1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chửa ngoài tử cung Đề cương sản tổng hợp

16 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tr/ chứng nhiễm trùng rõ Đau khu trú hố chậu phải, có thể có p/ứ thành bụng, cảm ứng PM ấn điểm MacBurney + CTC, TC bình thờng, HCG- Khối u buồng trứng: Không có dấu hiệu của có thai tắt

Trang 1

Chuyên đề 11 : GEU Câu hỏi 1: Chẩn đoán và xử trí GEU cha vỡ

1 Định nghĩa

- GEU là trờng hợp noãn sau khi thụ tinh ko làm tổ và phát triển ở trong buồng TC mà phát triển ở bên ngoài buồng TC

- Bình thờng trứng thờng đợc thụ tinh ở 1/3 ngoài của vòi trứng rồi di chuyển về buồng TC và làm tổ ở đó Nếu trứng không di chuyển hoặc dừng lại giữa đờng hoặc bị đẩy ra vòi trứng để làm tổ tại vòi trứng, buồng trứng hay ổ bụng sẽ gây ra GEU

- Vị trí của GEU

 Vòi trứng: hay gặp nhất (> 90%) Tuỳ theo vị trí của phôi làm tổ trên đoạn nào của vòi trứng, chia ra CNTC ở kẽ, CNTC ở eo, CNTC ở bóng, CNTC ở loa

 Buồng trứng: ít gặp hơn

 Trong ổ bụng: rất ít gặp

 ống cổ TC: rất hiếm gặp, nhng rất nguy hiểm và chảy máu dữ dội

- GEU dù ở vị trí nào cũng là một tai biến về thai nghén có thể gây tử vong cho ngời bệnh Vì vậy, GEU cần đợc phát hiện sớm và gửi đi đtrị sớm ở cơ sở có k/năng PT

- Về hình thái GEU có thể gặp thể cha vỡ, thể vỡ gây lụt máu trong ổ bụng, thể huyết tụ thành nang, thể giả sảy thai, thể chửa trong ổ bụng Thể cha vỡ là hình thái hay gặp nhất của CNTC

2 Lâm sàng

a Cơ năng

− Có các dấu hiệu của có thai: tắt hoặc chậm kinh (thờng gặp), hoặc rối loạn kinh nguyệt: hành kinh sớm hoặc đúng kỳ nhng ra ít và kéo dài Có thể có tr/ chứng nghén: buồn nôn, nôn, lợm giọng, vú căng

− Rong huyết: ra máu ít một ở ÂĐ, máu đen hoặc màu sôcôla, rả rích trong nhiều ngày, số lợng

và màu sắc ko giống hành kinh Thờng ra máu sau chậm kinh ít ngày Đây là tr/ chứng phổ biến nhất

− Đau bụng: đau bụng âm ỉ vùng hạ vị, ngày càng tăng và đau về bên vòi trứng có trứng làm tổ Thỉnh thoảng có cơn đau nhói, mỗi cơn đau kèm theo ra máu đen ÂĐ

− Ngất: là tr/ch ít gặp, thờng do đau quá làm BN chóang ngất Là tr/ch rất có giá trị

b Thực thể

− Đặt mỏ vịt: CTC đóng kín, ko tím, ÂĐ có ít máu đen chảy ra từ CTC

− Thăm ÂĐ kết hợp với sờ nắn trên bụng

+ Cổ TC, thân TC mềm, TC hơi to hơn bthg nhng không tơng xứng với tuổi thai

+ Cạnh TC có thể sờ thấy 1 khối nề, ranh giới ko rõ, ấn đau

− Thăm túi cùng sau: thời kỳ đầu còn mềm mại, ko đau Nhng nếu có ít máu chảy vào túi cùng Douglas thì có p/ứng rất sớm, đụng vào túi cùng sau BN rất đau, túi cùng đầy

c Toàn thân: ít thay đổi, tùy thuộc lợng máu mất (da xanh, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, lo lắng

Trang 2

Các tr/ chứng lâm sàng của GEU ko đặc hiệu và rất dễ nhầm lẫn, cần phải theo dõi đánh giá sự thay

đổi, tiến triển hàng ngày của bệnh để ch/ đoán xác định và xử trí kịp thời Kinh nghiệm của ngời bác

sỹ khám lâm sàng là rất quan trọng

3 Cận lâm sàng:

Phản ứng chẩn đoán có thai:

