Các nguyên nhân và cách xử trí: 2.1 Đờ tử cung Đờ tử cung: là tử cung không co chặt lại thành khối an toàn sau khi rau đã sổ để thực hiện tắc mạch sinh lý do đó gây chảy máu.. Nhiễm
Trang 1Chuyên đề 12: chảy máu sau đẻ.
Câu hỏi 1: Chảy máu sau đẻ: nguyên nhân – xử trí
1 Đại cơng:
Chảy máu sau đẻ là chảy máu từ vùng rau bám (số lợng > 500ml) và chảy máu từ các tổn
th-ơng đờng sinh dục xra trong vòng 24 giờ sau đẻ
CM sau đẻ hiện nay vẫn là 1/5 tai biến sản khoa hay gặp và vẫn là một trong những nguyên nhân chính gây ra tử vong cho sản phụ
Hậu quả:
Tử vong do mất máu đột ngột
Tụt huyết áp, suy thận cấp, hoại tử tuyến giáp, hoại tử 1 phần hoặc toàn bộ tuyến yên
Tai biến truyền máu, shock do tan máu
2 Các nguyên nhân và cách xử trí:
2.1 Đờ tử cung
Đờ tử cung: là tử cung không co chặt lại thành khối an toàn sau khi rau đã sổ để thực hiện tắc mạch sinh lý do đó gây chảy máu
Có 2 mức độ đờ tử cung
Đờ tử cung còn hồi phục: cơ tử cung còn đáp ứng với các kích thích
Đờ TC ko phục hồi: cơ tử cung ko còn khả năng đáp ứng với bất kỳ kích thích nào
Nguyên nhân đờ tử cung
Chất lợng cơ TC kém do đẻ nhiều lần, TC có sẹo mổ, tử cung dị dạng, u xơ tử cung
Do tử cung bị căng giãn quá mức vì đa thai, đa ối, thai to
Chuyển dạ kéo dài
Nhiễm khuẩn ối
Sót rau trong buồng tử cung (đờ TC thứ phát)
Sản phụ suy nhợc: thiếu máu, cao huyết áp, NĐTN
2.1.1 Triệu chứng và chẩn đoán
Cơ năng
Chảy máu ngay sau khi sổ thai và sổ rau là tr/ chứng phổ biến nhất Máu từ chỗ bám của b/ rau chảy ra, ứ đọng lại ở buồng tử cung rồi mỗi khi có cơn co TC lại đẩy ra ngoài một l ợng máu
Nếu tử cung đờ hoàn toàn, không hồi phục thì máu chảy ra liên tục hoặc khi ấn vào đáy tử cung thì máu chảy ồ ạt ra ngoài
Thực thể
Tử cung giãn to, mềm, cao trên rốn, không thành lập khối an toàn mặc dù rau đã sổ
Thăm trong: Mật độ tử cung nhão, khi cho tay vào buồng tử cung không thấy tử cung co bóp lấy tay Trong buồng tử cung toàn máu cục và máu loãng
Toàn thân
Thiếu máu cấp: da xanh, niêm mạc nhợt
Nếu mất máu nhiều, có tình trạng sốc: M nhanh, huyết áp hạ, vã mồ hôi, chân tay lạnh, da xanh nhợt, thở nhanh nông, khát nớc, thiểu niệu
Nếu đờ TC nặng có thể dẫn tới tai biến lộn TC
2.1.2 Xử trí
Nguyên tắc: Khẩn trơng tiến hành song song khâu cầm máu và phục hồi chức năng co bóp của tử
cung Hồi sức chống choáng
Trang 2Hồi sức: phải tiến hành nhanh, tích cực.
