1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT KHẢU THEO PHẠM VI PHÁT SINH CHI

12 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 30,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THEO PHẠM VI PHÁT SINH CHI PHÍ I.MỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA 1.Mục đích Đánh giá quá trình thực hiện chi phí sản xuất của doanh nghiệp th

Trang 1

PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT

KHẨU THEO PHẠM VI PHÁT SINH CHI PHÍ I.MỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA

1.Mục đích

Đánh giá quá trình thực hiện chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo phạm vi phát sinh, qua đó xác định vai trò, mức độ đóng góp của từng phạm vi phát sinh lên tổng chi phí

Phân tích chi tiết từng chi phí kinh doanh theo phạm vi phát sinh chi phí thông qua các nguyên nhân , nguyên nhân chính gây biến động qua đó nhận thấy được thực trạng thực hiện chi phí của doanh nghiệp

Phân tích chi phí là cơ sở để doanh nghiệp đề ra những biện pháp hữu ích nhằm tiết kiệm chi phí giá thành Qua phân tích đánh giá được tình hình thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nước liên quan đến chi phí chế độ như khấu hao, lương … Trên cơ sở đó phương pháp giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chế độ chính sách

2 Ý nghĩa

Đánh giá khái quát tình hình thực hiện chi phí giá thành, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến giá thành đó

Là cơ sở để doanh nghiệp đề ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành

Đề xuất những biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm trên cơ sở tăng năng suất lao động giảm chi phí, giảm bớt những tổn thất, lãng phí trong quá trình kinh doanh

3 Nội dung phân tích

Chỉ tiêu tổng thể : Tổng chi phí sản xuất : C

Chỉ tiêu cá thể :

• Chi phí kinh doanh phát sinh trong nước : Ctn

Trang 2

• Chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước :Cnn

Phương trình kinh tế: C = Ctn + Cnn

Kì gốc : C0 = Ctno+Cnno= 254.917.075 ( 103 đồng)

Kì nghiên cứu : C1 = Ctn1+Cnn1= 192.381.494 ( 103 đồng )

Đối tượng phân tích :

∆C= C1-Co = - 62.535.581 ( 103 đồng ) -> Tiết kiệm tuyệt đối

∆C’= C1- Igt×Co = -31.588.648 (103 đồng ) -> Bội chi tương đối

Mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp XK theo phạm vi chi phí

• Ảnh hưởng của chi phí kinh doanh phát sinh trong nước đến chi phí kinh doanh

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆CCtn= Ctn1-Ctn0= -20.791.516 (103 đồng )

Ảnh hưởng tương đối : δCCtn = (∆Ctn/Co)×100%= -17,63%

• Ảnh hưởng của chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước đến chi phí kinh doanh

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆CCnn= Cnn1-Cnn0= -10.797.133 ( 10 3 đồng )

Ảnh hưởng tương đối : δCCnn = (∆Cnn/Co)×100%=-6,91 %

II LẬP BẢNG PHÂN TÍCH

III PHÂN TÍCH

1.Đánh giá chung

Trang 3

Qua bảng phân tích chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo phạm vi phát sinh chi phí, ta thấy tống chi phí kinh doanh của doanh nghiệp có xu hướng giảm

Ở kì gốc , tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đạt 254.917.075 ( 103 đồng ) ,

kì nghiên cứu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đạt 192.381.494 ( 103 đồng ) đạt 75,47% so với kì gốc, như vậy thì tại kì nghiên cứu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tiết kiệm về mặt tuyệt đối 62.535.581 ( 103 đồng ) tương ứng tiết kiệm về mặt tương đối là 31.588.648 ( 103 đồng ) Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua hai khoản mục chính : chi phí kinh doanh phát sinh trong nước

và chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước Trong đó chi phí kinh doanh phát sinh trong nước thì ảnh hưởng nhiều hơn so với chi phí phát sinh ngoài nước cụ thể là chi phí kinh doanh phát sinh trong nước tại kì nghiên cứu ảnh hưởng làm giảm tổng chi phí đến 17,63 % Trong khi đó chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước chỉ làm giảm tổng chi phí 6,91 % Nhìn chung các khoản mục này có sự biến động khác nhau , để hiểu rõ hơn về sự biến động này chúng ta cần nghiên cứu kĩ các chỉ tiêu dưới đây