 Test nhanh (Quick stick) (+)

 Định lợng và theo dõi nồng độ βhCG trong máu chính xác hơn nhiều Trong 3 tháng đầu trung bình lợng hCG tăng gấp đôi sau 48h Trong GEU, định lợng HCG thờng thấp hơn, theo dõi HCG thấy sau 2 ngày liên tiếp tăng lên ít hoặc ko tăng lên, hoặc giảm Kết hợp với SÂ có thể giúp ích cho ch/ đoán

Siêu âm: (thai > 6 tuần)

 Hình ảnh SÂ thờng thấy là không có túi ối, âm vang thai trong buồng tử cung ở 1 BN có hCG (+) Máu và màng rụng đọng lại trong buồng TC nhiều khi rất giống hình ảnh túi ối hay thai chết lu (hình ảnh túi ối giả)

 Có thể thấy một vùng âm vang bất thờng không đồng nhất ở cạnh tử cung Đôi khi có thể thấy hình ảnh túi phôi ở vòi trứng

 Có thể thấy dịch ở túi cùng Douglas (khi chảy máu nhiều)

 SÂ có thể nhầm với sẩy thai vì ko thấy túi ối trong buồng TC trong khi hCG (+)

Nạo sinh thiết niêm mạc tử cung (với những trờng hợp rong huyết kéo dài):

 Không có gai rau, có màng rụng (hình ảnh Arias- Stella)

 Tuy nhiên cũng có trờng hợp có thai trong TC mà ko tìm thấy gai rau

Soi ổ bụng:

 Ch/ đoán sớm ở những TH khó, lâm sàng và XN khác ko rõ ràng

 Soi ổ bụng thấy một bên vòi trứng căng phồng tím đen đó là khối chửa

 Nhng nếu soi quá sớm khi khối chửa cha rõ có thể bỏ sót ch/ đoán

Chọc dò túi cùng Douglas: máu đen, loãng, ko đông

4 Chẩn đoán

4.1 Chẩn đoán (+)

− Dễ dàng nếu TH điển hình

+ LS: Chậm kinh, đau bụng, ra máu

+ SÂ: ko có túi thai, âm vang thai trong buồng TC,

+ Nạo sinh thiết niêm mạc TC chỉ có màng rụng, ko có gai rau

− Trờng hợp khó, rất dễ ch/ đoán nhầm, cần theo dõi lâm sàng và XN hàng ngày Có thể soi ổ bụng để vừa ch/ đoán xác định vừa xử trí

4.2 Chẩn đoán phân biệt

Viêm phần phụ

- Giống : Đau bụng âm ỉ, hạ vị

Có khối cạnh tử cung

Đôi khi cũng ra máu ÂĐ bất thờng

Trang 3

- Khác: Cơ năng: không có tr/ chứng tắt kinh, chậm kinh, nghén.

Thực thể: tr/ chứng nhiễm trùng rõ (khí h hôi, sốt nhẹ )

CTC, TC bình thờng

Túi cùng bên dầy, dính, ranh giới không rõ

Thờng thấy khối nề ở cả hai bên vòi trứng

CTM: BCĐNTT ↑ cao HCG (-)

Điều trị = KS, chờm mát, các tr/ chứng giảm rõ

Doạ sảy thai, sảy thai:

- Giống: Có các TC của có thai: chậm kinh, nghén

Đau bụng hạ vị

Ra máu âm đạo

- Khác: Đau bụng cơn

CTC hé mở hay mở TC to tơng xứng với tuổi thai Cạnh TC ko có khối đb Nếu đang sảy thì máu ra đỏ tơi, số lợng nhiều

Sau sảy thai, nạo BTC thấy rau thai, XNGFB có h/ảnh ngoại sản mạc và gai rau Viêm ruột thừa: dễ nhầm với GEU bên phải

Không có tr/ chứng có thai: tắt kinh, nghén

Tr/ chứng nhiễm trùng rõ

Đau khu trú hố chậu phải, có thể có p/ứ thành bụng, cảm ứng PM

ấn điểm MacBurney (+)

CTC, TC bình thờng, HCG(-)

Khối u buồng trứng:

Không có dấu hiệu của có thai (tắt kinh, nghén)

CTC, TC bình thờng, XN hCG (-)

Thăm ÂĐ kết hợp với nắn bụng thấy: TC không to, cạnh TC có khối di động biệt lập với TC SÂ chẩn đoán xác định u buồng trứng

