Chuyên đề 19: Tim và thai nghénCâu 1: Hớng xử trí tim sản thời kỳ thai nghén Hệ thống tim mạch và tuần hoàn chịu nhiều thay đổi sâu sắc khi ngời mẹ mang thai, chuyển dạ và sau đẻ.. Lực
Trang 1Chuyên đề 19: Tim và thai nghén
Câu 1: Hớng xử trí tim sản thời kỳ thai nghén
Hệ thống tim mạch và tuần hoàn chịu nhiều thay đổi sâu sắc khi ngời mẹ mang thai, chuyển dạ và sau đẻ Ngời bình thờng có khả năng thích nghi với thay đổi nhng ngời bệnh tim khó có khả năng thích nghi
1 ảnh hởng của thai nghén lên hệ tim mạch của mẹ
1.1 Hệ tiểu tuần hoàn
− XQ phổi: 2 rốn phổi đậm, bh ứ đọng ở tiểu tuần hoàn
− Thông khí phổi tăng: thở nhanh, PCO2 trg máu mẹ giảm từ 40 -> 32mmHg
− Thông khí tối đa (thở nông) giảm, dẫn tới giảm thích nghi với gắng sức TC có thai đẩy cơ hoành lên cao gây chèn ép phổi -> diện thông khí giảm
− Giảm khả năng trao đổi khí oxy -> nhiễm toan chuyển hóa
1.2 Hệ đại tuần hoàn và tim mạch
− Tăng diện tích tuần hoàn: do thai, bánh rau, TC, vú của thai phụ phát triển theo tuổi thai -> tăng diện tích tới máu của tim và tuần hoàn
− Khối lợng máu tuần hoàn tăng 40%
+ Tăng nhanh từ tháng 4,5,6 và duy trì ở mức cao đó cho đến sau đẻ rồi giảm dần trở lại
nh mức trớc khi có thai + Sự tăng này chủ yếu là huyết tơng, HC chỉ tăng 20%, Hematocrit giảm 30-25%, độ quánh của máu giảm -> ứ nớc sinh lý trg cơ thể
− Tăng nhịp tim: nhanh hơn 10 nhịp/ph so với trớc khi có thai
− Lu lợng tim tăng khi có thai: Lu lợng tim tăng do nhu cầu tiêu thụ oxy cho mẹ (vú, TC), cho thai, cho phần phụ của thai, khối lg máu tăng nên lu lợng máu tăng theo
+ Trớc khi có thai khoảng 4,5 lần/ph
+ Khi có thai tháng 3-4 tăng lên 5,5 lần/ph
+ Khi có thai tháng 5-7 tăng lên 6,0 lần/ph
+ Khi có thai tháng 8-9 tăng lên 5,5 lần/ph
+ Sau đẻ lu lợng tim trở lại bình thờng
− HA động mạch ko tăng nhng áp lực TM trung tâm tăng nên phù 2 chân
− T thế tim
+ Tim từ đứng chuyển thành nằm ngang do cơ hoành bị TC đẩy lên cao
Trang 2+ Các mạch máu lớn từ tim đi ra bị gập nhẹ (hẹp nhẹ), buộc hệ TM phải làm việc trg đk khó khăn hơn Lực hđ của tim lớn hơn để bơm máu vào tuần hoàn đi nuôi cơ thể
− Vận tốc tuần hoàn tăng
+ Bình thờng, vận tốc tuần hoàn là 14s
+ Trg 3 tháng đầu thai kỳ: vận tốc tuần hoàn 12,4s
+ Trg 3 tháng cuối thai kỳ: vận tốc tuần hoàn 10,2s
+ Tốc độ tuần hoàn tăng do hình thành dần các shunt nối thông động-TM ở hồ huyết,
TC và sức cản ngoại biên giảm nên HA ĐM ko thay đổi nhiều
− Công của cơ tim
+ Tính theo công thức
A (công cơ học của tim) = HAĐM tb ì lu lợng tim + Khi có thai, lu lợng tim tăng lên nên công cơ học của tim tăng lên khoảng 50%
Các biến động tim sản trên chỉ thích nghi ở PN khỏe bth
