Động cơ đốt trong 1 bài giảng dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)
Trang 1KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
-*** -BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1
(Bậc CĐ ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí)
(Đào tạo tín chỉ: 02 tín chỉ)
Biên soạn: Nguyễn Ngọc Thiện
Nguyễn Văn Trúc
Quảng Ngãi, 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Động cơ đốt trong là môn học nêu lên nguyên lý hoạt động của động cơ đốttrong kiểu piston, đồng thời trình bày cấu tạo, công dụng, nguyên lý hoạt động củacác cơ cấu và hệ thống trong động cơ đốt trong Là cơ sở để cho các sinh viênkhông chuyên ngành có cơ hội học tập và nghiên cứu về lĩnh vực động cơ khi cầnthiết
Phần lý thuyết được viết dựa vào quá trình giảng dạy môn động cơ trong nhiềunăm và dựa trên nền tảng của các bậc thầy đi trước như Trần Văn Tế, Nguyễn TấtTiến Từ đó nhóm biên soạn cũng cố và hoàn thiện bài giảng theo thực tế tại trườngmình đang dạy cho nhóm ngành cơ khí không chuyên
Bài giảng trình bày các phần chủ yếu sau:
Sơ lược về lịch sử phát triển động cơ đốt trong, các thông số kỹ thuật cơ bản
mà sinh viên phải hiểu được
Trình bày nguyên lý làm việc của động cơ 2 kỳ, 4 kỳ dùng nhiên liệu lỏng Sosánh ưu nhược điểm để sinh viên đánh giá được tính ưu việt của mỗi loại động cơ,
từ đó mà ứng dụng vào thực tế sản xuất cho hiệu quả
Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu, hệ thống trong động cơ,giúp cho sinh viên nghiên cứu trong quá trình chế tạo được tối ưu hóa
Tài liệu tham khảo cho môn học này:
[1] Nguyễn Tất Tiến, Nguyên lý động cơ đốt trong, NXB Giáo dục, 2009 [2] Lê Viết Lượng, Lý thuyết động cơ Diesel, NXB Giáo dục, 2000.
[3] Nguyễn Tất Tiến, Trần Văn Tế, Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong,
NXB Giáo dục, 1996
Quá trình biên soạn không tránh những thiếu sót, mong nhận được sự góp ýcủa bạn đọc
Mọi góp ý xin gởi về:
Nguyễn Ngọc Thiện - Khoa kỹ thuật công nghệ - Trường ĐH Phạm Văn Đồng
- TP Quảng Ngãi
E-mail:nnthienpdu@gmail.com
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 5
1.1 Lịch sử phát triển động cơ 5
1.2 Phân loại động cơ đốt trong 5
1.3 Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản 6
Câu hỏi ôn tập chương 1 9
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 10
2.1 Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ 10
2.2 Nguyên lý làm việc của động cơ diesel 4 kỳ 13
2.3 So sánh động cơ diesel và động cơ xăng 15
2.4 Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kỳ 15
2.5 Nguyên lý làm việc của động cơ diesel 2 kỳ 16
2.6 So sánh động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ 18
2.7 Thứ tự làm việc của động cơ nhiều xy lanh 18
2.8 Nhiên liệu lỏng dùng trong động cơ đốt trong 19
Câu hỏi ôn tập chương 2 21
CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN 22
3.1 Các chi tiết phần động 22
3.2 Các chi tiết phần tĩnh 32
Câu hỏi ôn tập chương 3 38
CHƯƠNG 4: CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 40
4.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu 40
4.2 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 41
4.3 Các chi tiết của cơ cấu phân phối khí 44
4.4 Pha phân phối khí 50
Câu hỏi ôn tập chương 4 51
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG LÀM MÁT 53
5.1 Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu 53
5.2 Kết cấu hệ thống làm mát băng gió 54
Trang 45.3 Kết cấu hệ thống làm mát băng nước 55
Câu hỏi ôn tập chương 5 62
CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG BÔI TRƠN 63
6.1 Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu 63
6.2 Các loại hệ thống bôi trơn 64
6.3 Kết cấu một số bộ phận chính 68
Câu hỏi ôn tập chương 6 75
CHƯƠNG 7: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 76
7.1 Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng 76
7.2 Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel 90
Câu hỏi ôn tập chương 7 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
1.1.1 Lịch sử phát triển động cơ đốt trong trên thế giới
Năm 1860 động cơ đốt trong lần đầu tiên ra đời do Lenoir phát minh
Năm 1877 phát minh của Ôttô và Lăngghen về động cơ đốt trong 4 kỳ chạybằng khí thiên nhiên
Năm 1885 Gottlieb Daimler phát minh ra động cơ xăng với xy lanh thẳngđứng và sử dụng bộ chế hòa khí, đã khai sinh và thúc đẩy ngành công nghiệp chếtạo ô tô
Năm 1892 nhà bác học người Đức Rudolph Diesel đã nghiên cứu và chế tạothành công động cơ phun dầu và được đặt tên là động cơ Diesel
Năm 1903 Máy bay do anh em Wright (Mỹ) chế tạo trang bị động cơ phunxăng
1.1.2 Lịch sử phát triển động cơ đốt trong ở Việt Nam
Đối với Việt Nam chúng ta chỉ tiếp cận công nghệ và sử dụng Đặc biệt chỉxây dựng các cơ sở bảo dưỡng- sửa chữa
Sau cách mạng tháng tám số động cơ và xe máy sử dụng ở nước ta tăng nhanh.Lần đầu tiên ở nước ta vào năm 1960 nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo Hà Nộibắt đầu sản xuất động cơ Diesel
Năm 1988 nước ta có nhà máy lắp ráp ô tô Mê Kông
Hiện nay chúng ta có nhiều nhà máy lắp ráp ô tô như: Ô tô Trường Hải, VĩnhPhúc…
1.2 Phân loại động cơ đốt trong
Động cơ đốt trong có thể phân loại dựa vào:
Số lượng xy lanh:
Động cơ 1 xy lanh
Động cơ nhiều xy lanh
Trang 6Cơ cấu xupap đặt.