Có thai trong TC và đau bụng do những nguyên nhân khác nh sỏi niệu quản

− Giống: Có tr/ chứng của có thai, nay đau bụng

− Khác: Không ra máu ÂĐ

TC to tơng xứng với tuổi thai SÂ: túi ối, âm vang thai, hoạt động của tim thai trong buồng TC Các tr/ chứng về tiết niệu: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó

SÂ, chụp UIV thấy sỏi tiết niệu

Vỡ nang Degraff

− Giống: Ra máu ÂĐ bất thờng, đau bụng

− Khác: Ko chậm kinh, nghén

CTC, TC bình thờng, hCG (-) SÂ: không nhìn thấy hình ảnh khối chửa

Nếu trờng hợp khó thì kết hợp soi ổ bụng để chẩn đoán Thai chết l u

U xơ TC + có thai

Trang 4

Chửa trứng

− Giống: tr/ch có thai, ra máu ÂĐ, đau bụng khi sắp sảy

− Khác: TC to hơn tuổi thai, hCG tăng, SÂ có h/ảnh tuyết rơi

5 Xử trí

5.1 Phẫu thuật

− Khi đã chẩn đoán xác định là GEU nên mổ sớm tránh tai biến vỡ gây chảy máu

− Chỉ định bảo tồn hay cắt vòi trứng phụ thuộc vào các yếu tố nh: nhu cầu sinh con, thơng tổn tại chỗ, thơng tổn của vòi trứng bên đối diện, khả năng của phẫu thuật viên, trang thiết bị + BN còn trẻ (< 35 tuổi) còn có nhu cần sinh con, vòi trứng ko bị tổn thơng nặng (khối chửa < 5cm) ở đoạn loa hay bóng vòi trứng, thì áp dụng phơng thức bảo tồn

+ ở ngời nhiều tuổi, đủ con thì cắt bỏ cả vòi trứng có khối chửa và triệt sản bên đối diện nếu có chỉ định vì khả năng bị GEU ở vòi trứng còn lại là cao

− Có 2 ph/ pháp: mổ nội soi hoặc mổ mở

 Mổ bụng, có thể:

 Cắt bỏ đoạn vòi trứng khối chửa, để lại buồng trứng, khâu vùi mỏm cắt, lau sạch ổ

bụng, đóng bụng ko cần dẫn lu

 Hoặc bảo tồn vòi trứng bằng cách rạch dọc bờ tự do của vòi trứng để lấy khối chửa

sau đó cầm máu và khâu lại vết rạch hoặc ko (khâu ngang)

 Có thể cắt bỏ khối chửa rồi nối vòi trứng tận –tận nếu vòi trứng đủ dài ( > 4cm)

Khâu 1 lớp mũi rời bằng chỉ tiêu

 Kỹ thuật mổ nội soi ngày nay có nhiều u điểm hơn, vừa điều trị vừa CĐ Có thể tiến hành cắt vòi trứng có khối chửa hoặc bảo tồn vòi trứng (rạch lấy khối chửa, đốt điện cầm máu)

Phẫu thuật nội soi bị chống chỉ định trong các trờng hợp sau

 Chống chỉ định bảo tồn vòi trứng qua nội soi

+ Tuyệt đối: chống chỉ định chung của gây mê hồi sức trong nội soi

tình trạng shock kích thớc khối chửa trên 6 cm lợng hCG ban đầu > 20000UI/l + Tơng đối: có dấu hiệu chảy máu cấp

béo bệu dính nhiều ở tiểu khung kích thớc khối chửa > 4cm chửa ở đoạn kẽ vòi trứng

 Chống chỉ định điều trị cắt vòi trứng qua nội soi

+ Tuyệt đối: chống chỉ định chung của gây mê hồi sức trong nội soi

tình trạng shock chửa ở đoạn kẽ vòi trứng + Tơng đối: béo bệu

dính nhiều ở tiểu khung

Trang 5

huyết tụ thành nang.

