1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuốc uống tránh thai Đề cương sản tổng hợp

13 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 9: THUỐC UỐNG TRÁNH THAI Câu hỏi 1: Viên thuốc tránh thai phối hợp: Cơ chế tác dụng, chỉ định và chống chỉ định.. Đại cương - Thuốc uống tránh thai là một pp tránh thai có hồi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 9: THUỐC UỐNG TRÁNH THAI Câu hỏi 1: Viên thuốc tránh thai phối hợp: Cơ chế tác dụng, chỉ định và chống chỉ định.

1 Đại cương

- Thuốc uống tránh thai là một pp tránh thai có hồi phục bằng cách dùng nội tiết tố (estrogen, progesterol) làm ức chế phóng noãn hay gây trở ngại quá trình thụ tinh và làm tổ của trứng

- Viên tránh thai kết hợp chứa 2 loại hormon progestin và estrogen Trg đó progestin là thành phần tránh thai chủ yếu, estrogen để giải quyết chảy máu thấm giọt và gây ra máu kinh

- Phân loại viên tránh thai kết hợp:

Nếu dựa vào lượng estrogen trong mỗi viên thuốc, có 2 loại:

• Viên tránh thai liều cao: Hàm lượng EE (Ethinyl-Estradiol) là 0.05mg trg mỗi viên thuốc

• Viên tránh thai liều thấp: Hàm lượng EE là 0.02-0.04mg/viên

• Ngày nay có viên 0.015 mg/viên

Nếu dựa vào sự phối hợp giữa 2 loại nội tiết E và P, có 4 loại:

• Viên tránh thai phối hợp: hàm lượng EE và Progestatig giống nhau trong mọi viên của vỉ thuốc (Ovidon, marvelon…)

• Dạng kế tiếp: phần đầu của vỉ thuốc chỉ có Estrogen, phần sau của vỉ thuốc có cả 2 loại estrogen và progestatif

• Dạng 2 pha: Hàm lượng EE và progestatig thay đổi 1 lần trong vỉ thuốc

• Dạng 3 pha: Hàm lượng EE và Progestatig thay đổi 2 lần trong vỉ thuốc

2 Cơ chế tác dụng: Tác dụng lên 3 nơi

- Ở trung tâm dưới đồi - tuyến yên: tác dụng quan trọng nhất

Ức chế phóng noãn do ức chế trục dưới đồi - tuyến yên dẫn tới giảm FSH, LH Khi gần đến ngày phóng noãn không có đỉnh cao LH, do đó ức chế buồng trứng phóng noãn

- Ở nội mạc tử cung:

 Làm teo nội mạc tử cung

 Làm loạn dưỡng nội mạc tử cung, các tuyến không ở vào thời kỳ chế tiết, tuyến ít, mỏng, teo bé, không có tiểu ĐM xoắn Màng rụng xuất hiện sớm

Vì vậy, niêm mạc tử cung không thích hợp cho trứng làm tổ

- Tác dụng lên tuyến cổ tử cung: làm giảm tiết nhày ở cổ tử cung và làm chất nhầy cổ tử cung đặc quánh, cản trở sự xâm nhập của tinh trùng

Vai trò nổi trội của từng cơ chế khác nhau tuỳ theo sự kết hợp của từng loại thuốc

3 Chỉ định

- Cho tất cả các phụ nữ muốn tránh thai tạm thời có hiệu quả cao nếu ko có CCĐ

Trang 2

- Điều trị một số bệnh như đau bụng kinh, chữa trứng cá trước tuổi vị thành niên, rối loạn kinh nguyệt do mất cân bằng nội tiết

- Thiếu máu do hành kinh nhiều

- Tránh thai khẩn cấp

4 Chống chỉ định

4.1 Chống chỉ định tuyệt đối:

- Đang có thai, dù rằng người ta không thấy tác hại của thuốc tránh thai với mẹ và con

- Đang cho con bú (thuốc làm giảm chất lượng sữa mẹ, RL tiết sữa), nếu ko cho con bú thì trong vòng 3 tuần sau đẻ cũng ko dùng