Còn thai phụ bị bệnh tim, tim bệnh ko thể đơng đầu với những biến đổi trên nên thai nghén là 1 gánh nặng đối với tim bệnh Tim bệnh dễ bị suy trg quá trình phát triển của thai dẫn đến suy tim, ứ huyết ở phổi, gan và có thể gây suy tim cấp, phù phổi cấp, loạn nhịp tim
2 ảnh hởng của bệnh tim lên thai nghén
Thai nhi cần dinh dỡng và oxy cho quá trình hình thành và phát triển ở ngời mẹ bệnh tim, do sự đáp ứng về oxy và dinh dỡng kém nên tùy theo mức độ và thời điểm mẹ bị thiếu oxy mà có những ảnh h-ởng khác nhau lên thai nghén
− Thai chết lu
− Thai kém phát triển trong TC, thai suy dinh dỡng
− Suy thai mạn tính và dẫn đến suy thai cấp trong CD
− Có thể bị dị tật, chủ yếu là các dị dạng hình thái
− Dọa sảy thai, sảy thai
− Dọa đẻ non, đẻ non
3 Chẩn đoán
3.1 Lâm sàng
− TS bị bệnh tim, nay có thai, xuất hiện
a Cơ năng
− Khó thở, đặc biệt từ tháng thứ 5 trở đi, mức độ tăng dần
Trang 3− Tức ngực
− Nặng chân
b Thực thể
− Tím môi, đầu chi
− Nghe tim: Nhịp nhanh or loạn nhịp, Tiếng tim bệnh lý
− Gan có thể to or mấp mé bờ sờn, TM cổ nổi, phản hồi gan-TM cổ (+)
3.2 CLS
− XQ ngực: Tim bè ra, diện tim to, cơ hoành bị đẩy lên cao, ứ máu ở phổi
− Điện tim: có sóng Q ở D3 và aVF sâu, có thể LNHT
− SÂ tim: tổn thơng cơ tim, van tim
4 Xử trí trong thời kỳ thai nghén
4.1 Nội khoa
− Mục đích: Dự phòng và điều trị tai biến có thể xảy ra
− Theo dõi sát toàn trạng BN hàng tuần để phát hiện tai biến và xử trí kịp thời
+ Khám thai đều đặn
+ Khám tim: đánh giá ch/năng tim, tổn thơng van tim, cơ tim
+ Đtrị tất cả các bệnh tim mà có suy tim trg quá trình có thai
− Nghỉ ngơi, ăn nhạt, theo dõi sát lg nớc tiểu, LS theo hớng dẫn của thầy thuốc 3 tháng đầu
ăn ít muối, 3 tháng sau kiêng muối
− Chế độ đtrị
+ Trợ tim
Mạch nhanh đều or loạn nhịp: Digoxin 10mg ì 1-2 v/j, duy trì M 80-90l/ph
Mạch chậm < 80l/ph: Uabain 1/4mg ì 1ống (dd G 5% 10ml) tiêm TMC, 2 ống/j + Lợi tiểu: Furosemid kèm KCl
Lasix 20mg ì 1-4 ống/j tùy mức độ suy tim
Kalium 4-6 g/j
+ An thần: Seduxen 5mg, 1 viên/tối
+ KS B-Lactam phòng NK
+ Phòng huyết khối: dùng khi còn thai Heparin or Sintrom
+ Nâng cao thể trạng: vitamin, Zn, Mg, acid folic
4.2 Sản khoa
Trang 4− Phơng châm: Bảo vệ mẹ là chính, có chiếu cố đến con theo nguyên tắc dựa vào tình trạng suy tim của sản phụ
a Thai phụ cha suy tim
− Con rạ
+ Đình chỉ thai nghén ở bất kỳ tuổi thai nào
+ Nếu phát hiện muộn, thai gần đủ tháng mà tình trạng mẹ cho phép thì có thể giữ thai
đến đủ tháng, nhng phải đc theo dõi tại BV, rồi tìm biện pháp thích hợp để kết thúc thai nghén (mổ, Forceps)
− Con so
+ Có thể giữ thai nhng cần theo dõi và chăm sóc của BS chuyên khoa sản và tim mạch + Nằm viện theo dõi 1 tháng trớc khi đẻ
b Thai phụ đã suy tim
− Con rạ
+ Đình chỉ thai nghén ở bất kỳ tuổi thai nào bằng pp an toàn và triệt để nhất
