1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đình sản nữ Đề cương sản tổng hợp

5 311 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 13: đình sản nữCâu hỏi 1: Nêu nguyên tắc, cơ chế, ph/pháp kỹ thuật, chỉ định, chống chỉ định, tai biến của đình sản nữ.. − Đình sản nữ là phơng pháp tránh thai vĩnh viễn nhằm

Trang 1

Chuyên đề 13: đình sản nữ

Câu hỏi 1: Nêu nguyên tắc, cơ chế, ph/pháp kỹ thuật, chỉ định, chống chỉ định, tai biến của

đình sản nữ.

1 Đại cơng

BPTT là pp làm ngăn cản sự thụ tinh và làm tổ của trứng, nú ct là 1 hàng rào cơ hoạc hoặc

húa học nhằm ngăn cản sự hỡnh thành giao tử và làm tổ của trứng

− Đình sản nữ là phơng pháp tránh thai vĩnh viễn nhằm mục đích không cho tinh trùng gặp noãn ở vòi trứng bằng cách gián đoạn sự lu thông của vòi trứng

− Là phơng pháp phải can thiệp ngoại khoa, có tác dụng vĩnh viễn vì vậy khi muốn có thai lại là không thể, nên cần t vấn, giải thích cho cặp vợ chồng nào có yêu cầu triệt sản

2 Cơ chế tác dụng

− Làm gián đoạn sự lu thông của cả hai vòi trứng, dẫn đến noãn không gặp đợc tinh trùng → hiện tợng thụ tinh không xảy ra

− Ngăn cản vĩnh viễn ko cho noãn gặp tinh trùng bằng cách

+ Cắt bỏ đoạn vòi trứng

+ Làm gián đoạn vòi trứng bằng chỉ or bằng các loại kẹp

+ Làm tắc vòi trứng bằng đốt điện

3 Chỉ định, chống chỉ định

3.1 Chỉ định

− PN đang ở độ tuổi sinh sản, đã có đủ số con mong muốn, các con khỏe mạnh, tự nguyện dùng

1 BFTT vĩnh viễn và ko hồi phục

− Cho những phụ nữ có bệnh lý không thể có thai nh suy tim nặng, Basedow nhng không áp dụng đợc các biện pháp tránh thai khác

Điều kiện để đình sản nữ:

− Hai vợ chồng phải tự nguyện và chấp nhận thôi đẻ trong bất kỳ tình huống nào

− Có cơ sở mổ, trang thiết bị phơng tiện để tránh BC do phẫu thuật

3.2 Chống chỉ định

− Đang có thai or nghi có thai

− Đang có tình trạng NK toàn thân hoặc NK vùng tiểu khung cha đtrị khỏi

− Bệnh nội khoa: Bệnh thiếu máu nặng, SDD nặng, RLĐM, chảy máu, ĐTĐ, bệnh tim mạch, hô hấp có thể gây SHH

− Thận trọng khi BN đã có phẫu thuật ở ổ bụng trớc kia (nay có dính) or PN quá béo

Trang 2

− Có u vùng tiểu khung hoặc các bệnh lý phụ khoa cần phải mổ trong một thời gian gần.

− Tình trạng hôn nhân cha ổn định

4 Thời điểm triệt sản

− Trong lúc mổ lấy thai or 1 PT ở ổ bụng (mổ mở or nội soi)

 Triệt sản vì mẹ có bệnh lý ko thể mang thai lần nữa (bệnh mãn tính nặng )

 Sản phụ có nguyện vọng từ trớc

− Sau đẻ đờng âm đạo:

 Đáy tử cung còn nằm cao gần rốn, triệt sản dễ dàng, thời gian nằm viện ngắn

 Nên tiến hành triệt sản trg 72 giờ sau đẻ để hạn chế NK ngợc dòng ở vòi trứng

− Triệt sản sau nạo hút thai: phải đ.bảo chắc chắn ko sót rau, sót màng mới tiến hành triệt sản

− Triệt sản trong một vòng kinh bình thờng: tốt nhất nên tiến hành nửa đầu của vòng kinh đảm bảo bệnh nhân cha có thai

5 Theo dõi ngay sau khi triệt sản

− Dấu hiệu sinh tồn trg 6h đầu sau mổ

− Có thể cho khách hàng về nhà khi ổn định

− KS trong 5j

− Giảm đau bằng Paracetmol

6 Ưu, nhợc điểm

6.1 Ưu điểm

− Hiệu quả tránh thai rất cao, thất bại 0,5%

− Hiệu quả kinh tế cao

− Không có tác dụng phụ

− Không ảnh hởng đến sức khoẻ, nội tiết và tình dục

6.2 Nhợc điểm

− Là can thiệp phẫu thuật nên có nguy cơ NK, nguy cơ của gây mê, giảm đau và biến chứng

− Chức năng sinh sản không hồi phục

− Cần có kíp cán bộ y tế đợc huấn luyện, có trang thiết bị phẫu thuật

− Ko phòng đc các bệnh LTQĐTD

7 Tai biến và hớng xử trí

7.1 Khi đang thực hiện

− Shock do đau, lo lắng (ở phơng pháp không gây mê toàn thân)

Xử trí: T vấn tốt trớc khi tiến hành

Trang 3

Cho thuốc giảm đau, an thần, thở oxy

Bù dịch, điện giải

− Tổn thơng bàng quang, ruột, rách mạc treo vòi trứng gây chảy máu:

=> Khâu vết rách, cầm máu tốt, kháng sinh toàn thân

− Khi mổ nội soi chọc vào mạch máu or rách mạc treo vòi trứng gây chảy máu nhiều thì mổ cấp cứu cầm máu, KS

