1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổ chức sản xuất cơ khí bài giảng dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng

61 417 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức sản xuất cơ khí bài giảng dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Những vấn đề chung về sản xuất

1.1 Các quá trình của sản xuất cơ khí 4 1.2 Các định nghĩa về sản phẩm cơ khí 9 1.3 Các thành phần của qui trình công nghệ 10

1.5 Phương pháp sản xuất dây chuyền và nhịp sản xuất

1.6 Các thành phần của nhà máy cơ khí

13

14

Chương 2: Tổ chức sản xuất

2.1 Nội dung và yêu cầu của tổ chức sản xuất 18

2.3 Phương pháp tổ chức quá trình sản xuất 22

Chương 4: Quản lý kỹ thuật

4.1 Ý nghĩa và nội dung của quản lý kỹ thuật 51

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Tổ chức sản xuất cơ khí (Tổ chức sản xuất) là một trong những môn học cơ

sở của sinh viên ngành cơ khí Tổ chức sản xuất cơ khí là khoa học nghiên cứu tổ hợp

các điều kiện và yếu tố tác động trong quá trình sản xuất cơ khí trên cơ sở ứng dụng các kiến thức thực tế để hoàn thành kế hoạch theo đúng chỉ tiêu nhằm không ngừng nâng cao mức sống về kinh tế, xã hội, vật chất, văn hóa, tinh thần

Học phần Tổ chức sản xuất cơ khí có vị trí trung gian giữa các học phần kỹ

thuật cơ khí và kinh tế Nội dung của học phần được xây dựng trên kiến thức về kinh

tế, kỹ thuật cùng với kinh nghiệm thực tế Các học phần kinh tế là cơ sở lý thuyết để xác định phương pháp giải quyết các vấn đề đặt ra đối với một nhà máy cơ khí trong điều kiện cụ thể; còn các môn học kỹ thuật nghiên cứu về nguyên liệu, vật liệu, chi tiết

và thiết bị, dụng cụ

Bài giảng Tổ chức sản xuất cơ khí biên soạn gồm 4 chương, nội dung trình

bày gồm: Những vấn đề chung về sản xuất cơ khí; Tổ chức sản xuất; Bố trí sản xuất;

Quản lý kỹ thuật và được thực hiện với thời lượng 30 tiết

Chúng tôi hy vọng với Bài giảng này phần nào tạo điều kiện cho sinh viên

ngành Cơ khí tại Trường Đại học Phạm Văn Đồng có thêm tài liệu học tập và nghiên cứu học phần Tổ chức sản xuất cơ khí

Đây là lần biên soạn đầu tiên, chắc chắn tài liệu không tránh khỏi có những sai sót Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ email sau: baoqng2006@gmail.com hoặc

dmd2482004@yahoo.com Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Tháng 11 - 2015

Nhóm biên soạn

Trang 4

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ

Mục tiêu:

- Hiểu được các thành phần của qui trình công nghệ

- Biết được các dạng sản xuất

- Biết được các thành phần của một nhà máy cơ khí

1.1 CÁC QUÁ TRÌNH CỦA SẢN XUẤT CƠ KHÍ

1.1.1 Quá trình thiết kế

Quá trình thiết kế là quá trình khởi tạo, tính toán, thiết kế ra một dạng sản phẩm

thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật, thuyết minh, tính toán, công trình, …

Đó là quá trình tích lũy kinh nghiệm, sử dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để sáng tạo ra những sản phẩm mới ngày càng hoàn thiện Bản thiết kế là cơ sở

để thực hiện quá trình sản xuất, là cơ sở pháp lý để kiểm tra, đo lường, thực hiện các hợp đồng, …

1.1.2 Quá trình sản xuất

- Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên

để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người

+ Hiểu theo nghĩa rộng thì một sản phẩm cơ khí có quá trình sản xuất được hình thành bao gồm các quá trình: Thăm dò địa chất khai thác quặng mỏ luyện kim tạo phôi tạo phôi gia công cắt gọt nhiệt luyện kiểm tra

lắp ráp hoàn chỉnh chạy thử thị trường dịch vụ sau bán hàng

+ Hiểu theo nghĩa hẹp hơn thì quá trình sản xuất trong một nhà máy cơ khí gồm có 3 giai đoạn chính: Giai đoạn chế tạo phôi Giai đoạn gia công Giai đoạn lắp ráp

Giai đoạn chế tạo phôi: dùng để chế tạo các loại phôi đúc, rèn, dập, hàn

Giai đoạn gia công: thực hiện các nguyên công như gia công cơ, nhiệt, hóa và

các hình thức gia công khác

Giai đoạn lắp ráp: thực hiện các mối ghép giữa các chi tiết với nhau tạo thành 1

sản phẩm hoàn thiện

Trang 5

Hình 1.1 Sơ đồ quá trình sản xuất chi tiết

- Quá trình sản xuất gồm hai quá trình : Quá trình sản xuất chính và quá trình sản xuất phụ

sản phẩm

tạo ra sản phẩm mà chỉ hổ trợ cho quá trình tạo ra sản phẩm

1.1.3 Quá trình công nghệ

Trang 6

- Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, quá trình này trực

tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất

Thay đổi trạng thái và tính chất bao gồm: thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công, chất lượng bề mặt, tính chất cơ lý, vị trí tương quan giữa các chi tiết của chi tiết,

- Tùy theo chức năng, nhiệm vụ, quá trình công nghệ bao gồm:

+ Quá trình công nghệ tạo phôi: hình thành kích thước của phôi từ vật liệu

bằng các phương pháp như đúc, hàn, gia công áp lực, …

+ Quá trình công nghệ gia công cơ: làm thay đổi trạng thái hình học, kích

thước và cơ lý tính lớp bề mặt

+ Quá trình công nghệ nhiệt luyện: làm thay đổi tính chất cơ lý của vật liệu

chi tiết cụ thể tăng độ cứng, độ bền

+ Quá trình công nghệ lắp ráp: tạo ra một vị trí tương quan xác định giữa

các chi tiết thông qua các mối lắp ghép giữa chúng để tạo thành sản phẩm hoàn thiện

