1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh chuyên ngành tại trường cao đẳng nghề du lịch và dịch vụ hải phòng

134 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả đã hoàn thành chương trình học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và hoàn thà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Trang 2

1

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ QUANG SƠN

HÀ NỘI - 2013

Trang 4

2

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả đã hoàn thành chương trình học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn "Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng"

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Quang Sơn người đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng, các cán bộ, giáo viên và sinh viên trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Dù đã có nhiều cố gắng, song trong luận văn khó tránh khỏi còn có những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo

và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả

Phạm Thị Ngọc Hường

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn   i

Danh mục các chữ viết tắt   ii

Mục lục   iii

Danh mục bảng   vi

Danh mục biểu đồ, sơ đồ  vii MỞ ĐẦU  1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOAT ĐỘNG DAY HỌC TIẾNG ANH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề   5 1.1.1 Trên thế giới   5 1.1.2 Ở Việt Nam   6 1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài   8 1.2.1 Quản lý  8 1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường   14 1.2.3 Dạy học và quản lý hoạt động dạy học   16

1.3 Đặc điểm của hoạt động dạy học ngoại ngữ và dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề   18

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động dạy học ngoại ngữ, dạy học Tiếng Anh tại các trường Cao đẳng nghề  18 1.3.2 Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề 19

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề   24

1.4.1 Quản lý mục tiêu dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề   24

1.4.2 Quản lý chương trình, nội dung dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề   27

1.4.3 Quản lý hoạt động học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên tại các trường Cao đẳng nghề   28

1.4.4 Quản lý hoạt động dạy Tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên tại các trường Cao đẳng nghề  29

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất sư phạm phục vụ cho hoạt động dạy học

Trang 8

T iếng Anh chuyên ngành tại các trường

Cao đẳng nghề  

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề  

1.5.1 Yếu tố chủ quan

1.5.2 Yếu tố khách quan

Tiểu kết chương 1

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG 32 33 33 34 35 NGHỀ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HẢI PHÒNG 36

2.1 Một vài nét về Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng 36

2.1.1 Lược sử hình thành và phát triển 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ   37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức  39

2.1.4 Cơ sở vật chất phục vụ dạy học 40

2.1.5 Quy mô, chất lượng đào tạo   41

2.1.6 Khoa Ngoại Ngữ trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng 43

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng   45

2.2.1 Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học Tiếng Anh chuyên ngành 45 2.2.2 Thực trạng quản lý chương trình, nội dung dạy học Tiếng Anh chuyên ngành   48 2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động học Tiếng Anh chuyên ngành  51 2.2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy Tiếng Anh chuyên ngành  58

2.2.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất sư phạm phục vụ cho hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành  66

2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng 68

Trang 9

6

Trang 10

Chương 2: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NGHỀ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HẢI PHÒNG 73

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường tổ chức đánh giá và phát triển chương 73 73 73 74 74 trình Tiếng Anh chuyên ngành  74

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy Tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên   76

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên  81

3.2.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên    86

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý việc trang bị, khai thác và bảo quản cơ sở vật chất sư phạm phục vụ hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành 88

3.2.6 Biện pháp 6: Đẩy mạnh liên kết đào tạo với các trường cao đẳng ở các nước nói tiếng Anh   91 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp   94

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất  96

3.4.1 Phương pháp tiến hành  96 3.4.2 Kết quả khảo nghiệm  96 Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 102 1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO  105 PHỤ LỤC   107

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Đội ngũ giáo viên Khoa Ngoại ngữ   44

Bảng 2.2 Kết quả việc xác định mục tiêu dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng 48

Bảng 2.3 Thực trạng quản lý chương trình, nội dung dạy học TACN 50

Bảng 2.4 Động cơ, mục đích học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên 52

Bảng 2.5 Thái độ, ý thức học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên 53

Bảng 2.6 Thời gian SV dành cho việc học TACN ngoài giờ lên lớp 54

Bảng 2.7 Thực trạng quản lý hoạt động học TACN của SV  56

Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung giảng dạy  58 Bảng 2.9 Thực trạng quản lý thực hiện hồ sơ giảng dạy của GV 65

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 11

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Du lịch và

Dịch vụ Hải Phòng 40

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy

học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng 95 Biểu đồ 2.1 Thái độ, ý thức học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên 53 Biểu đồ 2.2 Thời gian SV dành cho việc học TACN ngoài giờ lên lớp

trong1 ngày 54 Biểu đồ 2.3 Các phương pháp áp dụng trong giờ dạy TACN 61 Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy

học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và dịch vụ Hải Phòng 98 Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy

học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và dịch vụ Hải Phòng 99

Trang 13

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 được Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua đã chỉ rõ "Phát triển và nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ." [5, tr 16]

Yêu cầu này làm cho việc dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học tiếng Anh nói riêng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong hệ thống giáo dục quốc dân

Ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú Theo Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", mục tiêu đặt ra là: Năm 2015, Việt Nam sẽ đón 7-7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 36-37 triệu lượt khách du lịch nội địa, tạo ra 2,2 triệu việc làm trong

đó có 620.000 lao động trực tiếp du lịch Con số tương ứng năm 2020 là 10-10,5 triệu lượt khách quốc tế, 47-48 triệu lượt khách nội địa, tạo ra

Trang 14

trên 3 triệu việc làm trong đó có 870.000lao động trực tiếp du lịch [7, tr 2]

Trình độ ngoại ngữ nói chung, trình độ Tiếng Anh nói riêng có thể nói là công

cụ tối cần thiết để người làm du lịch tiếp cận với du khách quốc tế Tuy nhiên, theothống kê, hơn một nửa lao động làm việc trong du lịch lại không có ngoại ngữ,đây là một hạn chế rất lớn của du lịch Việt Nam Xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng sử dụng ngoại ngữ thành thạo trong công việc chuyên môn của mình trong ngành Du lịch và Dịch vụ, việc QL hoạt động dạy học TACN có ý nghĩa vô cùng quan trọng

đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành Du lịch và Dịch vụ

Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ sở đào tạo nghề công lập đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc

bộ Hiểu rõ vị trí quan trọng của Tiếng Anh nói chung, TACN nói riêng đối với ngành Du lịch và Dịch vụ, nhà trường luôn quan tâm đến hoạt động dạy học Tiếng Anh Tuy nhiên, công tác QL hoạt động dạy học Tiếng Anh, đặc biệt là TACN tại trường vẫn còn nhiều bất cập: đội ngũ GV tiếng Anh trong nhà trường chưa đồng đều về chất lượng, phương pháp giảng dạy của GV vẫncòn hạn chế, ý thức học tiếng Anh của SV trong trường chưa tốt, chất lượng dạy học Tiếng Anh trong nhà trường thực sự chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng" với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Tiếng Anh, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín cho trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất một số biện pháp QL hoạt động dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề

Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

Trang 15

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, việc quản lý hoạt động dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng đã đạt được một số kết quả song vẫn còn bất cập

Nếu lựa chọn, đề xuất nhằm áp dụng được một số biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học Tiếng Anh trình

đề xuất một số biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng dạy học TACN cho

SV năm thứ 2 và năm thứ 3 trình độ Cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Dulịch và Dịch vụ Hải Phòng

Trang 16

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Sưu tầm, nghiên cứu những vấn đề lý luận trong các văn bản, tài liệu khoa học có nội dung liên quan tới đề tài

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên để thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

- Phương pháp phỏng vấn sâu: cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên về công tác quản lý hoạt động dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

- Phương pháp quan sát: hoạt động dạy học TACN để thu thập thông tin

về phương pháp dạy học, trình độ của giáo viên và sinh viên

- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia đánh giá tính cần thiết

và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7.3 Nhóm các phương pháp khác

- Phương pháp toán thống kê: xử lý số liệu thu được từ điều tra thực

trạng và khảo nghiệm 8

Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh

trình độ Cao đẳng

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên

ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên

ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

Trang 17

C HƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOAT ĐỘNG DAY HỌC TIẾNG ANH

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Quan điểm, tư tưởng QL xuất hiện từ rất sớm, nó gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người Sử gia Daniel A.Wren từng nói "QL cũng xưa cũ

như chính con người vậy" Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan điểm, tư

tưởng QL ngày càng được nghiên cứu sâu sắc hơn, đầy đủ hơn, khoa học hơn

và gắn với thực tiễn hơn Trong lịch sử các tư tưởng QL, Phương Đông có Khổng Tử với tư tưởng Đức trị, Hàn Phi Tử (280 - 233 TCN) với tư tưởng Pháp

trị, Phương Tây có Frederick Wilslow Taylor (1856 - 1915), cha đẻ của thuyết quản lý khoa học (Scientific Management), hay Henry Faylo (1881 - 1925), đại diện tiêu biểu cho học thuyết Quản lý hành chánh (Administrative

Manegement) Cùng với thời gian và sự phát triển, các học thuyết, tư tưởng về

QL ngày càng phong phú hơn gắn với mọi lĩnh vực đời sống xã hội của con người và ngày càng được bổ sung, hoàn thiện Sự ra đời của chủ nghĩa Mác- Lênin đã định hướng cho các hoạt động giáo dục và QL giáo dục Trên cơ sở

đó, hoạt động QL được xem xét một cách khoa học dưới mọi góc độ, và trên nhiều bình diện khác nhau

QL hoạt động dạy học nói chung, dạy học Tiếng Anh nói riêng là một phần quan trọng trong chương trình phát triển GD ở nhiều quốc gia trên thế giới Hầu hết các nước, đặc biệt là khu vực châu Á đều quy định Tiếng Anh là môn học bắt buộc trong chương trình và có xu hướng tăng thêm thời lượng dạy bộ môn này Các hình thức dạy và học môn Tiếng Anh diễn ra phong phú, đa dạng và đều nhằm mục đích thúc đẩy quá trình hội nhập của các nước, phục vụ cho việc phát triển kinh tế đất nước

Năm 1976, Cộng đồng Châu Âu kêu gọi các quốc gia thành viên mở rộng việc dạy và học ngoại ngữ Ở các quốc gia này, Tiếng Anh ở cấp tiểu học và trung học là ngoại ngữ được chọn học nhiều nhất

Trang 18

Tại Nhật Bản, Chính phủ thể hiện rõ quyết tâm đẩy mạnh hoạt động dạy học Tiếng Anh ứng dụng ở quy mô toàn bộ nền GD Tiếng Anh được đưa vào giảng dạy từ bậc tiểu học và được tiến hành liên thông lên bậc cao đẳng và đại học

Ở Trung Quốc, sau một loạt các cuộc cải cách nhỏ, tháng 2 năm 1993

"Đề cương về cải cách và phát triển giáo dục" của Trung ương Đảng cộng sản

Trung Quốc chính thức ra đời, bắt đầu cuộc cải cách đổi mới sâu rộng trong

GD, quy định tiếng Anh phải được đưa vào dạy chính thức từ bậc tiểu học nhằm phục vụ thiết thực cho quá trình hội nhập mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực

Ở Hàn Quốc, kể từ năm 1997, tiếng Anh là môn bắt buộc từ lớp 3 Ngay từ

độ tuổi mẫu giáo, nhiều trẻ em đã theo học các lớp nói tiếng Anh để chuẩn bị vàolớp 1 Bằng việc chú trọng dạy Tiếng Anh cho học sinh nhỏ tuổi, Hàn Quốc muốn tạo nên những trường đại học đẳng cấp thế giới trong tương lai

1.1.3 Ở Việt Nam

Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của ngoại ngữ trong công cuộc xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước, Đảng và Chính phủ đã có nhiều văn bản chỉ đạo việc nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nước ta Báo cáo của Chính phủ tại kì họp thứ VI Quốc hội khóa X tháng 12 năm 2004 đã nêu một trong những giải pháp đẩy mạnh khả năng chủ động hợp tác quốc tế trong GD là triển khai chiến lược dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tập trung chủ yếu vào tiếng Anh, khuyến khích dạy và học ngoại ngữ thứ hai, cho phép một số cơ sở giáo dục đại học

và sau đại học giảng dạy song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài ở một

số môn học và ngành học Tiếp đến là Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày

30/9/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" (gọi tắt là Đề án

quốc gia 2020), trong đó nêu rõ mục tiêu: "Đổi mới toàn diện việc dạy và học

ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm

Trang 19

2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ

của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" Định hướng phát triển dạy nghề của Tổng cục dạy nghề cũng nêu rõ:

"Đẩy mạnh đào tạo tiếng Anh chuyên ngành trong các trường nghề

và đào tạo một số nghề trình độ cao, nghề trọng điểm bằng tiếng Anh."

