1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐẢNG bộ HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ ANH LÃNH đạo CHUYỂN DỊCH cơ cấu NÔNG NGHIỆP từ năm 2005 đến 2015

90 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, đổi mới toàn diện nền kinh tế xã hội của nước ta, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là một giải pháp quan trọng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một mặt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế của nước ta, là con đường tất yếu để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, nhanh chóng tiến kịp các quốc gia trong khu vực và thế giới.

Trang 1

"Đảng bộ huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ năm 2005 đến năm 2015"

Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, đổi mới toàn diệnnền kinh tế - xã hội của nước ta, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng đã được Đảng và Nhànước ta xác định là một giải pháp quan trọng Chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp là một mặt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước, có

ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế của nước ta, là con đường tất yếu đểđưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, nhanh chóng tiếnkịp các quốc gia trong khu vực và thế giới

Thực tiễn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước(1986 - 2016), Đảng Cộng sản Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sáchthể hiện rõ sự đổi mới trong tư duy kinh tế, lấy phát triển kinh tế là trọngtâm, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu và chỉ

rõ trọng điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng côngnghiệp hóa là vấn đề cốt lõi, là quy luật phát triển của nền kinh tế

Nhận thức sâu sắc vai trò và tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, những năm vừa qua, cùng với các đảng bộ và nhân dân

cả nước, Đảng bộ huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An đã đề ra nhiều chủtrương và sự chỉ đạo đúng đắn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

theo hướng đẩy mạnh CNH, HĐH Nhờ đó, kinh tế - xã hội địa phương đã

có những chuyển biến tích cực, thu được nhiều thành tựu quan trọng: Kinh

tế phát triển khá; cơ sở hạ tầng được tăng cường; các hoạt động văn hóa, xãhội, giáo dục, y tế được xây dựng củng cố và không ngừng hoàn thiện; quốcphòng, an ninh được giữ vững; tình hình chính trị ổn định; đời sống nhândân không ngừng được nâng lên Đó là, tiền đề để huyện Thanh Chương,tỉnh Nghệ An từng bước phát triển, đổi thay vươn lên trong tình hình mới

Trang 2

Chương 1 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ

HUYỆN THANH CHƯƠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH

TẾ NễNG NGHIỆP (2005 - 2010) 1.1 Những yếu tố tỏc động và chủ trương của Đảng bộ huyện Thanh Chương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp (2005 - 2010)

1.1.1 Những yếu tố tỏc động đến sự chỉ đạo Đảng bộ huyện Thanh Chương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp (2005 - 2010)

* Điều kiện tự nhiờn, kinh tế - xó hội của huyện Thanh Chương

- Điều kiện tự nhiờn

Thanh Chơng là một huyện miền núi thuộc về phía Tây Nam của tỉnh Nghệ An, cú tọa độ từ 18o 34 ’

42’’ đến 18o 53 ’

33’’ độ vĩ Bắc, từ 104o 56 ’

07’’ đến 105o 36 ’

06’’ độ kinh Đông Phía Bắc giáp huyện Anh Sơn và huyện Đô Lơng (tỉnh Nghệ An) Phía Nam giáp huyện Hơng Sơn (tỉnh Hà Tĩnh) Phía Đông giáp huyện Nam Đàn (tỉnh Nghệ An) Phía Tây

và Tây Nam giáp tỉnh Bôlykhămxay - nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Diện tớch tự nhiờn của huyện Thanh Chương là 112 831 km 2 , đứng thứ 5 của tỉnh Nghệ An.

Thanh Chương cú cỏc đường giao thụng quan trọng chạy qua như: Quốc lộ 46 từ thành phố Vinh qua huyện Hưng Nguyờn, Nam Đàn đến xó Thanh Khai qua xó Ngọc Sơn, chạy qua

xó Vừ Liệt, cắt đường Hồ Chớ Minh tới cửa khẩu Thanh Thủy (huyện Thanh Chương) và chạy qua Lào; tỉnh lộ 533 nối liền cỏc huyện Nam Đàn, Thanh Chương và Đụ Lương; đường Hồ Chớ Minh chạy qua 11 xó trong huyện; đường 15 từ xó Ngọc Sơn lờn xó Thanh Hưng qua huyện Đụ Lương là những con đường giao thụng quan trọng để nhõn dõn trong và ngoài huyện cú điều kiện thuận lợi nhằm trao đổi, giao lưu kinh tế hàng húa giữa cỏc vựng

Thanh Chương cú hệ thống sụng ngũi đa dạng, phõn bố đều khắp ở cỏc xó trong huyện như: sụng Lam (sụng Cả) bắt nguồn từ Thượng Lào chạy theo hướng Tõy Bắc - Đụng Nam qua cỏc huyện Kỳ Sơn, Con Cuụng, Tương Dương, Anh Sơn, Đụ Lương, chảy dọc huyện Thanh Chương xuống Nam Đàn, chia huyện Thanh Chương thành hai vựng tả ngạn và hữu ngạn Sụng Lam được xem như một tuyến đường giao thụng quan trọng để cho nhõn dõn Thanh Chương giao lưu, trao đổi hàng húa, kinh tế thụng thương giữa cỏc vựng trong và ngoài huyện Bờn cạnh đú, sụng Lam cũn chia thành nhiều nhỏnh nhỏ như: sụng Giăng, sụng Trai, sụng Rộ, sụng Đa Cương, sụng Nậy, sụng Triều, hàng năm đó bồi

Trang 3

đắp lượng phự sa hết sức to lớn giữa cỏc vựng, tạo điều kiện cho nhõn dõn trong huyện thuận lợi sản xuất giống, cõy trồng và hoa màu ở cỏc bói ven sụng.

Thanh Chương cú khớ hậu nhiệt đới giú mựa, thuận lợi cho việc canh tỏc cõy trồng, vật nuụi sinh trưởng quanh năm Tuy nhiờn, những hiện tượng thời tiết bất lợi như: mưa, bóo, lũ lụt, núng, lạnh ảnh hưởng từ phớa Tõy Nam đó khiến Thanh Chương bị ảnh hưởng nhiều bởi thiờn tai và sự biến đổi của khớ hậu: Từ thỏng 11 của năm trước đến thỏng 3 của năm sau, đặc điểm khớ hậu lạnh và giỏ buốt, nhiệt độ xuống thấp đó ảnh hưởng khụng nhỏ đến kinh tế nụng nghiệp của huyện Từ thỏng 4 đến thỏng 6 khớ hậu nắng núng kộo theo hiện tượng khụ, núng

do hiệu ứng giú phơn Tõy Nam từ Lào thổi sang làm cho nền nhiệt tăng cao so với cỏc khu vực khỏc trong tỉnh, đỉnh điểm núng hạn từ thỏng 5, thỏng 6 cú lỳc lờn tới 40 0 đến 41 0 C, do đú, đó tỏc động và ảnh hưởng khụng nhỏ đến đời sống kinh tế của nhõn dõn trờn địa bàn huyện Nhiệt độ trung bỡnh hàng năm ở Thanh Chương ở vựng trung du là 25 - 27 0 C; vựng nỳi là 15 - 17 0 C Mựa nắng kộo dài

từ thỏng 4 đến thỏng 9, trung bỡnh khoảng 1400 - 1800 giờ nắng trong năm Mựa mưa kốm theo bóo, lũ chủ yếu từ thỏng 10 đến thỏng 12, với lượng mưa trung bỡnh từ 2.500 - 3000 mm [6, tr.8].

Địa hình và đất đai của huyện Thanh Chương rất đa dạng: nỳi đồi, trung du là dạng địa hỡnh chiếm phần lớn đất đai của huyện, có nhiều núi cao nối liền dãy Trờng Sơn, có một số đồng bằng hẹp thuận lợi cho sản xuất, canh tỏc trồng lỳa và trồng màu Cú nhiều loại đất như đất pheralit đỏ vàng ở đồi nỳi thấp thớch hợp cho trồng chố và trồng sắn nguyờn liệu; đất phự sa ở dọc cỏc bói bồi sụng Lam phự hợp cho trồng rau, trồng màu và trồng cõy ăn quả; đất pheralit mựn vàng trờn nỳi phự hợp cho trồng cỏc loại cõy cụng nghiệp để sản xuất cõy gỗ, giấy nguyờn liệu…[6, tr.10].

Thanh Chương cú nguồn tài nguyờn khoỏng sản và tài nguyờn rừng đa dạng, phong phỳ như: đỏ vụi, cỏt, sỏi, đất sột, đỏ granit, gỗ lim, gỗ tỏu, gỗ de, gỗ dổi, gỗ vàng tõm và mõy, tre, nứa, luồng…, với trữ lượng lớn, được phõn bố tương đối đều giữa cỏc vựng, là điều kiện thuận lợi để khai thỏc và phỏt triển kinh tế của huyện một cỏch hợp lý, là những yếu tố để Thanh Chương tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp theo hướng hàng húa hợp lý.

- Điều kiện kinh tế - xó hội:

Trang 4

Thanh Chương là một huyện cú dõn số đụng của tỉnh Nghệ An,với số dõn 252.459 người, cú 4 dõn tộc gồm: Kinh, Thỏi, Khơ Mỳ vàĐan Lai, cú 2 tụn giỏo chớnh là Phật giỏo và Thiờn Chỳa giỏo

Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng của huyện Thanh Chương cútuyến đường Hồ Chớ Minh đi qua 11 xó với tổng chiều dài là 53km,toàn huyện cú 157,5 km đường nhựa, hơn 600 km đường bờ tụng nụngthụn, thuận lợi cho giao lưu, trao đổi kinh tế giữa thành phố Vinh vàcỏc vựng lõn cận, hệ thống thủy lợi tương đối ổn định, được xõy dựngkiờn cố, toàn huyện cú 10 trạm bơm nước, 5 hồ chứa nước lớn, hệthống kờnh, mương phục vụ tưới, tiờu nội đồng được kiờn cố húa và đivào hoạt động cú hiệu quả Hệ thống lưới điện được phủ rộng khắp 40đơn vị hành chớnh trong toàn huyện Đại đa số nhõn dõn đó được sửdụng điện sinh hoạt và sản xuất kinh doanh Mạng lưới truyền thụng,thụng tin liờn lạc được xõy dựng và củng cố khỏ đồng bộ Hệ thống y

tế được tập trung xõy dựng khỏ cơ bản và đồng bộ, đến nay, toànhuyện cú 1 trung tõm y tế, 4 phũng khỏm đa khoa, 40/40 đơn vị đều cú

cơ sở khỏm chữa bệnh, chăm súc sức khỏe ban đầu cho nhõn dõn, cơ

sở vật chất, giường bệnh, đội ngũ y, bỏc sỹ co bản đỏp ứng được nhucầu Về giỏo dục và đào tạo, toàn huyện cú 48 trường tiểu học với 883lớp, cú 40 trường trung học cơ sở với 624 lớp, cú 40 trường với 775lớp mẫu giỏo, mầm non Toàn huyện đó phổ cập hết bậc tiểu học vàtrung học cơ sở Thanh Chương cú cơ cấu dõn số trẻ, lực lượng laođộng dồi dào, đảm bảo nguồn nhõn lực phục vụ phỏt triển kinh tế - xóhội của huyện trong tương lai [33, tr.2]

Như vậy, từ những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyệnThanh Chơng có những thuận lợi và khó khăn sau:

Thuận lợi: Hệ thống giao thụng, cụng trỡnh và cơ sở kết cấu hạ

tầng đó được quan tõm đầu tư và phỏt triển; tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

(đất, rừng, khoáng sản) đa dạng, phong phỳ, thuận lợi cho việc trồngcây nông nghiệp, cây lâm nghiệp, xây dựng và phát triển chuồng trại,các khu chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp, nhằm giải quyết việclàm, phát triển kinh tế - xó hội của huyện.