- Tiền sử huyết khối ĐM, viêm tắc TM

- Bệnh lý có nguy cơ bị bệnh huyết khối: bệnh tĩnh mạch, sau phẫu thuật, phải nằm lâu

- Tiền sử hoặc hiện tại có thiếu máu cơ tim

- THA, TBMMN (tiền sử hoặc hiện tại)

- ĐTĐ phụ thuộc Insulin

- Tăng lipid máu

- Bệnh lý gan mật tiến triển, vàng da ứ mật, viêm gan B, xơ gan, ung thư gan

- Bệnh lý nguyên bào nuôi (chứa trứng, chorio)

- Bệnh K phụ thuộc nội tiết (tiền sử or hiện tai): K niêm mạc tử cung, K vú, K CTC

- Nghiện thuốc lá ở người trên 35 tuổi (> 10 điếu/j)

- Suy thận

- Đau nửa đầu

- Ra máu ÂĐ chưa rõ nguyên nhân

4.2 Chống chỉ định tương đối

- Béo phì

- Tiền sử gia đình có tăng lipid máu, đái thái đường, TBMMN

- Cường tuyến giáp

- U xơ tử cung

- ĐTĐ không phụ thuộc Insulin

- 1 số bệnh điều trị lâu, thuốc đó có phản ứng với thuốc tránh thai kết hợp

- Bệnh trầm cảm

- Tiền sử trong lúc có thai tăng cân quá mức hoặc HA cao

5 Tác dụng phụ

- RLKN: số lượng kinh ít, số ngày ra ít, ra máu giữa 2 kỳ kinh (do estrogen giảm)

- Ra máu thấm giọt

- Buồn nôn, nhức đầu, sau 2 tháng triệu chứng này giảm (tác dụng của E)

Trang 3

- Đau, căng vú, đặc biệt giữa kỳ kinh (tác dụng của E), đôi khi gây cảm giác như nghén

- Trứng cá, xạm mặt (tác dụng của Progesterol)

- Giảm lượng sữa mẹ (ko dùng khi đang cho con bú)

- Tăng cân do ứ nước, cao huyết áp (do E)

- Tăng đông máu, do tăng sinh sợi huyết, tăng độ kết dính tiểu cầu, nguy cơ huyết khối, tắc mạch do tăng đông máu

- Tăng cholesterol máu do tăng chuyển hóa lipid

- Ảnh hưởng không tốt đến nội tiết, làm nặng thêm Basedow, ĐTĐ

- Gây vàng da ứ mật, làm tăng sỏi túi mật

- Trầm cảm, RL tâm thần

6 Cách uống:

− Bắt đầu uống từ ngày thứ 1-5 của vòng kinh (chậm là ngày thứ 3) Vỉ thuốc 28 viên = 21 viên tránh thai + 7 viên giả không có thuốc tránh thai Uống liên tục rồi sang vỉ khác Nếu dùng vỉ

21 viên thì uống hết 21 ngày rồi nghỉ 7 ngày sau đó uống tiếp vỉ khác (dù đang còn hành kinh

− Uống đều hàng ngày và nên uống vào 1 giờ nhất định (buổi tối) theo chiều mũi tên của vỉ thuốc Hiệu quả tránh thai ngay trong chu kỳ đầu

− Nếu quên thuốc 1 ngày thì sáng ngày hôm sau uống 1 viên bù và tối uống 1 viên như thg lệ

− Nếu quên thuốc 2 ngày thì hôm sau, hôm sau nữa (trong vòng 2 ngày) phải uống mỗi ngày 2 viên Đồng thời áp dụng biện pháp tránh thai khác hỗ trợ trg 7j nếu có giao hợp

− Nếu quên ≥ 3 viên: bỏ vỉ thuốc, bắt đầu dùng vỉ mới, dùng BFTT khác hỗ trợ

− Ngừng dùng thuốc khi phải phẫu thuật (trước mổ 4 tuần), nên ngừng thuốc trước khi có thai

ít nhất là 3 tháng để nội mạc TC trở về bình thường, hạn chế tỷ lệ đa thai Nếu có thai khi đang dùng thuốc thì diễn biến của thai nghén bình thường, ko có chỉ định phá thai