Cơ cấu xupap treo
Loại nhiên liệu sử dụng:
Động cơ dùng nhiên liệu dầu diesel
Động cơ dùng nhiên liệu xăng
Động cơ dùng nhiên liệu khí gas
Phương pháp nạp khí vào xy lanh:
Động cơ tăng áp
Động Cơ không tăng áp
1.3 Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
Trang 7Là khoảng chạy của piston trong lòng xy lanh từ ĐCD đến ĐCT (như hình1.1.b) Ký hiệu là S, S= 2r, r: bán kính quay trục khuỷu.
1.3.4 Dung tích công tác của xy lanh
Là dung tích do piston tạo nên khi nó chuyển động từ ĐCD đến ĐCT Nếu gọiđường kính của xy lanh là D thì dung tích công tác của xy lanh ( ký hiệu là Vh và)được tính như sau :
1.3.5 Dung tích buồng nén
Trang 8Là dung tích được tạo nên bởi nắp máy và đỉnh piston khi piston ở ĐCT Được
1.3.7 Dung tích công tác của động cơ
Đối với các động cơ có nhiều xy lanh, là tích số của dung tích một xy lanh, với
1.3.10 Kỳ
Là hành trình của piston đi từ ĐCD đến ĐCT; trong thời gian đó, trong xylanh động cơ xảy ra một hoặc vài quá trình của chu trình công tác
Nếu chu trình công tác hoàn thành trong thời gian bốn hành trình của piston,
có nghĩa là chu trình công tác hoàn thành sau hai vòng quay của trục khuỷu, thìđộng cơ đó gọi là động cơ bốn kỳ
Nếu động cơ hoàn thành một chu trình công tác chỉ tốn hai hành trình tức làtương ứng với một vòng quay trục khuỷu, thì động cơ đó gọi là động cơ 2 kỳ
Trang 9CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1 Nêu sơ lược về lịch sử phát triển của động cơ đốt trong qua các giai đoạn?Câu 2 Phân loại động cơ đốt trong theo các tiêu chí khác nhau?
Câu 3: Nêu những khái niệm và định nghĩa cơ bản dùng trong động cơ đốt trong?Câu 4: Tại sao tỉ số nén của động cơ xăng thường thấp hơn tỉ số nén của động cơdiesel?
Trang 10CHƯƠNG 2: NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Mụ c tiêu:
Sinh viên vẽ được sơ đồ cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ
xăng, động cơ diesel 4 kỳ.
Sinh viên vẽ được sơ đồ cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ
xăng, động cơ diesel 2 kỳ.
Phân tích, so sánh được động cơ diesel và động cơ xăng, động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ.
Biết được thứ tự làm việc của động cơ nhiều xy lanh.
2.1 Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ
2.1.1 Kỳ nạp
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo của động cơ xăng 4 kỳ
1 Các te dưới; 2 Trục khuỷu; 3 Thân máy; 4 Hỗn hợp nhiên liệu; 5 Bề mặt lắp ghép giữa thân máy và nắp máy; 6 Xuppap hút; 7 Bugi; 8 Xuppap thải; 9 piston; 10 Thanh truyền; 11 Bề mặt lắp ghép giữa các te dưới và thân máy.
Trang 11Nhờ nguồn năng lượng bên ngoài, ví dụ như động cơ điện (bộ khởi độngđiện), trục khuỷu của động cơ xăng được đưa vào chuyển động quay và piston bắtđầu di chuyển từ ĐCT ĐCD, như hình vẽ.
Trong trường hợp này, thể tích không gian phía trên đỉnh piston tăng lên và do
đó áp suất trong xy lanh bị sụt xuống đến khoảng nhỏ hơn 1at Cùng với sự chuyểndời của piston xuống dưới, xupap nạp mở ra và hút hỗn hợp hòa khí vào trong xylanh động cơ Cuối quá trình nạp nhiệt độ và áp suất trong xy lanh:
Hình 2.2
Cuối thời kỳ nén nhiệt độ và áp suất trong xy lanh:
p (10 15) at
t = (350 400)0C
2.1.3 Kỳ giãn nở sinh công
Cuối quá trình nén khi piston gần tới ĐCT bugi bật tia lửa điện, đốt cháy hỗnhợp hòa khí trong xy lanh động cơ trong thời gian rất nhanh (khoảng 0,00250,02)s, lúc này do piston chưa kịp chuyển động xuống ĐCD hai xupap vẫn đóng kín
Trang 12làm cho áp suất và nhiệt độ tăng rất nhanh toàn bộ quá trình cháy được coi như làđẳng tích, như hình vẽ 2.3.
Kết thúc quá trình cháy nhiệt độ và áp suất trong xy lanh:
p (35 50) at
t = (2200 2500)0C
Với áp suất nhiệt độ cao như vậy khí cháy sẻ đẩy piston chuyển động từ ĐCTxuống ĐCD và thực hiện quá trình giản nở sinh công thông qua thanh truyền làmcho trục khuỷu quay đây là thời kỳ duy nhất để sinh công cho động cơ Do piston đixuống thể tích trong xy lanh tăng làm cho áp suất và nhiệt độ của khí cháy giảm dầntrong quá trình giãn nở
Cuối kỳ xả:
Trang 13p (1,1 1,2) at.
t = (700 800)0C
Hình 2.4
2.2 Nguyên lý làm việc của động cơ diesel 4 kỳ
Chu trình làm việc của động cơ diesel 4 kỳ cũng được thực hiện 4 giai đoạnnhư sau :
Quá trình nén của động cơ diesel không khác gì so với quá trình nén của động
cơ xăng nó chỉ khác là nó nén toàn không khí đã được lọc sạch, do động cơ dieselnhiên liệu tự bốc cháy, vì vậy nhiệt độ và áp suất cuối quá trình nén của loại động
cơ này phải cao, cho nên tỉ số nén của động cơ cũng cao, quá trình nén bắt đầu khi
Trang 14piston ở ĐCD và kết thúc khi piston ở ĐCT, ở thời kỳ nén xupap nạp và xupap xảđều đóng kín.
