Ta sẽ thấy phương pháp tọa độ không chỉ đơn thuần áp dụng cho các bài toán liên quan đến hình vuông, hình chữ nhật mà còn có thể áp dụng cho các bài toán liên quan đến tam giác, đến đườn
Trang 1CHUYÊN ĐỀ HỘI THẢO: MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
Hình học phẳng là một lĩnh vực quan trọng trong toán sơ cấp ở bậc trung học phổ thông Chúng ta gặp các bài toán về hình học phẳng trong rất nhiều
kì thi quan trọng: thi học sinh giỏi tỉnh, thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế Tuy nhiên để làm được những bài toán đó thì không hề đơn giản, đòi hỏi phải có một vốn kiến thức phong phú và một tư duy linh hoạt Bài viết này giới thiệu một trong những phương pháp giải toán hình học phẳng đó là phương pháp tọa độ Trong nhiều bài toán hình học nếu đưa về phương pháp tọa độ thì bài làm sẽ sáng sủa và rõ ràng hơn cách mà chúng ta dùng tính chất hình học thuần túy Ta sẽ thấy phương pháp tọa độ không chỉ đơn thuần
áp dụng cho các bài toán liên quan đến hình vuông, hình chữ nhật mà còn có thể áp dụng cho các bài toán liên quan đến tam giác, đến đường tròn…
Phương pháp
- Chọn hệ trục tọa độ thích hợp tùy theo bài toán sao cho việc tính toán đơn giản
- Tìm tọa độ các đối tượng đã cho và các đối tượng liên quan theo hệ trục đã chọn
- Chuyển các tính chất hình học trong giả thiết và điều cần chứng minh theo các công thức tọa độ
- Chứng minh bài toán theo phương pháp tọa độ
Trước hết ta xét một số bài liên quan đến hình vuông Hệ trục tọa độ
có thể lấy gốc là một trong bốn đỉnh của hình vuông hoặc là tâm của hình vuông Ta xét hai bài toán sau
Bài 1 (Iran, 2001) Về phía bên trong hình vuông ABCD, ta dựng các tam
giác đều ABK, BCL, CDM, DAN Chứng minh rằng các trung điểm của KL,
LM, MN, NK và các trung điểm của AK, BK, BL, CL, CM, DM, DN, AN tạo thành một đa giác đều 12 cạnh
Lời giải.
Gọi O là tâm hình vuông, lập hệ trục xOy sao cho các điểm A, B, C, D lần lượt có tọa độ là (1; 1), (-1; 1), (-1; -1), (1; -1) Khi đó, dễ dàng tính được tọa
độ các điểm K, L, M, N lần lượt là (0; -2k), (2k; 0), (0; 2k), (-2k; 0) với
3 1
2
k Từ đó ta có tọa độ các trung điểm E, F, G, H tương ứng của KL,
Trang 2B A
D C
K
L N
M
x
y
O
LM, MN, NK là (k; -k), (k; k), (-k; k), (-k; -k) Suy ra rằng các khoảng cách
từ E, F, G, H đến O bằng nhau và bằng k 2, đồng thời các vectơ gốc O, điểm mút tương ứng là E, F, G, H hợp với trục hoành các góc lần lượt là
315 , 45 , 135 , 225 o o o o
Tiếp đến, từ tọa độ đã xác định được của các điểm trên, ta dễ dàng tình được tọa độ tương ứng của các trung điểm P, Q, R, S, R, U, V, X của các cạnh
AK, BK, BL, CL, CM, DM, DN, AN lần lượt là (h; j), (-h; j), (-j; h), (-j; -h), (-h; -j), (h; -j), (j; -h), (j; h), ở đây 1, 1 3
Suy ra các điểm P, Q, R, S, R, U, V, X cách O một đoạn bằng
2.
2
Các điểm này cũng là đầu mút của những vectơ gốc O lần lượt hợp với trục hoành các góc tương ứng 15 , 165 , 105 , 255 , 195 , 345 , 285 , 75 o o o o o o o o
Tiếp đến ta cần xét các góc của tam giác vuông có 3 cạnh là k, h, j Góc x giữa h và k có sinx j, cosx h.
sin 2 2sin cos
2
hj
k
15o
x Như vậy 12 điểm nói trên cách đều gốc tọa độ O và là đầu mút của những vectơ gốc O hợp với trục hoành các góc 15o 30n với n=0, 1, 2,…, 11
Từ đó suy ra rằng chúng lập thành một đa giác đều 12 cạnh
Bài 2 Cho hình vuông ABCD, E là trung điểm của BC Điểm M tùy ý thuộc
AB, P là giao điểm của AE và CM, N là giao điểm của MD và AE, H là giao điểm của DP và CN, I là giao điểm của đường trung trực của PH và đường vuông góc với AH tại H Chứng minh rằng I thuộc một đường cố định
Lời giải.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy có O trùng với A, trục Ox đi qua B, Oy đi qua D Giả sử cạnh của hình vuông là 1 Suy ra A(0; 0), B(1; 0), C(1; 1), D(0; 1), E(1; ½)
Phương trình của đường thẳng AE: x - 2y = 0
Trang 3Phương trình của đường thẳng DM: x + my – m = 0.