Ngoài ta còn có quá trình công nghệ kiểm tra,

* Chú ý:

1 Quá trình công nghệ gia công cơ hay còn gọi là quá trình công nghệ gia

công cắt gọt thường được gọi tắt là quá trình công nghệ

2 Thiết kế quá trình công nghệ hợp lý nhất thực hiện theo một qui tắc, một nguyên lý nhất định nhằm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của quá trình sản xuất rồi ghi

thành văn bản công nghệ thì văn bản đó được gọi là qui trình công nghệ

(Manufacturing process)

Quá trình công nghệ hợp lý là quá trình công nghệ thỏa mãn các yêu cầu của chi tiết như: độ chính xác gia công, độ nhám bề mặt, sai số vị trí tương quan, …

3 Qui trình công nghệ đơn giản, sơ lược gọi là tiến trình công nghệ

Ví dụ: Quá trình công nghệ sản xuất thép cán nguội, gồm 5 công đoạn:

- Công đoạn 1: Tẩy rửa

Dây chuyền tẩy rửa thực hiện việc tẩy rửa cuộn thép cán nóng Cuộn thép được

xử lý bởi các các bồn tẩy rửa đặc biệt loại HCL TURBOFLO™ đảm bảo tẩy sạch các lớp oxit trên bề mặt bằng cách sử dụng hóa chất là axit clohyđric trước khi đưa tới công đoạn cán nguội (H 1.2)

Trang 7

Hình 1.2 Công đoạn tẩy rửa

- Công đoạn 2: Cán nguội

Qui trình công nghệ sản xuất được tự động hóa hoàn toàn chiều dày và độ phẳng của băng thép mỗi lần cán được kiểm soát tự động bằng tia X và các sensor, đưa tín hiệu phản hồi về hệ thống PLC, VME để sử lý, tác động lên hệ thống thủy lực HAGC để tăng giảm lượng ép trục cán, điều chỉnh lượng và áp lực trục phun emusion theo từng vùng khác nhau, uốn cong trục cán hoặc thay đổi độ nghiêng trục cán bằng

hệ thống Eblock để đảm bảo chiều dày và độ phẳng băng thép gần như tuyệt đối theo yêu cầu Sản phẩm ra khỏi máy cán nguội gọi là sản phẩm cứng (Full hard) có thể đưa

ra dây chuyền cuộn lại, bôi dầu, chia cuộn (nếu cần) và được cung cấp cho các nhà

máy mạ kẽm (H 1.3)

Hình 1.3 Công đoạn cán nguội

Trang 8

- Công đoạn 3: Cán ủ

Sau khi cán nguội để tái tạo lại cấu trúc hạt, đạt được cơ tính và bề mặt hoàn chỉnh thì cuộn thép sẽ được ủ trong lò ủ với loại chuông ủ có môi trường khí bảo vệ Dây chuyền ủ có đặc điểm rất quan trọng là vận hành trong môi trường 100% khí hiđro bảo vệ cuộn thép Do đó, cuộn thép sau khi ủ sẽ có chất lượng đồng nhất và tốc

độ ủ cao hơn do sự chuyển đổi nhiệt cao hơn (H 1.4)

Hình 1.4 Công đoạn cán ủ

- Công đoạn 4: Cán

Cán và là nén giúp cho bề mặt cuộn thép có một độ cứng nhất định để ngăn ngừa sức kéo cong trong công đoạn gia công tạo hình trong công đoạn tiếp theo Điều này giúp cải thiện độ phẳng của cuộn thép sau khi ủ và tạo ra độ nhám cho bề mặt cuộn thép (H 1.5)

Hình 1.5 Công đoạn cán

Trang 9

- Công đoạn 5: Cuộn lại

Cuộn thép sau khi cán xong sẽ được chuyển tới dây chuyền cuộn lại Tại đây, cuộn thép sẽ được kiểm tra bề mặt, xén cạnh, là phẳng và được chia thành nhiều cuộn nhỏ có trọng lượng khác nhau theo yêu cầu của khách hàng (H 1.6)

Hình 1.6 Công đoạn cuộn lại

1.2 CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ SẢN PHẨM CƠ KHÍ

1.2.1 Sản phẩm (Product)

Sản phẩm là một danh từ quy ước để chỉ một vật phẩm được tạo ra ở giai đoạn

cuối cùng của một quá trình sản xuất, tại một cơ sở sản xuất Sản phẩm có thể là máy móc hoàn chỉnh hay một bộ phận, cụm máy, chi tiết, … dùng để lắp ráp hay thay thế

Hay nói cách khác sản phẩm là đầu ra của một quá trình sản xuất

Ví dụ: Sản phẩm của nhà máy cơ khí là máy công cụ, máy bơm nước, … Sản

phẩm của quá trình luyện kim là các vật liệu kim loại như là các loại phôi gang, thép, kim loại và hợp kim màu, …

1.2.2 Phôi (Workpiece)

Phôi là danh từ kỹ thuật được quy ước để chỉ vật phẩm được tạo ra từ một quá

trình sản xuất này chuyển sang một quá trình sản xuất khác

Ví dụ: Sản phẩm đúc là chi tiết đúc (nếu đem dùng ngay), có thể là phôi đúc nếu

nó cần gia công thêm (cắt gọt, nhiệt luyện, rèn dập…) trước khi dùng Các phân xưởng chế tạo phôi là đúc, rèn, dập, hàn, gò, cắt kim loại, …

Trang 10

Hay nói cách khác phôi là đối tượng của quá trình gia công cơ khí

* Chú ý: Sản phẩm của quá trình sản xuất này có thể là phôi của quá trình sản

xuất khác Ví dụ: Các thỏi đúc là sản phẩm của quá trình sản xuất đúc cũng là phôi của quá trình gia công cắt gọt