Thực hiện chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước, những năm gần đây, các nhà khoa học, các nhà QL và các GV đã đề cập nhiều đến những vấn

đề cụ thể trong công tác QL hoạt động dạy học Tiếng Anh, quản lý hoạt động dạy học TACN như: Tác giả Hoàng Văn Vân với công trình nghiên cứu

"Nghiên cứu giảng dạy các kĩ năng lời nói tiếng Anh ở giai đoạn nâng cao

theo đường hướng lấy người học làm trung tâm" và "Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hợp lí và có hiệu quả ở Việt Nam đầu thế kỉ thứ XXI"; Tác giả

Phạm Thị Thúy Huyền với đề tài "Các biện pháp quản lý chất lượng dạy học

tiếng Anh theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể ở Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội"; Tác giả Kim Văn Tất với đề tài "Dạy - học ngoại ngữ chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội: Những rào cản và giải pháp" và "Tạo ra và duy trì hứng thú học ngoại ngữ chuyên ngành cho sinh viên của Đại học Quốc gia Hà Nội"; Tác giả Nguyễn Thị Thu

Hà với đề tài "Nghiên cứu chiến lược đọc hiểu tiếng Anh của sinh viên năm

thứ hai chuyên ngành Cầu đường, Trường Đại học Giao thông Vận tải"; Tác

giả Trương Thị Tuyết Hạnh với đề tài "Các biện pháp quản lý hoạt động dạy

học Tiếng Anh chuyên ngành ở trường Đại học Lao động - Xã hội" Trong các

công trình nghiên cứu này, mỗi nhà nghiên cứu đứng trên một góc độ, bình diện khác nhau để tìm ra các biện pháp QL nhưng đều đi đến mục đích chung

là nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh Tuy nhiên, cho đến

Trang 20

nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về

QL hoạt động dạy học TACN tại trường

Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng Việc xây dựng cơ sở lý luận cho côngtác QL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học TACN sẽ giúp cho nhà trường có cơ sở điều hành công việc QL đào tạo nói chung và QL hoạt động dạy học TACN nói riêng đạt kết quả tốt

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Khoa học QL xuất hiện cùng sự phát triển của xã hội loài người Nó là một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại Lao động QL là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhất của con người nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả các bình diện Khoa học

QL gắn liền với tiến trình phát triển của xã hội loại người, mang tính giai cấp, dân tộc, thời đại QL là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời QL còn là một nghề thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đích

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa không giống nhau về QL Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về QL Đặc biệt là kể từ thế

kỷ 21, các quan niệm về QL lại càng phong phú Các trường phái QL đã đưa ranhiều định nghĩa về QL

Theo K Marx: QL là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông

qua hoạt động của con người và thông qua QL Người viết: "Tất cả mọi lao

động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì

ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng" [10, tr 12]

Trang 21

F.W.Taylo - người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận QL khoa học,

cho rằng: "QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái

đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất." [13, tr 1]

Theo Henri Fayol: "QL là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều

khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra." [10, tr 20]

Harold Koontz, trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu của QL" đã viết:

"QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân, nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn ít nhất." [22, tr 188]

Theo Đại từ điển tiếng Việt: QL là "tổ chức, điều khiển hoạt động của một

đơn vị, một cơ quan", là "trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì" [19, tr 1363]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa về QL là: "Tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể

QL (người bị QL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức" Hiện nay, hoạt động QL được định nghĩa rõ hơn: "QL

là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận hành các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm

tra." [4, tr 9]

Theo tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo: "QL là sự

tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra." [10, tr 12]

Như vậy, có nhiều cách tiếp cận QL, song các định nghĩa đều đề cập tới bản chất chung của hoạt động QL, đó là:

- QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định -

QL là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể QL -

QL bao giờ cũng là QL con người

- QL là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan

Trang 22

QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật QL là khoa học vì các hoạt động QL có tổ chức , có điṇ h hướng dựa trên những quy luâṭ , những nguyên tắc và phưong phap hoaṭ đông cu ̣ thể QL mang tính nghệ thuật vì nó vận dụng một cách linh hoạt và sang tạo vào những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội

Từ những định nghĩa về QL theo các góc độ khác nhau nêu trên, chúng ta

có thể khái quát như sau: QL là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.1.1 Các chức năng quản lý

Chức năng QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể QL đến đối tượng QL Quản lý có bốn chức năng cơ bản , có quan hệ chặt chẽ với nhau là: kế hoac̣ h hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

 Kế hoạch hoá: là xác định mục tiêu, mục đích đối với những thành tựu trong tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

 Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

 Chỉ đạo: bao hàm việc liên kết mọi người trong tổ chức và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

 Kiểm tra: là một chức năng QL, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Tóm lại, các chức năng của QL có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong khi thực hiện các chức năng QL, chủ thể QL phải luôn nắm bắt mọi thông tin để tiến hành QL, dẫn dắt tổ chức đến mục tiêu cần đạt đến

Trang 23

Mối quan hệ giữa các chức năng QL và hệ thống thông tin được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý

1.2.1.1 Các biện pháp quản lý

Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999) do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện

pháp là: "Cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể, một

công việc cụ thể nào đó" [19, tr 161]

Trong QL, biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tác động của chủ thể

QL lên đối tượng QL để giải quyết những vấn đề trong công tác QL, làm cho

hệ QL vận hành, đạt mục tiêu mà chủ thể QL đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan, nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đã đặt ra Biện pháp QL đòi hỏi sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và đối tượng QL

Các biện pháp QL rất đa dạng và phải luôn được nhà QL sử dụng linh hoạt, sáng tạo để xử lý các tình huống cụ thể trong một môi trường luôn biến đổi Việc lựa chọn và phối hợp một cách đúng đắn các phương pháp QL quyết định hiệu quả của hoạt động QL Biện pháp QL cần được xây dựng trên cơ sở

Trang 24

vận dụng những kinh nghiệm đã được đúc kết, khái quát hóa thành những

nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng QL cần thiết

Biện pháp QL là yếu tố động, thường được thay đổi theo đối tượng và tình huống Mỗi biện pháp đặc trưng cho một thủ pháp, tạo động lực thúc đẩy đối tượng QL

Từ đó, có thể hiểu biện pháp QL là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể QL lên đối tượng QL trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trên thực tế, có 4 biện pháp QL chính: biện pháp thuyết phục, biện pháp tổ chức hành chính, biện pháp kinh tế, biện pháp tâm lý - giáo dục

 Biện pháp thuyết phục: là cách tác động vào nhận thức của con

người bằng lý lẽ làm cho con người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà QL từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu đó Đây là biện pháp cơ bản để giáo dục con người, nhà QL chỉ tác động đến đối tượng QL bằng lý lẽ của mình để thay đổi nhận thức của đối tượng

 Biện pháp tổ chức - hành chính: là cách tác động trực tiếp của chủ

thể QL lên đối tượng QL trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định Biện pháp này dựa vào quyền uy tổ chức của người QL để bắt buộc người dưới quyền phải thực hiện mệnh lệnh QL