Phương trình của đường thẳng CM: x + (m-1)y – m = 0
D
C
E
M
N P
H I
x y
Vì N là giao điểm của MD và AE suy ra 2 ;
N
P là giao điểm của
AE và CM suy ra 2 ;
P
Đường thẳng DP có phương trình: x + 2my - 2m = 0
Đường thẳng NC có phương trình: 2x + (m-2)y - m(m-2) = 0
H là giao của DP và CN suy ra 4 ;
H
AH có phương trình 3x - 4y = 0
Ta thấy ID = IH hay ID = d(I, AD) Từ đó suy ra I thuộc đường parabol với tiêu điểm D, AH là đường chuẩn
Phương pháp tọa độ cũng có thể áp dụng với các bài toán về tam giác Với các tam giác vuông ta thường chọn hệ trục tọa độ có hai trục là hai cạnh góc vuông, với các tam giác thường nếu có sẵn hai đường vuông góc tại cùng một điểm trong giả thiết rồi thì chọn hai đường đó là hai trục tọa độ, nếu chưa có thì ta nên kẻ thêm đường cao và chọn hệ trục có một trục là đường cao, một trục là cạnh tương ứng của tam giác Ta xét các bài toán sau
Bài 3 ( VMO 2007-2008) Cho tam giác ABC, trung tuyến AD Một đường
thẳng d vuông góc với AD Xét M thuộc d Gọi E, F là trung điểm của MB,
MC Đường thẳng qua E, vuông góc với d cắt AB tại P, đường thẳng qua F vuông góc với d cắt AC tại Q Chứng minh rằng đường thẳng qua M, vuông góc với PQ luôn đi qua một điểm cố định khi M thay đổi trên d
Trang 4Lời giải.
A
M E
F
Q
P
x y
Rõ ràng chỉ cần xét d AD tại D là đủ Chọn hệ trục Dxy như hình vẽ sao cho A(0; a), C(2m; 2n), M(2xo, 0) Do B, C đối xứng với nhau qua D nên B(-2m; -2n)
Phương trình của AB: (2n+a)x – 2my + 2ma = 0
Phương trình của AC: (2n - a)x – 2my + 2ma = 0
Từ đó suy ra
ax (2 ;2 )
o
PQ m n
m
Đường thẳng đi qua M, vuông góc với PQ có phương trình
ax
o
m
Dễ thấy đường thẳng này luôn đi qua
2
;
S
với mọi xo Ta có điều phải chứng minh
Bài 4 (VMO 2006 - 2007) Cho tam giác ABC có hai đỉnh B, C cố định và
đỉnh A thay đổi Gọi H, G lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác ABC Tìm quỹ tích của điểm A biết rằng trung điểm K của HG thuộc đường thẳng BC
Lời giải.
Chọn hệ trục Oxy với O là trung điểm của BC, trục Ox là đường thẳng BC Đặt BC = 2a > 0 Khi đó B(-a; 0), C(a; 0) Giả sử A(xo; yo) y o 0
Trang 5A
C O
G
H
x
y
K
Khi đó trực tâm H là nghiệm của hệ phương trình
;
o
H x
Trọng tâm ;
3 3
x y
, suy ra trung điểm
;
o
K
y
K thuộc đường thẳng BC khi và chỉ khi
3
Vậy quỹ tích điểm A là Hyperbol 22 22 1
3
a a bỏ đi hai điểm B, C
Bài 5 Cho tam giác ABC nhọn , d là đường thẳng thay đổi Gọi D, E, F là
hình chiếu vuông góc của A, B, C trên d Biết rằng
2 tan A+BE tan 2 2 tan 2 ABC.
AD B CF C S Tìm vị trí của d để AD đạt giá trị lớn nhất
Lời giải.
Gọi AO là đường cao của tam giác ABC Chọn hệ trục Oxy có Ox đi qua C,
Oy đi qua A Ta sẽ chứng minh đường thẳng d đi qua trực tâm H của tam giác ABC Giả sử A(0; a), B(-b; 0), C(c; 0)
2
tan , tan
t anA tan( )
1
( )
2
ABC
ac ab
B C
Gọi phương trình đường thẳng d là x y 0( 2 2 0).