1.2.3 Chi tiết máy (Detail)

Chi tiết máy là đơn vị nhỏ nhất và hoàn chỉnh về mặt kỹ thuật của máy

Ví dụ: bánh răng, trục, vòng bi, …

1.2.4 Cơ cấu máy (Mechanism)

Cơ cấu máy là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều chi tiết máy để thực hiện một nhiệm

vụ xác định

Ví dụ: cơ cấu bánh răng di trượt, cơ cấu cam, cơ cấu tay quay - con trượt, …

1.2.5 Bộ phận máy (Part)

Bộ phận máy là 1 tổ hợp các chi tiết máy liên kết với nhau một cách hoàn chỉnh

theo một nguyên lý xác định để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể đã xác định trước

Ví dụ: Hộp tốc độ là tổ hợp từ các chi tiết máy như: vỏ hộp, trục, vòng bi, các

loại bánh răng, để biến đổi tốc độ

1.3 CÁC THÀNH PHẦN CỦA QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ

Xuất phát tự lý do kinh tế và kỹ thuật, qui trình công nghệ được chia thành:

nguyên công, gá, vị trí, bước, đường chuyển dao, động tác

1.3.1 Nguyên công

- Nguyên công là một phần của quá trình công nghệ do một (hoặc 1 nhóm) công

nhân thực hiện liên tục tại 1 chỗ làm việc để gia công một chi tiết (hay 1 nhóm chi tiết cùng gia công 1 lần)

- Ý nghĩa: Nguyên công là đơn vị cơ bản của quá trình công nghệ để hoạch toán

và tổ chức sản xuất Việc phân chia quá trình công nghệ thành các bước nguyên công

có ý nghĩa kinh tế kỹ thuật:

+ Ý nghĩa kỹ thuật: tùy theo yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mà phải lựa chọn

phương pháp gia công

+ Ý nghĩa kinh tế: việc phân chia các nguyên công ít hay nhiều còn tùy thuộc

vào chủng loại, đặc tính kỹ thuật của thiết bị và số lượng sản phẩm

Trang 11

Ví dụ: Khi gia công trục bậc, nếu tiện 1 đầu rồi trở đầu ngay để tiện đầu kia thì

vẫn là 1 nguyên công Nhưng nếu tiện 1 đầu cho cả loạt rồi tiện đầu kia cho cả loạt thì

là 2 nguyên công Hoặc tiện cả loạt 1 đầu rồi tiện cả loạt đầu kia trên máy khác là 2 nguyên công

Vị trí là một phần của nguyên công, được xác định bởi một vị trí tương quan

giữa chi tiết và máy hoặc giữa chi tiết và dao

1.3.4 Bước

Bước là một phần của nguyên công để tiến hành gia công một bề mặt (hoặc

nhiều bề mặt) sử dụng một dao (hoặc nhiều dao) với chế độ cắt không đổi

Nếu thay đổi một trong các điều kiện bề mặt gia công hay chế độ cắt thì ta đã chuyển sang một bước khác

* Chú ý: Khi thay đổi một trong các điều kiện sau ta sẽ có 1 bước mới:

- Thay đổi bề mặt gia công

- Thay đổi dụng cụ

- Thay đổi chế độ cắt của dụng cụ

Trang 12

Động tác là đơn vị cơ bản của nguyên công, là đơn vị nhỏ nhất trong nguyên công, việc chia động tác trong nguyên công rất cần thiết để định mức thời gian lao động cũng như tính toán năng suất lao động và tự động hoá nguyên công

Ví dụ: điều khiển máy, bấm nút, quay ụ dao, đẩy ụ động, là những động tác

1.4 CÁC DẠNG SẢN XUẤT

Tùy theo sản lượng hàng năm và mức độ ổn định của sản phẩm mà người ta chia ra 3 dạng sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt và sản xuất hàng khối

1.4.1 Sản xuất đơn chiếc (Job-lot production)

- Sản xuất đơn chiếc là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm rất ít (từ 1 đến khoảng vài chục chiếc), sản phẩm không ổn định gồm nhiều chủng loại, chu kỳ chế tạo không được xác định

- Đặc điểm của sản xuất đơn chiếc:

+ Thường sử dụng các máy vạn năng , đồ gá vạn năng , đồ gá chuyên dùng chỉ sử dụng đối với các sản phẩm có độ lập lại cao

+ Máy công cụ được bố trí theo loại

+ Tại mỗi chỗ làm việc được gia công nhiều loại chi tiết khác nhau (Tuy nhiên các chi tiết này có hình dáng hình học và đặc tính công nghệ gần giống nhau)

+ Qui trình công nghệ có phần đơn giản dưới dạng các bảng hay phiếu tiến trình công nghệ

+ Đòi hỏi trình độ tay nghề thợ giỏi

+ Sản phẩm ít thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn

+ Năng suất thấp, giá thành sản phẩm cao

- Sản xuất đơn chiếc thường được sử dụng trong công nghệ sửa chữa, chế thử,

1.4.2 Sản xuất hàng loạt (Serial production)

- Sản xuất hàng loạt là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm không quá ít (từ

vài trăm đến hàng nghìn chiếc), chế tạo từng loạt theo chu kỳ xác định, sản phẩm tương đối ổn định

- Sản xuất hàng loạt được chia ra làm ba dạng: hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa,

hàng loạt lớn

- Đặc điểm của sản xuất hàng loạt:

Trang 13

+ Sử dụng máy vạn năng và đồ gá chuyên dùng

+ Máy công cụ được bố trí theo qui trình công nghệ

+ Tại một chỗ làm việc được thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp lại ổn định

+ Qui trình công nghệ được chia ra làm nhiều nguyên công khác nhau + Các máy bố trí theo quy trình công nghệ

+ Sản phẩm đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn

+ Công nhân có trình độ tay nghề trung bình

- Sản xuất hàng loạt được sử dụng phổ biến nhất trong ngành chế tạo máy

1.4.3 Sản xuất hàng khối (Mass production)

- Sản xuất hàng khối là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm rất lớn, sản phẩm