Cuối kỳ nén:
p (35 40) at
t = (600 650)0C
2.2.3 Kỳ cháy giãn nở sinh công:
Ở cuối kỳ nén nhiên liệu được vòi phun, phun vào xy lanh với áp suất cao vàdưới dạng sương mù tại đây nó gặp không khí hòa trộn với không khí và tự bốccháy, quá trình cháy của động cơ diesel được chia làm 2 giai đoạn :
Giai đoạn cháy đẳng tích: do nhiên liệu bốc cháy với thời gian rất nhanhpiston chưa kịp rời khỏi ĐCT, thể tích của xy lanh gần như không đổi, vì vậy giaiđoạn đầu quá trình cháy được xem như đẳng tích
p (60 80) at
t = (1800 2000)0C
Sau quá trình cháy đẳng tích là quá trình giản nở sinh công piston chuyểnđộng từ ĐCT xuống ĐCD lúc này nhiên liệu tiếp tục phun vào xy lanh và thực hiệngiai đoạn 2 của quá trình cháy là cháy đẳng áp
Ở giai đoạn cháy đẳng áp do nhiên liệu vẩn tiếp tục phun vào xy lanh quá trìnhcháy vẫn tiếp tục xảy ra nên nhiệt độ và áp suất khí cháy vẫn tăng nhưng đồng thờithể tích của xy lanh cũng tăng, vì vậy giai đoạn này quá trình cháy xảy ra gần nhưđẳng áp Khi giản nở piston chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD và kết thúc giai đoạn
3 khi piston đến ĐCD Nhiệt độ và áp suất cuối quá trình cháy:
Trang 15Trong 4 kỳ kể trên chỉ duy nhất có kỳ cháy giãn nở là kỳ sinh công, còn lại các
kỳ khác được thực hiện nhờ động năng của bánh đà
Muốn nạp đầy và thải sạch phải cần có sự mở sớm đóng muộn của các xupap
so với ĐCT và ĐCD
2.3 So sánh động cơ diesel và động cơ xăng
2.3.1 Ưu điểm
Động cơ diesel có tỷ số nén lớn hơn động cơ xăng
Hiệu suất lớn hơn động cơ xăng
Cùng một công suất như nhau thì lượng tiêu thụ nhiên liệu của động cơ diesel
ít hơn động cơ xăng khoảng (20 25)%
Nhiên liệu động cơ diesel rẻ tiền hơn động cơ xăng
2.3 2 Nhược điểm
Do tỷ số nén lớn nên các chi tiết máy như piston, xy lanh của động cơ diesel
có khối lượng lớn hơn động cơ xăng
Thời tiết lạnh động cơ diesel khởi động khó hơn động cơ xăng
2.4 Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 2 kỳ
Chu trình công tác của động cơ xăng 2 kỳ:
Cấu tạo của động cơ 2 kỳ khác động cơ 4 kỳ Trong động cơ hai kỳ không có
cơ cấu phân phối khí bằng xupap, nhưng lại có buồng quét Động cơ hai kỳ dùngtrên xe máy thường dùng không gian các te (không gian chứa trục khuỷu) làm máynén tạo khí quét Như hình vẽ 2.5
Chu trình công tác của động cơ 2 kỳ được hoàn thành sau một vòng quay trụckhuỷu, có nghĩa là sau hai hành trình hoặc sau hai kỳ:
2.4.1 Kỳ nén:
Là kỳ thứ nhất Piston chuyển động từ ĐCD ĐCT như hình vẽ và bắt đầuđóng cửa quét, sau đó đóng cửa xả Tạo ra độ chân không trong không gian các tenhờ đó hòa khí được hút vào các te qua bộ chế hòa khí ( BCHK) hay còn gọiCarburetor, hút vào xy lanh thông qua cửa hút Trong thời gian này piston nén hỗnhợp đã được đưa vào trước đó Cuối kỳ nén bugi bật tia lửa điện đốt cháy hòa khíbên trong xy lanh động cơ
Trang 16Hình 2.5 Sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kỳ
1 Cửa quét; 2 Bugi; 3 Cửa xả; 4 Cửa nạp
2.4.2 Kỳ cháy giãn nở, xả và nạp là kỳ thứ hai:
Piston đi từ ĐCT ĐCD Khi piston chuyển động gần đến ĐCT, cáchkhoảng (26 27)o theo góc quay của trục khuỷu thì hỗn hợp nhiên liệu bốc cháynhờ bugi bật tia lửa điện Khí cháy giãn nở và đẩy piston về phía dưới Trongtrường hợp này, piston đóng cửa nạp và nén hỗn hợp mới nạp vào trong buồng trụckhuỷu (cuối quá trình này, áp suất đạt (0,12 0,14) Mpa)
Cuối hành trình, piston bắt đầu mở cửa xả, khí thải nhanh chóng thoát ra ngoàithông với khí trời, sau đó mở cửa quét và hỗn hợp mới từ buồng trục khuỷu đưa vào
xy lanh và hành trình lại tiếp tục một cách tuần tự như thế
2.5 Nguyên lý làm việc của động cơ diesel 2 kỳ
Động cơ 2 kỳ nạp không khí vào xy lanh và làm sạch sản vật cháy được thựchiện ở cuối quá trình giãn nở và đầu quá trình nén Khí xả được xả ra qua các cửa
xả ở trên nắp xy lanh (đối với động cơ quét thẳng qua xupap)
Không khí có áp suất (1,5 ÷ 3,3) Pa nạp vào xy lanh qua cửa quét, các cửa nàyđược bố trí ở phần dưới của xy lanh Chu trình công tác của động cơ được thực hiện
Trang 17Khi piston dịch chuyển đến ĐCD các cửa quét 8 được mở ra, không khí tăng
áp từ đường ống 1 được nạp vào xy lanh, kỳ nén được bắt đầu khi piston dịchchuyển từ ĐCD lên ĐCT Lúc bắt đầu hành trình này việc quét và xả sản vật cháyvẫn được tiếp tục, sản vật cháy được xả qua các xupap xả 4 và đường ống xả 6 Kếtthúc quét và nạp không khí vào xy lanh tại thời điểm đóng các cửa quét và xả
b Kỳ thứ hai a Kỳ thứ nhất
Hình 2.6 : Sơ đồ cấu tạo động cơ diesel 2 kỳ
1 Ống hút; 2 Máy nén; 3.Piston; 4 Xupap xả; 5 Vòi phun; 6 Ống xả; 7 Khoang khí nén; 8 Cửa nạp (quét)
Cuối quá trình nén:
p (4,5 7,5) Mpa
t = (530 730)0C
2.5.2 Kỳ cháy, giãn nở, xả và quét
Ứng với hành trình của piston từ ĐCD → ĐCT Trước khi piston đến ĐCT(tương ứng với góc quay trục khuỷu từ 30 ÷ 350, phụ thuộc vào loại động cơ), nhiênliệu được phun vào xy lanh, nhiên liệu tự bốc cháy Dưới tác dụng của áp lực khícháy đẩy piston dịch chuyển xuống ĐCD, thực hiện quá trình giãn nở sinh công Tạithời điểm mở các xupap xả (65 ÷ 75)0 trước ĐCD, bắt đầu đẩy sản vật cháy ra ngoàitheo đường ống xả, từ đó khí xả nạp vào máy nén khí xả, nhờ vậy áp suất khí trong
xy lanh giảm nhanh
Trang 18Cửa quét được mở ra sau khi mép trên piston đi qua mép trên cửa quét tronghành trình đi xuống, khi đó áp suất khí xả trong xy lanh bằng hoặc nhỏ hơn áp suấtkhí nạp tăng áp Từ thời điểm mở các cửa quét, việc quét và nạp khí sạch vào xylanh được bắt đầu Quá trình quét được tiếp tục cho đến khi piston dịch chuyển lênĐCT và đóng các cửa quét.