Trang 6A
C
H
y
E
D
F
x
Ta có
Đẳng thức đề bài cho tương đương với bc 0.
a Từ đó suy ra d luôn đi qua điểm H 0;bc
a
Dễ chứng minh được H là trực tâm của tam giác ABC
Ta có ADAH Vậy AD max AHkhi và chỉ khi d là đường thẳng đi qua H và song song với BC
Bài 6 Cho tam giác ABC vuông cân tại A, gọi M là trung điểm của BC, G
là điểm trên cạnh AB sao cho GB=2GA Các đường thẳng GM và CA cắt nhau tại D Đường thẳng qua M vuông góc với CG tại E và cắt AC tại K Gọi P là giao điểm của DE và GK Chứng minh rằng:
a) DE = BC
b) PG = PE
Lời giải
Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ, giả sử AB =AC=1 Ta có A(0; 0), B(0; 1), C(1; 0), 0;1 , 1 1; , ( 1;0)
G M D
Gọi (d) là đường thẳng đi qua M và vuông góc với GC Đường thẳng (d) có phương trình: 3x – y – 1 = 0 Đường thẳng GC có phương trình: x + 3y -1 = 0
2 1
5 5
Suy ra BCDE 2
Trang 7A
G
C
M
D
E
K P y
x
3
Phương trình của đường thẳng GK: 3x 3y 1 0
Phương trình của đường thẳng DE: x 7y 1 0
Vì P là giao điểm của DE và GK nên suy ra 1 1;
6 6
D
3 2
Bài 7 Cho tam giác ABC có hai đỉnh B, C cố định và đỉnh A thay đổi Qua
B dựng đường thẳng d vuông góc với BC, d cắt đường trung tuyến AI của tam giác ABC tại K Gọi H là trực tâm của tam giác ABC Tìm quỹ tích của
A biết rằng IH song song với KC
Lời giải.
B
A
C I
H
x y
K
Trang 8Chọn hệ trục Oxy với O trùng I, trục Ox là đường thẳng BC Đặt BC=2a > 0 Khi đó B(-a; 0), C(a; 0) Giả sử A (xo; yo), y o 0 Khi đó trực tâm H là nghiệm của hệ phương trình
;
o
H x
K là giao của d và AI nên ; o , 0
o o
y
x
Theo giả thiết ta có IH
cùng phương với KC Điều này tương đương với
2
o
Vậy quỹ tích điểm A là Elip 22 22 1
2
bỏ đi bốn điểm B, C, A1 (0; a 2), (0;A2 a 2)
Ngoài ra, phương pháp tọa độ cũng có thể áp dụng với các bài toán về hình tròn Gốc tọa độ thường được chọn là tâm của hình tròn
Bài 8 (IMO, 1999) Cho hai đường tròn (C1) và (C2) nằm bên trong và tiếp xúc với đường tròn (C) theo thứ tự tại M và N Giả sử (C1) đi qua tâm của (C2) Đường nối hai điểm chung của (C1), (C2) cắt (C) tại A và B Các đường thẳng MA, MB cắt (C1) tương ứng tại E và F Chứng minh rằng đường thẳng
EF là tiếp tuyến của (C2)
O
I X
A
B E
F
N
W V Y
Gọi O, K, I, r1, r2, r3 lần lượt là tâm và bán kính của các đường tròn (C), (C1), (C2) tương ứng Giả sử EF cắt KI tại W, đặt IW = x Ta cần chỉ ra x = r2 Chọn hệ trực chuẩn có gốc là I, IK là trục hoành, giả sử O(a; b) Giả sử AB cắt IK tại V Gọi X là một giao điểm của (C1) và (C2), Y là trung điểm của
Trang 9IX Dễ thấy
2 2 1
2
r IV r
Tam giác KYI và XVI đồng dạng suy ra
IX
IO
Phép vị tự tâm M, tỉ số
1
r
r biến K thành O, biến EF thành AB Do đó
EF IK Cũng vậy khoảng cách từ K đến EF bằng r1
r lần khoảng cách từ O đến AB, suy ra
2
1
1
(*) 2
Bây giờ ta cần xác định a Bằng cách tính khoảng cách từ O đến I và K ta nhận được hai phương trình chứa a và b sau đây:
1
2
( )
Khử b từ hai phương trình trên ta có
2
2
Thay vào (*) ta nhận được x = r2 Ta có điều phải chứng minh
Bài 9 (Olympic 30-04, 2001, đề đề nghị) Cho tứ giác IAJB có các góc A,
B vuông, IA>IB Chứng minh rằng với mọi M trên đường thẳng IJ ta luôn có
Lời giải.
x
y
O
A
B
M
Vì góc A, B vuông nên IAJB là tứ giác nội tiếp được Giả sử IAJB nội tiếp đường tròn có tâm O là trung điểm của IJ và bán kính R=1 Ta chọn hệ trục
Trang 10tọa độ vuông góc như hình vẽ Khi đó, ta có I(-1; 0), J(1; 0) Do A, B thuộc đường tròn nên A(cosa, sina), B(cosb, sinb), a b, (0;2 ) Ta có
( 1 cos ) sin ( 1 cos ) sin
cos cos
Giả sử M(x; 0), ta có 22 22 2 cos 1.