5.2 Điều trị nội khoa, bảo tồn vòi trứng:

− Chỉ áp dụng chọn lọc cho 1 số TH: BN cha có con, và có đủ các đk

− Điều kiện: Khi thai phát triển chậm, tuổi thai < 5 tuần, kích thớc thai nhỏ, đờng kính khối chửa < 3.5cm, ko có tim thai, SÂ dịch cùng đồ ko nhiều, βhCG < 5000 mUI/ml

− CCĐ: có tim thai, suy gan thận

− Phơng pháp

+ Sử dụng MTX 20-40 mg, tiêm bắp, tiêm trực tiếp vào khối chửa dới hớng dẫn của SÂ

2 lần cách nhau 48h

+ Định lợng HCG sau 2 ngày phải giảm còn một nửa Ngừng theo dõi khi nồng độ hCG dới 10 mUI/ ml

− BC: rạn, nứt khối chử => Khi điều trị nội khoa phải theo dõi sát BN Nếu thấy HCG ko giảm hoặc tăng lên, lâm sàng BN đau bụng ra máu nhiều, có dấu hiệu doạ vỡ phải mổ cấp cứu cắt

bỏ khối chửa ngay Nếu thấy HCG giảm dần, các tr/ chứng LS thuyên giảm, có thể tiếp tục

điều trị nội khoa và theo dõi BN

− Chụp vòi trứng nếu có bảo tồn sau 3 tháng

5.3 Không can thiệp gì

Khi CĐ GEU mà có βhCG < 1000 UI/l, hay giảm dần, SÂ cách 2 ngày thấy khối thai ko to thêm Theo dõi LS ổn định, ko ra máu ÂĐ, ko đau bụng

Trang 6

Câu hỏi 2: Chẩn đoán và xử trí GEU vỡ

Nếu CNTC ở gđ cha vỡ mà ko đợc phát hiện và xử trí thì đến gđ vòi trứng bị vỡ, bệnh cảnh sẽ diễn ra đột ngột và rầm rộ đa ngời bệnh vào tình trạng rất nguy kịch Tuỳ theo vị trí làm tổ của trứng

BC chảy máu xra sớm or muộn, ở đoạn kẽ và eo thì vỡ sớm hơn ở đoạn bóng và loa

1 Lâm sàng

Tr/ chứng cơ năng

− Tiền sử chậm kinh, ra máu đen ÂĐ dai dẳng, đau bụng vùng hạ vị

− Nay có cơn đau vùng hạ vị đột ngột, dữ dội nh dao đâm làm BN choáng váng hoặc ngất đi

Đó chính là lúc vỡ khối chửa Tr/ chứng này rất có giá trị

Toàn thân

− Tuỳ thuộc mức độ chảy máu trong ổ bụng

− HC thiếu máu cấp: da xanh, niêm mạc nhợt, hoa mắt, chóng mặt

− Nếu chảy máu nhiều, BN có thể bị choáng do mất máu: da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, khát nớc, M nhanh, nhỏ, khó bắt, huyết áp tụt

− Bệnh nhân hốt hoảng hoặc lịm đi

Thực thể

− Ra máu ÂĐ ko phù hợp với tình trạng mất máu

− Khám bụng (HC chảy máu trong ổ bụng)

 Bụng chớng nhẹ, nắn đau nhiều hơn ở 1 bên hố chậu (nơi khối chửa vỡ)

 Thành bụng có ph/ứng vùng dới rốn, hoặc cảm ứng phúc mạc

 Gõ đục vùng thấp

− Thăm âm đạo:

 Cổ TC đóng, có máu đen theo găng

 Di động TC rất đau, có cảm giác TC bồng bềnh trg nớc Khó xđ thể tích TC vì BN rất đau

và có ph/ứng thành bụng nên khó khám

 Các túi cùng đầy, đặc biệt là túi cùng sau căng phồng, đầy đụng vào BN đau chói

2 Cận lâm sàng:

Phản ứng sinh vật: hCG (+)

Siêu âm: Không thấy hình ảnh túi ối trong buồng TC

Hình ảnh khối âm vang không đồng nhất nằm ngoài TC

Nhiều dịch trong ổ bụng, dịch ở túi cùng Donglas

Chọc dò túi cùng Douglas khi nghi ngờ

Hiện nay ít áp dụng

Nếu thấy máu đen, loãng, không đông là tr/ chứng rất có giá trị ch/đoán GEU đã vỡ Nếu không thấy máu cũng cha loại trừ đợc GEU

CTM: HC, Hb giảm, tuỳ mức độ mất máu CTM giúp tiên lợng và điều trị hơn là chẩn đoán