Khó khăn: Là huyện cỏch xa cỏc trung tõm kinh tế, chớnh trị, văn

húa, khoa học cụng nghệ của tỉnh; cú điểm xuất phỏt kinh tế thấp; trỡnh độsản xuất cũn lạc hậu; ngành cụng nghiệp, dịch vụ và thương mại chưaphỏt triển nhanh, bền vững, khả năng tiờu thụ sản phẩm khụng lớn; diệntớch đất tự nhiờn lớn, nhưng diện tớch đất canh tỏc ớt, cằn cỗi, khả năngtăng vụ khú khăn; là huyện phải chịu ảnh hưởng nặng nề về thời tiết, khớhậu khắc nghiệt của thiờn nhiờn; lực lượng lao động cú trỡnh độ sản xuấtcũn thấp, ứng dụng khoa học cụng nghệ và kỹ thuật tiờn tiến cũn hạn chế

Do vậy, đó tỏc động và ảnh hưởng khụng nhỏ đến quỏ trỡnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nụng nghiệp của huyện

* Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp của huyện Thanh Chơng trước năm 2005.

- Một số khỏi niệm:

Nụng nghiệp: Nụng nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xó

hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuụi, khai thỏc cõy trồng và vật nuụilàm tư liệu và nguyờn liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thựcphẩm và một số nguyờn liệu cho cụng nghiệp

Nụng nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyờn ngànhnhư: trồng trọt, chăn nuụi, sơ chế nụng sản Ngoài ra, nụng nghiệp theo nghĩarộng, cũn bao gồm cả lõm nghiệp và thủy sản Cho nờn nụng nghiệp là mộtngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trongcỏc thế kỷ trước đõy, khi cụng nghiệp chưa phỏt triển thỡ nụng nghiệp giữ vịthế và vai trũ quan trọng hàng đầu của nền kinh tế một số nước trờn thế giới

Trang 6

Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, các

bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định, hợp thành Trong cơcấu kinh tế, có các loại cơ cấu kinh tế khác nhau như: cơ cấu nền kinh tế quốcdân, cơ cấu theo ngành kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ cấu theo đơn

vị hành chính - lãnh thổ, cơ cấu theo thành phần kinh tế [89, tr.610]

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình

biến đổi cấu trúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theo nhữngđịnh hướng và mục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống đó từ một trạngthái nhất định tới trạng thái phát triển tối ưu để đạt hiệu quả mong muốn,thông qua sự điều khiển có ý thức của con người, trên cơ sở vận dụng đúngđắn các quy luật khách quan

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình cải biến kinh tế, xã hội từ tìnhtrạng lạc hậu, mang tính chất tự cấp, tự túc, từng bước chuyên môn hóa hợp lýtrang bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trên cơ sở đó tạo ra năng suất lao độngcao, hiệu quả kinh tế cao và nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm việc cải biến cơ cấu kinh tế theo ngành,theo vùng lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinh tế [89, tr.535]

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các

yếu tố hợp thành nền nông nghiệp theo những quan hệ nhất định, cùng với sựtác động qua lại lẫn nhau gắn liền với những điều kiện lịch sử cụ thể, nhằmthực hiện có hiệu quả những mục tiêu đã định

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nông nghiệp là một hệ thống phức tạp gồm nhiều bộ phận có mối quan hệ hữu

cơ với nhau, sự thay đổi của bộ phận này hay sự biến đổi của bộ phận kia trong

hệ thống đều làm thay đổi và kéo theo nó là những biến đổi của hệ thống

Như vậy, có thể hiểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá

trình làm biến đổi cấu trúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theonhững định hướng và mục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống đó từ trạng thái

Trang 7

này tới trạng thái khác tối ưu hơn thông qua sự quản lý, điều khiển của conngười theo đúng quy luật khách quan.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn gắn liền với quá trìnhtái phân công lao động xã hội, nhằm tạo ra hệ thống khinh tế nông nghiệphợp lý, cho phép tối ưu các nguồn lực như: vốn, tài nguyên, kỹ thuật, laođộng…để bảo đảm sự phát triển cân đối, ổn định, bền vững, đáp ứng nhucầu tiêu dùng của xã hội

Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là yêu cầu kháchquan bắt nguồn từ nhu cầu khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng tự nhiên,kinh tế, kỹ thuật và lao động hiện có trong nông nghiệp để chuyển sangkinh tế hàng hóa, mở rộng thị trường và phát triển kinh tế nông thôn Đểkhai thác có hiệu quả mọi tiềm năng nông nghiệp, phát triển sản xuất hànghóa, mở rộng thị trường và phát triển kinh tế nông thôn, một trong nhữngbiện pháp quan trọng hàng đầu là phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, gắn phát triển nông nghiệp với kinh tế nông thôn, đây lànhiệm vụ quan trọng, có tính chiến lược để phát triển kinh tế ở nước ta

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cña huyÖn Thanh Ch¬ng trước năm 2005.

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVII(1999 - 2004), chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở ThanhChương đã đạt được những thành tựu cơ bản như:

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch đúng hướng, nông, lâm, ngưnghiệp có sự chuyển biến tích cực, phát triển tương đối toàn diện Tốc độtăng trưởng bình quân đạt 18,2%/năm Tổng sản lượng lương thực nămsau cao hơn năm trước từ 66,955 tấn năm 1999 lên 90,018 tấn năm 2004[33, tr.2] Đảm bảo cơ bản lương thực cho nhân dân trong huyện, góp phần

ổn định đời sống nhân dân Đã hình thành một số vùng sản xuất cây côngnghiệp tập trung với công nghiệp chế biến, tạo khối lượng hàng hóa xuất khẩu

Trang 8

như: trồng thêm 2.301 ha chè ở Thanh Thủy, Hạnh Lâm, Thanh Mỹ và ThanhĐức, nâng diện tích chè hiện có trên địa bàn huyện lên 5.900 ha, trong đó có4.306 ha chè kinh doanh [33, tr.2]

Cơ cấu cây trồng được chuyển đổi tích cực theo hướng sản xuất hànghóa, hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, vùng chuyên canh Đặc biệtcây sắn được đưa vào sản xuất hàng hóa, đưa nhanh giống cao sản vào sảnxuất nên năng suất sản lượng tăng cao, đạt bình quân 45 tấn/ha [33, tr.2]

Cùng với mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng thì phong trào cảitạo vườn tạp, phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại, chăn nuôi đã có

sự chuyển biến tích cực cả số lượng và chất lượng: năm 1999 tổng đàntrâu, bò có 29.804 con, đến năm 2004 tăng lên 40.820 con; đàn lợn bìnhquân hàng năm tăng 3,85%; đàn dê tăng nhanh và có nhiều chuyển biếntích cực; đã xây dựng Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 -

2004, phong trào nuôi cá phát triển mạnh và rộng khắp trên các địa bàncủa huyện, đặc biệt là phong trào nuôi cá vụ Đông trên ruộng lúa: năm

1999 có 298 ha, năm 2004 lên 1905 ha [33, tr.2, 3]

Công tác quản lý, bảo vệ và trồng rừng được coi trọng, huyện đãhình thành hệ thống quản lý rừng đến các xã, ý thức phát triển rừng đượcnâng lên, số vụ chặt phá rừng, hiện tượng cháy rừng giảm, công tác khoanhnuôi làm giàu vốn rừng, trồng rừng mới được các cấp, các ngành ở các địaphương quan tâm và chú trọng Hàng năm trồng mới 10.000 - 15.000 harừng Khoanh nuôi bảo vệ 209.000 ha, từ những năm 2004 về trước mỗinăm khai thác 15.000 - 20.000 m3 gỗ rừng tự nhiên Năm 2005 chỉ khaithác mỗi năm 10.000 - 12.000 m3 (kể cả rừng trồng) Do vậy thảm thực vậtđược phát triển tốt, tăng tỷ lệ che phủ rừng từ 20% năm 1999 lên 30,27%năm 2004 môi trường sinh thái được phục hồi [33, tr.2]

Những thành tựu nổi bật nói trên, không những có ý nghĩa to lớn vềkinh tế mà còn góp phần quan trọng làm thay đổi nhận thức, thói quen, tập

Trang 9

quán cũ, lạc hậu của nhân dân trên địa bàn huyện, bởi thực tiễn đã chứngminh; nhiều mô hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp hợp lý, đãgóp phần tích cực vào việc xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho nhândân hết sức tích cực.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Thanh Chương trướcnăm 2005, vẫn còn những tồn tại, hạn chế đó là:

Một là, ngành nông nghiệp chuyển dịch chậm, tình trạng sản xuất nhỏ

lẻ, phân tán vẫn tồn tại cơ bản và chủ yếu Cơ cấu kinh tế nông thôn chủ yếu

là nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp chế biến tỷ lệ còn thấp, nhiều xã tronghuyện vẫn trong tình trạng sản xuất thuần nông, chưa tạo ra tiền đề tốt để tiếntới CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện

Hai là, nhiều tiềm năng to lớn của huyện chưa được khai thác đúng mức:

lao động, vốn, vật tư của nhân dân, đặc biệt là việc sử dụng đất đai kém hiệuquả, chỉ mới tập trung khai thác đất trồng lúa; thế mạnh đất đai vùng trung du,miền núi chưa được quan tâm đúng mức, diện tích đất sản xuất nông nghiệpcòn xé nhỏ, chưa tập trung, hình thức sản xuất còn manh mún, quy mô sản xuất

hộ gia đình còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, thiếu bền vững Khối lượnghàng hóa, nông sản phân tán, chưa ổn định Sản xuất nông nghiệp tăng trưởngchủ yếu theo sản lượng, chưa coi trọng việc nâng cao năng suất, chất lượng vàhiệu quả, chưa gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ Sản phẩmnông nghiệp tiêu thụ khó khăn do chất lượng, mẫu mã kém, giá thành lại cao.Bình quân diện tích canh tác thấp, phân chia manh mún 8 - 10 thửa/hộ, phântán rải rác, không tập trung, thậm chí có thửa chỉ có diện tích 20 - 25 m2 Nếukhông được xử lý thì không thể tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp có hiệu quả [33, tr.9]

Ba là, chưa phát huy được vai trò lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của các cấp

trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Trong lãnh đạo, chỉ đạo có lúc

Trang 10

chưa kịp thời, đội ngũ cán bộ các cấp còn yếu, nhất là cán bộ cơ sở còn thiếukinh nghiệm, có lúc không sâu sát, thiếu cương quyết trong tổ chức chỉ đạothực hiện Bên cạnh đó, kinh tế tập thể, quốc doanh còn lúng túng về nội dung

và phương thức hoạt động, hiệu quả thấp Một số hợp tác xã nông nghiệp chỉtồn tại mang tính hình thức, chưa bảo đảm được các khâu dịch vụ Quan hệsản xuất chậm đổi mới, nên chưa khai thác hết thế mạnh của các thành phầnkinh tế Trong khi thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,ruộng đất được giao ổn định và lâu dài cho hộ nông dân, vai trò của hợp tác xãkiểu cũ không còn phát huy tác dụng, việc thành lập và chuyển đổi theo luật cònchậm và hiệu quả chưa rõ, nhiều xã còn để tự người nông dân lo đối phó với tất

cả những rủi ro của thời tiết, của cơ chế thị trường, tự lo cả đầu vào và đầu ratrong sản xuất, kinh doanh, điều đó đã dẫn tới sự kìm hãm sản xuất, nhất là sảnxuất nông sản hàng hóa cả trong ngành trồng trọt và chăn nuôi Các thành phầnkinh tế quốc doanh chưa làm tròn chức năng trung tâm văn hóa, khoa học kỹthuật, giải quyết đầu vào, đầu ra cho các hộ nông dân Kinh tế hộ chưa được pháttriển mạnh, năng suất lao động chưa cao, nông nghiệp vẫn trong tình trạng sảnxuất nhỏ, ruộng đất manh mún

Bốn là, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn

hạn chế: Trang thiết bị và công nghệ sản xuất còn thủ công, lạc hậu, yếu kém

Tỷ lệ cơ giới hóa vào các khâu sản xuất nông nghiệp còn rất thấp, nhiều khâutrong sản xuất chưa được cơ khí hóa như gieo cấy, thu hoạch, một số khâunặng nhọc như làm đất, vận chuyển, gặt đập, thu gom chủ yếu dùng sức người

và sức kéo trâu bò, tỷ lệ cơ giới hóa còn hạn chế, lao động thủ công bằng sứckéo của trâu bò vẫn là phương thức chính Do vậy, chất lượng, năng suất, hiệuquả kinh tế nông nghiệp của huyện vẫn còn thấp

Năm là, kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn còn nhiều yếu kém,

chưa đồng bộ: hệ thống thủy nông (kênh, mương) khai thác còn thấp so với nănglực thiết kế, chưa đáp ứng được yêu cầu thâm canh theo công nghệ sản xuất mới,

Trang 11

giao thông nông thôn còn khó khăn, hệ thống tưới tiêu chưa được đầu tư xâydựng, chưa xây dựng được các khu chế biến cho các vùng nguyên liệu.

Nguyên nhân của những hạn chế:

Một là, huyện Thanh Chương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

từ điểm xuất phát thấp, cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế;còn chịu ảnh hưởng nặng nề từ thời tiết, khí hậu; tư tưởng, tư duy làm ănmanh mún, nhỏ lẻ của nông dân nhiều xã chưa được chính quyền các cấpquan tâm đúng mức; cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong nền kinh tế và cơ cấutrong ngành nông nghiệp bị mất cân đối ở tình trạng làm không đủ ăn, thukhông đủ chi, bội chi ngân sách phải trông chờ vào sự hỗ trợ của Chính phủ

Hai là, chưa phát huy tốt tiềm năng kinh tế sẵn có trong vùng, diện tích

ruộng đất chưa được quy hoạch và khai thác có hiệu quả, nguồn lao động dồidào, song trình độ và khả năng lao động còn thấp; ứng dụng khoa học và côngnghệ vào phát triển sản xuất nông nghiệp còn hạn chế

Ba là, năng lực cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà

nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các cấp trong toàn huyệncòn nhiều bất cập, chưa phát huy được lợi thế của điều kiện địa lý - kinh tếmang lại, đặc biệt là lợi thế so sánh của các vùng có thể sản xuất chuyên canh,luân canh, chưa có các chủ trương, chính sách tạo điều kiện cho các thànhphần kinh tế phát triển

Bốn là, Đảng bộ huyện chưa có các chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu mùa

vụ, cây trồng, vật nuôi mang tính đột phá, chưa huy động tốt các nguồn lực

trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là nguồn lực tài chính

và nguồn lao động tại chỗ dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao

Năm là, tính đột phá về xây dựng quy hoạch tổng thể trong lĩnh vực nông

nghiệp của địa phương còn hạn chế, hệ thống hóa kênh mương nội đồng phục vụcho tưới, tiêu chưa được quy hoạch hợp lý; vấn đề chỉ đạo, điều hành của

Trang 12

Huyện ủy, UBND huyện trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn lúngtúng, chưa phát huy được sức mạnh và tiềm năng của địa phương.

* Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Nghệ An

về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng đã mở racho nền kinh tế nông nghiệp nước ta một hướng đi mới Trong đó, đổi mớiphát triển kinh tế nông nghiệp được coi là khâu đột phá, tạo nền tảng thúc đẩyphát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ cũng như giải quyết việc làm, cảithiện đời sống nhân dân Sau hơn 20 năm (1986 - 2010) thực hiện đường lốiđổi mới của Đảng, những chủ trương, quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp đã được bổ sung và phát triển ngày càng cụ thể và rõ nét hơn

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006) của Đảng đã khẳng định:Đẩy mạnh hơn nữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn,giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Phải pháttriển toàn diện nông nghiệp, chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tếnông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao gắn với côngnghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa thủy lợi hóa,đưa nhanh tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất,nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp với đặc điểm từngvùng, từng địa phương [43, tr.29]

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2006

-2010 khẳng định: Tập trung đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, coi phát triểnnông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quan trọng, nhằm nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của nông dân, bảo đảm an ninh trật tự nông thôn, tạo tiền

đề và môi trường thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển [30, tr.2]

Những quan điểm, chủ trương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpcủa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Nghệ An là kết quả của quá trìnhtìm tòi, khảo nghiệm, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận phù hợp với thực tiễn

Trang 13

của cả nước nói chung, của tỉnh Nghệ An nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước Đây là cơ sở lý luận quan trọng để Đảng bộ huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An xác định quan điểm, chủ trương, phương hướng và mụctiêu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp cho những năm tiếp theo.

1.1.2 Chủ trương của Đảng bộ huyện Thanh Chương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (2005 - 2010)

- Phương hướng chung:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng nền kinh tế nông nghiệp của huyện

và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sau hơn 20 năm thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng; quán triệt và thực hiện nghiêm túc chủ trươngcủa Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong nhữngnhiệm vụ hàng đầu của CNH, HĐH đất nước

Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thanh Chương khóa XXVIII (tháng

10 năm 2005), đã tập trung phân tích tình hình và điều kiện cụ thể củahuyện, đã xác định phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệphuyện từ năm 2005 đến năm 2010 đó là:

Huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế, đẩynhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất làchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghóa, tập trung chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cây trồng, giống, vậtnuôi, thâm canh tăng năng suất, bảo đảm an toàn về lương thực,phát triển hiệu quả mô hình chăn nuôi đàn trâu, bò hàng hóa, đẩynhanh phát triển nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến, thịtrường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp [32, tr.14]

Đây là cơ sở, là bước đi tất yếu để đưa nền nông nghiệp huyện ThanhChương phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác lợi thế so sánh,

mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, góp phần nâng cao giá trị sản xuất nôngnghiệp và thu nhập của nhân dân

Trang 14

- Mục tiêu, nhiệm vụ:

Trên cơ sở phương hướng chung, Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện đã xác định:

Tiếp tục vận động nhân dân đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp nhất là cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắnvới CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; tập trung phát triển mạnh kinh tếrừng, kinh tế vườn đồi, kinh tế trang trại, cây nguyên liệu phục vụ côngnghiệp chế biến, hướng vào các sản phẩm, cây con chủ lực như chè búpkhô trên 12.000 tấn, bột sắn 30.000 tấn, cây nguyên liệu gỗ và giấy 25.000

ha, ngô hạt 45.000 tấn, đàn trâu, bò 120.000 con [32, tr.16, 17]

Để thực hiện tốt phương hướng, mục tiêu trên, huyện chủ trương tậptrung lãnh đạo phát huy lợi thế của từng vùng, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấucây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá và phát triển bền vững gắnvới thâm canh, tăng vụ, hoàn thành việc cải tạo ruộng một vụ, mở rộng diệntích vụ Hè - Thu Phát triển vùng nguyên liệu tập trung đặc biệt là sắn và chèphục vụ chế biến và xuất khẩu Gắn sản xuất với thị trường, khai thác thịtrường tại chỗ và vươn ra thị trường bên ngoài

Quán triệt và thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện, khóaXXVIII, ngày 28/7/2006, UBND huyện ra Quyết định số 2047/QĐ-UBND,

Về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề giai đoạn 2005 - 2010 Đây là vấn đề có vị trí quan trọng

trong thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó có chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của đảng bộ huyện, đồng thời đánh giá nhữngthành tựu, hạn chế về thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triểnngành, nghề dịch vụ của huyện, đề ra phương hướng, mục tiêu và giải phápđột phá nhằm thực hiện thắng lợi chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp trong những năm tiếp theo

Báo cáo chính trị của Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005 - 2010 đã xác định:

Trang 15

Tập trung khai thác mọi nguồn lực để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tếnông nghiệp và phát triển ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn theo hướngnâng cao chất lượng sản phẩm, sản xuất hàng hoá và xuất khẩu Gắn pháttriển sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, phát triển mạnhngành nghề tiểu, thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại, góp phần giảiquyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân.Hình thành sự liên kết nông, công nghiệp và dịch vụ” [33, tr.2]