2 cos 1
Xét hàm số 22 2 cos 1
2 cos 1
y
Ta có
2
2( 1)(cos cos )
y'=
( 2 cos 1)
Bảng biến thiên:
x -1 1
y’ + 0 - 0 +
1
y y(-1)
Ta có
Vậy 1 cos 22 1 cos
Mà 22 1 cos , 22 1 cos
1 cos 1 cos
Do đó
hay JA MA IA
JB MB IB Ta có điều phải chứng minh
Bài 10 Cho đường tròn tâm O đường kính AB Điểm M chuyển động trên
(O), H là hình chiếu của M trên AB, E đối xứng với H qua M, đường thẳng d
đi qua A, vuông góc với BE cắt MH tại K Tìm quỹ tích của K
Lời giải.
Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ, giả sử bán kính của đường tròn tâm O là 1
Ta có A( 1; 0), (1;0), B M c( os ;sin ), ( os ;2sin ) E c
Trang 11H
M
E
N
x y
Đường thẳng (d) đi qua A, vuông góc với BE có phương trình:
(1 cos )( x 1) 2sin y 0
: os
sin ( ) os ;
2
MH x c
Vậy K nằm trên đường ( ) :E x2 4y2 1
Sau đây là một số bài để bạn đọc tự rèn luyện
Bài tập rèn luyện.
Bài 1 Cho tam giác ABC, gọi CL, CM là đường phân giác trong và ngoài
của tam giác ABC Chứng minh rằng nếu CL = CM thì AC2 + BC2 = 4R2 (R
là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC)
Bài 2 Cho tam giác đều ABC cạnh 2a Một đường thẳng d tùy ý cắt BC,
CA, AB tạo với 3 đường này các góc , , Chứng minh rằng
sin sin sin os os os
16
Bài 3 Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1, I là trung điểm của AD, M
thuộc DC Gọi M1 là giao điểm của IC và AM, M2 là giao điểm của IC và
MB, MD=x Tính diện tích của tam giác MM1M2 theo x
Bài 4 Trong mặt phẳng cho đường tròn (O; R) và một điểm A cố định I là
điểm di động trên (O) Đường tròn tâm I luôn đi qua A Chứng minh rằng trục đẳng phương của hai đường tròn (O) và (I) luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định
Bài 5 Cho tam giác ABC có đường cao CH Gọi I, K lần lượt là trung điểm
của các đoạn AB, CH Một đường thẳng d di động luôn song song với cạnh
Trang 12AB cắt cạnh AC tại M và cắt cạnh BC tại N Dựng hình chữ nhật MNPQ với hai điểm P, Q nằm trên cạnh AB Gọi J là tâm của hình chữ nhật MNPQ Chứng minh rằng I, J, K thẳng hàng
Bài 6 Cho đường thẳng d, trên đó lấy một điểm A Cho trước hai số dương
a, b sao cho a>b Xét tất cả các điểm P, Q sao cho AP=a, AQ=b và đường thẳng d là phân giác của góc PAQ Ứng với mỗi cặp điểm P, Q xét điểm M sao cho AM AP AQ
Tìm quỹ tích các điểm M
Bài 7 Cho tam giác ABC vuông cân tại C Trên các cạnh BC, CA, AB lần
lượt lấy các điểm M, N, P sao cho MB NC PA
MC NA PB Chứng minh rằng
Bài 8 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm I Gọi D là trung điểm của
AB, E là trọng tâm của tam giác ADC Chứng minh rằng nếu AB=AC thì IE vuông góc với CD
Bài 9 Cho hình bình hành ABCD thay đổi trong đó A, D cố định thỏa mãn
AD BA Tìm tập hợp điểm B, C
Bài 10 Cho đường tròn ( C ) tâm O và tiếp tuyến d tiếp xúc với (C) tại một
điểm A cố định trên (C) M là một điểm trên mặt phẳng, kẻ tiếp tuyến MT với (C) ( T là tiếp điểm), gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên d
a) Tìm quỹ tích các điểm M thỏa mãn MT=MH
b) Chứng minh rằng các đường tròn tâm M bán kính MT luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định