3 Chẩn đoán

3.1 Chẩn đoán xác định

Trang 7

− HC mất máu cấp/ 1 BN chậm kinh, rong huyết, đau bụng, hCG (+), cùng đồ đầy và đau

− SÂ ko có thai trong buồng TC

− Chọc dò cùng đồ ra máu ko đông

3.2 Chẩn đoán phân biệt

Sảy thai băng huyết

Giống: Có dấu hiệu thai nghén.: chậm kinh, nghén, HCG (+),

Đau bụng

Tình trạng mất máu nặng

Khác: Ra máu âm đạo ồ ạt, nhiều tơng xứng với tình trạng mất máu trên LS

Không có bụng ngoại khoa

Cùng đồ không đau

Thấy khối chửa ra ngoài hoặc CTC mở: rau, thai thập thò ở âm đạo

Chảy máu trong ổ bụng do nguyên nhân khác(đặc biệt vỡ tạng đặc ko do sang chấn)

Giống: Có đau bụng

Có dấu hiệu choáng do mất máu

Có dấu hiệu chảy máu trong

Khác: Không có dấu hiệu thai nghén, ko ra máu ÂĐ

TC bình thờng, hCG (-)

SÂ: phát hiện tạng vỡ, không thấy khối chửa

Vỡ nang hoàng thể, vỡ nang Degraff

Giống: đau bụng, ra máu âm đạo bất thờng

Khác: Không chậm kinh, nghén, hCG (-)

CTC,TC bình thờng

SÂ không thấy hình ảnh khối chửa

U nang buồng trứng xoắn vỡ

Giống: Đau bụng dữ dội, đột ngột

Có choáng

SÂ có khối cạnh TC

Khác: Ko chậm kinh, nghén, HCG (-)

Ko ra máu ÂĐ

ÂĐ, TC, cổ TC bình thờng Cùng đồ ko đầy, ko đau

Tiền sử có khối u buồng trứng từ trớc

Vỡ nhân chorio ở vòi trứng

Tiền sử chửa trứng, rong huyết

Chảy máu tơi ồ ạt

Khám: nhân di căn ÂĐ và các bộ phận khác

HCG rất cao, SÂ giúp ch/ đoán phân biệt

Viêm phần phụ cấp

Viêm phúc mạc

4 Xử trí:

− Mổ ngay ko trì hoãn

Trang 8

− Vừa mổ vừa hồi sức tích cực chống choáng bằng truyền máu, truyền dịch, thở oxy, trợ tim Trờng hợp mất máu nhiều, ko có máu, tình trạng BN rất nặng, có thể truyền máu hoàn hồi Lấy máu từ ổ bụng, lọc, truyền lại cho BN, pha 100 ml máu với 500 ml NaCl 0.9%, với điều kiện ít máu cục, đảm bảo vô trùng

− Khi mổ cho tay vào tìm ngay chỗ vòi trứng vỡ để kẹp cầm máu

− Ko đặt vấn đề bảo tồn vòi trứng, cắt bỏ đoạn vỡ, khâu câm máu rồi khâu vùi

− Kiểm tra tổ chức vòi trứng bên kia

− Đình sản vòi trứng còn lại nếu có chỉ định (đủ con, lớn tuổi, VT có thơng tổn )

− Lấy hết máu cục, máu loãng, lau sạch ổ bụng, đóng kín ko cần dẫn lu

− Sau mổ: tiếp tục hồi sức tích cực, kháng sinh, theo dõi biến chứng sau mổ, gửi GFB tổ chức sau mổ

Trang 9

Câu hỏi 3: Chẩn đoán và xử trí thể huyết tụ thành nang.

1 Đại cơng

− ĐN: CNTC

− Khi vòi trứng bị rạn nứt hoặc bọc thai bị xảy bong dần, không chảy máu ồ ạt trong ổ bụng mà chảy máu ít một rồi đọng lại ở túi cùng Douglas hoặc ở cạnh tử cung, đợc các cơ quan lân cận

nh ruột, mạc nối, mạc treo ruột ở xung quanh đến bao bọc, khu trú lại thành khối máu tụ th -ờng gọi là huyết tụ thành nang, sau khoảng 2 tuần

2 Lâm sàng

Tiền sử

− Có tr/ chứng của CNTC: chậm kinh, rong huyết, ra máu đen âm đạo, dai dẳng ít một