+ Nếu phát hiện muộn, thai gần đủ tháng, tình trạng mẹ cho phép, có thể đtrị tích cực thêm 1 thời gian, đến khi thai đủ tháng -> ĐCTN
− Con so: Cần cân nhắc kỹ
+ Suy tim độ I, II
Thai nhi < 6 tháng: ĐCTN để bảo vệ mẹ
Thai nhi > 6 tháng: đtrị tích cực -> nếu đáp ứng với đtrị có thể giữ thai đến đủ tháng, -> nếu ko đáp ứng đtrị thì ĐCTN
+ Suy tim độ III, IV
ĐCTN ở bất kỳ tuổi thai nào tuy nhiên cần lựa chọn thời điểm và pp thích hợp sau khi đã đtrị suy tim cho thể trạng tốt hơn
c Các biện pháp ĐCTN
− Lựa chọn BP phụ thuộc vào
+ Tình trạng BN, bệnh tim trớc đó
+ Tuổi thai, tình trạng thai
− Các biện pháp
+ Hút thai và triệt sản
+ Nạo phá thai và triệt sản
+ Mổ cắt TC cả khối
Trang 5+ Mổ lấy thai và cắt TC bán phần
− Lu ý khi tiến hành biện pháp ĐCTN
+ Phòng ngừng tim đột ngột
Thời điểm: khi chạm vào CTC để cập or nong CTC, dễ gây kích thích -> pxạ ngừng tim đột ngột
Phòng: tiền mê or gây mê trớc khi làm thủ thuật tốt
+ Phòng ngừa huyết khối
Thời điểm: trong và sau khi làm thủ thuật
Phòng: dùng thuốc chống đông
Liệu pháp Heparin
Trớc thủ thuật 2j: Heparin 5000 – 10.000 UI/j, tiêm dới da, chia 2 lần cách nhau 12h
Nghỉ 1 ngày trớc khi tiến hành thủ thuật
Sau thủ thuật 24h: Heparin 5000 – 10.000 UI/j ì 2j
Theo dõi: Dh chảy máu trên LS, APTT, MC-MĐ hàng ngày
Nếu chảy máu, APTT kéo dài -> ngừng ngay Heparin, dùng đối kháng Protamin sulfat 5%, tiêm TMC
Liệu pháp Sintrom 4mg
Theo dõi dh chảy máu trên LS, tỷ lệ prothrombin
Nếu chảy máu, prothrombin thấp < 25% -> ngừng thuốc và tiêm TM vitamin K
− Phòng NK: vệ sinh, KS
− Hồi sức: chú ý lg dịch truyền và lợng nớc tiểu ra
4.3 Ngoại khoa
− Tuổi thai < 7ms tuổi mà mẹ bị bệnh tim, có khả năng mổ tim đtrị bệnh cho mẹ
− Nguy cơ sau mổ cho thai phụ cũng tơng đơng với mổ tim ở ngoài thời kỳ thai nghén
− Sau mổ tim, các biến cố tim sản giảm so với nhóm ko điều trị ngoại khoa
Trang 6
Câu 2: Bệnh tim và thai nghén thời kỳ chuyển dạ và sau đẻ, hớng xử trí
Hệ thống tim mạch, tuần hoàn chịu nhiều thay đổi sâu sắc khi ngời PN có thai, chuyển dạ và sau đẻ Ngời bình thờng có khả năng thích nghi với thay đổi nhng PN bệnh tim khó có khả năng thích nghi với thay đổi
1 Chẩn đoán bệnh tim
− Trên những BN bị bệnh tim, nay có thai có thể xuất hiện
1.1 Lâm sàng
a Cơ năng
− Khó thở, đb từ tháng thứ 5 trở đi, khó thở tăng dần
− Tức ngực
− Nặng chân, phù, tiểu ít
b Thực thể
− Tím môi, đầu chi tùy mức độ
− Nghe tim: nhịp tim nhanh/ chậm/ loạn nhịp, tiếng tim bệnh lý
− Gan to, TM cổ nổi, phản hồi gan-TM cổ (+)
− Phổi: rales ẩm do ứ máu or bh OAP
1.2 CLS
− XQ ngực: bóng tim to, tim bè ra, cơ hoành bị đẩy lên cao, phổi ứ huyết
− Điện tâm đồ: sóng thay đổi, dày thất
− SÂ tim: tổn thơng van tim, cơ tim, đánh giá chức năng tim
2 ảnh hởng qua lại của bệnh tim và thai nghén trong quá trình chuyển dạ và sau đẻ
