, không phụ thuộc vào hiện trạng và vị trí của nó Cơ cấu của thiết bị hiện có bao gồm: thiết bị thực tế đang làm việc, thiết bị đã lắp nhưng để dự phòng chưa làm việc, thiết bị sửa chữa theo kế hoạch, thiết bị bảo dưỡng, thiết bị ngừng việc do những nguyên nhân khách quan, thiết bị đang lắp hoặc chưa lắp
Cấu thành thiết bị hiện có của doanh nghiệp được biểu hiện qua sơ đồ sau:
H Q
G
G P
K
Trang 22KH
Thiết bị
dự phòng
Thiết bị bảo dưỡng
Thiết bị ngừng việc
2.4.1.2 Chỉ tiêu thiết bị bình quân
- Nếu theo dõi sự biến động của số lượng máy móc thiết bị hàng ngày trong kỳ:
Trong đó:
+ x : số lượng máy móc thiết bị (MMTB) bình quân trong kỳ + xi: số lượng MMTB có mỗi ngày
+ n: số ngày theo lịch trong kỳ
- Nếu theo dõi tại các thời điểm biến động:
xxx
n
1 i i n
n
1 i i i
t
txx
Trang 232.4.2 Thống kê thời gian thiết bị sản xuất
2.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh thời gian làm việc của thiết bị sản xuất
a Thời gian theo lịch
Tổng số ca-máy
Số ca làm việc theo chế độ trong một ngày Tổng số ca-máy
Tổng số ca-máy có thể
Tổng số ca-máy dự phòng
và sửa chữa theo KH
Tổng số giờ -máy theo chế độ
Tổng số giờ-máy có
Tổng số giờ-máy dự phòng
và sửa chữa theo KH
Tổng số ngày-máy theo chế độ
=
Tổng số ngày-máy có
Tổng số ngày-máy dự phòng
và sửa chữa theo KH
Số ngày theo lịch trong
Tổng số ngày- máy theo lịch
Trang 24d Thời gian ngừng việc (không kể thời gian nghỉ theo chế độ)
- Tổng số ngày-máy ngừng việc (trừ ngày nghỉ theo chế độ): là tổng số ngày máy ngừng việc của tất cả máy móc thiết bị thực tế trong kỳ
- Tổng số ca-máy ngừng việc: là tổng số ca máy ngừng việc vì các lý do
- Tổng số giờ-máy ngừng việc nội bộ trong ca: là tổng số giờ máy ngừng việc vì mọi lý do
e Thời gian làm việc thực tế
2.4.3 Thống kê năng suất thiết bị sản xuất
2.4.3.1 Khái niệm năng suất thiết bị sản xuất
Năng suất của MMTB sản xuất là khối lượng sản phẩm do máy sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Ký hiệu: + Um : Năng suất thiết bị
+ Qm : Khối lượng sản phẩm do máy sản xuất + Tm : Tổng số giờ - máy hao phí sản xuất sản phẩm
Ta có công thức tính năng suất MMTB như sau:
2.4.3.2 Nghiên cứu sự biến động của năng suất MMTB
- Đối với nhóm MMTB cùng loại, sản xuất ra cùng một loại sản phẩm và có cùng năng suất thì năng suất của nhóm là = Tổng khối lượng do các máy SX/ Tổng
số gìơ máy của các máy:
Tổng số ngày-máy có thể sử dụng cao nhất
m
m m
TQ
Trang 25Chỉ số thống kê:
- Đối với nhóm MMTB cùng loại, sản xuất ra cùng một loại sản phẩm nhưng có năng suất khác nhau:
Trong đó: + Năng suất bình quân của nhóm MMTB (U m):
+ Umi: năng suất của từng thiết bị + Tmi: thời gian làm việc của từng thiết bị + Tmi: tổng thời gian làm việc của cả nhóm thiết bị
Hệ thống chỉ số:
(1) (2) (3) (1): Phản ánh sự biến động của năng suất thiết bị bình quân
(2): Phản ánh ảnh hưởng của nhân tố bản thân mức năng suất của từng thiết bị (3): Phản ánh ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thời gian làm việc của thiết bị
Nếu có tỷ trọng thời gian làm việc của từng loại MMTB:
m
m m
T
QU
0 0 1 1
0 1
m m m m
m m
T Q T Q
U U
m
m m m
T
TUU
1 0
1
1 0 1
1 1
0
0 0 1
1 1
0 1
m
m m m
m m
m
m m m
m m
m
m m m
m m
m m
T
TUT
TU
T
TUT
TU
T
TUT
TU
UU
1 1 0
0
m
m 1
m
m 0
T
Td,T
Td
Trang 26Hệ thống chỉ số trên biến đổi như sau:
Ký hiệu:
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
Ví dụ: Có tài liệu về tình hình làm việc của hai thiết bị cùng loại, cùng sản xuất một loại sản phẩm ở doanh nghiệp A như sau:
Công suất 1 giờ máy (mét/giờ)
Số giờ máy làm việc thực tế