Đây là biện pháp cưỡng bức đơn phương, một bên ra quyết định, một bên phục tùng, mức độ cưỡng bức tùy theo từng trường hợp và tính chất của bộ máy Biện pháp này thể hiện sức mạnh của tổ chức, xác lập trật tự, kỷ cương của bộ máy, giúp cho các quyết định QL được thi hành nhanh chóng và chính xác, tăng hiệu quả hoạt động QL

 Biện pháp kinh tế: là cách tác động của chủ thể QL vào đối tượng

QL thông qua lợi ích kinh tế, tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực hoạt động Cơ sở của biện pháp này là dựa vào các quy luật kinh tế, thông qua c á c

q u y l u ậ t n à y đ ể t á c đ ộ n g t ớ i t â m l ý c ủ a đ ố i t ư ợ n g Nộ i d u n g c ơ b ả n c ủ a biện pháp này là nhà QL đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch, tương ứng với

Trang 25

các mức lợi ích kinh tế Đối tượng QL

 Biện pháp tâm lý - giáo dục: là cách tác động của chủ thể QL vào

đối tượng QL thông qua đời sống tâm lý, tình cảm, tư tưởng của con người trong tổ chức nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình hoạt động của họ trong việc thực hiện các nhiệm vụ Cơ sở của biện pháp này là dựa vào các quy luật tâm lý con người và chức năng tâm lý của con người để lôi cuốn các thành viên trong tổ chức hăng hái, tích cực tham gia công việc Biện pháp tâm lý - giáo dục có

ý nghĩa to lớn trong QL vì đối tượng QL trước hết là con người Do vậy, khi tác động tới con người, trước hết phải sử dụng các tác động tâm lý nhằm khai thác tiềm năng của con người, kích thích ý thức tự giác, sự say mê của con người Biện pháp tâm lý - giáo dục không tồn tại độc lập mà thường phối hợp với các biện pháp khác nhưng chủ yếu là tác động vào tâm lý con người, vào lòng tự trọng và lương tâm nghề nghiệp của người lao động

Để đạt hiệu quả cao trong thực tế QL, chủ thể QL phải biết vận dụng tổng hợp các biện pháp vì đối tượng của QL chủ yếu là con người mà bản chấtcủa con người là "Tổng hoà các mối quan hệ xã hội." Mỗi biện pháp đều có mặt mạnh và hạn chế riêng, vì thế, chủ thể QL phải biết kết hợp các biện pháp trong hoạt động QL để phát huy mặt mạnh và hạn chế những mặt yếu của mỗi biện pháp Qua việc sử dụng linh hoạt các biện pháp tùy theo đặc điểm của tổ chức và đối tượng QL chúng ta càng thấy rõ tính nghệ thuật trong hoạt động QL

Trang 26

1.2.2

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Trong Việt Ngữ, QL giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các

chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của các hoạt

động đó nữa Do đó, QL giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và

hợp quy luật các chức năng năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra Hoặc, "QL giáo dục là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [14, tr.15-16]

Các nhà lý luận và QL thực tiễn cũng đã đưa ra một số định nghĩa về QL giáo dục dưới các góc độ khác nhau:

Theo tác giả Bush T thì "QL giáo dục, một cách khái quát, là sự tác

động có tổ chức và hướng đích của chủ thể QL giáo dục tới đối tượng QL giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra" [25]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QL giáo dục là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [16, tr 35]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "QL giáo dục theo nghĩa tổng thể là

hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội" [1, tr 5]

Trong tác phẩm "Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn"

do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên thì "QL giáo dục là quá trình tác động

có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các

Trang 27

thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận

hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra" [14, tr 16]

Trong cuốn Giáo dục học, tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: "Mục đích

cuối cùng của QL giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội" [18 tr 206]

Tóm lại, QL giáo dục là quá trình tác động có tính định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục,

là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục nào (từ cơ sở đến trung ương) Nhà trường là nơi trực tiếp, cửa mở đầu tiên tạo nên chất lượng giáo dục, do vậy khi nói đến QL giáo dục là nghĩ đến QL nhà trường cũng như hệ thống nhà trường

Theo tác giả Bùi Trọng Tuân thì QL nhà trường bao gồm QL bên trong nhà trường, nghĩa là QL từng thành tố: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, CBQL, đội ngũ GV, tập thể SV

và cơ sở vật chất - thiết bị dạy học Các thành tố này quan hệ qua lại lẫn nhau

và tất cả đều nhằm thực hiện chức năng giáo dục - đào tạo) và QL các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "QL nhà trường là thực hiện đường

lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [8, tr 71]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QL nhà trường là tập hợp những

tác động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm t ậ n

d ụ n g c á c n g u ồ n d ự t r ữ d o n h à n ư ớ c đ ầ u t ư , l ự c l ư ợn g x ã h ộ i đ ó n g g ó p v à d o l

a o đ ộ n g x â y d ự n g v ố n t ự c ó Hư ớ n g v à o v i ệ c đ ẩ y mạ n h m ọ i h o ạ t

Trang 28

đ ộ n g c ủ a n h à t r ư ờn g mà đ i ể m h ộ i t ụ l à

q u á t r ì n h đ à o t ạ o t h ế h ệ t r ẻ T h ự c

h i ệ n c ó c h ấ t l ư ợn g m ụ c t i ê u v à k ế h o ạ c h đ à o t ạ o , đ ư a n h à t r ư ờn g t i ế n l ê n trạng thái mới" [15, tr 43]

Mục tiêu QL của nhà trường được cụ thể hoá trong kế hoạch nhiệm vụ năm học, tập trung vào việc phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Để thực hiện mục tiêu này, người hiệu trưởng phải tiến hành các hoạt động QL: xây dựng môi trường giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường và các điều kiện phục vụ cho việc dạy và học, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, tạo lập

và duy trì tốt mối quan hệ nhà trường- gia đình- xã hội, thực hiện dân chủ hoá trong quản lý nhà trường và các hoạt động khác

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QL nhà trường là việc người hiệu

trưởng xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các kết quả đạt được so với yêu cầu và chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo dục và nhiệm vụ năm học về chất lượng phát triển toàn diện nhân cách của học sinh

1.2.3 Dạy học và quản lý hoạt động dạy học

1.2.3.1 Hoạt động dạy học

"Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [9, tr 18]

"Hoạt động dạy học là sự tương tác giữa người dạy và người học trong quá trình dạy học." [11, tr 19]

Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ , thống nhất với nhau

Hoạt động dạy có chủ thể là thầy giáo, được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm, nắm vững kiến thức khoa học chuyên môn, các quy luật phát triển tâm

lý và đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh để tổ chức và điều khiển họ học tập Thầy giáo giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học, là

Trang 29

người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển quá trình dạy học, xác định mục tiêu, xây

dựng nội dung, chương trình học tập, xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy của bộ môn, áp dụng các phương pháp, sử dụng các phương tiện dạy học