2.1 Khi chuyển dạ
a ảnh hởng của thai nghén lên bệnh tim
Trong quá trình mang thai, thai nghén có những ảnh hởng lớn dần lên bệnh tim nh làm tăng S tuần hoàn, tăng khối lg máu tuần hoàn, tăng lu lợng TH, tăng tần số tim và lu lợng tim
Đến thời kỳ chuyển dạ: do đặc điểm của quá trình CD nên ngoài những ảnh hởng trên còn xh thêm
− Tăng nhu cầu oxy làm nhịp tim tăng lên nhiều (do cơ TC co bóp), nếu nhịp tim > 110 l/ph -> tr/ch báo hiệu suy tim
− Chuyển dạ gây đau -> SP kêu la, mệt mỏi, do tăng nhu cầu oxy -> thở nhanh => kiềm hô hấp,
độ kiềm toan máu thay đổi -> ảnh hởng đến hoạt động của tim
Trang 7− HA tăng trg cơn co TC, hết cơn co lại giảm xuống là do trong cơn co, máu từ TC dồn vào tuần hoàn mẹ, khi hết cơn co máu lại trở về TC -> tạo nên tình trạng RL huyết động
− Kết hợp với công cơ học của tim tăng (do tăng tần số và lu lg tim), sự tăng công có học đột ngột và liên tục, tim bệnh ko thể đáp ứng nổi dễ dẫn đến suy tim, OAP
− Tăng áp lực các buồng tim: nhất là trg HHL làm tăng áp lực nhĩ T -> tăng áp lực tiểu tuần hoàn -> ứ máu phổi, OAP ứ máu ở nhĩ, thất P -> ứ máu ở gan, làm cho gan to
− Trong khi đó, máu từ thất T đc bơm ra ít, gây thiếu máu tuần hoàn mà nhu cầu oxy ở mô ở gđ này rất cao, đòi hỏi thất T phải làm việc nhiều hơn -> suy tim cấp toàn bộ
− Tăng co bóp và nhịp nhanh này sẽ hết sau đẻ, nhng hậu quả là dễ bị suy tim, OAP, loạn nhịp
B ảnh hởng của bệnh tim lên thai nghén và trg chuyển dạ
Trg quá trình thai nghén, do ảnh hởng của bệnh tim mà thai dễ bị SDD hay suy thai mạn
Trg quá trình chuyển dạ
− Nhu cầu oxy cho cuộc CD cao, tim bệnh ko đáp ứng nổi, dễ thiếu oxy cho thai, dễ dẫn đến suy thai cấp trg CD or thai chết trg CD
− CD thai thờng sổ nhanh vì nhỏ
2.2 Thời kỳ sổ rau: là thời kỳ nguy hiểm nhânt trg biến cố tim sản vì
− Tuần hoàn TC-rau ngừng đột ngột
− Mất máu nhiều khi bong rau, thiều HC để vận chuyển oxy tới mô
− TC co thành khối an toàn, máu dồn vào tuần hoàn làm tăng khối lg máu lu thông, tạo gánh nặng tơng đối đột ngột cho tim
− áp lực ổ bụng giảm đột ngột, máu từ 2 chân dồn về ổ bụng nhanh, dồn lên nhĩ P, về thất P, rồi lên phổi Lợng máu qua tim tăng khoảng 20% trong thời gian ngắn Sự thay đổi đột ngột này làm những ngời bị bệnh tim dễ ngừng tim, suy tim, OAP
− Khi rau bong, mạch máu vùng rau bám tắc mạch sinh lý, các yếu tố đông máu trg tuần hoàn
mẹ hoạt động mạnh dễ dẫn đến tai biến huyết khối Mặt khác nút cầm máu ở mạch máu vùng rau bám lại dễ NK -> tai biến tim sản thời kỳ hậu sản
2.3 Thời kỳ hậu sản
− Nhu cầu oxy còn cao do 2 vú phát triển
− Thể tích nớc gian bào của mẹ giảm dần
− Dự trữ năng lợng của tim kiệt quệ
− RL huyết động vẫn còn tồn tại nên còn khả năng gây suy tim, phù phổi
3 Hớng xử trí
Trang 83.1 Nguyên tắc