Đặt một đờng truyền tm tốt
Nằm nghiêng, thở oxy
Truyền dung dịch cao phân tử trong khi chờ máu cùng nhóm (nếu lợng mất máu nhiều)
Điều chỉnh rối loạn đông máu = Fibrinogen, Plasma tơi nếu có
Cầm máu và phục hồi c/n co bóp của TC : Ngay lập tức
ấn vào ĐM chủ bụng nếu chảy máu nhiều
KSTC lấy máu cục và rau sót (nếu có) sau khi đã chống choáng, tiền mê
Gây phản xạ co bóp tử cung bằng cách xoa bóp tử cung qua thành bụng kết hợp với tay kia trong buồng tử cung, hoặc chèn ép tử cung bằng hai tay
Thuốc tăng co bóp tử cung:
Oxytocin tiêm thẳng vào cơ TC vùng đáy qua thành bụng 5-10 UI, hoặc truyền nhỏ giọt
TM 10UI trong 500ml Glucose 5%
Nếu TC vẫn ko co -> Ergotamin 0,2mg tiêm bắp or Misoprostol 200 mcg đặt hậu môn
Kháng sinh: thờng dùng B-lactam trong 5-7 ngày
Ngoại khoa
Sau khi đã xoa bóp liên tục TC, đã tiêm thuốc có bóp TC, nhng máu vẫn tiếp tục chảy và khi ngừng xoa bóp TC lại nhão ra, thì phải nghĩ tới đờ TC ko hồi phục Ngay lập tức tiến hành:
Mổ cắt tử cung bán phần ở ngời ko còn nguyện vọng có con hoặc
Mổ thắt ĐM hạ vị hai bên, thắt ĐM TC 2 bên ở ngời còn trẻ, còn nguyện vọng có con
Điều quan trọng là phải có thái độ xử trí kịp thời, tránh tình trạng chảy máu kéo dài gây RLĐM
Đề phòng đờ tử cung ở các trờng hợp có nguy cơ cao bằng cách
Truyền TM chậm oxytocin ngay sau khi thai sổ giúp cho thời kỳ sổ rau đợc nhanh chóng, bớt chảy máu
Kiểm tra kỹ bánh rau đề phòng sót rau, nếu sót thì KSTC
Nếu cần thiết: tiêm trực tiếp 5-10UI oxytocin vào cơ tử cung qua thành bụng
2.2 Sót rau
2.2.1 Nguyên nhân
Tiền sử sảy thai, nạo hút thai nhiều lần
Đẻ nhiều lần và có lần đã bị sót rau, tiền sử viêm niêm mạc tử cung
Đẻ non, đẻ thai lu, mổ đẻ
Sai sót trong kỹ thuật đỡ rau
2.2.2 Tr/ chứng và chẩn đoán
Có thể phát hiện sớm nếu kiểm tra bánh rau thấy thiếu, chú ý những trờng hợp có múi rau phụ khi thấy những mạch máu trên màng rau
Chảy máu là dấu hiệu xuất hiện sớm nhất ngay sau khi sổ rau Chảy máu rỉ rả hay đọng lại trong buồng tử cung làm tử cung căng to không co lại đợc Có thể có dấu hiệu đờ tử cung thứ phát: TC mềm nhẽo, ko thấy khối an toàn
Lợng máu nhiều hoặc ít, máu đỏ tơi, lẫn máu cục
Có khi ra máu ít và chảy ngay ra ngoài, TC vẫn co nhỏ dới rốn
Toàn thân: nếu mất máu nhiều, M nhanh, HA hạ, vã mồ hôi, da xanh nhợt
Chẩn đoán phân biệt: Rau cài răng lợc bán phần, đờ TC nguyên phát, vỡ TC
2.2.3 Xử trí
Trang 3 Phải KSTC ngay khi kiểm tra rau thấy sót hoặc ra máu rỉ rả sau sổ rau hay không có khối an toàn TC -> Phải lấy hết rau và màng rau, toàn bộ máu cục, máu loãng trong buồng tử cung
Thuốc co hồi tử cung: Oxytocin 5-10UI tiêm vào cơ tử cung và Ergometrin 0.2 mg tiêm bắp