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp nhằm đáp ứng yêucầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, tăng cường bảo vệ tài nguyên, cảithiện môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới Khuyến khích cácthành phần kinh tế đầu tư mở rộng và phát triển ngành nghề, tham gia xuấtkhẩu, làm dịch vụ thương mại Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp của huyệntheo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường; tập trung đầu tư phát triểncông nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; các ngành nghề tiểu thủ công nghiệptruyền thống và dịch vụ theo hướng CNH, HĐH Nâng cao năng lực khoa học,công nghệ, giáo dục đào tạo, coi trọng phát huy nhân tố con người, chăm lo giảiquyết các vấn đề bức xúc về việc làm, xoá đói, giảm nghèo, cải thiện đời sốngnhân dân, tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và tạo tiền đề cần thiết kháccho giai đoạn phát triển tiếp theo

Trang 16

biệt quan tâm đến đội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư Đây

là giải pháp quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu mới trong chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp của huyện

Hai là, quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các loại đất đai Tích

cực vận động nhân dân sử dụng có hiệu quả các loại đất, khai thác triệt để quỹ đất,

ưu tiên giành quỹ đất thỏa đáng cho việc phát triển các khu công nghiệp, các khuthương mại và dịch vụ Tăng cường vai trò quản lý Nhà nướccấp huyện và xã, thịtrấn về đất đai để thực hiện nghiêm quy hoạch và sử dụng đất hiệu quả

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể để phát triển nông nghiệp, nông thôn thời

kỳ 2005 - 2010 của huyện, phải tiến hành quy hoạch, có kế hoạch cụ thể chotừng vùng, từng địa phương (các xã, thị trấn) để bố trí giống và cây trồng hợp

lý, đem lại hiệu quả và năng suất cao nhất, tăng diện tích trồng cây côngnghiệp, cây ăn quả, cây có hạt, mở rộng diện tích trồng rừng, phủ xanh đấttrống, đất đồi núi trọc, sử dụng có hiệu quả ao, hồ, đập, sông, suối để nuôitrồng thủy sản, quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp hợp lý, ràsoát, kiểm tra hiện trạng quỹ đất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Tổ chức quản lý

và sử dụng có hiệu quả các quỹ đất sau chuyển đổi Cải tiến thủ tục cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để nôngdân đầu tư vốn, kỹ thuật mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra khối lượng hàng hóa

Ba là, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Củng cố nâng cao chất lượng hoạt

động khoa học công nghệ, hệ thống dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư, đẩy nhanh quá trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất Thực hiện cơ giới hóa và điện khí hóa các khâu trong sản xuất, bảoquản và chế biến nông sản Tiếp tục nâng cao hiệu quả đổi mới cơ cấumùa vụ, cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chăn nuôi với ứngdụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp

Trang 17

Bốn là, tổ chức, quy hoạch trung tâm nhân giống, cây trồng và vật nuôi, huy động tối đa về nguồn vốn Lấy mô hình nông trường, lâm trường làm tổ

chức nhân giống, cây trồng và vật nuôi có chất lượng Có chính sách nhân giống,tạo giống và hỗ trợ giá cho nhân dân trong vùng quy hoạch

Năm là, huy động tối đa về nguồn vốn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.Tạo thuận lợi cho các hộ gia đình, doanh nghiệp, vay vốn phát triển sản

xuất kinh doanh, xây dựng các dự án để kêu gọi đầu tư, ưu tiên các dự án côngnghiệp chế biến chè, chế biến tinh bột sắn, tinh bột giấy, thức ăn gia súc, các dự

án thủ công mỹ nghệ, tằm tơ, mộc cao cấp…

Sáu là, giải quyết tốt khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm Đây là giải pháp quan

trọng và cần thiết nhằm giải quyết những khó khăn trong nông nghiệp cho nhân dân.Đòi hỏi các cấp, các ngành, các tổ chức ở địa phương (huyện, xã và thị trấn) cầnnghiên cứu và phối hợp với các ngành chức năng, các hợp tác xã và hộ nông dân thựchiện tốt khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm Cần bám sát thị trường, chủ động xâydựng và chế biến nông sản, tìm thị trường đầu ra và bao tiêu sản phẩm, mở rộng cáchình thức phổ biến, nắm bắt các thông tin kinh tế, tạo môi trường thuận lợi để nhân dângiữa các vùng trao đổi, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm hay, lưu thông hàng hóa tốt…

1.2 Đảng bộ huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (2005 - 2010)

1.2.1 Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ngành

Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII và

Quyết định số 2047/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 7 năm 2006 Về việc phê duyệt

Đề án phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề giai đoạn 2006 - 2010 Để triển khai thực hiện có hiệu quả đề án quan trọng này

trong điều kiện cụ thể của huyện Thanh Chương, Ban Chấp hành Đảng bộ huyệnchỉ đạo về chuyển dịch cơ cấu ngành trong kinh tế nông nghiệp cụ thể là:

Đối với ngành trồng trọt: Sản xuất lương thực là trọng tâm trong sản

xuất nông nghiệp của huyện thực hiện mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực

Trang 18

trong huyện có dự trữ Do đó, trong chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp đối với ngành trồng trọt huyện cần tập trung chỉ đạo thâm canh, tăngnăng suất, chú trọng cả cây lúa, cây màu và cây công nghiệp, trên cơ sở ứngdụng tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn diện tích canh tác

Với mục tiêu tập trung sản xuất nhằm đảm bảo vấn đề lương thực củahuyện trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, giá trị sản xuất trồng trọt liên tụcphát triển, với tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2,5% đến 3,5%/năm

Xác định sản xuất cây công nghiệp là hướng quan trọng để chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt, căn cứ vào nhu cầu thị trường và khả năngthâm canh, tăng năng suất cây lương thực Đảng bộ huyện Thanh Chương chỉđạo thực hiện chuyển một phần diện tích đất lúa, màu sang phát triển câycông nghiệp và cây ăn quả là thế mạnh của huyện như cây lạc, cây sắn, câyđậu tương và cây chè

Thực hiện chủ trương, sự chỉ đạo của huyện trong trồng trọt cây lạc vàcây đậu tương là hai loại cây công nghiệp ngắn ngày chính vừa có giá trị kinh

tế cao, vừa có tiềm năng mở rộng diện tích Đảng bộ huyện chỉ đạo phải tiếnhành ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đến năm 2010 sản xuấtđược hơn 6 ngàn tấn lạc và 4 ngàn tấn đậu tương với diện tích trồng lạc là5.00 ha, diện tích trồng đậu tương là 230 ha Sản lượng ngô cũng tăng nhanhqua các năm do diện tích và năng suất tăng nhanh, sản lượng từ 40.000 tấnnăm 2005 lên 70.000 tấn năm 2010 [33, tr.2] Trong trồng trọt, đã xuất hiệncác mô hình sản xuất đạt trên 50 triệu/ha như: Thanh Văn, Thanh Lĩnh, ĐồngVăn, Thanh Tường và Xuân Tường

Đối với ngành chăn nuôi: Để đưa chăn nuôi trở thành ngành kinh tế

chính của huyện, Đảng bộ huyện chỉ đạo nâng cao chất lượng con giống, cảitạo đàn bò theo hướng “sin hoá”, đàn lợn theo hướng nạc hoá Chỉ đạo thựchiện chuyển giao và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật vào phát triển thủy sản

Trang 19

Phát triển nhanh chăn nuôi hàng hóa cả về số lượng và chất lượng, nhất làchăn nuôi đại gia súc, tập trung phát triển đàn trâu, bò, lợn và gia cầm…

Với chủ trương đúng đắn trong lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộhuyện, ngành chăn nuôi trở thành ngành mũi nhọn trong cơ cấu ngànhnông nghiệp và sản xuất hàng hóa Chăn nuôi trên địa bàn huyện chuyểndần từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình sang chăn nuôi trang trại,công nghiệp và bán công nghiệp Gắn chăn nuôi với chế biến, nâng caonăng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Tăng nhanh tỷ trọng chănnuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp, đưa tỷ lệ giá trị sản xuất ngànhchăn nuôi từ 20,5% năm 2005 lên 28,5% năm 2010, phát triển chăn nuôitoàn diện, đa dạng các loại gia súc, gia cầm Khuyến khích mọi hình thứcchăn nuôi, tăng quy mô chăn nuôi tập trung hình thành nhiều loại hìnhchăn nuôi trang trại Tập trung đổi mới công nghệ như: giống, thức ăn, kỹthuật chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh để nâng cao năng suất, chấtlượng, hạ giá thành, mở rộng thị trường tiêu thụ

Đối với việc chăn nuôi trâu, bò, hươu, dê, UBND huyện đã chỉ đạochuyển hướng sản xuất từ trâu, bò cày kéo sang trâu bò sinh sản, bò vỗbéo cho thịt, bò lai sin, phát triển chăn nuôi đàn dê, đàn hươu phù hợp vớilợi thế ở các xã trong toàn huyện Để phát triển đàn trâu, bò, hươu, dê cóhiệu quả huyện chỉ đạo tập trung phát triển ở tất cả các vùng có điều kiệnlớn như các xã: Thanh Thịnh, Thanh Tiên, Thanh Hương, Thanh Mỹ,Thanh Mai, Thanh Lâm, Đồng Văn và Xuân Tường Đồng thời, chỉ đạophát triển chăn nuôi đàn gia cầm theo hướng trang trại như Thanh Thịnh,Thanh Tường, Thanh Phong, Thanh Ngọc, Ngọc Lâm và Thanh Sơn

Đối với ngành lâm nghiệp: Nhận thức được tầm quan trọng về trồng

rừng trong những năm 2005 - 2010, Đảng bộ huyện Thanh Chương đã cónhiều biện pháp chỉ đạo nhằm bảo vệ rừng hiện có, đồng thời đẩy mạnh

Trang 20

khoanh nuôi và trồng mới phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Trong báo cáochính trị của Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2005 - 2010 khẳng định:

“Hộ gia đình là động lực chính trồng và bảo vệ, để thực hiện tốt mụctiêu mà nghị quyết của huyện xác định, UBND huyện tiếp tục chỉ đạothực hiện công tác giao khoán đất cho hộ nghèo theo Nghị định 01/CP

và 02/CP của Chính phủ để toàn bộ diện tích rừng và đất rừng phải cóchủ thực sự Để phát triển trồng rừng có hiệu quả huyện tiếp tục đầu tưxây dựng các cơ sở sản xuất, cung ứng giống cho nông trường quốcdoanh, các hộ nông dân, bảo đảm đủ giống tốt, đúng chủng loại cho các

hộ trồng cây, trồng rừng Đẩy mạnh công tác khoanh nuôi, làm giàurừng và trồng rừng mới ở những vùng trọng điểm như: Vùng phòng hộđầu nguồn và vùng đất trống, đồi núi trọc dọc đường Hồ Chí Minh vàven sông sông Lam Do vậy, tỷ lệ độ che phủ rừng của huyện tăng quacác năm từ 31,5% năm 2005 lên 40,6% năm 2010” [33, tr.12]