ổn định trong thời gian dài (từ 1 đến 5 năm)

- Đặc điểm của sản xuất hàng khối:

+ Sử dụng nhiều máy tổ hợp, máy tự động, máy chuyên dùng và dây chuyền tự động

+ Sử dụng đồ gá chuyên dùng, dụng cụ chuyên dùng và các thiết bị tự động hoá

+ Tại một vị trí làm việc, chỉ thực hiện cố định một nguyên công nào đó + Các máy được bố trí theo qui trình công nghệ chặt chẽ

+ Gia công và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo dây chuyền liên tục + Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn

+ Năng suất lao động cao, giá thành hạ

+ Công nhân đứng máy có trình độ tay nghề không cao nhưng thợ điều chỉnh máy có tay nghề cao

- Sản xuất hàng khối được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất ô tô, xe máy, vòng

bi, đồng hồ, bu lông, đai ốc,

Trong sản xuất hàng khối có đủ điều kiện để áp dụng các phương pháp tổ chức sản xuất tiên tiến để đạt năng suất cao nhất và hạ gía thành sản phẩm

1.5 PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT DÂY CHUYỀN VÀ NHỊP SẢN XUẤT

1.5.1 Phương pháp sản xuất dây chuyền

Trang 14

Áp dụng cho các dạng sản xuất hàng loạt lớn , hàng khối Nó có các đặc điểm sau:

- Máy được bố trí theo thứ tự các nguyên công của quá trình công nghệ

- Số lượng chỗ làm việc (máy) và năng suất lao động tại một chỗ làm việc phải được xác định hợp lý để đảm bảo tính đồng bộ về thời gian giữa các nguyên công trên

cơ sở nhi ̣p sản xuất của dây chuyền

- Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao

1.5.2 Nhịp sản xuất

Nhịp sản xuất là khoảng thời gian lặp lại chu kỳ gia công hoặc lắp ráp, nghĩa là trong khoảng thời gian đó, từng nguyên công của quá trình công nghệ được thực hiện đồng bộ, và sau khoảng thời gian này một đối tượng sản xuất được hoàn thiện

Nhịp sản xuất được xác định theo công thức:

N

T

tN  (1.1) Trong đó:

tN: chu kỳ sản xuất (phút)

T: thời gian sản xuất

N: số lượng chi tiết sản xuất được trong khoảng thời gian T

Ví dụ: Trong 1 ngày làm việc 8 giờ, gia công được 120 chi tiết

1.6 THÀNH PHẦN SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ

Thành phần sản xuất của nhà máy cơ khí được chia ra các nhóm sau đây:

1 Các phân xưởng chuẩn bị phôi: Phân xưởng đúc thép, đúc gang, đúc hợp

kim, rèn, dập, … (H 1.7)

2 Các phân xưởng gia công: Phân xưởng gia công cơ, nhiệt luyện, dập nguội,

gia công gỗ, … (H 1.8)

3 Các phân xưởng phụ: Phân xưởng dụng cụ, sửa chữa cơ khí, sửa chữa điện,

chế tạo khuôn mẫu, thí nghiệm, chạy thử, …

4 Các kho chứa: Kho chứa vật liệu, dụng cụ, khuôn mẫu, nhiên liệu, sản phẩm,

Trang 15

5 Các trạm cung cấp năng lượng: Trạm cung cấp điện, nhiệt, hơi ép, khí nén,

nước… (H 1.9 và H 1.10)

Hình 1.7 Phân xưởng đúc

Hình 1.8 Phân xưởng gia công cơ

Trang 16

Hình 1.9 Trạm khí nén

Hình 1.10 Trạm biến áp

6 Các cơ cấu vận chuyển

7 Các thiết bị vệ sinh – kỹ thuật: Thiết bị sưởi, hệ thống thông gió, hệ thống

ống cấp thoát nước, hệ thống cống rãnh,

8 Các bộ phận chung: Phòng thí nghiệm trung tâm, phòng thí nghiệm công

nghệ, phòng thí nghiệm đo lường, hệ thống liên lạc, …

Trang 17

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Thế nào là quá trình thiết kế, quá trình sản xuất, quá trình công nghệ, qui trình công nghệ và tiến trình công nghệ?

2 Thế nào là sản phẩm, phôi, chi tiết máy, cơ cấu máy và bộ phận máy?

3 Các thành phần của qui trình công nghệ?

4 Thế nào là sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt, sản xuất hàng khối và các đặc điểm của chúng?

5 Đặc điểm của phương pháp sản xuất dây chuyền? Nhịp sản xuất là gì? Ví dụ và ý nghĩa của nó trong sản xuất

6 Giới thiệu các thành phần của nhà máy cơ khí?

Trang 18

Chương 2

TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Mục tiêu:

- Hiểu được nội dung và yêu cầu của tổ chức sản xuất

- Hiểu được các bộ phận hình thành và các cấp của cơ cấu sản xuất

- Hiểu và vận dụng được các phương pháp tổ chức quá trình sản xuất

- Hiểu và vận dụng được nội dung và các biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất

2.1 NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT

2.1.1 Nội dung của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố sản xuất để cung cấp các sản phẩm dịch vụ cần thiết cho xã hội

Nội dung cơ bản của quá trình sản xuất là quá trình lao động sáng tạo tích cực của con người

2.1.2 Nội dung của tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất là các phương pháp, các thủ thuật kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất một cách hiệu quả

Tuy nhiên, với các góc nhìn khác nhau tổ chức sản xuất hình thành các nội dung

cụ thể

- Nếu coi tổ chức sản xuất như 1 trạng thái: Tổ chức sản xuất là các phương

pháp, các thủ thuật nhằm hình thành các bộ phận sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và phân bố chúng 1 cách hợp lý về mặt không gian

Theo quan niệm này thì nội dung của tổ chức sản xuất gồm:

+ Hình thành cơ cấu hợp lý

+ Xác định loại hình sản xuất cho các nơi làm việc của bộ phận sản xuất 1 cách hợp lý, trên cơ sở đó xây dựng các bộ phận sản xuất

+ Bố trí sản xuất nội bộ xí nghiệp

- Nếu coi tổ chức sản xuất như 1 quá trình: Tổ chức sản xuất là các biện pháp,

các phương pháp, các thủ thuật để duy trì mối liên hệ và phối hợp hoạt động của các

bộ phận sản xuất theo thời gian 1 cách hợp lý

Theo quan niệm này thì nội dung của tổ chức sản xuất gồm:

+ Lựa chọn phương pháp tổ chức quá trình sản xuất

+ Nghiên cứu chu kỳ sản xuất và biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất

Trang 19

+ Lập kế hoạch tiến độ sản xuất và tổ chức công tác điều độ sản xuất

2.1.3 Yêu cầu của tổ chức sản xuất

a) Bảo đảm sản xuất chuyên môn hóa

- Chuyên môn hóa sản xuất là hình thức phân công lao động xã hội làm cho nhà máy và các bộ phận sản xuất, các nơi làm việc chỉ đảm nhiệm việc sản xuất một (hay một số) loại sản phẩm, chỉ tiến hành một hoặc một số ít các bước công việc

- Ưu điểm của chuyên môn hóa sản xuất:

+ Tạo ra khả năng nâng cao năng suất lao động

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị

+ Giảm thời gian đào tạo công nhân

- Điều kiện để thực hiện chuyên môn hóa:

+ Chủng loại, khối lượng, kết cấu sản phẩm chế biến trong nhà máy, xí nghiệp

+ Quy mô sản xuất của xí nghiệp, nhà máy

+ Trình độ hợp tác sản xuất

+ Khả năng chiếm lĩnh thị trường, mức độ đáp ứng thay đổi của nhu cầu

b) Bảo đảm sản xuất cân đối

Quá trình sản xuất cân đối là quá trình sản xuất được tiến hành trên cơ sở hợp

lý, kết hợp chặt chẽ 3 yếu tố của sản xuất: lao động, tư liệu sản xuất, đối tượng lao động

Ví dụ: Khả năng sản xuất của các bộ phận sản xuất chính Khả năng phục vụ có hiệu quả của các bộ phận sản xuất phụ trợ cho quá trình sản xuất chính Quan hệ giữa năng lực sản xuất, số lượng, chất lượng công nhân, chất lượng đối tượng lao động

c) Bảo đảm sản xuất nhịp nhàng đều đặn

Quá trình sản xuất nhịp nhàng đều đặn khi mà hệ thống có thể tạo ra lượng sản phẩm trong mỗi đơn vị thời gian đều nhau phù hợp với kế hoạch

Sản xuất đều đặn đảm bảo huy động tốt nhất các yếu tố sản xuất, tránh lãng phí sức người, sức của do tình trạng sản xuất cầm chừng hoặc sản xuất với nhịp độ căng thẳng

Để đảm bảo sản xuất đều đặn cần phải làm tốt công tác lập kế hoạch sản xuất, tăng cường kiểm soát sản xuất và áp dụng các phương pháp tổ chức sản xuất tiên tiến

d) Bảo đảm sản xuất liên tục

Trang 20

Quá trình sản xuất được gọi là liên tục khi các bước công việc sau được thực hiện ngay khi đối tượng hoàn thành ở bước công việc trước, không có bất kỳ một sự gián đoạn nào về thời gian

Sản xuất liên tục là cách tốt nhất để sử dụng liên tục, đầy đủ thời gian hoạt động của máy móc thiết bị, nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích sản xuất, nâng cao năng suất lao động

2.2 CƠ CẤU SẢN XUẤT

2.2.1 Khái niệm cơ cấu sản xuất

Cơ cấu sản xuất là tổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất,

hình thức xây dựng những bộ phận ấy, sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau

Cơ cấu sản xuất là nhân tố khách quan tác động tới việc hình thành bộ máy quản lý sản xuất

2.2.2 Các bộ phận hình thành cơ cấu sản xuất

Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống sản xuất, cơ cấu sản

xuất gồm các bộ phận có quan hệ rất mật thiết với nhau gồm:

a) Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp chế biến sản phẩm chính của hệ thống

Ví dụ: Phân xưởng cơ khí trong nhà máy cơ khí là bộ phận sản xuất chính, còn

phân xưởng cơ khí trong nhà máy dệt thì không phải

b) Bộ phận sản xuất phụ trợ

Bộ phận sản xuất phụ trợ là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính, đảm bảo sản xuất chính có thể tiến hành liên tục đều đặn

Ví dụ: Phân xưởng cơ điện, phân xưởng khuôn mẫu, là những bộ phận sản

xuất phụ trợ trong nhà máy cơ khí

Trang 21

Bộ phận phục vụ sản xuất là bộ phận được tổ chức nhằm thực hiện công tác cung ứng, bảo quản, cấp phát nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất

Ví dụ: Phòng vật tư, phòng tài chính, là những bộ phận phục vụ trong nhà

máy cơ khí

2.2.3 Các cấp của cơ cấu sản xuất

Các cấp cơ bản trong hệ thống sản xuất gồm:

a) Phân xưởng

Phân xưởng là đơn vị tổ chức sản xuất cơ bản và chủ yếu trong các xí nghiệp có

quy mô lớn có nhiệm vụ hoàn thành một loại sản phẩm hay hoàn thành một giai đoạn công nghệ trong quá trình sản xuất

Ví dụ: Trong nhà máy cao su có phân xưởng lốp ô tô, phân xưởng lốp xe đạp,

… Trong nhà máy dệt có phân xưởng sợi (công nghệ kéo sợi), phân xưởng dệt (công nghệ dệt), …

b) Ngành

Ngành là đơn vị tổ chức sản xuất trong các phân xưởng có quy mô lớn, đó là

tổng hợp trên cùng một khu vực nhiều nơi làm việc có quan hệ mật thiết với nhau về mặt công nghệ