(giờ-máy) Tên thiết bị
m
U )
Kỳ gốc (0
m
T )
Kỳ nghiên cứu (
m
m m
160 1 20 840
m
m m
080 1 22 920
1 m 1
m
1 m 0
m
1 m m
m
dU
dUd
U
dUd
U
dUU
U
0 0 0
1 0
1 0
1
0 01
01 1
0 1
m m m
m m
m
U
UU
UU
U
)UU
()UU
(UU
0 01
01 1
0
Trang 27m m
080.120920
52,2552,25
98,27
Kết luận: Công suất bình quân 1 giờ máy của 2 loại thiết bị trong doanh
nghiệp A kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 11,74% ứng với lượng tuyệt đối là 2,94m/giờ-máy là do hai nguyên nhân sau:
- Công suất của các loại thiết bị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 9,64% nên làm cho công suất bình quân 1 giờ-máy trong toàn doanh nghiệp A tăng một lượng tuyệt đối là 2,46m/giờ-máy
- Do kết cấu giờ-máy làm việc thực tế của hai thiết bị kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc có sự thay đổi, đó là thiết bị A có công suất cao hơn mà tỉ trọng giờ-máy làm việc thực tế kỳ nghiên cứu lại tăng lên nên đã làm cho công suất bình quân 1 giờ-máy trong toàn doanh nghiệp tăng lên 1,92%, ứng với lượng tuyệt đối 0,48m/giờ-máy
Như vậy muốn làm cho công suất bình quân trong toàn doanh nghiệp tăng lên, không những phải tăng công suất của bản thân từng thiết bị mà còn phải tăng
tỉ trọng thời gian làm việc của những thiết bị có công suất cao
2.4.3.3 Phân tích sử dụng tổng hợp thiết bị sản xuất
Mối liên hệ giữa các nhân tố sử dụng thiết bị về: năng suất, thời gian và số lượng máy móc thiết bị với khối lượng sản phẩm sản xuất biểu hiện bằng phương trình kinh tế sau:
0 01
01 1
0
1
m m m
m m
m
U
UU
Trang 28Tổng số giờ máy làm việc thực tế
Tổng số
Ca máy làm việc thực tế
Tổng số ngày máy làm việc thực
x Tổng số
ca máy làm việc thực tế
x Tổng số ngày máy làm việc thực tế
x
Số máy bình quân sản xuất
x
Số máy bình quân sản xuất
x
Độ dài bình quân một ca máy
x
Số ca máy làm việc bình quân một ngày
x
Số ngày làm việc bình quân một máy
x
Số máy bình quân sản xuất
0 0 0 0 0
1 0 0 0 0 1 0 0 0 0
1 1 0 0 0 1 1 0 0 0
1 1 1 0 0 1 1 1 0 0
1 1 1 1 0 1 1 1 1 0
1 1 1 1 1 0 0 0 0 0
1 1 1 1 1 m
m
edcba
edcbaedcba
edcbaedcba
edcbaedcba
edcbaedcba
edcbaedcba
edcbaQ
Trang 29CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Trình bày khái niệm, phân loại TSCĐ
2 Trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ thống kê TSCĐ trong doanh nghiệp
3 Trình bày các chỉ tiêu thống kê khối lượng TSCĐ, kết cấu TSCĐ
4 Trình bày các chỉ tiêu thống kê tình hình tăng, giảm TSCĐ, hiện trạng TSCĐ, hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 30Chương 3: THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT 3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp SX 3.1.1 Khái niệm, phân loại nguyên vật liệu
- Vật liệu phụ là bộ phận dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng thêm chất lượng hoặc vẻ đẹp cho sản phẩm, hay để tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được thuận lợi Ví dụ: sơn, các chất xúc tác trong công nghiệp hóa chất; thuốc trừ sâu, thuốc thú y trong nông nghiệp
- Nhiên liệu là nguyên vật liệu đặc biệt, hình thái hiện vật của chúng không tạo thành thực thể của sản phẩm mà chỉ tạo ra các dạng năng lượng cho sản xuất
- Nghiên cứu tình hình nhập, dự trữ nguyên vật liệu
- Nghiên cứu tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Trang 31- Thống kê tình hình đảm bảo NVL cho sản xuất
3.2 Thống kê tình hình cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất 3.2.1 Các chỉ tiêu thống kê tình hình cung cấp NVL
3.2.1.1 Chỉ tiêu thống kê về chủng loại nguyên vật liệu cung cấp