− Sau nạo hút thai nên dùng loại viên kế tiếp để giúp cho nội mạc TC tái tạo tốt, hạn chế dính buồng TC

7 Ưu điểm

- Hiệu quả rất cao, là ph/ pháp tránh thai có hồi phục, dễ sử dụng, thuận tiện

- Giảm một số hội chứng phụ khoa, giảm đau bụng kinh, giảm rong kinh, giảm kinh nhiều, giảm viêm phần phụ

- Giảm GEU và khối u lành tính buồng trứng, K nội mạc TC, K vú

- Hoàn toàn không liên quan tới giao hợp

- Giảm nguy cơ thiếu máu thiếu sắt

8 Nhược điểm

- Cần cung cấp đều đặn viên thuốc, đắt

Trang 4

- Phải nhớ uống thuốc hàng ngày (dễ quên thuốc đối với người mới sử dụng)

- Nhiều tác dụng phụ (thường gặp trong 3 tháng đầu: Ra máu thấm giọt, vô kinh, buồn nôn, cảm giác nghén, đau đầu, trầm cảm )

- Ko phòng được các bệnh lây truyền qua đng tình dục

- Ko dùng đc cho PN cho con bú

9 Thuốc tránh thai khẩn cấp

− Chỉ định

+ PN sau giao hợp ko được bảo vệ

+ Sử dụng BFTT thất bại: rách BCS, quên uống thuốc

+ Bị hiếp dâm

− Cách uống

+ Uống 4 viên càng sớm càng tốt, trong vòng 72h đầu sau giao hợp

+ 12h sau uống tiếp 4 viên nữa

+ Mỗi viên chứa 30mcg EE và 0.15 or 0.125 mg Levonorgestrel

10 Theo dõi

− Khám lại ngay nếu thấy chậm kinh

− Nếu bị nôn trong vòng 2h sau khi uống, phải uống lại

− Ko dùng quá 2 lần trong tháng và ko nên dùng thường xuyên

Trang 5

Câu hỏi 2 Viên thuốc tránh thai đơn thuần, cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định.

(Viên Progestin liều thấp hay sử dụng ở Việt Nam: Exluton)

Thuốc tránh thai đơn thuần trong thành phần chỉ có Progestin

1 Cơ chế tránh thai

- Ức chế không hoàn toàn trục dưới đồi - tuyến yên, ức chế sự phóng noãn

- Làm giảm và đặc quánh chất nhầy ở CTC, ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung

- Gây teo, mỏng nội mạc tử cung, không phù hợp cho trứng làm tổ

- Làm hoàng thể teo sớm

2 Chỉ định.

- Người đang cho con bú và người phụ nữ có nhu cầu tránh thai bằng thuốc mà có chống chỉ định với Estrogen (như bệnh tim mạch, THA, ĐTĐ, rối loạn đông máu, huyết khối)

- Phụ nữ trên 45 tuổi hoặc trên 35 tuổi hút thuốc lá nhiều

- Muốn tránh thai khẩn cấp (uống progesterol liều cao)

3 Chống chỉ định

- Có thai hoặc nghi có thai

- PN cho con bú < 6 tuần

- Rối loạn kinh nguyệt chưa rõ nguyên nhân

- Ung thư phụ thuộc nội tiết (TS or hiện tại): K vú, K buồng trứng, K CTC, K niêm mạc TC

- Bệnh lý gan mật: viêm gan, xơ gan

- Đang đtrị thuốc chống co giật, KS chống lao, diệt nấm

4 Cách dùng

Vỉ 28 viên

- Thời điểm sử dụng thuốc

+ Nếu dùng cho sản phụ sau đẻ và cho con bú, tốt nhất là bắt đầu uống sau thời kỳ hậu sản (tuần thứ 6 sau đẻ)

+ Nếu ko cho con bú: bất cứ lúc nào trg vòng 4 ws đầu tiên sau đẻ

+ Sau sẩy, nạo: ngay lập tức or trong vòng 7j đầu

+ Trong vòng kinh: từ ngày thứ 1 -> 5, nếu chậm hơn 5j, cần dùng thêm BFTT khác như BCS or thuốc diệt tinh trùng trg 2j