Ngành cũng có thể được chuyên môn hóa theo đối tượng để tạo ra 1 loại sản phẩm, 1 chi tiết nhất định, hoặc chuyên môn hóa theo công nghệ bao gồm các nơi làm việc giống nhau

Ví dụ: như ngành tiện, ngành phay, …

c) Nơi làm việc

Nơi làm việc là phần diện tích sản xuất mà ở đó một công nhân (hay một nhóm

công nhân) sử dụng máy móc thiết bị để hoàn thành một hay một vài bước công việc

cá biệt trong quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc phục vụ quá trình sản xuất

2.2.4 Các kiểu cơ cấu sản xuất

Tùy theo điều kiện cụ thể của xí nghiệp như đặc tính kinh tế - kỹ thuật, trình độ chuyên môn hóa, qui mô sản xuất, … mà có thể lựa chọn cơ cấu sản xuất thích hợp

Các kiểu cơ cấu sản xuất cơ bản là:

- XÍ NGHIỆP  PHÂN XƯỞNG  NGÀNH  NƠI LÀM VIỆC

- XÍ NGHIỆP  PHÂN XƯỞNG  NƠI LÀM VIỆC

- XÍ NGHIỆP  NGÀNH  NƠI LÀM VIỆC

Trang 22

- XÍ NGHIỆP  NƠI LÀM VIỆC

2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu sản xuất

Cơ cấu sản xuất chịu ảnh hưởng trực tiếp các nhân tố sau:

- Chủng loại, đặc điểm, kết cấu và yêu cầu chất lượng của sản phẩm

- Chủng loại, khối lượng, đặc tính cơ lý hóa của nguyên vật liệu cần dùng

- Máy móc, thiết bị, công nghệ

- Trình độ chuyên môn hóa và hiệp tác hóa sản xuất

2.3 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

2.3.1 Phương pháp sản xuất đơn chiếc

- Công việc sẽ được giao cụ thể cho mỗi nơi làm việc phù hợp với kế hoạch tiến

độ và trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật (như bản vẽ, chế độ gia công, )

- Kiểm soát quá trình sản xuất yêu cầu hết sức chặt chẽ đối với các nơi làm việc

đã được bố trí theo nguyên tắc công nghệ, nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị Hơn nữa, sản xuất đơn chiếc còn yêu cầu giám sát khả năng hoàn thành từng

b) Đặc điểm của sản xuất dây chuyền

- Phân chia thành nhiều bước công việc sắp xếp theo trình tự hợp lý nhất, với thời gian gia công bằng nhau

- Các nơi làm việc trong sản xuất chuyên môn hóa cao

Trang 23

- Đối tượng lao động được chế biến đồng thời trên tất cả các nơi làm việc của dây chuyền và được chuyền từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác trên các phương tiện

c) Phân loại sản xuất dây chuyền

- Dây chuyền cố định: là loại dây chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm nhất

định, quá trình công nghệ không thay đổi trong một khoảng thời gian dài, khối lượng sản phẩm lớn Loại dây chuyền này thích hợp với loại hình sản xuất khối lượng lớn

- Dây chuyền thay đổi: là loại dây chuyền không chỉ có khả năng tạo ra một loại

sản phẩm, mà có khả năng điều chỉnh ít nhiều để sản xuất ra một loại sản phẩm gần tương tự nhau Loại dây chuyền này thích hợp cho loại hình sản xuất hàng loạt lớn

- Dây chuyền sản xuất liên tục: là loại dây chuyền mà trong đó các đối tượng

được vận chuyển từng cái một, một cách liên tục từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác, không có thời gian ngừng lại chờ đợi

- Dây chuyền sản xuất gián đoạn: là loại dây chuyền mà đối tượng có thể được

vận chuyển theo từng loạt, có thời gian tạm dừng bên mỗi nơi làm việc chờ gia công

Hình 2.1: Dây chuyền sản xuất xe ôtô

d) Các thông số của dây chuyền sản xuất cố định liên tục

- Nhịp dây chuyền r:

tk

lv

Q T

r (phút/sản phẩm) (2.1)

Trang 24

Trong đó:

- Tlv: tổng quỹ thời gian làm việc trực tiếp gia công sản phẩm của dây chuyền trong một năm, không kể thời gian ngừng để sửa chữa bảo trì máy móc

- Qtk: tổng sản lượng thiết kế của dây chuyền (sản phẩm/năm)

Ví dụ 2.1 : Thiết kế một dây chuyền sản xuất có sản lượng thiết kế là 45.000 sản

phẩm/năm Dây chuyền dự định làm việc 2 ca (8 giờ/ca) trong một ngày, số ngày làm việc trong năm là 250 ngày

Ta có: T lv  250  2  8  60  240000 (phút)

Nhịp dây chuyền:

3 5 000 45

Tgc: là tổng thời gian cần thiết để gia công một đơn vị sản phẩm

Khi tính toán thiết kế nếu n lẻ ta phải quy tròn

Ví dụ 2.2: Tổng thời gian càn thiết để sản xuất 1 chi tiết là 45 phút nếu nhịp sản xuất mong muốn của dây chuyền là 4 phút/sản phẩm Xác định số chỗ làm việc?