2.6 So sánh động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ
2.6.1.Ưu điểm của động cơ 2 kỳ
Động cơ 2 kỳ một vòng quay trục khuỷu thì sinh công
Cùng một thể tích, cùng số lượng xy lanh, công suất của động cơ 2 kỳ lớn hơnđộng cơ 4 kỳ khoảng (50 70)%
Tốc độ quay của động cơ 2 kỳ đều hơn
2.6.2 Nhược điểm
Do quét vòng nên hút không đầy, thải không sạch
Nhiên liệu phải pha dầu bôi trơn để bôi trơn trục khuỷu thanh truyền
2.7 Thứ tự làm việc của động cơ nhiều xy lanh
Là sự tuần tự của các kỳ công tác trong các xy lanh, ở những động cơ có nhiều
xy lanh
Nếu động cơ có nhiều xy lanh thì có nhiều khuỷu trục góc lệch của hai khuỷutrục ở hai xy lanh làm việc kế tiếp nhau được gọi là góc công tác (hay góc lệchkhuỷu) góc này được ký hiệu là : K
Trang 191800– 3600 Xả Hút Nổ Nén
Bảng 2 1: Bảng công tác của động cơ bốn kỳ bốn xy lanh
Thứ tự nổ của nổ của động cơ như sau:
Động cơ 4 xy lanh thứ tự nổ: 1-3-4-2
Động cơ 6 xy lanh thứ tự nổ: 1-5-3-6-2-4; 1-2-3-6-5-4; 1-5-4-6-2-3; 5-3
1-2-4-6-Động cơ 8 xy lanh chữ V: 1-5-4-3-6-2-7-8
2.8 Nhiên liệu lỏng dùng trong động cơ đốt trong
2.8.1 Nhiên liệu xăng
Điểm sôi đầu hao hụt thất thoát trong vận chuyển và bảo quản
Điểm sôi 10% thể tích khả năng khởi động của động cơ
Điểm sôi 50% thể tích khả năng tăng tốc, nhiệt độ từ (115 ÷ 120)0C
Điểm sôi 90% thể tích khả năng chạy toàn tải, nhiệt độ từ (195 ÷ 200)0CNhiệt trị Q = 43,96 MJ/kg
Trị số ốc tan qui ước đánh giá khả năng chống kích nổ của xăng
Yêu cầu kỹ thuật của xăng:
Có tính bay hơi thích hợp
Có tính chống kích nổ cao
Có tính ổn định hóa học
Không bị đông đặc khi nhiệt độ thấp
2.8.2 Nhiên liệu Diesel
Trang 202.8.2.1 Thành phần hóa học
Bao gồm các hydrocacbon no, hydrocacbon thơm và hydrocacbon không no,
n ≥ 11
2.8.2.2 Tính chất của dầu Diesel
Tính bay hơi ở nhiên liệu dầu diesel người ta xác định 3 điểm sôi:
Điểm sôi 10% thể tích, nhiệt độ lớn hơn 2000C
Điểm sôi 50% thể tích, nhiệt độ khoảng 2800C
Điểm sôi 90% thể tích, nhiệt độ sôi khoảng 3700C
Điểm kết tủa của nhiên liệu diesel phụ thuộc vào thành phần hóa học Càngnhiều thành phần an kan điểm kết tủa càng cao, càng dễ tự cháy, izô ankan có điểmkết tủa thấp khó tự cháy Nhiên liệu diesel có gốc paraphin thường có điểm kết tủacao, có thể được hạ thấp bằng cách xử lý khử paraphin để khử bớt các phân tử lớncủa ankan, nhưng làm giảm tính tự cháy của nhiên liệu
Độ nhớt của nhiên liệu dầu diesel nói lên khả năng di chuyển của dầu Nếu độnhớt của nhiên liệu diesel quá lớn sẽ gây khó khăn cho lưu động của nhiên liệu từthùng chứa đến bơm, giảm độ tin cậy cho hoạt động của bơm, gây khó khăn choviệc xả khí khỏi hệ thống và việc xé tơi phun sương nhiên liệu qua vòi phun sẽ kém,dẫn đến nhiên liệu và không khí hòa trộn không đều Như vậy cần đảm bảo độ nhớthợp lý, độ nhớt động học tương đối của nhiên liệu diesel trong khoảng từ E20 =(1 ÷2)0E
2.8.2.3 Tính tự cháy của nhiên liệu Diesel
Tính tự cháy của nhiên liệu diesel đánh giá vào các chỉ tiêu sau:
Tỉ số nén tới hạn được xác định trên động cơ thử nghiệm Nhiên liệu nào có
Trang 21CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Vẽ sơ đồ cấu tạo của động cơ 2 kỳ và 4 kỳ?