Hồi sức, truyền máu nếu có thiếu máu cấp
Kháng sinh B-lactam trong 5-7 ngày
2.3 Rau cài răng lợc
Là khi gai rau bám trực tiếp vào cơ TC, ko có lớp xốp của ngoại sản mạc, có khi gai rau xuyên sâu vào chiều dày lớp cơ TC
Có hai loại rau cài răng lợc
Rau cài răng lợc toàn phần: toàn bộ bánh rau bám vào lớp cơ rau không bong ra và không chảy máu
Rau cài răng lợc bán phần: chỉ một phần bánh rau bám sâu vào cơ tử cung bánh rau
có thể bong một phần gây chảy máu, lợng máu nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ bong rau và tình trạng co rút của cơ tử cung
2.3.1 Nguyên nhân
Nạo hút thai nhiều lần, đẻ nhiều lần
Có tiền sử viêm niêm mạc tử cung, tiền sử rau cài răng lợc
Có sẹo mổ tử cung
Rau tiền đạo
2.3.2 Chẩn đoán:
Nếu là rau cài răng lợc toàn phần thì sau khi sổ thai một giờ, rau vẫn không bong đợc, nhng không chảy máu
Nếu là rau cài răng lợc bán phần thì rau không bong nhng chảy máu nhiều hoặc ít tuỳ thuộc diện rau bong rộng hay hẹp
Chẩn đoán xác định: thử bóc rau ko kết quả hoặc chỉ bóc đợc một phần và chảy máu nhiều
Chẩn đoán phân biệt
Rau bám chặt: rau khó bong do lớp xốp kém phát triển nhng có thể bóc đợc toàn bộ b/ rau bằng tay
Rau cầm tù: rau đã bong nhng không sổ đợc vì bị mắc kẹt ở sừng nào đó của tử cung do một vòng thắt của lớp cơ đan chéo Đặc biệt rau dễ bị mắc kẹt trong trờng hợp tử cung 2 sừng Chỉ cần cho tay vào là lấy đợc rau ra vì bánh rau đã bong hoàn toàn
2.3.3 Xử trí
Nếu chảy máu trong thời kỳ sổ rau hoặc trên một giờ sau khi sổ thai mà rau vẫn không bong thì thái độ đầu tiên là bóc rau nhân tạo và KSTC, thuốc co hồi TC, xoa bóp TC
Nếu rau cài răng lợc bán phần CM nhiều, ko bóc đc: mổ cắt tử cung bán phần ngay, HSTC
Nếu rau tiền đạo bị cài răng lợc: mổ cắt tử cung bán phần thấp hoặc mổ cắt tử cung hoàn toàn
để cầm máu
Nếu mất màu nhiều: hồi sức trong và sau mổ Truyền máu nếu cần
KS
2 4 Lộn tử cung
Là khi tử cung bị đấy lộn đáy vào trong buồng tử cung hoặc trong âm đạo
Là một BC rất hiếm gặp song rất nặng Là một cấp cứu cần đợc chẩn đoán & xử trí ngay
Có 2 thể:
Trang 4 Lộn tử cung hoàn toàn: khi toàn bộ đáy và buồng tử cung chui qua cổ TC vào âm đạo, kéo theo 2 phần phụ, dây chằng rộng, dây chằng tròn lộn theo
Lộn tử cung không hoàn toàn: khi đáy tử cung bị đẩy lộn vào trong buồng tử cung
2.4.1 Nguyên nhân
Đẻ nhiều lần hoặc đẻ nhanh, đặc biệt đẻ ở t thế đứng
Dây rau ngắn, dây rau quấn cổ nhiều vòng
Lấy rau ko đúng cách, kéo mạnh bánh rau và dây rau khi rau cha bong, thg do làm thô bạo
ấn lên đáy một tử cung mềm
2.4.2 Lâm sàng và chẩn đoán
Choáng do đau và chảy máu: da xanh, niêm mạc nhợt, M nhanh, HA tụt, vã mồ hôi, chi lạnh
