• Đa ối là hội chứng lõm sàng biểu hiện về thể tớch nước ối tăng quỏ nhiều so với tuổi thai.. • Đa ối mạn là khi lượng nước ối tăng lờn từ từ.. • Thường gặp, hay xảy ra vào 3 thỏng cuối
Trang 1Cõu 58: Đa ối món: triệu chứng, chẩn đoỏn xỏc định và chẩn đoỏn phõn biệt.
• Đa ối là hội chứng lõm sàng biểu hiện về thể tớch nước ối tăng quỏ nhiều so với tuổi thai Khi thai đủ thỏng, đa ối khi thể tớch nước ối > 2000ml
• Đa ối mạn là khi lượng nước ối tăng lờn từ từ
• Thường gặp, hay xảy ra vào 3 thỏng cuối thai kỳ
• Biểu hiện lõm sàng kớn đỏo
II.1. Lâm sàng
a. Cơ năng: tr/ch ít rầm rộ nh đa ối cấp
Cảm giác tức vùng bụng dới, mỏi 2 bên thắt lng
Bụng to lờn nhanh hơn bỡnh thường nhưng sản phụ thớch ứng được
Thờng ko gây khó thở or khó thở ít
Buồn nụn, ăn uống kộm
Thai có vẻ đạp ít
Có thể có dh chèn ép: đại tiểu tiện khó
b. Toàn thân
ít thay đổi, có thể mệt mỏi, nặng nề
Có thể phù 2 chi dới, phù mềm trắng ấn lõm
c. Thực thể
Bụng to, tròn đều, da bụng căng vừa, có thể có tuần hoàn bàng hệ, nếp rạn da (cả mới và cũ)
TC căng trũn đều, kớch thước to hơn so với tuổi thai (đo chiều cao TC và vòng bụng)
Sờ các phần của thai khó, thai có vẻ nhỏ
Tim thai nghe khó, mờ xa xăm, ko nghe đc bằng ống nghe gỗ
Thăm ÂĐ:
+ Ngôi thai cao, lỏng
+ CTC hé mở, đầu ối phồng
+ Đoạn dới căng phồng
??? CTC thường vẫn đúng, thường khú xỏc định ngụi thai chớnh xỏc
Khi chuyển dạ
+ TC co bóp ko tốt
+ Ngôi thai bình chỉnh kém
+ CTC xóa mở kém
+ Nếu ối vỡ tự nhiên dễ gây sa chi, sa dây rau
II.2. Cận lâm sàng
Trang 2• Siêu âm
Lợng nc ối nhiều hơn bình thg dựa vào chỉ số ối: là tổng số đo chiều sâu của 4 túi
ối lớn nhất ở 4 góc trên thành bụng ngời mẹ, đo theo phơng thẳng đứng
Chỉ số ối > 24 cm : đa ối
Độ sõu tối đa: gúc sõu nhất:
+ 80 – 100 mm: dư ối
+ 100mm: đa ối
Phát hiện dị dạng thai
Đánh giá số lg thai và tình trạng TC
Ngoài ra còn giúp phát hiện bệnh lý khác của mẹ
• Chọc ối: xét nghiệm TB học, NST
• XQ: ớt giỏ trị, hiện khụng sử dụng
• Xét nghiệm tìm nguyên nhân từ mẹ: ure, cra máu, G máu, G niệu, protein niệu, men gan
III.1. Chẩn đoỏn Xđ: dựa vào tr/ch LS và CLS, chủ yếu là SÂ
III.2. Chẩn đoỏn phân biệt
• Cổ chớng/ BN có thai
- Bụng to thg bè ngang, rốn lồi, có tuần hoàn bàng hệ
- Dh sóng vỗ
- Gõ đục vùng thấp
- Có thể tìm thấy nguyên nhân cổ chớng: xơ gan, K gan, suy tim
- Siêu âm giúp chẩn đoán phân biệt
• Có thai kèm u xơ TC, u nang BT, khối u trong ổ bụng
- Bụng ko to lên đột ngột, ít đau tức bụng
- TC ko tròn đều
- Sờ thấy các phần của thai, tim thai (+)
- Có thể bị rong huyết trc đó
- SÂ: phân biệt
• Thai to
- TC cũng lớn hơn so với tuổi thai
- Nhng bụng to lên từ từ, tăng đều trg suốt thai kỳ
- Nắn rõ các phần của thai
- Tim thai nghe rõ
- SÂ: phân biệt, xđ trọng lg thai
• Đa thai
- Bụng to nhanh, đều suốt thai kỳ
Trang 3- Nghén nhiều
- Thai máy nhiều vị trí
- Sờ thấy nhiều chi, nhiều cực
- Tim thai nghe rõ, nhiều ổ
- SÂ: hỡnh ảnh đa thai
• Rau bong non
- Giống: Bụng to lên nhanh, đau bụng, tim thai ko nghe rõ or mất
- Khác: Thờng vào 3 tháng cuối của thai kỳ
Đau bụng dữ dội
Ra máu ÂĐ ko đông, đen, loãng Thờng có HC tiền sản giật
Có choáng mất máu
TC tăng trơng lực, cờng tính, co cứng SÂ: khối máu tụ sau rau, xét nghiệm: SSH giảm or = 0
• Chửa trứng
- Hay gặp trong thời kỳ đầu thai kỳ
- Ra máu ÂĐ tự nhiên, ít một, dai dẳng, màu đen
- hCG rất cao
- SÂ: hình ảnh tuyết rơi, chùm nho, ruột bánh mỳ trg BTC, ko có h/ả thai
• U nang BT xoắn ở BN có thai
- TS đã đc chẩn đoán khối u nang BT
- Đau bụng đột ngột, dữ dội
- Choáng do đau, mất máu
- Phản ứng thành bụng, khó sờ thấy các phần của thai, TT (+)
- Thăm ÂĐ: sờ thấy khối u, chạm vào đau chói
- SÂ: thấy thai và u nang BT
• Khối u to trg ổ bụng
- Bệnh diễn biến từ từ: khối u mạc treo, u thận
- SÂ giúp chẩn đoán phân biệt
• BQ đầy nớc tiểu
- Chẩn đoán xđ nhờ đặt sonde BQ thầy bụng bớt căng, nc tiểu chảy ra