− Bảo vệ mẹ là chính, có chiếu cố đến con
− Lấy thai bằng phơng pháp nhanh và an toàn nhất
3.2 Khi chuyển dạ
− Cần trợ tim, an thần, thở oxy để đáp ứng nhu cầu oxy của cơn co TC và của mẹ
− Trợ tim: Mạch nhanh dùng Digoxin viên 0,25mg
Mạch chậm dùng Uabain 0,25mg
− Thở oxy qua nớc có cồn
− Giảm đau, an thần (Seduxen 5mg)
− KS phòng NK
− Cho sản phụ nằm đầu cao or t thế Fowler
− Theo dõi thờng xuyên mạch, HA, nhiệt độ, nhịp thở, toàn trạng của SP, thai, tim thai, cơn co
TC (tốt nhất bằng Monitoring)
− Nếu thai ngôi chỏm, yếu tố CD thuận lợi, khi CTC mở 4cm, bấm ối rút ngắn thời gian CD, giảm thời gian RL huyết động và gánh nặng cho tim
3.3 Thời kỳ sổ thai
− Khi đủ điều kiện đặt Forceps lấy thai, tránh gắng sức cho mẹ
− Tránh RL huyết động sau khi thai sổ bằng cách đặt túi cát lên bụng và hạ thấp 2 chân để máu
ít dồn về bụng
− Hạn chết tối đa mổ lấy thai, chỉ mổ khi ko đủ đk đẻ đờng dới
3.4 Thời kỳ sổ rau
− Tôn trọng sinh lý sổ rau thờng, chỉ can thiệp khi bất thờng
− Khi sổ rau, kiểm tra kỹ bánh rau tránh sót rau và sót màng
− Hạn chế KSTC vì dễ gây NK sau đẻ ở sản phụ bệnh tim
− Theo dõi sát các BC ít nhất trong 48h
3.5 Thời kỳ hậu sản
− Tiếp tục theo dõi toàn trạng mẹ: mạch, HA, nhiệt độ, nớc tiểu
− Theo dõi sự co hồi TC, chảy máu ÂĐ
− KS phòng NK: β-Lactam trg 7j
− Vần đề nuôi con bằng sữa mẹ
+ Chỉ cho con bú trg 3 ms đầu nếu mẹ ko suy tim
Trang 9+ Khi nuôi con bằng sữa mẹ phải theo dõi, đánh giá tai biến tim sản, nếu xh bất thờng phải ngừng cho con bú ngay (viêm nội tâm mạc, NK )
+ Nếu mẹ suy tim, gan to, ko nên nuôi con bằng sữa mẹ, kể cả việc bế con
− Khuyến khích SP vận động nhẹ nhàng sớm để phòng BC viêm tắc mạch
− Có biện pháp tránh thai tạm thời or vĩnh viễn cho SP bệnh tim đã có con, CCĐ dùng thuốc tránh thai và đặt DCTC
Trang 10Câu 3: Các tai biến tim sản và hớn xử trí
Hệ thống tim mạch, tuần hoàn chịu nhiều thay đổi sâu sắc khi ngời PN có thai, chuyển dạ và sau
đẻ Ngời bình thờng có khả năng thích nghi với thay đổi nhng PN bệnh tim khó có khả năng thích nghi với thay đổi
Các yếu tố thuận lợi gây tai biến
− Tuổi của sản phụ
− Mức độ nặng nhẹ của bệnh tim
− Số lần đẻ
− Tuổi thai
− Các yếu tố khác: tâm lý căng thẳng, lo âu
1 Suy tim
− ĐN: Là tình trạng bệnh lý trg đó cơ tim giảm or mất khả năng cung cấp máu đi nuôi cơ thể lúc gắng sức, sau đó là cả lúc nghỉ ngơi
− Phân độ suy tim theo NYHA
+ Cha suy tim: BN bị bệnh tim, ko bị giới hạn hđ thể lực bthg
+ Suy tim độ I: BN bị bệnh tim, hđ thể lực bị hạn chế nhẹ, khi nghỉ ngơi thì hết
+ Suy tim độ II: BN bị bệnh tim, bị hạn chế hđ thể lực rõ rệt, khi nghỉ ngơi thì hết Hđ thể lực nhẹ gây mệt mỏi, khó thở, đau ngực
+ Suy tim độ III: BN bị bệnh tim, bất kỳ hđ thể lực nào cũng gây khó chịu