Câu 2: Khi hoạt động, động cơ đốt trong phải thực hiện các quá trình nào? Nhữngquá trình ấy thể hiện ra sao trong các loại động cơ sau: Động cơ xăng 4 kỳ, 2 kỳ;Động cơ diesel 4 kỳ, 2 kỳ?
Câu 3: Dựa vào cấu tạo và nguyên lý hoạt động hãy so sánh động cơ xăng và động
cơ diesel?
Câu 4: Dựa vào cấu tạo và nguyên lý hoạt động hãy so sánh động cơ 4 kỳ và động
cơ 2 kỳ?
Câu 5: Trình cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ nhiều xy lanh?
Câu 6: Tại sao trong động cơ nhiều xy lanh thứ tự nổ không theo thứ tự tăng dần màphải nổ theo thứ tự đối xứng?
Trang 22CHƯƠNG 3: CƠ CẤU TRỤC KHUỶU, THANH TRUYỀN
Mụ c tiêu:
Biết được đặc điểm cấu tạo của các chi tiết phần động.
Biết được đặc điểm cấu tạo của các chi tiết phần tỉnh.
Công dụng của trục khuỷu là tiếp nhận lực truyền từ piston qua thanh truyền
và biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu đểtruyền công suất ra ngoài
b Điều kiện làm việc
Trong quá trình làm việc trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí cháy, lực quántính
Các lực tác dụng gây ra ứng suất uốn và xoắn trục đồng thời còn gây ra daođộng dọc và dao động xoắn làm động cơ rung động và mất cân bằng
Ngoài ra các lực nói trên còn gây ra hao mòn lớn trên các bề mặt ma sát của
cổ chính và cổ biên
c Yêu cầu
Do trục khuỷu làm việc trong điều kiện như trên nên trục khuỷu cần có nhữngyêu cầu sau:
Có sức bền lớn, độ cứng vững cao, trọng lượng nhỏ và ít bị mài mòn
Có độ chính xác gia công cao, bề mặt làm việc cần có độ bóng bề mặt cao.Không xảy ra hiện tượng dao động cộng hưởng trong phạm vi tốc độ sử dụng.Kết cấu của trục khuỷu phải đảm bảo tính cân bằng và tính đồng đều của động
cơ nhưng đồng thời phải dễ chế tạo
d Vật liệu chế tạo
Vật liệu chế tạo trục khuỷu hiện nay là thép cacbon có thành phần cacbontrung bình như các loại thép 40; 50 Trong các động cơ tốc độ cao hoặc phụ tải lớn
Trang 23thường dùng thép hợp kim mang gan, thép hợp kim Niken – Crôm.
e Phương pháp chế tạo
Rèn tự do hoặc rèn khuôn: phương pháp tạo phôi này được dùng trong sảnxuất hàng loạt đối với loại trục khuỷu nhỏ
Đúc: phương pháp đúc trục khuỷu thường dùng trong sản xuất hàng loạt lớn
f Cấu tạo: Gồm các phần chính sau:
Hình 3.1 Trục khuỷu nhiều xy lanh
1 Đầu trục khuỷu; 2 Cổ biên; 3 Cổ trục chính; 4 Má khuỷu; 5 Đối trọng; 6 Mặt bích ráp bánh đà
Trang 24* Cổ chính: các cổ chính được lắp vào thân máy, giữa chúng có bạc lót.Các cổ chính động cơ thường có cùng một kích thước đường kính Đườngkính cổ chính chọn theo sức bền, điều kiện hình thành màn dầu bôi trơn, thời gian
sử dụng, và số lần bảo dưỡng lớn
Kích thước đường kính cổ chính trục động cơ xăng thường dct =(0.65÷0.8)D
Kích thước đường kính cổ chính trục động cơ diesel thường dct
=(0.7÷0.85)D Trong đó, D: đường kính xy lanh
* Cổ biên (chốt khuỷu): nối trục khuỷu với thanh truyền
Đường kính có thể lấy nhỏ hơn hoặc bằng đường kính cổ chính
Chiều dài cổ biên phụ thuộc vào khoảng cách giữa 2 đường tâm xy lanh kềnhau và chiều dài cổ trục
* Má khuỷu: má khuỷu là bộ phận nối giữa cổ trục và cổ biên
* Đối trọng: đối trọng được lắp trên trục khuỷu có 2 tác dụng chủ yếu:
Cân bằng lực và momen quán tính không cân bằng của động cơ
Giảm phụ tải cho cổ trục
Mặt khác trục khuỷu và thân máy là những chi tiết không cứng vững, biếndạng nên đối trọng còn có tác dụng cân bằng và giảm rung động
Để giảm trọng lượng đối trọng thì đối trọng phải được mắc càng xa tâm quaycủa trục càng tốt
* Đuôi trục khuỷu: dùng để lắp các cơ cấu truyền dẫn công suất (bánh đai,bánh đà, ) vì dùng để tháo lắp với cơ cấu truyền động nên đuôi trục khuỷu dùngmặt bích lắp bánh đà có ưu điểm tháo lắp dễ dàng và mối ghép chắc chắn
* Lỗ dẫn dầu bôi trơn: ở các cổ khuỷu, cổ biên đều làm rỗng để bố trí cácrãnh dầu bên trong
Lỗ dẫn dầu bố trí ở vị trí có áp suất tiếp xúc nhỏ nhất
Phương pháp bôi trơn dầu trong trục khuỷu là phương pháp cưỡng bức.Dầu bôi trơn phải làm việc nhanh chóng
Dầu phải được lọc sạch khi đến bề mặt làm việc
3.1.1.2 Thanh truyền
a Nhiệm vụ
Trang 25Thanh truyền là một chi tiết trung gian dùng để nối kết giữa piston và trụckhuỷu, nhận truyền lực khí thể tác dụng lên đỉnh piston thông qua thanh truyền biếnchuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu.