Là lấy chủng loại NVL thực tế so sánh với chủng loại NVL kế hoạch)
3.2.1.2 Chỉ tiêu thống kê về khối lượng từng loại nguyên vật liệu cung cấp
Việc đánh giá thông qua việc kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng nhập từng loại nguyên vật liệu
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vật liệu được cung cấp (%) =
Trong đó: + M1: Lượng vật liệu cung cấp thực tế
+ Mk: Lượng vật liệu cung cấp theo kế hoạch Nếu có nhiều loại nguyên vật liệu, để đánh giá chung mức độ hoàn thành kế hoạch nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất phải căn cứ vào loại nguyên vật liệu
có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thấp nhất
3.2.2 Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu
Thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất (T):
Trong đó: m.q: là mức tiêu hao NVL cho 1 ngày
+ T: Thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất (ngày hoặc ngày đêm)
+ m: Mức hao phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm +q: Khối lượng sản phẩm sản xuất bình quân một ngày hoặc một ngày đêm
+ M1: Lượng nguyên vật liệu cung cấp thực tế Chỉ tiêu thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất chỉ tính cho từng loại nguyên vật liệu, muốn xác định thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản
100
MMk1
mq M
T 1
Trang 32xuất nói chung đối với tất cả các loại vật liệu thì phải căn cứ vào loại nguyên vật liệu có thời gian đảm bảo cho sản xuất thấp nhất bởi vì quy trình sản xuất đòi hỏi tính đồng bộ giữa các loại nguyên vật liệu
3.3 Thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 3.3.1 Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu
3.3.1.1 Lượng nguyên vật liệu xuất trong kỳ
Lượng nguyên vật liệu xuất trong kỳ là số lượng nguyên vật liệu đã xuất ra trong kỳ theo yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp, được xác định trên cơ sở tổng hợp các phiếu xuất vật tư trong cùng kỳ
3.3.1.2 Lượng nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ
Lượng nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ là số lượng nguyên vật liệu đã tiêu hao cho việc sản xuất sản phẩm trong kỳ
MSD = MX - MCK Trong đó: + MSD: Lượng nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ
+ MX: Lượng nguyên vật liệu xuất trong kỳ + MCK: Lượng nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
3.3.2 Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu
3.3.2.1 Kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu
a Phương pháp so sánh giản đơn
Phương pháp so sánh giản đơn là phương pháp so sánh giữa khối lượng nguyên vật liệu đã sử dụng thực tế và khối lượng nguyên vật liệu sử dụng theo kế hoạch trong kỳ
Gọi: + Mk: Khối lượng NVL sử dụng theo kế hoạch
+ M1: Khối lượng NVL thực tế đã sử dụng trong kỳ báo cáo
Tỷ lệ giữa khối lượng NVL thực tế đã sử dụng so với kế hoạch đề ra là: Chênh lệch tuyệt đối: = M1 - Mk
k
1
MM
t
Trang 33Kết quả cho biết khối lượng nguyên vật liệu sử dụng thực tế là tăng hay giảm so với kế hoạch đã đề ra
b Phương pháp so sánh có liên hệ đến tình hình hoàn thành kế hoạch sản lượng
Đây là phương pháp so sánh trong đó khối lượng NVL kế hoạch được quy đổi theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất bởi vì nguyên vật liệu là yếu tố sản xuất biến đổi theo sự thay đổi của sản lượng
Gọi: + Qk: là khối lượng sản phẩm sản xuất (hoặc GTSX) theo kế hoạch
+ Q1: là khối lượng sản phẩm sản xuất (hoặc GTSX) thực tế
Tỷ lệ giữa lượng NVL thực tế đã sử dụng và lượng NVL theo kế hoạch đã được điều chỉnh là:
Chênh lệch tuyệt đối:
Kết quả cho biết khối lượng nguyên vật liệu thực tế sử dụng là tiết kiệm hay lãng phí so với kế hoạch đã đề ra
Ví dụ 1: Có tài liệu tình hình sản xuất và sử dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp A trong năm X như sau:
Q
QM
Mt
k
1 k 1
Q
Q M
M
: là khối lượng NVL kế hoạch đã điều chỉnh theo tỷ
lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng
1
k Q
Q M
+
Trang 34* Theo phương pháp so sánh giản đơn ta có:
35 , 1 000
000 27 000 1
500 1 000 20
000 27
Nhận xét: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu ở doanh nghiệp A trong năm
X là tốt Bởi vì lượng nguyên vật liệu tuy đã sử dụng vượt kế hoạch đề ra là 7.000
kg, nhưng nếu xét trong mối quan hệ với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất thì thực tế doanh nghiệp đã tiết kiệm nguyên vật liệu so với kế hoạch đề ra là 10%, tương ứng với lượng tuyệt đối tiết kiệm được 3.000 kg
3.3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng nguyên vật liệu
a Trường hợp dùng một loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm
Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng phụ thuộc vào hai nhân tố: mức tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm sản xuất
1 k 1
k
1 1 k
k
1 1 k
1
qm
qmq
m
qmq
m
qmM
Trang 35b Trường hợp dùng một loại NVL để sản xuất nhiều loại sản phẩm
Khối lượng NVL sử dụng để sản xuất toàn bộ sản phẩm là:
M = m.q Trong đó: m là mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm từng loại
q: là khối lượng sản phẩm sản xuất từng loại
Hệ thống chỉ số:
Ví dụ : Dùng một loại NVL thép để sản xuất 2 loại SP là dao và kéo theo bảng sau:
Mức hao phí NVL thép (kg)
Khối lượng sản phẩm Sản xuất (cái) Tên sản
Phẩm
Kế hoạch (mk)
Thực tế (m1)
Kế hoạch (qk)
Thực tế (q1)
1 k 1
k
1 1 k
k
1 1 k
1
qm
qmq
m
qmq
m
qmM
1 k 1
k
1 1 k
k
1 1 k
1
qm
qmq
m
qmq
m
qmM
Trang 365 , 19
4 , 19 4 , 19
52 , 15 5
Kết luận: Giá trị toàn bộ nguyên vật liệu đã sử dụng thực tế so với kế hoạch
giảm 20,41% tương ứng với lượng giảm tuyệt đối 3,98 kg là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Do mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với kế hoạch giảm 20% làm cho giá trị nguyên vật liệu giảm 3,88 kg
- Do khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế so với kế hoạch giảm 0,51% làm cho giá trị nguyên vật liệu thực tế giảm 0,1 kg
c Trường hợp dùng nhiều loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm (dùng gạch, xi măng, cát để xây tường)
Ta có mối liên hệ sau:
1 k k 1
k k
1 1 k 1
1 k
1 1 1 k
k k
1 1 1 k
1
q m s
q m
s q
m s
q m
s q
m s
q m
s q
m s
q m
Mức tiêu hao từng NVL cho một đ/vị s/phẩm
Khối lượng sản phẩm sản xuất
=
Trang 37d Trường hợp dùng nhiều loại NVL để sản xuất nhiều loại sản phẩm
Giá trị toàn bộ NVL sử dụng để sản xuất tất cả các loại sản phẩm là:
M = s.m.q
Hệ thống chỉ số:
Ví dụ 2: Có tài liệu về tình hình sử dụng nguyên vật liệu (NVL) của xí
nghiệp xây dựng Y đối với công việc xây tường như sau:
Đơn giá NVL (đồng)
Mức hao phí NVL cho 1m2 xây tường
Khối lượng công việc xây tường (m2) NVL
sử
dụng
hoạch (sk)
Thực tế (s1)
Kế hoạch (mk)
Thực tế (m1)
Kế hoạch (qk)
Thực tế (q1)
Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng nguyên vật
liệu của xí nghiệp Y thực tế so với kế hoạch
Đây là trường hợp dùng nhiều loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm nên
ta áp dụng hệ thống chỉ số ở phần 2.2.3 để phân tích, theo số liệu trong bảng ta tính được:
k k k
k k
k k
k k k
q m s
q m s q
m s
q m s
q m s
q m s q
m s
q m s M
M
1 1
1 1
1 1
1 1 1 1
1 1 1
Trang 381 1
1m q
s