1.1. Khoản mục chi phí kinh doanh phát sinh trong nước.

Qua phân tích ta thấy chi phí kinh doanh phát sinh trong nước có xu hướng giảm Cụ thể trong kì gốc chi phí kinh doanh phát sinh trong nước là 198.835.302

103 đồng , tại kì nghiên cứu là 153.905.195 103 đồng , đạt 77,4 % so với kì gốc Như vậy xét về mặt tuyệt đối chi phí kinh doanh phát sinh trong nước tại kì gốc đã tiết kiệm được 44.930.107 103 đồng, xét về mặt tương đối tiết kiệm 20.791.107

103 đồng , với mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu làm giảm tổng chi phí dinh doanh là 17,63% Sự biến động này là do 3 khoản mục chính tạo ra : Chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển , bảo quản hàng , chi phí tập kết hàng xuất khẩu và chi phí làm thủ tục xuất khẩu

1.1.1 Khoản mục chi phí vận chuyển , bảo quản hàng , chi phi tập kết hàng xuất

khẩu

Nhìn chung , chi phí vận chuyển, bảo quản hàng , chi phí tập kết hàng khẩu

có xu hướng giảm Trong đó tại kì gốc chỉ tiêu này là 28.040.876 ( 103 đồng ) , và

kì nghiên cứu là 20.584.820 ( 103 đồng ) đạt 73,41 % so với kì gốc Như vậy , tại

kì nghiên cứu chi phí vận chuyển , bảo quản , tập kết hàng xét về mặt tuyệt đối đã tiết kiệm hơn so với kì gốc 7.456.056 103 đồng, xét về tương đối tiết kiệm

Trang 4

4.051.896 103 đồng , và làm giảm tổng chi phí đến 2,92% Biến động này là do những nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1:Giá xăng dầu trong kì nghiên cứu giảm đáng kể so với kì gốc

Trong kì nghiên cứu giá xăng dầu thế giới giảm điều này ảnh hưởng lớn đến gia dầu tại Việt Nam cụ thể là giá dầu đã giảm 500đ so với kì gốc Điều này rất có lợi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được đáng kể chi phí phục vụ cho vận tải trong quá trình tập kết hàng hóa , giao nhận hàng hóa trong nước

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Nguyên nhân 2:Tại kì nghiên cứu số lượng hợp đồng doanh nghiệp kí kết được có xu hướng giảm

Do áp lực cạnh tranh từ rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu , đồng thời cũng do sự chủ quan của doanh nghiệp chưa đánh giá được hết doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh mua mình dẫn đến việc rất nhiều hợp đồng của doanh nghiệp rơi vào tay đối thủ Số lượng hợp đồng kí kết giảm dẫn tới khối lượng hàng hóa xuất khẩu giảm chi phí bảo quản hàng do đó cũng giảm theo.Nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã chủ động hơn trong việc bảo quản hàng hóa tránh được thất thoát và hư hại hàng trong quá trình bảo quản hàng hóa qua đó chi phí bảo quản hàng cũng giảm theo

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3:Trong kì nghiên cứu , thời tiết thuận lợi giúp cho hoạt động bảo quản hàng không bị gián đoạn

Trong kì gốc, hoạt động tập kết hàng bị ảnh hưởng đáng kể bởi cơn bão số 1

cụ thể là gây ngập kho hàng mà doanh nghiệp thuê để lưu kho hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp buộc phải di chuyển hàng tới 1 kho hàng khác để đảm bảo chất lượng hàng Do đó mà chi phí bảo quản hàng khá cao

và cao hơn kì nghiên cứu do trong kì nghiên cứu thời tiết khá thuận lợi không làm gián đoán quá trình bảo quản hàng như tại kì gốc

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Trang 5

Nguyên nhân 4: Siết chặt quản lí quá trình vận chuyển hàng hóa.