Nhìn thấy một khối màu đỏ tụt ra ngoài âm hộ, máu chảy từ khối đó
Sờ lên bụng không thấy khối an toàn tử cung
Sờ phía trên khối sa trong âm đạo thấy có vành của cổ tử cung
Chẩn đoán phân biệt với polyp TC: TS rong huyết, Đặt mỏ vịt/ van ÂĐ thấy cố tổn thg polyp, Ko
đau bụng, ko choáng
2.4.3 Xử trí
Nguyên tắc: Phải chẩn đoán và xử lý ngay vì tỉ lệ tử vong mẹ rất cao
Nếu lộn tử cung đợc chẩn đoán trớc năm phút sau khi lộn:
Nắn lại tử cung ngay sau khi tiêm thuốc giảm đau , lúc nắn phải tác động lên các thành hơn là lên đỉnh TC
Nắn xong phải KSTC, tiêm trực tiếp Oxytocin 5-10UI vào cơ TC và Ergometrin 0.2mg tiêm bắp h
Hồi sức tích cực và cho kháng sinh
Nếu lộn tử cung đợc ch/đoán sau năm phút sau khi lộn:
Chống choáng tích cực (giảm đau, bù dịch, máu, thở oxy, trợ tim, điều chỉnh RLĐG)
Cho KS trớc khi nắn lại tử cung
Cần gây mê, nắn lại TC
KSTC, bóc rau nhân tạo (nếu sót rau)
Ngay khi tử cung về hình dạng cũ phải tiêm Ergometrin làm tử cung bóp chặt lại sau
đó mới rút tay ra
Đóng băng vệ sinh vô khuẩn
Truyền oxytocin TM để duy trì sức co bóp của cơ TC, phòng lộn TC trở lại
KS sau thủ thuật
Hiếm gặp trờng hợp khó nắn lại, nếu thất bại phải cắt tử cung ngay
2.4.4 Đề phòng
Không kéo dây rau khi rau cha bong
Không đẩy mạnh vào đáy tử cung khi sổ thai và sổ rau
Không để sản phụ đứng rặn đẻ
2.4.5 Biến chứng
Chảy máu
Choáng do giảm lu lợng máu
Nhiễm khuẩn
2.5 Rách đờng sinh dục
Máu chảy ra từ chỗ rách của đờng sinh dục và xảy ra ngay sau khi sổ thai
Trang 5 Nếu không xử trí kịp thời sẽ làm mất máu nặng, gây đờ tử cung và rối loạn đông máu.
2.5.1 Nguyên nhân
Đỡ đẻ sai kỹ thuật
Đẻ nhanh, đẻ thai to
Cổ TC cha mở hết mà mẹ đã rặn
Do can thiệp thủ thuật: foocxep, ventous
2.5.2 Triệu chứng và chẩn đoán
Chảy máu xuất hiện ngay sau khi thai sổ, lợng máu mất nhiều hay ít tuỳ thuộc tổn thơng nặng hay nhẹ
Máu đỏ tơi chảy rỉ rả hoặc thành dòng liên tục
Sau khi xoa bóp cho tử cung co lại, máu vẫn chảy
Toàn trạng: phụ thuộc vào lợng máu mất nhiều hay ít
Chẩn đoán
Phải bóc rau nhân tạo và KSTC ngay sau khi sổ thai để loại trừ sang chấn ở tử cung
Rách TSM và âm hộ: chẩn đoán dễ dàng qua quan sát (rách ở tiền đình chảy máu nhiều)
Rách cổ TC và cùng đồ: Chẩn đoán bằng cách cho hai ngón tay theo bề ngoài cổ TC sát tới cùng đồ, nếu có chỗ khuyết là rách cổ TC Dùng van và 2 kìm hình tim kéo từng đoạn cổ TC
để quan sát, tìm chỗ rách
Chẩn đoán rách âm đạo bằng tay, nhng bằng van ÂĐ thì tốt hơn
2.5.3 Xử trí
Hồi sức chống choáng tích cực nếu chảy máu nhiều
Khâu lại chỗ rách Rách ở vùng TSM cần khâu nhiều lớp, không để lại khoảng trống
KS sau khi khâu, vệ sinh tại chỗ hàng ngày
2.6 Rối loạn đông máu