để truyền thụ kiến thức cho học sinh, tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập Thầy cũng là người kiểm tra, uốn nắn, giáo dục học sinh trên mọi phương diện và quyết định chất lượng giáo dục

Chủ thể của hoạt động học tập là học sinh Học sinh phải tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học Mục đích của hoạt động học tập là tiếpthu nền văn minh nhân loại để hình thành và phát triển nhân cách của bản thân người học Nội dung của hoạt động học tập là quá trình tự tìm tòi, nắm vững kiến thức và vận dụng tri thức vào cuộc sống Bản chất của hoạt động học là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của học sinh

Hoạt động dạy và hoạt động học luôn tương tác với nhau Vai trò chủ đạo của thầy chỉ có thể phát huy tác dụng khi người học tích cực, chủ động trong hoạt động học Người học là đối tượng của người thầy nhưng lại là chủ thể nhận thức của quá trình dạy học Người học muốn phát triển khả năng của mình phải có sự chỉ đạo hướng dẫn của người thầy

Như vậy có thể khẳng định: Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động

của hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của thầy, học sinh nhận thức lại các kinh nghiệm xã hội, nền văn minh nhân loại và rèn luyện, hình thành kỹ năng hoạt động và thái độ sống tốt đẹp

1.2.3.1 Quản lý hoạt động dạy học

QL hoạt động dạy học là QL một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành phần cấu trúcnhư: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, kết quả dạy học

QL hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 30

Cụ thể hóa mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành, phát triển những năng lực, phẩm chất tốt đẹp cho người học

QL việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạy học phải đảm bảo chứa đựng đầy đủ những hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần nắm vững

Chỉ đạo sử dụng linh hoạt và sáng tạo các phương pháp dạy học mang tính đặc trưng của bộ môn, xây dựng động cơ, tinh thần, thái độ học tập cho học sinh

QL hoạt động giảng dạy của giáo viên: biên soạn giáo trình, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra, đánh giá học sinh

QL hoạt động học tập của học sinh: nề nếp, thái độ học tập, kết quả học tập

QL cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học Như vậy, trong QL trường học, QL hoạt động dạy học mang tầm quan trọng hàng đầu, đó là QL có hiệu quả các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học, tạo điều kiện tối ưu và tác động tích cực nhất đến sự cộng tác giữa người dạy và người học, giúp quá trình này đạt mục tiêu đã xác định

1.3 Đặc điểm của hoạt động dạy học ngoại ngữ và dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động dạy học ngoại ngữ, dạy học Tiếng Anh tại các trường Cao đẳng nghề

Ngoại ngữ là ngôn ngữ của một dân tộc ở nước ngoài, nói gọn là tiếng nước ngoài

Dạy học ngoại ngữ là hoạt động truyền thụ và lĩnh hội một thứ tiếng nước ngoài một cách có mục đích với chương trình, nội dung, phương pháp, kế hoạch, biện pháp tổ chức rõ ràng nhằm hình thành ở người học khả năng hiểu biết, thu nhận, tái tạo và sử dụng ngôn ngữ được học đạt mục tiêu nhất định

Theo chương trình môn ngoại ngữ (Tiếng Anh) trình độ Cao đẳng nghề, việc dạy học được tiến hành theo mô đun, nội dung chủ đề của từng mô

Trang 31

đun được coi là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung các bài học, bài tập và hoạt

động trong mỗi bài học

Đối với môn học ngoại ngữ , ngoài các kĩ năng ngôn ngữ mà người hoc̣ phải đạt được để sử dụng nó làm phương tiện giao tiếp , người hoc̣ còn đươc trang bị thêm kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa của thứ tiếng đo.́

Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ được chia làm 2 loại: kỹ năng thu nhận (bao gồm: nghe, đọc) và kỹ năng tái tạo ( gồm: nói, viết) Trên cơ sở phân biệt yêu cầu của từng kỹ năng mà người dạy có phương pháp dạy và người học có phương pháp học tương ứng, phù hợp

Phương pháp dạy học ngoại ngữ phải xuất phát từ mục tiêu đào tạo, nhằm đạt được mục đích của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Phương pháp dạy học dựa trên các nguyên tắc chỉ đạo lấy người học làm trung tâm, học tập là một quá trình, tích hợp, ngữ cảnh hoá, tái

sử dụng có mở rộng, thích ứng, đảm bảo tính ứng dụng, xác thực và trình tự Phương pháp phải gắn với nội dung dạy học, phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và lứa tuổi người học Việc lựa chọn các phương pháp dạy học ngoại ngữ cụ thể phải phối hợp tối ưu năng lực sáng tạo của giáo viên, kinh nghiệm nhận thức của học sinh và những đặc điểm, nội dung của môn học

Việc kiểm tra đánh giá được thực hiện theo đúng những nguyên tắc cơ bản trong thi cử nói chung và kiểm tra đánh giá trong dạy học tiếng nói riêng

1.3.2 Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề

1.3.2.1 Đặc điểm của trường Cao đẳng nghề

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc

tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học

Cơ sở dạy nghề là một thể thống nhất, toàn vẹn được liên kết bằng các yếutố: mục tiêu, chương trình giáo dục/dạy học, hình thức tổ chức, phương tiện, phương pháp đào tạo, giáo viên, học sinh, kết quả học tập, Cơ sở dạy nghề là một loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp, như quy định tại điều 36 của Luật giáo dục năm 2005

Trang 32

Theo điều 29, Luật dạy nghề 2006, Trường Cao đẳng nghề là một trong các cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng [17]

Theo điều 24, Luật dạy nghề 2006, mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng là

"nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các

công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn."[17]

Theo điều 26, Luật dạy nghề 2006: "Nội dung dạy nghề trình độ cao

đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học công nghệ.; Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm." [17]

Theo Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: "Trường cao đẳng nghề là đơn vị sự

nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật" và

"Trường cao đẳng nghề chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trường đặt trụ sở" [2]

Trường Cao đẳng nghề đào tạo chủ yếu trình độ Cao đẳng đối với các ngành, nghề do bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định Ngoài ra, còn tham gia đào tạo trung cấp nghề và sơ cấp nghề đáp ứng nhu cầu người học và

Trang 33

nhu cầu thực tiễn Người học Cao đẳng nghề ngoài việc có đủ trình độ kiến

thưc, lý luận, hiểu biết xã hội của trình độ cao đẳng đồng thời còn có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề cao Người tốt nghiệp trình độ Cao đẳng nghề có thể tham gia laođộng trực tiếp và có thể tham gia công tác QL sản xuất