+ Chuyển từ 1 BFTT khác sang dùng thuốc: bắt đầu ngay, ko cần đợi có kinh

- Mỗi ngày uống 1 viên vào 1 giờ nhất định, uống liên tục, ko nghỉ, hết vỉ này dùng vỉ khác

- Nếu quên thì sau khi nhớ lại uống bù ngay

Trang 6

- Quên thuốc, uống bù chậm quá 3 giờ thì cần sử dụng biện pháp tránh thai khác cho tới khi có hành kinh

- Nếu quên uống từ 2 viên trở lên thì tốt nhất là ngừng thuốc, vứt vỉ thuốc dở đi, khi ra máu uống vỉ khác (chú ý sử dụng biện pháp tránh thai khác trong thời gian không uống thuốc) or kiêng giao hợp trong vòng 7j trg khi vẫn tiếp tục uống thuốc

Nếu muốn tránh thai khẩn cấp:

Dùng viên Postinor (0.75mg Levonorgestrel), uống viên thứ 1 càng sớm càng tốt trong vòng 72h sau cuộc giao hợp ko được bảo vệ, viên thứ 2 uống sau viên thứ nhất 12h

Ưu điểm:

- Hiệu quả tránh thai cao

- Là phương pháp tránh thai có hồi phục, không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này

- Không làm giảm lượng sữa mẹ, hoàn toàn có thể dùng được trong giai đoạn cho con bú

- Phù hợp với những PN có CCĐ sử dụng Estrogen (đang cho con bú, THA, bệnh tim mạch)

- Hoàn toàn ko liên quan đến giao hợp

Nhược điểm:

- Tốn tiền, phải nhớ uống thuốc đều đặn

- Hiệu quả không cao bằng viên tránh thai kết hợp

- Ko phòng đc các bệnh lây truyền qua đng tình dục

- Hay bị CNTC hơn, RLKN nhiều hơn viên kết hợp

Tác dụng phụ

- Rối loạn kinh nguyệt, kinh thưa, nếu dùng kéo dài có thể bị vô kinh

- Ra máu thấm giọt ngoài chu kỳ

Theo dõi: như viên tránh thai kết hợp

Trang 7

Câu hỏi 3: So sánh viên thuốc tránh thai kết hợp và đơn thuần.

1 Giống nhau

- Là phương pháp tránh thai có hồi phục bằng cách sử dụng nội tiết tố làm ức chế phóng noãn hoặc gây trở ngại quá trình thụ tinh và làm tổ

- Đều có progestin

- Cơ chế tác dụng giống nhau (tác dụng của progestin)

 Ức chế sự phóng noãn do ức chế trục dưới đồi – tuyến yên giảm tiết FSH, LH

 Làm giảm và đặc quánh ổ nhầy ở CTC, ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng TC

 Làm teo niêm mạc tử cung

 Làm giảm nhu động ở vòi trứng

- Hiệu quả tránh thai rất cao, là phương pháp tránh thai có hồi phục, không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này

- Dễ sử dụng, kín đáo và không liên quan tới giao hợp

- Chỉ định cho những phụ nữ muốn dùng thuốc tránh thai tạm thời or tránh thai khẩn cấp mà không có chống chỉ định

- Chống chỉ định: những phụ nữ ra máu âm đạo bất thường, bệnh gan mật, đái tháo đường, khối u phụ thuộc nội tiết

- Nhược điểm: đều phải nhớ uống thuốc đều đặn, đắt, ko phòng đc BLTQĐTD

2 Khác nhau

Viên thuốc tránh thai kết hợp Viên thuốc tránh thai đơn thuần

Thành phần

Có cả Estrogen và Progestin liều thấp

Thành phần

Chỉ có Progestin liều thấp

Cơ chế

Ức chế hoàn toàn trục dưới đồi – t.yên

Ức chế phóng noãn hoàn toàn

Cơ chế

Ức chế ko hoàn toàn trục dưới đồi – t.yên

Ức chế phóng noãn không rõ ràng

Tác dụng phụ

Nhiều tác dụng phụ do Estrogen gây ra

• Giảm lượng sữa mẹ, tăng nguy cơ rối

loạn đông máu → CCĐ cho con bú

• Buồn nôn, nhức đầu, vú căng và cảm

giác như nghén

• Không gây chảy máu thấm giọt

• Giảm trứng cá

Tác dụng phụ

Ít tác dụng phụ hơn do không có Estrogen

• Không gây ảnh hưởng tiết sữa, không ảnh hưởng tới thai => sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú

• Không gây ra triệu chứng gây nghén

• Có thể gây chảy máu thấm giọt

Trang 8

• Dùng phổ biến cho phụ nữ trong độ tuổi

sinh đẻ và có nhu cầu tránh thai tạm thời

• Điều trị một số bệnh, trứng cá, thống

kinh, rong kinh

Dùng phổ biến cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ có nhu cầu tránh thai tạm thời mà có chống chỉ định với viên tránh thai kết hợp và đang cho con bú

CCĐ

Tất cả phụ nữ đang có bệnh hoặc tiền sử có bệnh

mà estrogen có thể làm nặng thêm (gan, thận,…)

• Tiền sử hoặc hiện tại có RLĐM

• THA hoặc tiền sử hoặc hiện tại TBMMN

• Tiền sử hoặc hiện tại có tắc mạch, bệnh

tim mạch, tăng lipid máu

• Những người phải nằm lâu: sau phẫu

thuật, TBMMN

• Bệnh nguyên bào nuôi, các K sinh dục

• Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú

CCĐ

• Không có chống chỉ định với những bệnh mà estrogen làm nặng thêm như thuốc tránh thai kết hợp

Hiệu quả: Hiệu quả tránh thai cao hơn thuốc

tránh thai đơn thuần

Hiệu quả: Hiệu quả tránh thai thấp hơn

thuốc tránh thai kết hợp

Thuèc tiªm tr¸nh thai (DMPA)

1 §¹i c¬ng

Trang 9

− DMPA (biệt dợc: Depoprovera) là loại thuốc tránh thai có progesterol liều 150mg, tiêm bắp 1 mũi có td tránh thai trg 3 tháng

− Là pp có hiệu quả cao, td lâu dài, có hồi phục, đảm bảo sự tiện lợi và kín đáo cho ngời dùng

− Cơ chế

+ ức chế phóng noãn

+ Teo nội mạc tử cung

+ Đặc chất nhầy ở CTC

− Biệt dợc khác: Noristerat 200mg, tiêm bắp, 3 mũi đầu cách nhau 2 ms, các mũi sau cách nhau 3ms

2 CĐ và CCĐ

2.1 Chỉ định

− Muốn tránh thai trg thời gian ít nhất 2 năm nhng lại ko thích hợp với các biện pháp tránh thai hằng ngày (BCS, viên thuốc tránh thai)

− Đang cho con bú (6 ws sau đẻ)

− Bị td phụ do dùng thuốc có Estrogen hay có CCĐ với E

− Muốn dùng 1 biện pháp kín đáo thuận tiện

2.2 CCĐ

− Đang có thai or nghi có thai

− < 16 tuổi

− Ra huyết bất thờng ko rõ nguyên nhân

− Đang bị hay đã bị K vú, khối u phụ thuộc nội tiết

− TS or hiện tại mắc bệnh tim mạch, ĐTĐ, viêm gan, K gan

3 Thời điểm dùng

− Mũi đầu tiên: phụ thuộc vào tình trạng riêng của từng ngời

+ Sau sinh: nếu cho con bú thì tiêm sau đẻ 6ws, nếu ko cho con bú thì tiêm sau đẻ 3ws + Sau phá thai: tiêm ngay or trg vòng 7j sau phá thai

+ Trg chu kỳ kinh: trg vòng 7 ngày kể từ ngày hành kinh đầu tiên, có thể muộn hơn vào bất kỳ ngày nào trg tháng nếu chắc chắn ko có thai và phải dùng BCS or kiêng giao hợp trg vòng 2j sau tiêm

− Các mũi tiếp theo thực hiện 3 tháng 1 lần, có thể sớm hơn or muộn hơn 2 tuần vẫn có td