Đối với ngành nuôi trồng thủy sản: Thực hiện chủ trương của Đại hội

Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII, về phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản UBNDhuyện đã có chủ trương phê duyệt dự án hỗ trợ giống thủy sản xây dựng môhình chuyển đổi diện tích ruộng trũng sang phát triển nuôi trồng thủy sản, dự

án trang trại nuôi cá, tôm các loại ở các xã ven Sông Lam như Thanh Liên,Thanh Tiên, Thanh Lĩnh, Thanh Văn và Đồng Văn Cùng với các quyết địnhtrong quy hoạch ngành thủy sản giai đoạn (2005 - 2010), đồng thời chỉ đạo tậptrung khai thác sử dụng có hiệu quả mặt nước ao, hồ, ruộng trũng hiện có Đầu

tư kĩ thuật công nghệ, vốn để phát triển chăn nuôi, thả, thâm canh theo hướngcông nghiệp, nuôi các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao

Trên cơ sở xây dựng đề án phát triển ngành thủy sản huyện chỉ đạothúc đẩy phong trào nuôi tôm, cua, cá lồng, cá hồ, đập, tiếp tục phát triển rộngkhắp ở các xã trên địa bàn huyện Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt

Trang 21

cũng khá phát triển như nuôi cá rô phi đơn tính, nuôi cá trên ruộng lúa, nuôi

cá lồng trên bè, sông suối, hồ đập phát triển mạnh

1.2.2 Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng

Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng trung du

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII nhiệm

kỳ 2005 - 2010 UBND Huyện đã có Quyết định số 06/2008/QĐ.UBND - NN

ngày 11 tháng 12 năm 2008, Về việc ban hành đề án phát triển sản xuất nông

nghiệp vùng thấp trũng hạ huyện Thanh Chương Đây là bước phát triển mới

trong chủ trương của Đảng bộ huyện

Chuyển diện tích ruộng trũng, úng sản xuất lúa hiệu quả thấp sang sảnxuất đa canh, nuôi trồng thuỷ sản Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống có sự chuyểnbiến tích cực Cơ cấu giống cũng có chuyển biến mạnh mẽ, các địa phươngtrong huyện đã tích cực đưa nhanh các giống lúa mới, giống lúa thuần, giốnglúa lai có năng suất cao vào sản xuất trên địa bàn huyện như lúa lai 2 dòng, 3dòng, Khang dân, Q5, thay các giống cũ có năng suất thấp; tăng tỷ lệ diện tíchlúa lai ở vụ Đông - Xuân chiếm 56,7% năm 2010, tăng 13% so với năm 2005.Các giống lúa có chất lượng, giá trị kinh tế cao như: Nhị ưu 986, Kinh sở ưu

1588 Các giống lúa có năng suất cao như CV1, ZZD 001, ZZD 004 cũngđược đưa vào sản xuất ở một số xã như: Thanh Liên, Thanh Tiên, ThanhLĩnh, Xuân Tường, Thanh Ngọc…, do vậy, năng suất lúa tăng từ 105 tạ/

ha năm 2005 lên 108,2 tạ/ha năm 2010, tổng sản lượng lương thực bìnhquân 5 năm đạt 526.000 tấn/năm, tăng 7,9% Đây là một thành công lớncủa Thanh Chương trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Điểm nổi bật trong sản xuất nông nghiệp vùng trung du của huyệnThanh Chương là vụ Đông - Xuân đã chuyển mạnh sang sản xuất theohướng hàng hoá Vì vậy, UBND huyện tập trung chỉ đạo mở rộng diệntích trồng các loại cây tương ứng như: đậu tương, bí xanh, bí ngô, dưachuột bao tử, khoai tây, khoai lang, cà rốt…, đồng thời có chính sách hỗ

Trang 22

trợ về giống, kỹ thuật, vốn cho các hộ nông dân Đây là hướng đi mới, cótính đột phá góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân.

Thanh Chương có sông Lam là con sông lớn, có hệ thống bãi bồiven sông thích hợp với phát triển trồng cây hoa màu , cho nên UBNDhuyện đã chủ trương thực hiện thâm canh tăng vụ, xen canh gối vụ đểtăng hệ số sử dụng đất; tập trung sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày,

mở rộng diện tích trồng dâu nuôi tằm cung cấp nguyên liệu cho pháttriển công nghiệp dệt Khuyến khích phát triển các loại cây ăn quả đặcsản có giá trị kinh tế cao như bưởi, hồng không hạt, ổi, nhãn, hồng xiêm,xoài…Quy hoạch vùng trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, PhòngNông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện đã trực tiếp cử các đoànchuyên gia tư vấn, tập huấn, hỗ trợ cho người dân tuân thủ nghiêm ngặtquy trình trồng rau an toàn Mở rộng diện tích sản xuất rau, hoa, quả vàcây trồng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của người dân trong huyện

và cung cấp một lượng lớn rau sạch cho thị trường

Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng đồi núi Phát

triển kinh tế đồi rừng theo hướng nông, lâm và chăn nuôi kết hợp Pháttriển mạnh cây ăn quả, từng bước hình thành vùng nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến Mở rộng chăn nuôi trâu, bò, hàng hóa với quy mô lớnnhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng vùng đồi núi kết hợp với chănnuôi các loại gia súc khác Đặc biệt, đây là vùng có tiềm năng phát triển

du lịch sinh thái, phát triển dịch vụ góp phần chuyển dịch một bộ phậnlao động nông nghiệp sang làm dịch vụ và thủ công mỹ nghệ Huyện ủy,UBND huyện đã chỉ đạo việc trồng, chăm sóc, khoanh nuôi tái sinhrừng, bảo vệ rừng, trong 5 năm tới phấn đấu toàn huyện trồng mới được1.235 ha rừng, bình quân đạt từ 10.00.000 - 12.00.000 cây các loại/năm.Bên cạnh đó, phát triển cây công nghiệp là hướng quan trọng để chuyểndịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt khu vực vùng đồi núi như chè, sắn

Trang 23

nguyên liệu Huyện chủ trương chỉ đạo chuyển một phần diện tích đấttrồng màu sang trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: lạc, đậutương, ngô, chè, sắn, hồ tiêu và mở rộng diện tích trồng dâu, nuôi tằm.

Với quan điểm chỉ đạo sát đúng với điều kiện tự nhiên và tiềmnăng kinh tế nông nghiệp của huyện, Thanh Chương đã phát huy đượclợi thế riêng của từng vùng, do vậy, bước đầu đã hình thành được cácvùng chuyên canh sản xuất hàng hóa và phát triển nông nghiệp củahuyện một cách toàn diện

1.2.3 Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu đầu tư nông nghiệp

Để thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp doĐại hội Đảng bộ lần thứ XXVIII của huyện đề ra, việc chuyển dịch cơcấu đầu tư là một trong những yếu tố quyết định góp phần thực hiệnthắng lợi chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá gắn với phát triển kinh tế bền vững Chính vì vậy,trong những năm từ 2005 đến 2010, Đảng bộ huyện Thanh Chương đã cóchỉ đạo về cơ cấu đầu tư nông nghiệp đó là:

Về nguồn vốn đầu tư, UBND huyện xác định trong giai đoạn 2005

- 2010, nhu cầu vốn đầu tư phục vụ phát triển nông nghiệp và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là rất lớn, cần xác định đúng hướng đểtập trung đầu tư có hiệu quả Tổng đầu tư cho cơ cấu nông nghiệp giaiđoạn 2005 - 2010 ước tính khoảng 1.223.509 đồng [33, tr.31]

Về cơ cấu đầu tư, UBND huyện đã chỉ đạo có chính sách ưu tiên

đầu tư cơ sở hạ tầng, phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,tập trung vào các dự án và công trình thủy lợi, điện khí hóa nông nghiệp

và phát triển nông thôn các trang trại chăn nuôi, cơ sở sản xuất và chếbiến nông, lâm, thủy sản…

Về sử dụng nguồn vốn đầu tư, phương châm của huyện sử dụng có

hiệu quả các nguồn vốn đồng thời chú trọng công tác thanh tra, kiểm

Trang 24

soát, thực hiện chế độ công khai, minh bạch và giám sát chặt chẽ việcthu chi ngân sách

Cơ cấu đầu tư trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đãđược huyện ủy chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc, đầu tư hợp lý, có trọng tâm,trọng điểm, với cơ chế thông thoáng, công khai, minh bạch, sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn, tiết kiệm và hiệu quả cao, nên đã tác động tích cựcđến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện

1.2.4 Chỉ đạo chuyển dịch quan hệ sản xuất nông nghiệp góp phần phát triển lực lượng sản xuất nông nghiệp

Trên cơ sở định hướng của Đại hội Đảng bộ huyện lần thứXXVIII, huyện ủy Thanh Chương đã có những chương trình hành độngthiết thực như: Chương trình hành động số 113-CTr/HU, ngày 22/3/2006

về đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2006 - 2010;Chương trình hành động số 16-CTr/HU, ngày 11/12/2008 về phát triểnsản xuất nông nghiệp vùng thấp trũng Do vậy, quan hệ sản xuất và lựclượng sản xuất trong nông nghiệp của huyện đã có sự phát triển hơn sovới trước Các vấn đề phát triển về giống, cây trồng, vật nuôi và chuyểnđổi diện tích sản xuất nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản của huyện

đã có nhiều chuyển biến tích cực, việc dồn điền, đổi thửa tập trung ruộngđất để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa được đẩy mạnh và thuhút sự quan tâm của nhân dân

Thực hiện nghiêm quan điểm chỉ đạo của Đảng bộ huyện, nhiệm kỳ

2005 - 2010 về chuyển dịch quan hệ sản xuất nông nghiệp góp phần phát triểnlực lượng sản xuất nông nghiệp, ngày 28 tháng 7 năm 2006, Ban Chấp hành

Đảng bộ huyện ra Chỉ thị số 319-CT/HU, Về tăng cường phát triển kinh tế

trang trại chăn nuôi và xây dựng làng nghề giai đoạn 2006 - 2010.