Trường Cao đẳng nghề khác với trường Cao đẳng chuyên nghiệp là chương trình đào tạo mang tính ứng dụng cao, thời gian sinh viên tham gia học thực hành nâng cao tay nghề nhiều hơn nhiều lần so với Cao đẳng chuyên nghiệp Nói cách khác, trường Cao đẳng chuyên nghiệp đào tạo theo hướng hàn lâm còn trường Cao đẳng nghề đào tạo theo hướng thực hành

Người học tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề có đủ điều kiện sẽ được đào tạo liên thông lên bậc đại học hệ chính quy

1.3.2.2 Vai trò và đặc điểm của tiếng Anh chuyên ngành

Theo Hutchinson và Waters: "TACN, đó là một cách tiếp cận, không phải

một sản phẩm TACN không liên quan đến một hình thức ngôn ngữ, một phương pháp hay phương tiện giáo dục" [12, tr.12]

Theo Robinson, khái niệm về TACN dựa trên đặc điểm mang tính định hướng chung và bắt nguồn từ việc phân tích nhu cầu [23 tr 201] Tony et al cho rằng TACN tập trung vào ngôn ngữ, cụ thể về ngữ pháp, từ vựng, ngữ vựng và những kỹ năng học tập [21, tr 98)

Theo Streven TACN gồm những đặc điểm như: được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của người học; có liên quan tới một lĩnh vực chuyên ngành cụ thểnào đó; tập trung vào ngôn ngữ tương ứng với những đặc điểm về cú pháp, từvựng, diễn ngôn, phân tích diễn ngôn, ngữ nghĩa ; khác biệt với tiếng Anh thông thường; có thể giới hạn đối với những kỹ năng ngôn ngữ (ví dụ như chỉ

áp dụng đối với kỹ năng đọc); có thể sử dụng một phương pháp dạy học khác với Tiếng Anh thông thường trong các tình huống giảng dạy cụ thể [24

tr.132] Bên cạnh đó, theo Tickoo, TACN có những đặc điểm sau: có chức năng

hô ngữ riêng miêu tả tiếng Anh khoa học, có những quy tắc ngôn ngữ riêng

để tạo nên những văn bản khoa học như những cụm danh từ dài,

Trang 34

không sử dụng nhiều thì, cấu trúc câu không đa dạng mà dùng lặp đi lặp lại

một cấu trúc ngữ pháp nào đấy, từ vựng và thuật ngữ quen thuộc với người học [26 tr 88]

TACN là tiếng Anh dùng cho các mục đích giao tiếp nghề nghiệp cụ thể Ví dụ như TACN Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng, Quản trị lữ hành, Kỹ thuật chế biến món ăn, Kế toán doanh nghiệp, Thuật ngữ này được dùng để phân biệt với thuật ngữ Tiếng Anh phổ thông, là ngôn ngữ phục vụ cho các mục tiêu giao tiếp thông thường trong cuộc sống xã hội Sự khác nhau cơ bản giữa TACN và Tiếng Anh phổ thông là về mặt nội dung giao tiếp mang tính chuyên ngành Ở đây ngôn ngữ giao tiếp đã gắn với từng ngữ cảnh của nghề nghiệp, với từng tình huống giao tiếp, từng con người, vật dụng, trang thiết bị liên quan đến ngành nghề đó

TACN còn có những đặc điểm sau:

- Tính rõ ràng, chính xác: giao tiếp chuyên ngành là giao tiếp mang tính hành động Thông tin phải được truyền đạt một cách ít gây hiểu lầm nhất và cần ít thời gian nhất để giải mã TACN đòi hỏi các thuật ngữ phải được định nghĩa có thể được hiểu một cách nhất quán

- Tính đặc thù văn hóa: Đó là đặc thù văn hóa của người sử dụng ngôn ngữ

và đặc thù văn hóa của ngôn ngữ đang dược sử dụng

- Tính mục đích rõ rệt: để thuyết phục đối phương làm theo ý mình; tranh thủ cơ hội lợi nhuận và trao đổi thông tin TACN được sử dụng trong giao tiếp và giao dịch thường là để thu được từ người khác một điều gì đó có lợi cho mình

Từ những đặc điểm nêu trên có thể khẳng định rằng: TACN không phải là một loạt những sự kiện thực tế được truyền tải qua ngôn ngữ, mà nó

có cấu trúc ngôn ngữ đặc biệt của nó Nó có những đặc điểm khiến TACN khác so với tiếng Anh thông thường Các chương trình TACN có tính mục đích, bảo đảm cho một cá thể hay một nhóm cá thể - những người có nhu cầu khác biệt so với những ai học Tiếng Anh thông thường thành công trong việc thực hiện chức năng nghề nghiệp của mình

Trang 35

1.3.2.3 Mục tiêu dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng nghề

Mục tiêu dạy học TACN ở các trường Cao đẳng nghề là giúp SV có được vốn từ căn bản để SV có thể vận dụng chúng trong giao tiếp, đọc và sử dụng được các tài liệu Tiếng Anh trong chuyên ngành mà họ đang theo học Sau khi hoàn thành chương trình, SV phải sử dụng được Tiếng Anh để đọc hiểu các sách báo khoa học thường thức, các tài liệu tham khảo phù hợp với trình độ học vấn và ngành nghề công tác, sử dụng được các thuật ngữ chuyên ngành theo chuyên môn được đào tạo nhằm góp phần hỗ trợ cho việc học tập các môn học khác, đồng thời có thể giao tiếp trực tiếp với người nước ngoài về các vấn đề sinh hoạt đơn giản hàng ngày, phát triển trí tuệ cần thiết để tiếp tục học tiếp hoặc đi vào cuộc sống lao động, công tác

Học TACN còn giúp cho SV củng cố kiến thức chuyên ngành, mở rộng

sự hiểu biết mà còn giúp họ trau dồi các kỹ năng nghiệp vụ Thông qua những bài học TACN gắn với các quy trình đào tạo, thao tác nghề nghiệp, với từng tình huống

cụ thể, SV lại một lần nữa nắm rõ thực tiễn chuyên ngành mà họ theo học và được tái hiện, lĩnh hội các kiến thức chuyên ngành dưới góc độ tiếp cận mới thông qua

hoạt động dạy học ngoại ngữ chuyên ngành, mà cụ thể là môn TACN 1.3.2.4

Chương trình, nội dung dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các

trường Cao đẳng nghề

Ở nước ta, Tiếng Anh là môn học đã được phổ cập từ lớp 3 Mỗi cấp học có mục đích dạy học khác nhau, nhưng đều có điểm chung là rèn luyện bốn kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết Tuy nhiên đối với SV cao đẳng nghề, những người chuẩn bị hành trang bước vào lao động, phục vụ xã hội, họ càng cần nắm vững và chuyên sâu hơn công cụ ngoại ngữ Trên thực tế, hiện nay ở phần lớn các trường Cao đẳng nghề trên cả nước, Tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành đã trở thành môn học bắt buộc đối với SV và nó cũng chiếm một lượng đơn vị học trình đáng kể