+ Suy tim độ IV: BN bị bệnh tim, ko có khả năng thực hiện bất kỳ hđ thể lực nào, tr/ch suy tim xh cả lúc nghỉ ngơi
1.1 Chẩn đoán xđ
a ST cấp
− Thờng xảy ra khi đẻ ở ngời bị ST từ trớc còn bù nay mất bù
− Đau ngực, khó thở đột ngột
− Phù, tiểu ít
− Gan to nhanh, mạch nhanh
− Nhịp tim nhanh, tiếng tim bệnh lý
− Phổi có rales ẩm
− XQ ngực: bóng tim to, cơ hoành bị đẩy lên cao, chèn ép thực quản
− SÂ tim: tổn thơng van tim, cơ tim, đánh giá chức năng tim
− ĐTĐ: tăng gánh buồng tim, sóng bất thờng
Trang 11b Suy tim mạn
− BN đã bị suy tim, đẻ nhiều lần
− Khó thở nhiều
− Tiểu ít, phù toàn thân
− Phổi có ran ẩm
− Gan to dần, TM cổ nổi, phản hồi gan-TM cổ (+)
− XQ ngực: tim to toàn bộ, phổi ứ huyết
− Đtrị kém hiệu quả
1.2 Chẩn đoán nguyên nhân và yếu tố thuận lợi gây suy tim
− NK đng hô hấp, viêm nội tâm mạc do VK
− ứ huyết
− Quá gắng sức: thể lực và tinh thần
− RL nhịp tim
− Thiếu máu
− Cờng giáp
− BC tắc mạch do huyết khối
1.3 Xử trí
a Đtrị suy tim
− Suy tim nhanh: dùng Digoxin viên 0,25 mg
Cách dùng
+ Liều tấn công: Digoxin 0.25mg ì 2v/j ì 1-2j
+ Liều duy trì: Digoxin 0,25mg ì 1v/j ì 3j, nghỉ 2j
+ Tiếp liều duy trì: Digoxin 0,25mg ì 1v cách ngày or dùng 5j, nghỉ 2j
CCĐ
+ Suy tim nhịp chậm (< 90l/ph)
+ Bloc nhĩ thất cấp 2,3
+ Rung nhĩ, rung thất
+ Nhồi máu cơ tim
+ Kali máu thấp
Theo dõi: dh ngộ độc thuốc: ngoại tâm thu -> ngừng thuốc ngay
Trang 12− Cơn nhịp nhanh (> 120l/ph): dùng thuốc Cedilanid (Lanatorit C) 0,4mg ì 1-4 ống/j tiêm TMC Liều tăng dần đến khi có hiệu quả
− Suy tim nhịp chậm: Uabain 0,25mg ì 2 ống/j pha trong 10ml dd G 5%, tiêm TMC
− Thuốc lợi tiểu
+ Lasix viên 40mg or ống 20mg
+ Uống kèm Kali
+ Ko nên dùng kéo dài
+ CCĐ: bệnh não, xơ gan, dị ứng Sulfamid
− Oxy liệu pháp: thở oxy ngắt quãng or qua sonde mũi
− An thần: Seduxen 5mg
− Chăm sóc: ăn nhạt, giàu chất dinh dỡng, hạn chế vđ, đi lại
− Phòng NK: B-Lactam trong 1w
Đánh giá đtrị
− Nếu BN có đáp ứng đtrị, thai gần đủ tháng nên tiếp tục đtrị nội khoa, chủ động mổ lấy thai
− Nếu BN ko đáp ứng đtrị, ĐCTN chủ động để cứu mẹ
− Suy tim mạn -> đtrị ổn định -> phá thai trị liệu or triệt sản dự phòng
b Đtrị sản khoa: Câu 1
2 Phù phổi cấp: hay gặp trong HHL
Khởi đầu ứ máu nhĩ T rồi ứ máu ở phổi -> PPC -> thiếu oxy mô, khó thở
2.1 LS: cơn PPC
a Cơ năng
− Xra đột ngột vào buổi sáng
− Ban đầu BN thấy khó chịu, lo lắng, tức ngực, ngứa họng, ho húng hắng
− Đột ngột khó thở nhiều, phải ngồi dậy để thở, khó thở tăng dần rồi BN khạc ra bọt hồng
− Từ khi khó chịu đến khi khạc ra bọt hồng chỉ vài phút
b Thực thể
− Mặt xanh tím, vã mồ hôi, vật vã, phải ngồi dậy để thở
− Phổi: Gõ lồng ngực trong vang
− Nghe có nhiều rales ẩm nhỏ hạt từ đáy phổi dâng lên
− Tim: loạn nhịp, tiếng tim bệnh lý trớc đó khó nghe thấy
2.2 Thể lâm sàng