Chỉ thị nêu rõ cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp phải đẩy mạnhphát triển mô hình kinh tế trang trại, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật

Trang 25

nuôi để thích ứng với yêu cầu của thị trường Coi đây là một trong nhữnggiải pháp để thực hiện có hiệu quả chuyển dịch quan hệ sản xuất nôngnghiệp góp phần phát triển lực lượng sản xuất nông nghiệp Đến năm

2010, trên địa bàn toàn huyện có 318 trang trại đạt tiêu chí theo Thông

tư số 74/2003/TT-BNN ngày 4/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, cao gấp 3,6 lần so với năm 2005 Các trang trại góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho một bộ phận lao động thường xuyên, laođộng thời vụ; tạo ra lượng sản phẩm hàng hoá lớn, là lực lượng đi đầuthúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển Thu nhập từ sản xuấtkinh doanh của trang trại vượt trội so với kinh tế hộ, giải quyết thỏa

đáng sự đúng đắn của Đảng bộ huyện trong chỉ đạo chuyển dịch quan hệ

sản xuất nông nghiệp góp phần phát triển lực lượng sản xuất nôngnghiệp

*

* *Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyệnThanh Chương từ năm 2005 đến năm 2010 đã thúc đẩy nền kinh tế nôngnghiệp của huyện phát triển đúng hướng Trước những yêu cầu mới trongthực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp Đảng bộ huyện Thanh Chương vận dụng sáng tạochủ trương, đường lối của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Chương lần thứ XXVIII, đã xácđịnh phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp trong toàn huyện Qua 5 năm thực hiện Nghị quyết Đạihội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII, sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sảnphát triển toàn diện: sản lượng lương thực liên tục tăng, bảo đảm vững chắc

an ninh lương thực; dập tắt kịp thời dịch bệnh; chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ

Trang 26

sản phát triển mạnh cả về quy mô và trình độ thâm canh, thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Sản xuất tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ ở nông thôn phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dânđược nâng lên Về chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, tăng tỷtrọng chăn nuôi thủy sản từ 21,2% năm 2005 lên 30,7% năm 2010, giảm tỷtrọng trồng trọt từ 70,6% năm 2005 xuống 63,2% năm 2010 Chăn nuôi,trồng trọt từng bước trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp Đó

là cơ sở, tiền đề quan trọng để Đảng bộ huyện Thanh Chương tiếp tục lãnhđạo, chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng,

cơ cấu kinh tế nói chung trong nhiệm kỳ 2010 - 2015

Chương 2 ĐẢNG BỘ HUYỆN THANH CHƯƠNG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (2011 - 2015)

2.1 Yêu cầu mới và chủ trương của Đảng bộ huyện Thanh Chương về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (2011 - 2015)

2.1.1 Yêu cầu mới để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Thanh Chương

Trang 27

Trong những năm 2011 - 2015, Đảng bộ và nhân dân huyện Thanh

Chương thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh Đại hội Đảng bộ huyện lần thứXXIX đã thành công tốt đẹp Đây là cơ sở để phát huy sức mạnh tổng hợp củatoàn huyện đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, tạo sự đồng thuận caotrong thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của huyện Mặt khác,những thành tựu đạt được sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộlần thứ XXVIII của huyện đã và đang tạo ra thế và lực mới góp phần đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Thanh Chương đãđạt được những thành tựu quan trọng, nền kinh tế nông nghiệp đã chuyển dầnsang sản xuất hàng hóa, đã hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh,vùng nguyên liệu gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát huy được thếmạnh trong nông nghiệp của toàn huyện Đây là những điều kiện cần thiết đểĐảng bộ huyện Thanh Chương tiếp tục đề ra chủ trương, chính sách, giảipháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở địa phương

Tuy nhiên, giai đoạn 2011 - 2015 ở Thanh Chương có những yêu cầumới có cả những thuận lợi và khó khăn đan xen đó là:

Thuận lợi: “những định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến

năm 2020 đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 3335/QĐ

- UBND ngày 15/7/2009; Đề án thành lập khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy,cùng một số chương trình, dự án công nghiệp, xây dựng và giao thông trên địabàn đã được quy hoạch; tiềm năng đất đai, lao động, nguồn lực lớn; giao thông,thủy lợi đã căn bản hoàn thiện và đầu tư có hiệu quả” [35, tr.16]

Khó khăn: “ Nền kinh tế đang ở trình độ thấp kém, cơ cấu tỷ trọng nông,

lâm, ngư nghiệp còn cao, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ còn quáthấp, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, thiên tai dịch bệnh đang diễn biến phức tạp,

Trang 28

khó lường, là huyện đất rộng, người đông, tài nguyên khoáng sản đang có nguy

cơ bị thu hẹp…” [36, tr.16]

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện ThanhChương trong giai đoạn 2011 - 2015 có cả những thuận lợi và khó khăn đanxen, đòi hỏi Đảng bộ huyện phải có chủ trương, chính sách đúng để tận dụngthời cơ, vượt qua những khó khăn, thách thức đưa nền nông nghiệp phát triểnnhanh, hiệu quả và bền vững

* Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh Nghệ An

về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (2011 - 2015)

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI (01/2011) của Đảng ta khẳngđịnh: “Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bềnvững, phát huy hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới, trên cơ sở tích tụ đấtđai, đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệ hiện đại, bố trí lại cơ cấu câytrồng vật nuôi, phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã nôngnghiệp, vùng chuyên môn hóa, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp

sản xuất lớn, thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ “bốn nhà”(nhà nông, nhà

khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) và phát triển công nghiệp, tieeurthurcông nghiệp, dịch vụ ở khu vực nông thôn…Phát triển nông nghiệp sản xuấthàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao,thân thiện vơi môi trường…” [44, tr.195,196]

Tiếp tục khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng trong chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm đẩy mạnh quá trình CNH, HĐHnông nghiệp nông thôn; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hànghoá là nhiệm vụ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn địnhtình hình kinh tế - xã hội Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứXVII (01/2010), đã đề ra chủ trương về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp (2011 - 2015)

Về phương hướng: Tập trung đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp

Trang 29

nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ quantrọng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân, đảmbảo an ninh trật tự nông thôn, tạo tiền đề và môi trường thúc đẩy côngnghiệp và dịch vụ phát triển.

Về quan điểm chỉ đạo: Để thực hiện mục tiêu của Đại hội về thực hiện

các chương trình sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn có trọng điểmgiai đoạn (2011 - 2015), Đảng bộ tỉnh đưa ra quan điểm chỉ đạo về phát triểnnông nghiệp nông thôn cụ thể là:

Thứ nhất, tập trung phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng nguyên liệu, gắn với cơ sở chế biến với thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo an ninh về lương thực.

Đẩy nhanh cơ cấu vật nuôi, cây trồng, cơ cấu vụ mùa, đẩy mạnh cácvùng sản xuất chuyên canh, nhất và vùng kinh tế biển như: thị xã Cửa Lò,huyện Diễn Châu, huyện Quỳnh Lưu và vùng kinh tế đồi núi, trung duthuộc các huyện như: Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông, Tân kỳ, QuỳHợp, Quỳ Châu và Nghĩa Đàn

Phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp và

mô hình trang trại, tăng giá trị sản phẩm và tỷ trọng của ngành chăn nuôi,thủy sản và dịch vụ nông nghiệp Quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnhnhằm nâng cao giá trị thu nhập trên 1ha đất nông nghiệp, tạo việc làm, gắnvới chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp

Thứ hai, tăng cường sự liên kết giữa các vùng sản xuất chuyên canh, phát huy thế mạnh của từng vùng sinh thái nông nghiệp.

Trong từng vùng sinh thái lựa chọn những loại cây trồng, vật nuôi có

ưu thế để tổ chức sản xuất, nhằm khai thác có hiệu quả lợi thế của từng vùng

và tạo ra các loại hàng hóa nông sản có chất lượng, giá trị cao, có sức cạnhtranh ổn định, tăng thu nhập cho nông dân

Trang 30

Thứ ba, thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh đi đôi với đầu tư thâm canh, tăng năng suất

Cần thực hiện tốt chủ trương “dồn điền đổi thửa” của Tỉnh ủy, khuyếnkhích tích tụ ruộng đất để có điều kiện đầu tư xây dựng các vùng sản xuấthàng hóa tập trung, quy mô thích hợp, đảm bảo đáp ứng nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến và nhu cầu thị trường

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ tiêntiến vào sản xuất, trọng tâm là công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, xây dựngcác trung tâm chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho nông dân Khuyến khíchđầu tư dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch sản xuất nông nghiệp

Trên cơ sở phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề

ở nông thôn, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm laođộng nông nghiệp, chuyển lao động sang làm công nghiệp, dịch vụ và cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, đi đôi với bố trí lại dân cư, đẩynhanh qúa trình đô thị hoá, gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái

Về mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, tập trung thâm canh trên diện tích trồng lúa đã ổn định tưới

tiêu nước, phát triển mạnh cây ngô vụ Đông - Xuân để đạt sản lượng lươngthực ổn định 1 triệu tấn Trên cơ sở chủ động chuyển đổi một số diện tíchtrồng lúa và hoa màu hiệu quả thấp sang trồng cây khác có hiệu quả hơn hoặctrồng cỏ thâm canh làm thức ăn cho phát triển chăn nuôi đại gia súc Ứngdụng nhanh tiến bộ và công nghệ nhất là công nghệ sinh học để tăng nhanhgiá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác, phấn đấu đến năm 2015đạt bình quân 30 - 35 triệu đồng/ha Đồng thời, tiếp tục phát triển các vùngnguyên liệu tập trung có năng suất và chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chocông nghiệp chế biến và xuất khẩu

Thứ hai, ổn định diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp:

Trang 31

Đầu tư thâm canh để có sản lượng hàng hóa lớn 75.000 tấn lạc vỏ; 2triệu tấn ngô; 22.000 tấn chè búp khô xuất khẩu; 3.000 tấn mủ cao sukhô; 4.000 tấn cà phê nhân; 5.000 tấn cam; 160.000 tấn dứa quả.Khuyến khích phát triển các loại cây ăn quả, cây vừng đậu tương, dâutằm gắn với đầu tư các cơ sở bảo quản chế biến và tiêu thụ Tập trungchỉ đạo để chăn nuôi phát triển nhanh mạnh cả về số lượng và chấtlượng, nhất là chăn nuôi đại gia súc (chủ yếu là trâu, bò thịt, bò sữa).Khuyến khích phát triển đàn lợn ở mọi vùng miền trong tỉnh Phấn đấuđạt trên 1 triệu con trâu, bò (trong đó bò lai sin đạt trên 50%, 10.000con bò sữa), trên 1,5 triệu con lợn (trong đó tỷ lệ lợn hướng nạc chiếm