Số chỗ làm việc được xác định như sau:

25 11 4

45 r

T

ta quy tròn bằng n = 12

- Bước dây chuyền (B):

Bước dây chuyền là khoảng cách giữa trung tâm hai nơi làm việc kề liền nhau Bước dây chuyền phục thuộc vào kích thước của sản phẩm, của máy móc, thiết bị được bố trí trên nơi làm việc

- Độ dài của băng chuyền (L):

n B

L  (2.3) L: độ dài của băng chuyền (m)

- Tốc độ chuyển động của băng chuyền (V):

Trang 25

- Tăng sản lượng sản xuất trên mỗi đơn vị diện tích và máy móc, giảm thời gian gián đoạn trong quá trình sản xuất tới mức thấp nhất

- Rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm bớt khối lượng sản phẩm dở dang Nâng cao năng suất lao động trên cơ sở chuyên môn hóa công nhân

- Chất lượng sản phẩm được nâng cao do quá trình thiết kế sản phẩm, quá trình công nghệ đã được nghiên cứu kỹ

- Giá thành sản phẩm giảm nhờ sản xuất khối lượng lớn

f) Các điều kiện thực hiện

Để cho dây chuyền sản xuất đạt hiệu quả cao, cần thỏa mãn các điều kiện sau:

- Nhiệm vụ sản xuất phải ổn định, sản phẩm phải tiêu chuẩn hóa và có nhu cầu lớn

- Sản phẩm phải có kết cấu hợp lý Đồng thời phải có tính công nghệ cao

- Sản phẩm chi tiết có tính hấp dẫn cao và có mức dung sai cho phép

g) Các yêu cầu của công tác quản lý sản xuất

- Nguyên vật liệu phải được cung cấp cho dây chuyền đúng tiến độ, đúng qui cách, tuân theo nhịp qui định Đảm bảo cân đối trên dây chuyền, tổ chức sửa chữa bảo dưỡng tốt máy mọc thiết bị, tránh xảy ra sự cố hỏng hóc

- Bố trí công nhân đúng tiêu chuẩn nghề nghiệp Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức kỷ luật Coi trọng công tác an toàn lao động

- Giữ gìn nơi làm việc ngăn nắp, sạch sẽ Phục vụ chu đáo các nơi làm việc

2.3.3 Phương pháp sản xuất theo nhóm

a) Đặc điểm sản xuất theo nhóm

Trong sản xuất hàng loạt nhỏ và vừa thường có nhiều sản phẩm cùng được sản xuất trong hệ thống Vì thế cần rất nhiều thời gian để điểu chỉnh sản xuất cho các loạt sản phẩm Do đó, sản xuất dây chuyền trong trường hợp này sẽ không đạt hiệu quả cao

Phương pháp sản xuất theo nhóm có đặc điểm là:

- Không thiết kế qui trình công nghệ

- Không bố trí máy móc để sản xuất theo từng loại sản phẩm, chi tiết, mà làm chung cho cả nhóm dựa vào chi tiết tổng hợp đã chọn Các chi tiết của 1 nhóm được gia công trên cùng 1 lần điều chỉnh máy

b) Nội dung của phương pháp

Trang 26

Gồm các bước chủ yếu sau:

- Phân thành nhóm: Các chi tiết cần chế tạo sau khi đã tiêu chuẩn hóa chúng

được phân thành từng nhóm căn cứ vào kết cấu, phương pháp công nghệ, yêu cầu máy móc thiết bị giống nhau

- Lựa chọn chi tiết tổng hợp cho cả nhóm: Chi tiết tổng hợp là chi tiết phức tạp

hơn cả và có chứa tất cả các yếu tố của nhóm Nếu không chọn được, phải tự thiết kế 1 chi tiết có đủ điều kiện như trên, gọi đó là chi tiết tổng hợp nhân tạo

- Lập qui trình công nghệ cho nhóm: tức là cho chi tiết tổng hợp đã chọn

- Định mức các bước: Tiến hành xây dựng định mức thời gian cho các bước

công việc của chi tiết tổng hợp Từ đó lập định mức cho tất cả các chi tiết trong nhóm bằng phương pháp so sánh

- Thiết kế và chuẩn bị cho toàn nhóm: như chuẩn bị dụng cụ, đồ gá lắp, bố trí

máy móc thiết bị cho toàn nhóm

c) Hiệu quả của sản xuất theo nhóm

- Giảm bớt khối lượng và thời gian của công tác chuẩn bị kỹ thuật cho sản xuất

- Giảm nhẹ công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, công tác kế hoạch tiến

độ

- Cải tiến tổ chức lao động, tạo điều kiện chuyên môn hóa công nhân, nâng cao năng suất lao động Giảm chi phí đầu tư máy móc thiết bị và nâng cao hệ số sử dụng máy móc thiết bị

2.3.4 Phương pháp sản xuất đúng thời hạn (Just in time = JIT)

Mục đích của sản xuất đúng thời hạn là có đúng loại sản phẩm ở đúng chỗ và đúng lúc, hay nói cách khác là mua hay tự sản xuất các mặt hàng chỉ 1 thời gian ngắn trước thời điểm cần phải có chúng để lượng tồn kho trong quá trình sản xuất thấp

Có các yếu tố:

- Lượng tồn kho được giữ ở mức tối thiểu Dòng nguyên vật liệu đều đặn chảy

từ nơi cung ứng đến nới sử dụng mà không có sự chậm trễ Sự chậm trễ không cần thiết hay tồn kho trong quá trình là lãng phí

- JIT chỉ hoạt động tốt nhất trong điều kiện tiến độ sản phẩm đều đặn Vì không

có tồn khi dư thừa nên không thể đột xuất sản xuất lô hàng lớn được Ngược lại, muốn giảm qui mô lô sản xuất sẽ gây ứ đọng vật tư

Trang 27

- Phương thức phối hợp nơi làm việc trong hệ thống JIT tuân theo phương pháp

kéo thay cho phương pháp đẩy

Phương pháp đẩy tức là người quản trị sản xuất lập tiến độ khối lượng vật tư

cần thiết để sản xuất các bộ phận phù hợp với khối lượng cần thiết cho khâu lắp ráp cuối cùng Nguyên vật liệu được phân cho các nơi làm việc bắt đầu vào những thời

điểm thích hợp Khi công việc đã hoàn thành tại một nơi làm việc các chi tiết được đẩy