TACN theo đúng nghĩa của thuật ngữ được dạy trong hai năm thứ 2

và năm thứ 3 tại các trường Cao đẳng nghề Thời lượng môn học này thường từ

180 giờ trở lên tùy thuộc vào từng chuyên ngành cụ thể

Trang 36

Mỗi một ngành nghề khác nhau có những thuật ngữ chuyên ngành tương ứng Nội dung giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành là những bài khóa, những dạng bài tập, những tình huống ứng với thực tiễn, được xây dựng dựa trên những từ, những cấu trúc bằng ngoại ngữ theo đặc trưng chuyên ngành

và nội dung phải thực sự phù hợp và gắn với chuyên ngành của người học

Trong quá trình học tập, SV phải nắm vững kỹ năng nghe, nói, đọc và viết theo chuyên ngành SV cần hiểu và giao tiếp một cách chủ động trong công việc chuyên môn, xử lý các tình huống liên quan đến nghiệp vụ và có sự hiểu biết cần thiết về văn hóa giao tiếp khi sử dụng Tiếng Anh Hơn nữa, SV cũng cần có kiến thức và kỹ năng sử dụng tiếng Anh để tiếp cận với thông tin

1.4.1 Quản lý mục tiêu dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề

Để một môn học được nằm trong hệ thống các môn học của chương trình học trong các trường Cao đẳng nghề, nó phải chịu sự chi phối của mục đích tổng thể, phải có đích để người dạy và người học hướng và phải có mục tiêu cụ thể để người học đạt được trong từng giai đoạn học tập Mục tiêu mô

tả những gì cuối cùng xảy ra cho môn học cụ thể Chúng cụ thể hóa nội dung và trình độ (kiến thức, kĩ năng và thái độ) người học phải đạt được trên cơ sở

Trang 37

hành vi (người học phải đạt được những

gì, đến đâu, thay đổi thái độ như thế

nào trong quá trình học và sau khi hoàn thành môn học, Do vậy, mục tiêu chương trình TACN có vai trò hướng dẫn lựa chọn những nội dung (dạy cái gì?) và phương pháp dạy môn học (dạy như thế nào?) cho từng giai đoạn giảng dạy Để xây dựng mục tiêu chuẩn và rõ ràng cho từng giai đoạn học tập

và thực hiện đảm bảo mục tiêu, chúng ta cũng cần có công tác QL mục tiêu

Xây dựng mục tiêu của hoạt động dạy học TACN cần đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc SMART:

- Specific - cụ thể, dễ hiểu Các tiêu chí về kỹ năng, về khối lượng kiến thức

SV cần chiếm lĩnh phải cụ thể vì điều này có tính định hướng cho hoạt động dạy học trong thời gian thực thi

- Measurable - Đo lường được Khi xây dựng mục tiêu môn học mà không tính đến việc khả năng đo lường, kiểm tra đánh giá được mục tiêu cần đạt được, thì sau khi hoàn tất quá trình dạy học không biết có đạt mục tiêu đã đề rahay không

- Achievable - vừa sức Các nhà quản lý hay những người trực tiếp giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành cần hết sưc lưu ý đặc tính này Để đảm bảo tính vừa sức của môn học này đòi hỏi chính những người làm công tác đào tạo phải tính toán, cân đối giữa khối lượng kiến thức của ngành và khả năng nhận thức của người học ở trình độ cao đẳng học Tiếng Anh không chuyên Mục tiêu có tính thách thức để người dạy và người học cùng cố gắng,

mà cũng loại những yêu cầu không thể đạt nổi Nếu trình độ tiếng Anh cơ bản chỉ đạt trình độ B, thì không nên chọn giáo trình học chuyên ngành mang tính chất nghiên cứu, mà chỉ chọn giáo trình tiếng Anh chuyên ngành mang tính luyện tập, thực hành cơ bản

- Realistics - Thực tế Đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng, tính hữu dụng của việc dạy học TACN gắn liền với thực tế của ngành nghề trong từng thời kỳ cụ thể và nó cũng thể hiện tiêu chí có thể đạt tới của SV theo trình độ chung của hệ đào tạo Cao đẳng nghề

Trang 38

- Timebound - có thời hạn Mục tiêu của môn học phải tính đến thời gian hoàn thành Nếu không xác định thời gian hoàn thành, thì công việc sẽ bị trì hoãn Thời gian thực thi hợp lý, giúp người dạy và người học vừa đạt được mục tiêu vừa dưỡng sức cho mục tiêu khác

Hiện nay, có một số quan điểm phát triển nguyên tắc SMART thành SMARTER Trong đó E là Engagement- liên kết và R là Relevant- thích đáng

- Engagement- liên kết Nhà trường cần tính liên kết lợi ích của chủ thể

QL với lợi ích của chủ thể khác Nếu các nhà QL quản lý mục tiêu tốt, giáo viên thực hiện đảm bảo đúng mục tiêu, thì họ sẽ được kích thích như thế nào Nếu nhà trường không có chế độ này, việc thực hiện mục tiêu sẽ kém hiệu quả

- Relevant- thích đáng Mục tiêu môn học TACN cần phải thích đáng, hài hòa với các môn học khác và cơ sở vật chất trong hệ thống nhà trường

Quản lý mục tiêu của dạy học Tiếng Anh chuyên ngành được cụ thể qua các bước:

- QL phương pháp triển khai xây dựng và thực thi mục tiêu của môn học Chỉ đạo các hoạt động xây dựng mục tiêu cho chương trình môn học TACN

- QL mục tiêu dạy học TACN của nhà trường: Xác định các mục tiêu chung của TACN trong phạm vi đào tạo của nhà trường Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu

- QL mục tiêu của dạy học TACN của từng chuyên ngành cụ thể Từng nhóm giảng viên dạy TACN cụ thể thảo luận xác định mục tiêu của môn TACN mà họ đảm nhận Nhà trường đóng vai trò cố vấn, khuyến khích bộ môn đề ra và thực hiện mục tiêu phù hợp của từng môn TACN cụ thể

- QL thực hiện mục tiêu: Nhà trường hỗ trợ điều kiện và phương tiện cần thiết cho việc dạy học TACN, giao quyền chủ động cho khoa thực hiện nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu (nội dung chương trình, người thực hiện, tổng thời gian, tiến độ, ), tổ chức hội thảo huấn luyện mục tiêu (ý thức về mục tiêu, các bước để thực hiện mục tiêu, chính sách và nguồn