− Đau bụng vùng hạ vị, có lần đau trội lên rồi giảm đi

Cơ năng

− Ra máu ÂĐ ít, màu đen, dai dẳng

− Đau bụng âm ỉ vùng hạ vị

− RL tiểu tiện: đái khó, đái rắt (do khối máu tụ chèn ép)

− Có thể RL đại tiện: táo bón, or HC giả lỵ, cảm giác mót đi ngoài (do khối máu tụ kt, chèn vào tr/tràng)

− Có thể xh HC bán tắc ruột: buồn nôn, nôn, bí trung đại tiện, đau bụng giảm sau khi trung tiện Toàn thân

− Da hơi xanh, ánh vàng do thiếu máu và tan máu

− Toàn thân ko suy sụp nhng ngời mệt mỏi, sốt nhẹ, gầy sút

Thực thể

− Khám ngoài: đôi khi thấy vùng trên xg mu có khối mềm, ranh giới không rõ ràng, ấn đau tức

− Thăm âm đạo kết hợp sờ nắn bụng:

 ÂĐ có máu đen, CTC tím mềm, đóng kín

 TC to hơn bthờng, kém di động

 Thấy một khối trong tiểu khung, thờng ở cùng đồ sau, ranh giới không rõ ràng với

TC, kém di động, mật độ căng, ấn vào đau chói

 Có khi thấy 1 khối nề chiếm hết cả vùng hố chậu, dính với tử cung thành một khối Nếu khối máu tụ thấp thấy Douglas phồng, ấn đau

3 Cận lâm sàng

Phản ứng sinh vật

HCG (+) hoặc (-) nếu thai đã chết Vì vậy HCG (-) cũng không thể loại trừ GEU

Siêu âm: có thể thấy một vùng âm vang ko đồng nhất, đậm âm, cạnh tử cung, kích thớc và giới hạn của khối không rõ ràng

Chọc dò qua túi cùng sau hớng vào khối u: có thể thấy máu đen, nớc máu lẫn máu cục nhỏ

Soi ổ bụng chỉ làm khi chẩn đoán khó

CTM: HC giảm, HB giảm

Trang 10

4 Chẩn đoán:

4.1 Chẩn đoán xác định: lâm sàng và cận lâm sàng

4.2 Chẩn đoán phân biệt

Viêm phần phụ cấp:

Giống: Đau bụng vùng hạ vị, có dh chèn ép

Có khối nề cạnh TC

Có thể ra máu bất thờng

hCG (-)

Khác: Không có dấu hiệu có thai

Hội chứng NT (+), hội chứng thiếu máu (-)

Đau cả 2 bên hố chậu, sờ thấy khối cạnh TC cả 2 bên hố chậu

BC ĐNTT tăng

KS, chờm mát BN đỡ

U nang buồng trứng dính:

Giống: Có thể có dh chèn ép

hCG (-)

Có khối cạnh TC

Khác Không có tiền sử chậm kinh, nghén, HCG (-)

Khối trong hố chậu ranh giới rõ hơn, không đau

SÂ: TC rỗng, kthớc bthờng, h/ ảnh UNBT

Chụp buồng tử cung thấy buồng tử cung bình thờng, TC bị đẩy sang một bên Vòi trứng bên có u nang bị kéo dài và giãn mỏng

Soi ổ bụng để chẩn đoán xác định

ứ n ớc, ứ mủ VT

Giống: Đau tức vùng hạ vị, có dh chèn ép

Có khối cạnh TC

HCG (-)

Khác: TS viêm nhiễm phụ khoa (qua khám phụ khoa or thấy khí h hôi, ra nhiều)

Ko có TS chậm kinh, nghén

Khối u ranh giới rõ, di động kém

Nếu ứ mủ có thì có sốt rất cao

á

p xe ruột thừa (đám quánh ruột thừa)

Giống: Có khối cạnh TC, bên HC phải, hCG (-)

Khác: Ko có TS chậm kinh, nghén

Có tr/ch viêm nhiễm rõ: sốt cao, môi khô, lỡi bẩn

Đau HC phải, có p/ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc

CTM: BC tăng cao, chủ yếu ĐNTT

Đtrị KS các tr/ch giảm rõ rệt

UXTC chảy máu

Giống: Có khối u vùng hạ vị, có dh chèn ép

Đau âm ỉ, kiểu nặng bụng, tức bụng vùng hạ vị

hCG (-)

Khác: Ko có TS chậm kinh, nghén

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w