= (2.000 x 58 x 820) + (1.800 x 52 x 820) +(9.500 x 0,4 x 820) = 174.988 nghìn đồng
s k k
= (1.800 x 60 x 820) + (1.500 x 50 x 820) + (10.000 x 0,5 x 820)
= 154.160 nghìn đồng
k k
160 154 160 154
848 152 848 152
988 174 400
Lượng tăng giảm tuyệt đối:
174.988 – 150.400 = (174.988 – 152.848) – (152.848 – 154.160) – (154.160 – 150.400)
24.588 = 22.140 + (-1.312) + 3.760 (nghìn đồng)
Kết luận: Giá trị toàn bộ nguyên vật liệu đã sử dụng thực tế so với kế hoạch
tăng 16,35% tương ứng với lượng tăng tuyệt đối 24.588.000 đồng là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Đơn giá các loại nguyên vật liệu thực tế so với kế hoạch tăng 14,48% làm cho giá trị toàn bộ nguyên vật liệu tăng 22.140.000 đồng
- Mức hao phí nguyên vật liệu cho 1 m2 xây tường thực tế so với kế hoạch giảm 0,85% làm cho toàn bộ giá trị nguyên vật liệu thực tế giảm 1.312.000 đồng
- Khối lượng công việc xây tường thực tế so với kế hoạch tăng 2,5% làm cho giá trị toàn bộ nguyên vật liệu tăng 3.760.000 đồng
3.3.3 Phân tích mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
Đây là một nhiệm vụ quan trọng của thống kê nguyên vật liệu nhằm xác định mức tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu thực tế so với định mức
Trang 39Để phản ánh tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm ta xác định các chỉ số tiêu hao NVL (I m ) tuỳ theo trường hợp cụ thể sau
3.3.3.1 Trường hợp dùng một loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm
Gọi: + mk là mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm theo kế hoạch + m1 là mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm thực tế
Ta có chỉ số mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm:
Chênh lệch tuyệt đối: = (m1 - mk) phản ánh mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm thực tế tăng hoặc giảm so với kế hoạch một lượng tuyệt đối là bao nhiêu
3.3.3.2 Trường hợp dùng một loại NVL để sản xuất nhiều loại sản phẩm
Chỉ số có dạng:
m: mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm
q1 : là khối lượng từng loại sản phẩm thực tế sản xuất
Chênh lệch tuyệt đối: = (m1 - mk) q1 phản ánh lượng nguyên vật liệu hao phí để sản xuất toàn bộ sản phẩm thực tế tiết kiệm hay lãng phí so với kế hoạch
Ví dụ 3: Dùng một loại NVL thép để sản xuất 2 loại SP là dao và kéo theo bảng sau:
Mức hao phí NVL thép (kg)
Khối lượng sản phẩm Sản xuất (cái) Tên sản
1 1
q m I
k m
m
m
Trang 40Ta tính chỉ số Im như sau:
19 , 4 0,8
52 , 15 52 15 , 0 58 2 , 0
52 12 , 0 58 16 , 0
Chênh lệch tuyệt đối: (15,52 – 19,4) = - 3,88 (kg)
Vậy chi phí nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực tế so với
kế hoạch đạt 80% tức là giảm được 20%, đã làm cho toàn bộ giá trị nguyên vật liệu thực tế giảm là 3,88 (kg)
3.3.3.3 Trường hợp dùng nhiều loại NVL để sản xuất một loại sản phẩm
Chỉ số có dạng:
m: mức tiêu hao từng loại NVL cho 1 đơn vị sản phẩm
sk : là đơn giá kế hoạch từng loại nguyên vật liệu
Chênh lệch tuyệt đối: = (m1 - mk) sk phản ánh chi phí nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch tăng hay giảm
Ví dụ 4: Theo số liệu ở ví dụ 2, ta tính chỉ số Im phản ánh chi phí nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch là:
=
188 000 0,9915
400 186 5
, 0 000 10 50 500 1 60 800 1
) 4 , 0 000 10 ( ) 52 500 1 ( ) 58 800
Chênh lệch tuyệt đối: 186.400 đ – 188.000 đ = - 1.600 đ
Vậy chi phí nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm thực tế so với
kế hoạch đạt 99,15% tức là giảm được 0,85%, ứng với số tuyệt đối là tiết kiệm so
1 k
msI
k k
1 k
msI
1 k
1 1
q m I