(chuyển đến) nơi làm việc kế tiếp để được gia công

Trong phương pháp kéo ta xem Nhà máy là một hệ thống gồm các nơi làm việc

sử dụng vật tư và các nơi làm việc cung ứng vật tư Mỗi đơn vị nhận vật tư từ một đơn

vị cung ứng vật tư, gia công chúng và giữ lại cho đến khi đơn vị kế tiếp có yêu cầu

Hoạt động lắp ráp cuối cùng sẽ kéo những bộ phận, chi tiết cần thiết từ các nơi làm

việc thích hợp để tiến hành côn việc lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Sau đó các nơi làm

việc sẽ kéo những lô hàng mà nó cần từ các nơi làm việc cung cấp cho nó để sản xuất

lô hàng khác thay cho hàng của nó được kéo trước đó Quá trình này được lặp đi lặp lại

cho toàn bộ dây chuyền sản xuất Do vậy mỗi bộ phận lắp ráp sản phẩm cuối cùng được sản xuất vừa đúng số lượng cần thiết tại tất cả các nơi làm việc

- Sản xuất và đặt hàng với qui mô nhỏ, làm giảm đáng kể mức tồn kho

Quá trình sản xuất hệ thống JIT thực chất là tiến đến 1 hệ thống sản xuất với tính mềm dẻo cao Môi trường sản xuất trong hệ thống này phải đảm bảo yêu cầu nhanh và rẻ

Một yêu cầu bắt buộc trong hệ thống JIT là máy móc, dụng cụ phải luôn ở trạng thái tốt Máy móc hư hỏng sẽ làm đình trệ sản xuất, nên công tác bảo trì máy móc cần phải tuân thủ nghiêm ngặt

- Chu kỳ sản xuất bao gồm các loại thời gian sau đây:

+ Thời gian hoàn thành các bước công nghệ theo quá trình công nghệ (tcn) + Thời gian kiểm tra kỹ thuật (tkt)

+ Thời gian gián đoạn do sản phẩm dở dang ngừng vận động (tgđ)

Trang 28

+ Thời gian vận chuyển (tvc)

+ Thời gian của các quá trình tự nhiên tác động vào đối tượng lao động (ttn)

- Chu kỳ sản xuất biểu hiện trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất

- Chu kỳ sản xuất ảnh hưởng đến nhu cầu vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất

2.4.2 Phương hướng rút ngắn chu kỳ sản xuất

Chu kỳ sản xuất chịu ảnh hưởng của 2 nhóm yếu tố:

- Nhóm các yếu tố thuộc về kỹ thuật sản xuất

- Nhóm các yếu tố thuộc về trình độ tổ chức sản xuất

Do đó, phương pháp rút ngắn Chu kỳ sản xuất sẽ nhằm vào 2 hướng:

1 Về kỹ thuật sản xuất: Giảm thời gian gia công bằng cách: Cải tiến kỹ thuật, hoàn chỉnh phương pháp công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, thay thế quá trình tự nhiên bằng quá trình nhân tạo có thời gian ngắn hơn

2 Về tổ chức sản xuất: Loại bỏ hoàn toàn hoặc giảm thời gian phụ bằng cách: Nâng cao trình độ tổ chức sản xuất như nâng cao trình độ chuyên môn hóa, hợp tác hóa, áp dụng các biện pháp sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị nhằm loại bỏ thời gian gián đoạn do sự cố, tăng cường chất lượng công tác lập kế hoạch tiến độ, kiểm soát sản xuất, lựa chọn phương thức phối hợp các bước công việc nhằm rút ngắn thời gian công nghệ,

2.4.3 Những phương thức phối hợp các bước công việc

Phối hợp các bước công việc không những ảnh hưởng đến thời gian công nghệ,

mà còn ảnh hưởng tới các mặt hiệu quả như mức độ sử dụng máy móc thiết bị, năng suất lao động, …

Ví dụ 2.3: Muốn chế tạo chi tiết A gồm 5 bước công việc có thứ tự thời gian thực hiện các bước công việc như sau:

Trang 29

Thứ tự Bước công việc Thời gian (phút)

Mỗi loạt sản xuất 4 chi tiết Hãy tìm các phương thức phối hợp bước công việc

và tổng thời gian công nghệ tương ứng

Ta có 3 phương thức phối hợp như sau:

- Phương thức phối hợp tuần tự

- Phương thức phối hợp song song

- Phương thức phối hợp hỗn hợp

a) Phương thức phối hợp tuần tự

Mỗi chi tiết của loạt chế biến phải chờ cho toàn bộ chi tiết của loạt chế biến xong ở các bước công việc trước mới được chuyển sang chế biến ở bước công việc sau Các bước công việc sẽ được chế biến một cách tuần tự:

Hình 2.2 Phương thức phối hợp tuần tự

Thời gian công nghệ được xác định như sau:

m

i i cntt n t T

1

(2.6) Trong đó:

Trang 30

+ Tcntt: thời gian công nghệ theo phương thức tuần tự

+ ti : thời gian thực hiện bước công việc thứ i

+ n: số chi tiết của một loạt

+ m: số bước công việc trong quá trình công nghệ

Áp dụng: Phương thức phối hợp tuần tự được áp dụng trong sản xuất hàng loạt

nhỏ, đơn chiếc hay ở các bộ phận đảm nhận sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui trình công nghệ khác nhau

b) Phương thức phối hợp song song

Theo phương thức này việc sản xuất sản phẩm được tiến hành đồng thời trên tất

cả các nơi làm việc Mỗi chi tiết sau khi hoàn thành ở các bước công việc trước được chuyển ngay sang bước công việc sau, không phải chờ đợi các chi tiết của cả loạt

Hình 2.3 Phương thức phối hợp song song

m i i cnss  

(2.7) Trong đó:

+ Tcnss: thời gian công nghệ theo phương thức song song

+ ti : thời gian thực hiện bước công việc thứ i

+ n: số chi tiết của một loạt

+ m: số bước công việc trong quá trình công nghệ

Ngày đăng: 02/05/2017, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w