b Điều kiện làm việc
Làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, chịu áp lực, chịu lắc, chịu va đập, chịuứng suất cơ lớn, chịu ăn mòn hoá học …
c Yêu cầu
Thanh truyền phải có khả năng chịu ảnh hưởng của những lực có tính chất vađập và thay đổi theo chu kỳ, nghĩa là nó phải có cơ tính cao và sức bền mỏi tốt đểkhi làm việc không bị cong và gãy
Trọng lượng thanh truyền phải nhỏ để giảm lực quán tính
Cấu tạo thanh truyền phải đơn giản dễ chế tạo, dễ tháo lắp
d Vật liệu chế tạo
Vật liệu chế tạo thanh truyền thường là thép cacbon và thép hợp kim
e Cấu tạo
Hình 3.3: Cấu tạo thanh truyền
1 Đầu nhỏ thanh truyền; 2 Thân thanh truyền; 3.: Đầu to thanh truyền; 4 Nửa
đầu to; 5 Bạc cổ biên; 6 Bu lông thanh truyền; 7 Bạc lót, chốt piston.
Tiết diện ngang của thanh truyền có các dạng như hình vẽ:
Đầu to thanh truyền ô tô thường làm hai nửa, để lắp ghép với cổ biên của trụckhuỷu, giữa cổ biên và mặt trong đầu to thanh truyền có bạc lót
Đầu nhỏ thanh truyền được liên kết lắp ghép với piston thông qua chốt piston
4
5 6
7
Trang 26Thân thanh truyền phụ thuộc vào tham số kết cấu = R
l
Với: R bán kính quay trục khuỷu
l chiều dài thanh truyền
Hình 3.4: Tiết diện ngang của thanh truyền
3.1.2 Nhóm piston, xéc măng, chốt piston
3.1.2.1 Piston
a Nhiệm vụ của piston
Piston cùng với các chi tiết trong nhóm piston, lót xy lanh, nắp xy lanh tạothành không gian công tác của động cơ
Bảo đảm bao kín buồng cháy, giữ không cho khí cháy trong buồng cháy lọtxuống các te và ngăn không cho dầu bôi trơn từ các te lên buồng đốt
Tiếp nhận lực khí thể và truyền lực ấy cho thanh truyền (trong thời kỳ cháy vàsinh công) để quay trục khuỷu, nén khí trong quá trình nén, đẩy khí thải ra khỏi xylanh trong quá trình thải và hút khí nạp mới vào buồng cháy trong quá trình nạp.Trong động cơ hai kỳ, nhóm piston có tác dụng như một van trượt làm nhiệm
vụ phối khí (đóng mở lỗ nạp, lỗ quét và lỗ thải)
b Điều kiện làm việc
Piston là một chi tiết máy quan trọng của động cơ đốt trong, trong quá trìnhlàm việc của động cơ piston chịu ảnh hưởng các yếu tố sau:
Tả i trọ ng cơ họ c: Lực khí thể sinh ra trong quá trình cháy, có áp suất lớn.
Tả i trọ ng nhiệ t: Trong quá trình cháy piston trực tiếp tiếp xúc với sản vật
cháy có nhiệt độ cao (2300 2800)0K
Ma sát và ăn mòn hóa họ c: Trong quá trình làm việc, piston chịu ma sát lớn
do thiếu dầu bôi trơn Ăn mòn hóa học do tiếp xúc với sản vật cháy nên bị sản vậtcháy ăn mòn
Trang 27Nhưng chủ yếu vẫn là hợp kim nhôm nhằm giảm lực quán tính do nhôm nhẹ
và tăng sự truyền nhiệt từ đỉnh piston ra thành xy lanh do dẫn nhiệt tốt
e Cấu tạo
Piston gồm ba phần chính:
Đỉnh piston: là phần trên cùng của piston, cùng với xy lanh và quy lát (nắp xylanh) tạo thành buồng cháy
Hình 3.5: Cấu tạo piston
1 Đỉnh piston; 2 Rãnh lắp xéc măng; 3 Bệ chốt piston; 4 : Thân piston; 5 Đầu piston
Đầu piston: bao gồm đỉnh piston và vùng đai lắp xéc măng khí và xéc măngdầu, làm nhiệm vụ bao kín
Thân piston: phần phía dưới rãnh xéc măng dầu cuối cùng ở đầu piston, làmnhiệm vụ dẫn hướng
* Các dạng đỉnh piston
1
2
3 4
5
Trang 28Đỉnh piston động cơ xăng
a b c
Hình 3.6: Đỉnh piston động cơ xăng
Đỉnh piston động cơ diesel
b Điều kiện làm việc
Để đảm bảo piston di động dễ dàng trong xy lanh, piston lắp ghép với xy lanh
có khe hở, do đó để bao kín không gian buồng cháy trong lòng xy lanh và ngănkhông cho dầu bôi trơn vào buồng cháy, phải có xéc măng khí và xéc măng dầu.Xéc măng khí có nhiệm vụ bao kín buồng cháy, ngăn không cho khí cháy lọtxuống các te
Xéc măng dầu có nhiệm vụ ngăn dầu sục lên buồng cháy
Do vậy xéc măng làm việc trong điều kiện xấu:
Chịu nhiệt độ cao
Áp suất va đập lớn
Ma sát mài mòn nhiều
Chịu ăn mòn hóa học của khí cháy và dầu nhờn
Trang 29c Yêu cầu
Do điều kiện làm việc nên xéc măng cần phải có các yêu cầu sau:
Vật liệu chế tạo phải có hệ số ma sát nhỏ và hệ số giãn nở vì nhiệt nhỏ.Phải có độ cứng thích hợp để chịu mài mòn, trong điều kiện ma sát giới hạn.Phải có sức bền, tính đàn hồi cao và ổn định trong điều kiện nhiệt độ cao
e Cấu tạo xéc măng
Hình 3.8: Cấu tạo xéc măng
1 Khe hở miệng; 2 Mặt lưng; 3 Mặt bụng; 4 Mặt đáy
Xéc măng khí:
Cấu tạo của xéc măng khí, khí cháy có thể lọt xuống các te theo 3 đường:Qua khe hở giữa mặt xy lanh và mặt công tác (mặt lưng xéc măng)
Qua khe hở giữa xéc măng và rãnh xéc măng
Qua khe hở phần miệng xéc măng
Trang 30Để tránh lọt khí, phải dùng nhiều xéc măng, thường 2 xéc măng khí, khi lắpcác xéc măng cần xoay khe hở miệng lệch nhau từ (90 120)0 và tránh lỗ ắc.