Trang 39

nhân lực thực hiện mục tiêu, đưa ra yêu cầu và mục tiêu của từng GV, ) Chỉ

đạo các hoạt động soạn giáo án, công tác hoạt động nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho việc giảng dạy và đặc biệt là tổ chức ngoại khóa hay liên hệ thực tập tai các cơ sở thực tế

- QL kiểm tra và hiệu chỉnh: Nhà trường có hoạch định, có ban kiểm tra các khâu trong quá trình thực hiện mục tiêu

- QL công tác tổng kết và đánh giá: Căn cứ vào mục tiêu đã xây dựng với kết quả thực tế, nhà trường sẽ đánh giá công tác giảng dạy môn TACN Thành tích của giảng viên, của bộ môn, của khoa trách nhiệm thực hiện được căn cứ vào mức độ hoàn thành mục tiêu đã xây dựng

1.4.2 Quản lý chương trình, nội dung dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề

Tổ chức, chỉ đạo xây dựng chương trình đào tạo là công việc vô cùng quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng cho hoạt động dạy học Các bước tiến hành xây dựng chương trình đào tạo thường là:

+ Thành lập hội đồng khoa học

+ Triển khai xây dựng nội dung của chương trình từ cấp cơ sở +

Tổ chức nghiệm thu và bảo vệ chương trình + Ban hành

chương trình đào tạo

+ Tổ chức đánh giá chương trình sau khi triển khai hoạt động giảng dạy Chương trình, nội dung dạy học TACN cần phải bảo đảm các yêu cầu: + Phù hợp với mục tiêu đào tạo (mục tiêu chung và cụ thể của ngành học) +Gắn liền với thực tế

+ Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại, phù hợp với trình độ người học + Đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước, đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền

+ Đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các môn học

Để có nội dung thống nhất, triển khai hoạt động QL cần thực hiện

Trang 40

+ Phân công nhiệm vụ cho các khoa, tổ bộ môn biên soạn các bài giảng, giáo trình môn học

+ Tổ chức hội thảo, đánh giá nội dung biên soạn +

Tổ chức nghiệm thu và ban hành nội bộ

QL việc thực hiện chương trình, nội dung dạy học TACN có tầm quan trọng xuyên suốt quá trình QL hoạt động dạy học môn TACN Yêu cầu của công tác QL là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt chương trình nội dung môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho SV theo đúng mục tiêu đào tạo, làm cho SV tích cực học tập, lao động, biến kiến thức truyền thụ của GV thành kiến thức của mình từ đó vận dụng vào thực tiễn

1.4.3 Quản lý hoạt động học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên tại các trường Cao đẳng nghề

Hoạt động học tập của SV nói chung và hoạt động học TACN nói riêng là hoạt động song song cùng với hoạt động của thầy QL hoạt động học của SV là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và rèn luyện nghề nghiệp của SV Vì vậy, QL hoạt động học TACN của SV cũng không nằm ngoài những yêu cầu đó và được cụ thể bằng những yếu tố sau:

- Phải định hướng cho SV có động cơ đúng đắn trong việc học tập TACN Từ đó SV sẽ biết xây dựng cho mình thái độ học tập tốt, có ý thức tự giác tìm tòi, nghiên cứu và chủ động hơn trong những bài học TACN

- Tổ chức hướng dẫn SV học tập, tìm ra phương pháp học tập phù hợp với TACN, nâng cao chất lượng học tập và kĩ năng nghề nghiệp cho SV

- Rèn luyện cho SV có nề nếp học tập tốt cũng như ý thức tự học, chấp hành tốt các quy chế, nội quy trong khi học môn học TACN

- QL, chỉ đạo các hoạt động ngoại khóa phục vụ cho các hoạt động học tập, nâng cao kiến thức, củng cố sự say mê, yêu nghề của SV

- Tổ chức tốt các hoạt động QL sinh viên, hoạt động giao lưu với doanh nghiệp hoặc các tổ chức nghề nghiệp quốc tế, tham quan thực tập tại cơ sở liên doanh

Ngày đăng: 02/05/2017, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2008), Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2008
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2009), Điều lệ trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2009
4. Nguyễn Quốc Chí -Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương Khoa học quản lý. Nxb Đại học QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học QGHN
7. Chính phủ (2011), Quyết định số 2473/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
8. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
9. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1998
10. Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
11. Phó Đức Hoà , Ngô Quang Sơn, Phương pháp và công n ghê ̣ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác. Nxb Đaị hoc ̣ sư pham Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công n ghê ̣ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác
Nhà XB: Nxb Đaị hoc ̣ sư pham
12. Dương Thị Nụ (2009), Tiếng Anh chuyên ngành, Tài liệu dạy cao học Tiếng Anh, Khoa sau đạo học - Trường Đại học ngoại ngữ - Đại học QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Anh chuyên ngành
Tác giả: Dương Thị Nụ
Năm: 2009
13. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), Những quan điểm giáo dục hiện đại. Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Trường ĐHGD - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2009
14. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thƣ, Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn,.Nxb Đại học QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb Đại học QGHN
15. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: g" (1998)," Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
18. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
19. Nguyễn Nhƣ Ý (1999), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Ý
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 1999
20. Douglas, D. (2000), Assessing Language for Specific Purposes, Cambridge University Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing Language for Specific Purposes
Tác giả: Douglas, D
Năm: 2000
21. Dudley, Tony et al. (2000), English for Specific Purposes, Vol.19, Issue 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: English for Specific Purposes
Tác giả: Dudley, Tony et al
Năm: 2000
22. Mác - Ăng ghen (1993), Toàn tập (tập 4). Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập (tập 4)
Tác giả: Mác - Ăng ghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
23. Robinson, P. (1980), English for Specific Purposes, Oxford: PergamonPress Sách, tạp chí
Tiêu đề: English for Specific Purposes
Tác giả: Robinson, P
Năm: 1980
24. Strevens, P. (1988), ESP after twenty years: a re-appraisal, In M. Tickoo (Ed). ESP: State of Art, Singapore: Seameo Regional Language Sách, tạp chí
Tiêu đề: ESP after twenty years: a re-appraisal, In M. Tickoo (Ed). ESP: State of Art
Tác giả: Strevens, P
Năm: 1988

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5. Thái độ, ý thức học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh chuyên ngành tại trường cao đẳng nghề du lịch và dịch vụ hải phòng
Bảng 2.5. Thái độ, ý thức học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên (Trang 66)
Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức quá trình học tập cho - Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh chuyên ngành tại trường cao đẳng nghề du lịch và dịch vụ hải phòng
Hình th ức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức quá trình học tập cho (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w