60 - 70%) vào năm 2010 Đưa chăn nuôi lên vị trí của ngành sản xuấtchính với tỷ trọng đạt trên 50% giá trị sản xuất nông nghiệp [31, tr.8]

Thứ ba, tập trung tăng nhanh diện tích trồng rừng, quản lý bảo vệ và

phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất để tạo hệ sinh tháibền vững nhằm bảo vệ quỹ đất, môi trường và cảnh quan thiên nhiên Hoànthành giao đất, khoán rừng ổn định và lâu dài cho hộ nông dân gắn với côngtác định canh, định cư; đưa nghề rừng thành một ngành kinh tế quan trọng đểngười dân vùng núi sống và làm giàu chủ yếu bằng nghề rừng Bảo vệ tốt diệntích rừng hiện có, trong đó cải tạo 20.000 ha rừng Khoanh nuôi tái sinh vàgiao đất cho các hộ theo khả năng sử dụng đối với diện tích đất trống, đồi núitrọc còn lại (khoảng 45 vạn ha chủ yếu ở Tương Dương, Kỳ Sơn và một sốhuyện vùng cao) Trồng mới hàng năm 10.000 - 12.000 ha rừng, chú trọngtrồng rừng kinh tế để có 80.000 - 100.000 ha rừng nguyên liệu kết hợp phòng

hộ, trong đó rừng nguyên liệu giấy 72.500 ha; rừng nguyên liệu MDF 5.000ha; cây chủ cánh kiến 7.000 ha; tre, trúc lấy măng 5.000 ha Nâng tỷ lệ độche phủ của rừng đạt trên 53% vào năm 2010 [31, tr.9]

Thứ tư, đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, nuôi tôm thâm canh và phát

triển nghề nuôi ngao, cua, cá lồng ven sông, biển Chuyển đổi một số diện

Trang 32

tích trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi cá rô phi đơn tính và phát triển hìnhthức nuôi cá trên ruộng lúa Tận dụng khai thác tốt các lòng hồ sẵn có để nuôitrồng thủy sản, đưa sản lượng nuôi trồng các loại lên 30.000 - 35.000 tấn,trong đó đạt 3.000 tấn tôm nuôi Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất giốngtôm, cua, các loại giống thủy sản khác và cơ sở chế biến thức ăn gia súc, thức

ăn để nuôi trồng thủy sản ở các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Nghi Lộc,sản xuất muối sạch 80.000 - 90.000 tấn [31, tr.9]

Đưa công nghiệp chế biến với quy mô nhỏ thích hợp gắn với phát triểnngành nghề trong nông thôn để chuyển dịch lao động nông nghiệp sang ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu lao động 40 - 50% vào năm

2010 Nâng cao chất lượng lao động trong nông nghiệp để đạt tỷ lệ lao độngnông nghiệp được bồi dưỡng đào tạo nghề 60 - 70% Khuyến khích phát triểnmạnh mẽ, làng nghề và làng có nghề, để có 500 làng nghề và làng có nghềvào năm 2010 [31, tr.11] Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chợ nông thôn ở cấp

xã phục vụ giao lưu trao đổi hàng hóa giữa thành thị và nông thôn

Về nhiệm vụ, giải pháp:

Một là, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh gắn với quy hoạch sản xuất theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi, tạo ra vùng sản xuất lớn trong trồng trọt, chăn nuôi Sử dụng có hiệu

quả đất nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất tập trung; có cơ chế, chínhsách khuyến khích nuôi, trồng các cây, con truyền thống có giá trị kinh tế cao,phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thâm canh và tạo vùng hàng hóa cạnhtranh Tăng cường quản lý đất đai, điều tra nắm chắc nguồn tài nguyênkhoáng sản để khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp Đảm bảo thực hiệnquy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái,bảo tồn đa dạng sinh học và môi trường

Hai là, thực hiện tích tụ ruộng đất, hình thành vùng sản xuất lớn có năng suất và chất lượng cao Chuyển dịch một số diện tích ruộng trũng trồng

Trang 33

lúa năng suất thấp, sang sản xuất đa canh, nuôi trồng thủy sản; đất trồng lúavùng cao hay bị hạn hán sang trồng cây công nghiệp ngắn ngày và cây hoamàu Đồng thời, thực hiện “dồn điền đổi thửa”, khuyến khích tích tụ ruộngđất; khuyến khích nông dân đóng góp bằng quyền sử dụng đất và lao độngcủa mình với các doanh nghiệp, hợp tác xã, các chủ trang trại để phát triểnsản xuất hàng hóa, cải thiện đời sống.

Ba là, đẩy mạnh việc ứng dụng và chuyển giao KHCN vào sản xuất nông nghiệp, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất, thúc đẩy phát triển

nông nghiệp và kinh tế nông thôn, làm đòn bẩy để nâng cao năng suất, chấtlượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Khuyến khích đầu tư dự án sửdụng công nghệ cao, công nghệ sạch vào sản xuất nông nghiệp

Bốn là, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi,

điện, các trung tâm, trạm, trại nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ,kho tàng, cở sở sơ chế, chợ phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lưuthông hàng hóa Hệ thống giáo dục, y tế, thông tin, văn hóa Nhằm khôngngừng nâng cao dân trí, sức khỏe và đời sống văn hóa nhân dân

Năm là, phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp và điện khí hóa nông thôn Tạo điều kiện và khuyến khích ưu tiên hoặc nhập nội

các công nghệ máy móc, thiết bị phục vụ chế biến nông, lâm, hải sản quy môvừa và nhỏ nhưng với trình độ công nghệ cao, phục vụ chế biến lương thực,thực phẩm, chè, cà phê, rau quả, thịt, tôm, cá Tiếp tục hỗ trợ tích cực choviệc nghiên cứu và sản xuất các loại máy móc thiết bị cơ khí phù hợp với điềukiện của tỉnhNghệ An Đồng thời, tiếp tục hỗ trợ nông dân mua và sử dụngmáy cày nhỏ đa chức năng nhằm đẩy nhanh chương trình cơ khí hóa nôngnghiệp Phát triển mạnh lưới điện ở nông thôn, kết hợp cải tiến công tác quản

lý để đưa điện về hầu hết các xã với chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý

Trang 34

Nh vậy, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnhNghệ An về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai

đoạn này có bớc phát triển mới đòi hỏi các đảng bộ cỏc địa phơng trong đó

có Đảng bộ huyện Thanh Chương quán triệt, vận dụng sáng tạo, đề ra cácchủ trơng lãnh đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phùhợp với điều kiện mới của huyện

2.1.2 Chủ trương của Đảng bộ huyện Thanh Chương về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp

Tiếp tục quỏn triệt đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản ViệtNam và Đảng bộ bộ tỉnh Nghệ An về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệptrong thời kỳ đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước, vận dụng vàothực tiễn của huyện; kế thừa, phỏt triển chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tếnụng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoỏ do Đại hội Đảng bộ huyện ThanhChương lần thứ XXVIII đó xỏc định, đặc biệt là Quyết định số 2047/QĐ-

UBND, Về việc phờ duyệt Đề ỏn Phỏt triển nụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp

và xõy dựng làng nghề giai đoạn 2005 - 2010 Đại hội đại biểu Đảng bộ

huyện Thanh Chương lần thứ XXIX nhiệm kỳ 2010 - 2015 xỏc định:

Phương hướng chung: “Tiếp tục đổi mới toàn diện, tập trung khai thỏc

mọi nguồn lực và lợi thế của huyện, tranh thủ sự hỗ trợ bờn ngoài, ưu tiờn chođầu tư tăng trưởng kinh tế, tạo bước đột phỏ, phỏt triển nhanh hàng húa, đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành dịch

vụ, thương mại và ngành cụng nghiệp xõy dựng, giảm dần tỷ trọng nụng lõm,thủy sản Kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với phỏt triển xó hội, nõngcao dõn trớ, đào tạo nguồn nhõn lực, đầu tư xõy dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuậtđồng bộ” [35, tr.16, 17]

Mục tiờu, nhiệm vụ chủ yếu: “Phấn đấu đạt sản lượng lương thực cú hạt

ổn định khoảng 100.000 - 110.000 tấn/năm; sản lượng chố bỳp khụ đạt 12.000tấn/năm; sản lượng tinh bột sắn ổn định 30.000 tấn/năm; trồng rừng tập trung

Trang 35

7.500 ha; tỷ trọng giá trị thu nhập từ chăn nuôi trong nội ngành nông nghiệp

từ 47 - 48%; tỷ trọng nông, lâm, thủy sản từ 32 - 34%” [35, tr.17]

Giải pháp thực hiện:

Một là, tập trung đầu tư phát triển sản xuất, đẩy mạnh các mô hình

nhân tạo cây giống, con giống có năng suất chất lượng cao

Sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất tậptrung; có cơ chế, chính sách khuyến khích nuôi, trồng các cây giống, con giống cógiá trị kinh tế cao, phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thâm canh và tạo vùnghàng hoá cạnh tranh Chuyển dịch một số diện tích ruộng trũng trồng lúa năngsuất thấp sang sản xuất đa canh, nuôi trồng thuỷ sản, tiếp tục thực hiện chính sáchkhuyến nông, khuyến ngư, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp Đảm bảothực hiện quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp gắn bảo vệ môi trường

Hai là, quan tâm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, vật

nuôi, cơ cấu mùa vụ tăng năng suất, sản lượng, chất lượng

Tập trung chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống câytrồng, vật nuôi, đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và giá trịkinh tế cao vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Tiếp tụcthực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp và các vùng sản xuất chuyên canh

Ba là, khuyến khích nhân dân đẩy mạnh công tác trồng rừng, chăm sóc,

bảo vệ rừng và thúc đẩy phát triển cây nguyên liệu gỗ giấy, cây công nghiệp dài

ngày trên các vùng trọng điểm của toàn huyện như cây sắn, cây chè, cây cao su …

Có chính sách hỗ trợ người dân tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng,phát triển diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày phục vụ cho công nghiệpchế biến và xuất khẩu

Bốn là, đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ tiên

tiến vào sản xuất, nhất là nguồn giống và kỹ thuật sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp Triển khai đến các xã và thị trấn các chương trình ứng dụng công

Trang 36

nghệ sinh học, nâng cao khả năng phòng ngừa và khắc phục dịch bệnh đối vớicây trồng và vật nuôi.