2.6.1 Nguyên nhân
Rối loạn đông máu ở những trờng hợp chảy máu nhiều, xử trí không kịp thời
Rối loạn đông máu ở những sản phụ NĐTN, phong huyết TC rau
2.6.2 Lâm sàng và chẩn đoán
Máu chảy raliên tục kể cả khi KSTC và xử lý tổn thơng đng sinh dục tốt, cho thuốc co hồi TC
và co hồi TC tốt
Máu ko đông, đỏ tơi, số lg ngày càng nhiều hay có các cục máu nhỏ tan ngay khi chảy ra
Lấy máu ĐM giống máu chảy ra trong ÂĐ
XN: Tiểu cầu giảm <100.000/mm3
Fibrinogen < 2.5 g/l
Các yếu tố đông máu giảm
Sản phẩm tiêu huỷ phân huỷ Fibrinogen tăng
2.6.3 Xử trí
Hồi sức tích cực: truyền máu, dịch, trợ tim, thở oxy
Điều chỉnh RL đông máu: Fibrinogen, transamin, EAC, truyền máu, các yếu tố đông máu
KS toàn thân
Đtrị nguyên nhân: TSG
Sản khoa
Đtrị bảo tồn ở PN trẻ, muốn có con
Thắt ĐM hạ vị
Trang 6 Thắt ĐM tử cung
PP Tsiruluikor (thắt ĐM tử cung, ĐM vòi trứng – buồng trứng, ĐM d/c tròn)
Nếu ko cầm máu đc -> cắt TC bán phần or hoàn toàn tùy trờng hợp
2.7 Nứt, vỡ tử cung
2.7.1 Chẩn đoán xđ
a Cơ năng
Chảy máu ít một, máu đỏ tơi ngay sau khi sổ thai
Dh dọa vỡ: cơn co TC dồn dập, dh vòng Bandl, tăng cảm giác đau vùng bụng dới, suy thai
Đau bụng đột ngột, dữ dội rồi dịu đi, hết cơn co
b Toàn thân: choáng do đau, HC chảy máu trong ổ bụng
c Thực thể
Kiểm tra rau đủ
Mất hình dạng TC, mất vòng Bandl
Sờ vào chỗ vỡ sản phụ đau chói, phản ứng thành bụng
Nếu thai nhi đã vào ổ bụng sẽ sờ thấy phần thai nhi ở dới da bụng, bên cạnh có 1 khối nhỏ
Nghe ko còn tim thai
Thăm ÂĐ: có máu ra theo găng, ko còn sờ thấy ngôi thai
KSTC, bóc rau nhân tạo -> sờ thấy chỗ vỡ của TC
2.7.2 Chẩn đoán phân biệt
Nứt sẹo mổ cũ
Thời kỳ thai nghén có đau nhẹ hạ vị,ra máu ÂĐ đỏ tơi
Trong chuyển dạ ko có tr/ch điển hình của dọa vỡ TC mà chỉ ra máu đỏ tơi ở ÂĐ
Sau sổ rau, TC co hồi tốt, ko rách đng SD mà máu vẫn ra đỏ tơi, KSTC phát hiện đc vỡ TC
2.7.3 Chẩn đoán nguyên nhân
Khung chậu hẹp tuyệt đối, méo, hình phễu
Đẻ nhiều lần, TC mềm, nhẽo, mỏng
Sẹo mổ TC cũ (mổ thân TC, mổ bóc nhân xơ)
Nạo phá thai nhiều lần, mổ thủng TC
Đẻ khó do khối u tiền đạo (u xơ tử cung, u nang trong dây chằng rộng)
Đẻ khó do thai to toàn bộ or từng phần, do ngôi, kiểu thế bất thờng (ngôi mông, ngôi chỏm, chẩm chậu trái sau)
Do sai kỹ thuật khi làm thủ thuật
2.7.4 Xử trí
Hồi sức chống choáng tích cực trớc, trong và sau mổ
Truyền dịch, điện giải
Truyền máu tơi or khối hồng cầu
Trợ tim, thở oxy
Mổ cấp cứu
Vỡ, rách TC phức tạp, sản phụ lớn tuổi, đủ con: Cắt TC hoàn toàn
Vết rách nhỏ gọn, ko nhiễm trùng, sản phụ trẻ tuổi, còn nguyện vọng có con, hiếm con: xén mép rách, khâu bảo tổn TC
Dinh dỡng tốt
KS liều cao
Trang 8Câu hỏi 2: Chẩn đoán và xử trí chảy máu sau đẻ.