7.2 Sau phẫu thuật

Chảy máu trong ổ bụng

− Nguyên nhân: cầm máu không kỹ, nút chỉ buộc không chặt

− Phát hiện = theo dõi sát tình trạng toàn thân của BN sau mổ, mạch, HA

− Xử trí: mổ lại để cầm máu khi máu chảy nhiều

Nhiễm khuẩn

− Nguyên nhân : Kỹ thuật ko vô khuẩn, gây VFM, NK vết mổ

− Ch/ đoán dựa vào tình trạng nhiễm trùng, bụng chớng, có cảm ứng phúc mạc

− Xử trí:

 Nếu VFM tiểu khung: nghỉ ngơi, chờn đá, kháng sinh toàn thân, dẫn lu mủ ở túi cùng Douglas qua đờng ÂĐ

 Nếu VFM toàn thể: mổ cấp cứu lại, lau rửa ổ bụng, cho KS liều cao đờng TM

 Nếu NK vết mổ: cắt chỉ sớm, rửa vết mổ hàng ngày = nớc muối sinh lý, KS

Dính ruột

− Ch/ đoán: nôn, đau bụng, bí trung đại tiện, bụng trớng, dấu hiệu rắn bò, chụp XQ bụng ko chuẩn bị thấy ổ bụng mờ, có mức nớc hơi

− Nếu bán tắc ruột: Xử trí = truyền dịch, sonde dd hút liên tục, kích thích nhu động ruột = Prostigmin Sau khi bệnh nhân trung tiện xong tr/ chứng sẽ đỡ

− Nếu tắc hoàn toàn: mổ cấp cứu

Thất bại của ph ơng pháp đình sản nữ, bệnh nhân có thai

− Nguyên nhân: Do thắt nhầm dây chằng tròn

Do tuột chỉ buộc hoặc buộc chỉ không chặt

Xử trí: tuỳ trờng hợp mà đình chỉ thai nghén, mổ khi GEU, thắt lại 2 vòi trứng

8 Phơng pháp và kỹ thuật

8.1 Các phơng pháp

− Mổ bụng thông thờng: triệt sản trong khi tiến hành mổ lấy thai, mổ GEU, mổ khối u BT

Trang 4

− Mổ bụng nhỏ (minilap): đờng rạch bụng 3-4 cm

 áp dụng khi chỉ làm triệt sản 2 vòi trứng

 áp dụng khi tiến hành cho một số đông bệnh nhân, ở một địa điểm tại chỗ

− Đờng âm đạo

 Phẫu thuật đi qua cùng đồ sau để tới hai vòi trứng

 áp dụng tốt nhất thực hiện cho ít khách hàng vì đòi hỏi PTV có kinh nghiệm

− Qua soi ổ bụng

 Điều kiện: phải có phơng tiện, kỹ thuật, phẫu thụât viên

 Cũng ko thể thực hiện với số đông khách hàng trong một chiến dịch

− Qua soi buồng tử cung

 Tỷ lệ thất bại khá cao

 Phơng pháp: bơm silastic vào hai vòi trứng, đặt dụng cụ vào vòi trứng, dùng laser YAG phá huỷ phần kẽ vòi trứng

8.2 Các kỹ thuật triệt sản hai vòi trứng.

Các kỹ thuật cắt, thắt hai vòi trứng thờng làm ở đoạn eo vòi trứng, cách sừng tử cung khoảng

3 cm, ở khoảng vô mạch của mạc treo vòi trứng

Ph/ pháp Irving

− Ph/ pháp: tiến hành cắt một đoạn vòi trứng, đầu gần của vòi trứng đợc vùi vào lớp cơ TC ở mặt sau, đầu xa đợc vùi vào giữa 2 lá của mạc treo vòi trứng

− Tỷ lệ thất bại thấp nhất

− Kỹ thuật phức tạp hơn

− Tai biến chảy máu nhiều hơn

Ph/ pháp Pomeroy

− Đây là ph/ pháp đơn giản, đợc áp dụng phổ biến nhất ở nớc ta hiện nay

− Nhấc một đoạn eo vòi trứng lên, buộc với nhau và cắt phần vòi trứng vừa mới nhấc lên Sau khi cắt xong 2 đầu vòi trứng còn lại nằm cạnh nhau nh khẩu súng 2 nòng.Dùng chỉ tiêu để buộc hai đầu vòi trứng để sau này chỉ tiêu đi, hai đầu vòi trứng

ở cách xa nhau

Ph/ pháp Parkland

− Dùng chỉ tiêu buộc hai nơi trên vòi trứng cách nhau 2cm Cắt đoạn giữa hai nút buộc

− Tỷ lệ thất bại 1/400

Ph/ pháp Kroener

− Dùng chỉ lanh buộc 2 lần ở gần tua loa vòi rồi cắt toàn bộ các tua loa vòi trứng

Trang 5

Ph/ pháp Madlener

− Tơng tự nh ph/ pháp Pomeroy, chỉ khác là trớc buộc chỉ, dùng kìm kẹp nát đoạn vòi trứng nơi

định buộc

− Thất bại 7%

Triệt sản qua soi ổ bụng

− Dùng dao điện lỡng cực cắt đôi vòi trứng ở chỗ đốt

− Dùng kẹp Hulka hay vòng Yoon để đình sản

− Ưu điểm của các phơng pháp dùng kẹp là khả năng phục hồi độ lu thông vòi trứng khá dễ dàng và cho kết quả cao

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w