Đây là một số nội dung cơ bản làm rõ chủ trương của Đảng bộ huyệnThanh Chương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2011 -

2015, là cơ sở để Huyện uỷ chỉ đạo UBND, Phòng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, các cơ quan ban ngành trong toàn huyện xây dựng kế hoạch, phốihợp hoạt động thống nhất, hiệu quả về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp trong thời gian tiếp theo

2.2 Đảng bộ huyện Thanh Chương chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp (2011 - 2015)

2.2.1 Chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành

Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu ngành nghề ở huyện Thanh Chương là mộtđòi hỏi tất yếu khách quan của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, nhằm khai tháctối đa tài nguyên và nguồn nhân lực và lợi thế của ngành nghề trong huyện,qua đó xây dựng các phương án và biện pháp cụ thể để khuyến khích, thu hútđầu tư Thực hiện chủ trương Phát triển ngành nghề trong nông nghiệp do

Đảng bộ huyện lần thứ XXIX và Chương trình phát triển nông nghiệp, nông

thôn giai đoạn 2011 - 2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXIX,

nhiệm kỳ 2010 - 2015, UBND huyện đã kịp thời ban hành đề án UBND, ngày 28 tháng 9 năm 2011, Về đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và xây dựng làng nghề, làng có nghề giai đoạn 2011 - 2015 Dovậy, đã xác định: “Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề, làng có nghề giai đoạn 2011 -

1858/ĐA-2015 để làm cơ sở cho việc thu hút đầu tư, xây dựng các chỉ tiêu đúng quyhoạch, sát thực tế, bảo đảm cho sự phát triển nhanh và bền vững Côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề, làng có nghề là xu thếphát triển của xã hội và nhu cầu của người lao động và là một chủ trương địnhhướng phát triển của Đảng và Nhà nước ta [118, tr.1, 2]

Trang 37

Để triển khai thực hiện có hiệu quả đề án quan trọng này trong điềukiện cụ thể của huyện Thanh Chương, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện chỉ đạo

về chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong kinh tế nông nghiệp cụ thể là:

Đối với ngành trồng trọt: Xác định sản xuất cây công nghiệp là

hướng quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt, căn cứvào nhu cầu thị trường và khả năng thâm canh, tăng năng suất cây lươngthực Đảng bộ huyện Thanh Chương chỉ đạo thực hiện chuyển một phầndiện tích đất đồi, rừng sang phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả như:chè, sắn, cao su, cam bưởi, nhãn…

Đối với ngành chăn nuôi: Đưa chăn nuôi trở thành ngành kinh tế chính

của huyện, Đảng bộ huyện chỉ đạo nâng cao chất lượng con giống, cải tạođàn trâu, bò theo hướng hàng hóa, đàn lợn theo hướng nạc hoá Chỉ đạo thựchiện chuyển giao và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật vào phát triển ao hồ, đập,sông, suối, nuôi trồng thủy sản với mô hình lồng bè Phát triển nhanh chănnuôi hàng hóa cả về số lượng và chất lượng, nhất là chăn nuôi đại gia súc,tập trung phát triển đàn trâu, bò, lợn và đàn gia cầm gà, ngan, vịt…

Với chủ trương đúng đắn trong lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ huyện,ngành chăn nuôi trở thành ngành mũi nhọn trong cơ cấu ngành nông nghiệp

và sản xuất hàng hóa Chăn nuôi trên địa bàn huyện so với giai đoạn trước(2005 - 2010) đã thay đổi khá lớn so với giai đoạn sau (2011 - 2015), đãchuyển đổi từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ hộ gia đình sang chăn nuôi trangtrại, công nghiệp và bán công nghiệp tập trung có trọng tâm, trọng điểm,mang lại giá trị và hiệu quả kinh tế cao Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

từ 28,5% năm 2010 lên 41,5% năm 2015 [112, tr.2]

Đối với ngành lâm nghiệp: Nhận thức được tầm quan trọng về trồng

rừng trong những năm 2011 - 2015, Đảng bộ huyện Thanh Chương đã cónhiều biện pháp chỉ đạo tích cực hơn nhằm bảo vệ rừng hiện có, đồng thờiđẩy mạnh khoanh nuôi và trồng mới phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ

Trang 38

thảm thực vật, rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ và rừng trồng mới, phòngchống cháy rừng có hiệu quả.

Đối với ngành nuôi trồng thủy sản: Trên cơ sở xây dựng đề án phát

triển ngành thủy sản, Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã chỉ đạo: tiếptục thúc đẩy phong trào nuôi cá lồng, cá ao hồ, đập, mở rộng diện tích nuôithả cá trên ruộng lúa Xuân, phát triển rộng khắp ở các xã trên địa bàn huyện

2.2.2 Chỉ đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng là một trong nhữngchủ trương mang tính đột phá; cơ sở để khai thác lợi thế so sánh của mỗivùng, từ đó hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, gắn với côngnghiệp chế biến Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIX:

“khuyến khích nuôi, trồng các cây, con giá trị kinh tế cao, nhằm phát huy lợithế từng vùng gắn với thâm canh và tạo vùng sản xuất hàng hoá cạnh tranh”,căn cứ vào Quyết định số 150/2005/QĐ-TTg, ngày 20/6/2005 của Thủ tướng

Chính phủ, Về việc phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông

-lâm nghiệp - thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, trên

cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 - 2015 củahuyện, ngày 15/8/2014, UBND huyện đã ban hành Đề án số 1583/ ĐA –

UBND, Về đổi mới và phát triển quỹ đất trong nông nghiệp huyện Thanh

Chương giai đoạn 2014 - 2020, trong đó quy hoạch diện tích đất nông - lâm

nghiệp - thuỷ sản năm 2014 là 60.138 ha chiếm 71,14% diện tích tự nhiên củatoàn huyện Trên cơ sở đó, Huyện uỷ chỉ đạo UBND huyện tiến hành rà soátquy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm quỹđất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách khoa học, hợp lý giữa đất xâydựng, đất nông nghiệp và đất ở Rà soát lại quy hoạch chung phát triển nông,lâm nghiệp, thuỷ lợi đảm bảo các vùng sản xuất có quy mô diện tích đủ lớn,phù hợp với từng lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản Trên cơ sở đó

Trang 39

xây dựng quy hoạch các vùng: vùng trồng lúa chất lượng cao, vùng trồng sắn,trồng chè phục vụ cho chế biến và xuất khẩu Tập trung quy hoạch và hoànthành vùng chăn nuôi trâu bò hàng hóa tập trung

Đối với vùng ven Sông Lam, phát triển mạnh cây hoa màu, cây ăn quảchất lượng cao theo hướng thâm canh, tăng vụ như: đậu tương, ngô, khoai ,lạc Mở rộng diện tích trồng lạc bằng công nghệ che phủ nylon, giảm chi phícho người nông dân, đồng thời tăng năng suất, sản lượng cao hơn hẳn so vớiphương pháp gieo trồng truyền thống Phát triển vùng trồng dâu, ươm tơ tằm

ở các xã ven Sông Lam như: Thanh Tiên, Thanh Lĩnh, Cát Văn, Phong Thịnh,Thanh Văn, Thanh Tường, Đồng Văn Xây dựng mô hình trồng dâu năng suấtcao ở hai xã Thanh Lĩnh và Thanh Văn với diện tích 120 ha Hoàn thành đầu

tư xây dựng trại giống Thanh Chương thành Trung tâm Dâu tằm tơ ThanhChương, chủ động đưa vào sản xuất các loại giống dâu lai, giống tằm chấtlượng cao phục vụ chương trình phát triển nghề dâu, tằm, tơ của huyện Tiếnhành chuyển giao tiến bộ mới về giống dâu, giống tằm cùng các tiến bộ mới

về trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ cho các hộ dân

Nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của vùng đồi nùi bán sơn địa,huyện uỷ, Ủy ban nhân dân huyện đã tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế đồirừng theo hướng kết hợp trồng cây ăn quả, cây công nghiệp với trồng rừngphòng hộ Thường xuyên tổ chức các hoạt động chuyển giao khoa học kỹthuật nông lâm nghiệp cho hộ nông dân các xã miền núi như Thanh Hương,Thanh Thịnh, Thanh Sơn và Ngọc Lâm

Thực hiện Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính

phủ, Về trồng mới 5 triệu ha rừng, UBND huyện đã chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu

giống, kết hợp vừa trồng cây lấy gỗ phục vụ cho chế biến nguyên liệu giấy Vì vậy,

ngày 27 tháng 7 năm 2006, UBND huyện đã ra quyết định số 2040/ QĐ - UB, Về

việc ban hành đề án phát triển cây nguyên liệu gỗ giấy giai đoạn 2006 - 2015.

Trang 40

Để nhân dân yên tâm đầu tư trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng cũngnhư phát triển mô hình trang trại ở các xã vùng đồi núi bán sơn địa, các xã

đã chủ động đề nghị huyện kéo dài thời gian giao đất, giao rừng cho các

hộ nông dân Đây là chủ trương đúng đắn nhằm khai thác tối đa tiềm năngcủa các thành phần kinh tế tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế vùng, đưa vùng đồi núi bán sơn địa trở thành vùng phát triểntrọng điểm Với chủ trương phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, nhiệm

kỳ 2010 - 2015, UBND huyện đã chỉ đạo đẩy mạnh mở rộng, phát triển thịtrường tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản với các hình thức đa dạng, phong phúlàm cơ sở cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất vùng một cách có hiệu quả.Tạo điều kiện thuận lợi để các hộ nông dân đầu tư phát triển các trang trạisản xuất, thâm canh tăng năng suất Thực hiện tốt công tác thông tin và dựbáo thị trường, tổ chức các hội, hiệp hội để hướng dẫn nông dân phát triểnsản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường

2.2.3 Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu đầu tư nông nghiệp

Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIX, BanChấp hành Đảng bộ huyện tiếp tục đẩy mạnh chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu đầu

tư nông nghiệp một cách quyết liệt và mạnh mẽ hơn Bởi việc chuyển dịch

cơ cấu đầu tư là một trong những yếu tố quyết định góp phần thực hiệnthắng lợi chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hoá gắn với phát triển kinh tế bền vững Chính vì vậy,trong những năm từ 2011 đến 2015, Đảng bộ huyện Thanh Chương đã cóchỉ đạo về cơ cấu đầu tư nông nghiệp đó là:

Về nguồn vốn đầu tư, UBND huyện xác định trong giai đoạn 2011

- 2015, nhu cầu vốn đầu tư phục vụ phát triển nông nghiệp và chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp lớn hơn giai đoạn trước (2005 - 2010),

do vậy, cần xác định đúng hướng để tập trung đầu tư cho cơ cấu kinh tếnông nghiệp có hiệu quả hơn

Ngày đăng: 01/05/2017, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w