Định nghĩa: câu 1
1 Triệu chứng
Sau sổ thai hoặc sổ rau thấy máu chảy ra ÂĐ nhiều hoặc rỉ rả nhng liên tục Máu chảy ra đỏ
t-ơi, loãng, ko đông
Hoặc máu đọng lại trong buồng TC làm TC to dần lên, ko co lại thành khối an toàn TC ấn
đáy TC thấy ra một lợng lớn máu cục và máu loãng
Chẩn đoán mức độ nặng dựa và số lợng máu chảy ra và tình trạng toàn thân của sản phụ (mạch, HA, da, niêm mạc) Có thể có rối loạn đông máu kèm theo
2 Chẩn đoán nguyên nhân:
Thực hiện các bớc sau để xác định nguyên nhân gây chảy máu:
Bớc 1: nếu cha sổ rau thì bóc rau nhân tạo và KSTC ngay.
nếu đã sổ rau thì kiểm tra rau và KSTC
=> Từ đó có thể hớng đến các nguyên nhân nh: rau cài răng lợc, sót rau, đờ TC, lộn TC, vỡ TC
Nếu là rau cài răng lợc: bóc rau nhân tạo thấy ko bóc đợc hoặc chỉ bóc đợc một phần và chảy máu nhiều
Nếu là sót rau thì kiểm tra rau thấy thiếu, sau khi KSTC lấy hết rau sót thì TC co chắc lại và hết chảy máu
Nếu là đờ TC: KSTC thấy TC mất trơng lực, cho tay vào buồng TC ko thấy TC co bóp lấy tay
mà mềm nhẽo nh trong 1 cái túi Trong TC toàn máu cục và máu loãng
Nếu là vỡ TC: KSTC thấy đờng rách
Nếu là lộn TC: thấy khối màu đỏ sa ra ngoài âm hộ và chảy máu Hoặc đa tay vào âm đạo thấy khối, phía trên khối thấy có vành của cổ TC Sờ trên bụng ko thấy khối an toàn TC
Bớc 2: Nếu sau khi bóc rau nhân tạo và KSTC, cho thuốc co hồi TC, TC co chắc thành khối an toàn
mà vẫn thấy máu chảy và cha xác định đợc nguyên nhân thì thực hiện bớc thứ 2: khám bằng van ÂĐ và tìm tổn thơng đờng sinh dục Có thể thấy rách cổ TC, ÂH, ÂĐ,TSM, chảy máu vết cắt TSM
Bớc 3: Nếu kiểm tra vẫn ko tìm thấy tổn thơng nào của đờng sinh dục, cần xem xét tính chất chảy
máu Nếu số lợng máu mất nhiều, chảy máu đỏ tơi, loãng, ko đông, hoặc có máu cục nhỏ tan
ra sau khi chảy máu, cần nghĩ tới nguyên nhân do rối loạn đông máu Làm các XN đông máu
để ch/ đoán xác định
Tiểu cầu giảm <100.000/mm3
Fibrinogen < 2.5 g/l
Các yếu tố đông máu giảm
Sản phẩm tiêu huỷ phân huỷ Fibrinogen tăng
2 Xử trí
2.1 Trớc tiên cần tiến hành hồi sức tích cực, khẩn trơng
Đặt đờng truyền TM tốt, thở oxy
Truyền dịch, dung dịch cao phân tử, chuẩn bị máu cùng nhóm khi cần thiết
2.2 Xử trí cụ thể từng nguyên nhân: (nh câu 1)
Nếu rau ko bong/ sót rau: bóc rau nhân tạo, KSTC, thuốc co hồi TC, KS
Trang 9 Đờ TC
Dùng biện pháp phục hồi co bóp, cầm máu
KSTC
Tiêm trực tiếp Oxytocin vào cơ TC or Ergometrin tiêm bắp
Tổn thơng đng sinh dục: khâu phục hồi
RL đông máu
Đtrị nội khoa (bồi phụ yếu tố đông máu, truyền máu)
Đtrị nguyên nhân
2.3 Sản khoa
Đtrị bảo tồn ở PN trẻ, muốn có con
CĐ: Rau tiền đạo
Đờ TC thứ phát Bắt đầu có RL đông máu
Kỹ thuật: Thắt ĐM hạ vị 2 bên
Thắt ĐM tử cung
PP Tsiruluikor ( )
Cắt TC bán phần or hoàn toàn
CĐ: Rau cài răng lợc
RTĐ chảy máu nhiều
Vỡ TC vết rách nham nhở Lộn TC ko đẩy lên đợc RLĐM nguy cơ đe dọa tính mạng