Các dạng khe hở miệng: Như hình vẽ:
Hình 3.9: Dạng khe hở miệng xéc măng
b Điều kiện làm việc
Trong quá trình làm việc của động cơ chốt piston làm việc trong điều kiệnchịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính, lực va đập, nhiệt độ 3730K, khó bôitrơn, ma sát dưới dạng nửa ướt, dễ bị mài mòn
c Vật liệu chế tạo
Do đặc điểm làm việc như trên nên vật liệu chế tạo ắc piston phải có sức bềncao, chịu được mài mòn và có độ dẻo lớn Vật liệu thường dùng là thép cacbon vàthép hợp kim có thành phần cacbon thấp như thép 20Cr, 15XA
d Cấu tạo chốt piston
Trang 31Hình 3.11: Cấu tạo chốt piston; a dạng thẳng; b dạng côn
Cấu tạo chốt piston rất đơn giản, đều là hình trụ rỗng để cho nhẹ Các chốt chỉkhác nhau bề mặt bên trong chốt, như hình vẽ 3.11
Bạc lót có cấu tạo gồm hai phần:
Vỏ thép: Thường được chế tạo bằng thép hợp kim, có độ đàn hồi Khi chế tạongười ta có dập gờ chống xoay và khoan lỗ (hay phay rãnh để dẫn dầu bôi trơn).Hợp kim chống mài mòn thường là babít đồng thanh – chì; đồng thanh – thiếc,hợp kim nhôm
Trang 32Trong động cơ đốt trong bánh đà có công dụng chủ yếu là đảm bảo tốc độquay của trục khuỷu đồng đều.
Tích trữ năng lượng trong quá trình sinh công, để bù vào phần năng lượngthiếu trong quá trình tiêu hao công
Ngoài ra ở những động cơ xăng cỡ nhỏ làm mát bằng gió, các cánh quạt gióđược đúc liền ngay trên mặt bánh đà để làm mát
Trên bánh đà còn ghi các ký hiệu như ĐCT; ĐCD; góc phun sớm; góc đánhlửa sớm
Trang 33Trục khuỷu cùng với các bạc lót cổ chính gắn vào thân máy.
Cụm piston - thanh truyền cùng với bạc lót thanh truyền lắp vào thân máythông qua trục khuỷu
Nắp xy lanh, xupap và trục cam lắp vào thân máy
b Điều kiện làm việc:
Trong quá trình làm việc của động cơ đốt trong thân máy chịu tác dụng củalực khí thể, lực quán tính của các chi tiết khác
c Yêu cầu:
Có đủ sức bền và độ cứng vững để chịu được tải trọng lớn và nhiệt độ cao
Dễ tháo lắp và điều chỉnh các cơ cấu khác lắp trên thân máy
Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo
Hình 3.14: Cấu tạo thân máy
1 Nắp máy; 2 Ron giữa nắp máy và thân máy; 3 Thân máy; 4 Các te dưới
Trang 34c Điều kiện làm việc:
Nhiệt độ cao, áp suất lớn, chịu va đập và ăn mòn hóa học
Ống lót xy lanh ướt: trực tiếp tiếp xúc với nước làm mát
Ống lót xy lanh khô: không trực tiếp tiếp xúc với nước làm mát
3.2.2 Nắp máy
3.2.2.1 Nhiệm vụ:
Nắp máy là chi tiết để đậy kín xy lanh không có khí cháy lọt ra ngoài, đồngthời cũng là chỗ dựa để lắp ghép một số chi tiết khác như: hệ thống cung cấp nhiênliệu (bộ chế hòa khí), cơ cấu phần khối khí, còn mặt dưới của nắp máy cùng với xylanh và piston tạo thành hình dáng buồng cháy của động cơ
Trang 353.2.2.2 Điều kiện làm việc:
Nắp máy phải chịu ảnh hưởng nhiệt độ và áp suất cao do khí cháy sinh ra.Chịu ảnh hưởng của sự ăn mòn hóa học, thông thường trong quá trình làmviệc nhiệt độ chênh lệch tới 2000C, vì vậy nắp máy dễ xảy ra hiện tượng vênh vànức
Dễ chế tạo, dễ tháo lắp, giá thành rẻ
3.2.2.4 Vật liệu chế tạo nắp máy:
Nắp máy thường chế tạo bằng gang hoặc hợp kim nhôm
3.2.2.5 Cấu tạo:
Nắp máy có nhiều loại tùy thuộc vào động cơ và hình thức làm mát, người ta
có thể đúc chung cho tất cả các xy lanh đối với động cơ cở nhỏ hoặc đúc riêng chomột vài xy lanh để tiện cho việc tháo lắp, trên nắp người ta đúc các đường ống đểdẫn nước làm mát, những cánh tản nhiệt, hoặc khoan những lỗ để bắt bulông để lắpghép thân máy với nắp máy khi lắp ghép với thân và nắp máy có đặc đệm amiang
để tăng khả năng bao kín, ngoài ra trên nắp còn có các lỗ để lắp bugi, vòi phunnhiên liệu
Hình 3.16: Cấu tạo nắp máy
3.2.3 Buồng cháy động cơ:
Trang 36Được hình thành bởi xy lanh, piston và phía dưới nắp máy với mỗi loại động
cơ buồng cháy có hình dạng khác nhau
Buồ ng cháy củ a độ ng cơ xăng:
Trên các động cơ xăng buồng cháy có các dạng sau: Buồng cháy dạng hìnhbán cầu, dạng hình chêm như hình vẽ:
Hình 3.17: Buồng cháy hình bán cầu
Hình 3.18: Buồng đốt hình chêm
Buồ ng cháy độ ng cơ Diesel:
Nhiên liệu dùng cho động cơ diesel là nhiên liệu tự bốc cháy muốn cho nhiênliệu cháy được tốt thì đồi hỏi áp suất và nhiệt độ cuồi kỳ nén phải cao, quá trình hòatrộn phải thật tốt, nghĩa là dòng khí nạp vào xilanh khi cháy phải có sự xoáy ốc thậtmạnh để đáp ứng được yêu cầu trên, động cơ diesel thường sử dụng các loại buồngcháy sau:
Loại buống cháy này có dạng như sau: bán cầu, hình trụ, loại buồng cháy nàychỉ có một ngăn bố trí ngay trên đỉnh piston, nhiên liệu được phun trực tiếp vào tâm
Trang 37buồng cháy loại này khả năng xoáy lốc kém, quá trình hòa trộn không đảm bảo Để
có thể hòa trộn được tốt người ta khắc phục bằng hai cách:
Dùng loại vòi phun có áp suất cao, p = (300 ÷ 400)KG/cm2
Có thể bố trí các cánh hướng gió trên đường nạp để xé tơi luồng không khínạp tạo xoáy lốc
Ưu điểm: kết cấu buồng cháy đơn giản dễ chế tạo
Buồng cháy thống nhất (trực tiếp)
Nhược điểm: muốn cho nhiên liệu phun dưới dạng sương mù thì vòi phun có
áp suất lớn và lỗ phun phải nhỏ gây ra bị tắt
Khi cháy tốc độ tăng áp thường nhanh tiếng nổ động cơ thô bạo
Buồng cháy phân cách
Hình 3.20: Buồng cháy phân cách
Trang 38Là loại buồng cháy bao gồm hai ngăn rõ rệt ngăn cháy chính ở trên đỉnhpiston và ngăn cháy phụ nằm trên nắp máy hai ngăn này nối thông với nhau bằngcác lỗ nhỏ Vận chuyển, thông thường tăng xoáy lốc ngăn cháy chính và ngăn cháyphụ được bố trí tiếp tuyến với nhau Đặc biệt có một số động cơ diesel có bugi xoáynóng hỗn hợp thì người ta bố trí bugi ở ngăn cháy phụ, trong quá trình nén áp suấtcủa ngăn cháy chính tăng nhanh hơn ở ngăn cháy phụ nên khí nén từ ngăn cháychính phụt vào ngăn cháy phụ nhưng khi cháy nhiên liệu phun vào ngăn cháy phụ vìngăn cháy phụ cháy trước nên phụt ngược ngăn cháy chính.
Ưu điểm: Do tạo sự xoáy lốc rất cao chỉ cần loại vòi phun có áp suất nhỏ và lỗphun to hơn nên vòi phun ít bị tắt bị hỏng p = (120 – 150) KG/cm2
Nhược điểm: do có ngăn cháy phụ nên kết cấu của nắp máy phức tạp, diệntích tản nhiệt lớn nên hiệu suất thấp
Lực cản khí lưu động rất lớn vì vậy khó khởi động động cơ để khắc phục việcnày người ta bố trí thêm bugi sấy nóng hỗn hợp
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1 Nêu nhiệm vụ, yêu cầu điều kiện làm việc của trục khuỷu? trục khuỷuthường được chế tạo bằng vật liệu gì? Dựa vào hình vẽ đã học mô tả cấu tạo củatrục khuỷu?
Câu 2 Nêu nhiệm vụ, yêu cầu điều kiện làm việc của thanh truyền? Thanh truyềnthường được chế tạo bằng vật liệu gì? Dựa vào hình vẽ đã học mô tả cấu tạo củathanh truyền?
Câu 3 Nêu nhiệm vụ, yêu cầu điều kiện làm việc của piston? Piston có các loạiđỉnh nào? Trình bày cấu tạo, nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại đỉnhpiston?
Câu 4 Tại sao khi chế tạo piston người ta vát bớt vật liệu piston động cơ xăng cònpiston của động cơ diesel thì giữ nguyên?
Câu 5 Tại sao số lượng xéc măng của động cơ diesel thường nhiều hơn động cơxăng?
Câu 6 Bánh đà động cơ dùng để làm gì?
Trang 39Câu 7 Trình bày ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng của các loại buồng cháy: Hìnhbán cầu, hình chêm, thống nhất, phân cách?
Câu 8 Nắp máy cho động cơ được chế tạo như thế nào? Vì sao?
Câu 9 Tại sao vật liệu chế tạo xy lanh động cơ xăng thường bằng hợp kim nhôm,động cơ diesel thường bằng gang?
Trang 40CHƯƠNG 4: CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ
Mụ c tiêu:
Biết được công dụng, yêu cầu của cơ cấu phân phối khí.
Nắm được sơ đồ cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của các loại cơ cấu phân phối khí.
Nắm được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các chi tiết chính trong cơ cấu phân phối khí.
4.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu
4.1.1 Công dụng
Cơ cấu phân phối khí dùng để thực hiện quá trình thay đổi khí: thải sạch khícháy ra khỏi xy lanh động cơ và nạp đầy hỗn hợp hòa khí (không khí) vào xy lanhđộng cơ để xy lanh động cơ làm việc liên tục Đảm bảo quá trình đóng mở đúngthời điểm của các xupap
4.1.2 Phân loại
Có 3 loại:
Cơ cấu phân phối khí có xupap
Hình 4.1 Cơ cấu phân phối khí có xupap 1: Xupap; 2: Piston
Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt
Cơ cấu phân phối khí kiểu hỗn hợp ( dùng cả xupap và van trượt)
Trong ba loại trên loại cơ cấu phân phối khí dùng xupap được dùng phổ biếnrộng rãi hiện nay, cơ cấu phân phối khí dùng xupap có hai hình thức bố trí
1
2