− Ngừng thuốc khi

+ BN muốn có thai (nên ngừng trớc khi có thai 3-6 ms để NMTC phát triển)

Trang 10

+ BN muốn chuyển sang 1 pp khác

+ Có td phụ của thuốc

4 Tác dụng phụ, xử trí

− Chảy máu kéo dài và nhiều

+ Thờng xra trg 1-2ms đầu tiên sau mũi tiêm thứ 1, or sau khi dùng kéo dài nhiều năm + Đtrị: Uống viên thuốc tránh thai kết hợp (bổ sung E để tái tạo NMTC)

Mavelon 2v/j trg 7j rồi tiếp 1v/j cho đến hết vỉ thuốc Tuyệt đối ko đc nạo BTC

− Mất kinh: thg ko có yêu cầu chữa, nên loại trừ có thai và t vấn

− Ra máu thấm giọt

− Cơng vú nhẹ: thg cũng ko có yêu cầu chữa, nếu cơng và đau: dùng thuốc giảm đau

(Paracetamol, Diclofenac, Mofen )

− Buồn nôn

5 u điểm

− Hiệu quả cao (99,6%)

− Có td lâu dài (1 mũi tránh thai trg 3 tháng)

− Kín đáo, thuận tiện, ko phải nhớ uống thuốc hàng ngày

− Ko ảnh hởng đến tình dục

− Dùng đc cho PN đang cho con bú (sau đẻ 6 ws), ko ảnh hg đến tiết sữa

− Dùng đc cho PN > 35 tuổi có CCĐ với E

− Giảm lợng máu kinh

− Góp phần làm giảm nguy cơ u xơ TC, K vú, K NMTC, u buồng trứng

6 Nhợc điểm

− Sau khi ngừng thuốc thì chậm có thai (do thc có td lâu dài), chậm hơn 2-4 ms so với các thuốc tránh thai khác

− Có những thay đổi về kinh nguyệt, thg xh mất kinh sau 9-12 ms sử dụng, đôi khi gây kinh nhiều và kéo dài sau khi sd 1-2ms

− Ko phòng đc bệnh lây truyền qua đng tình dục

Thuốc cấy tránh thai

1 Đại cơng

Trang 11

− Là loại thuốc tránh thai có progestin đơn thuần, ko có E, có td dài hạn từ 3-5 năm Thuốc đc chế dới dạng nang (1 or 6 nang) đc đặt ở dới da, thg là mặt trong cánh tay trái Thuốc đc phóng thích qua nang dần dần -> có td tránh thai hàng ngày

− Hiện có 2 loại thuốc cấy: Norplant và Implanon

2 Cơ chế td

− ức chế phóng noãn do nồng độ cao liên tục của progestin trg máu

− Teo niêm mạc TC -> ko thích hợp cho trứng làm tổ

− Đặc chất nhầy CTC -> ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng từ ÂĐ lên

− Làm chậm sự di chuyển của tình trùng lên vòi TC

3 Chỉ định và CCĐ

3.1 Chỉ định

− PN trg độ tuổi sinh đẻ, muốn dùng 1 BPTT tạm thời nhng hiệu quả cao và kéo dài trong nhiều năm

− PN đang cho con bú (sau đẻ 6ws)

− PN có đau bụng vừa và nặng khi hành kinh

− Dùng đc cho PN hút thuốc lá

3.2 Chống CĐ

a CCĐ tuyệt đối

− Đang có thai or nghi ngờ có thai

− Ra huyết cha rõ nguyên nhân

− Dị ứng với thuốc or các thành phần của nang

− Bệnh gan cấp tính, u gan lành or ác tính, đang bị viêm tắc TM or huyết khối TM, ĐTĐ, đau

đầu nhiều

− K vú or nghi ngờ K vú

− Ko nên dùng cho PN < 16 tuổi

b CCĐ tơng đối

− TS bệnh lý tim mạch: NMTC, TBMMN, bệnh mạch vành, đau ngực, có van tim nhân tạo

− Nhức đầu or đau nửa đầu

− Trầm cảm nặng

− Đang dùng thuốc chống động kinh, an thần, rifamicin

− Bị trứng cá nặng

4 Thời điểm dùng thuốc

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w