Doanh nghiệp đẩy mạnh việc siết chặt quản lí quá trình vận chuyển hàng hóa làm giảm các hiện tượng tiêu cực như khai khống , vận chuyển hàng không đúng lộ trình tạo ra sự minh bạch , củng cố tinh thần trách nhiệm của nhân viên trong doanh nghiệp đặc biệt là đội ngũ nhân viên phụ trách kiểm soát quá trình vận tải , lái xe của doanh nghiệp Cũng chính nhờ vậy mà chi phí vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu giảm so với kì gốc

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

->Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính khách qua tích cực

Nguyên nhân 4 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Doanh nghiệp cần phải phát huy hơn nữa việc siết chặt quản kí không chỉ đối với đội ngũ nhân viên kiểm soát quá trình vận tải , lái xe mà còn phải quản lí chặt chẽ hơn đối với những bộ phận khác Có hình thức xử phạt thích đáng đối với những cá nhân có hành vi vi phạm để làm gương cho các cá nhân khác

1.1.2 Chi phí làm thủ tục xuất khẩu.

Chi phí làm thủ tục xuất khẩu của doanh nghiệp tại kì nghiên cứu giảm

tương đối so với kì gốc Cụ thể là trong kì gốc chi phí làm thủ tục xuất khẩu là 41.347.546 103 đồng sang kì gốc là 32.627.901 103 đạt 78,91 % so với kì gốc Xét

về mặt tuyệt đối chi phí làm thủ tục hải quan đã tiết kiệm 8.719.645 103 đồng, xét

về mặt tương đối tiết kiệm 3.700.056 103 đồng và làm giảm tổng chi phí tới 3,42 % Nguyên nhân là do:

Nguyên nhân 1: Phát sinh lệ phí nhận hạn ngạch khi xuất khẩu mặt hàng sắn lát trong kì gốc

Trong kì gốc doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng sắn lát vào thị trường chung châu emdashu ( EC ) do đó phải đóng lệ phí xin cấp hạn ngạch đã được ghi

rõ trong quyết định 405- TM/XNK Trong kì gốc số lượng sắn lát xuất khẩu nhỏ hơn so với hạn ngạch Vậy nên trong kì nghiên cứu, doanh nghiệp không cần phải

Trang 6

xin thêm hạn ngạch và doanh nghiệp không phải đóng thêm lệ phí nhận hạn ngạch xuất khẩu mặt hàng sắn lát

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp tiến hành thuê ngoài khâu làm thủ tục hải quan

Trong kì gốc doanh nghiệp tự tiến hành làm thủ tục hải quan cho các lô hàng xuất nhập khẩu của mình tuy nhiên đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp chưa chuyên nghiệp dẫn tới việc phát sinh nhiều chi phí không đáng có trong quá trình làm thủ tục Nên trong kì nghiên cứu doanh nghiệp tiến hành thuê ngoài khâu làm thủ tục hải quan Qua đó đã góp phần tiết kiệm chi phí làm thủ tục hải quan cho doanh nghiệp

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3: Chi phí kiểm dịch động thực vật trong kì nghiên cúu giảm nhẹ so với kì gốc

Trong kì gốc, dịch cúm gia cầm bùng phát tại địa phương nơi doanh nghiệp thu mua gà để xuất khẩu ngay sau kí kết hợp đồng Do vậy lô hàng xuất khẩu thịt

gà của doanh nghiệp buộc phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo quy định từ đó phát sinh chi phí kiểm dịch động thực vật Trong kì nghiên cứu, dịch cúm gia cầm tại địa phương đã bị dập tắt do đó không phát sinh phí kiểm dịch động thực vật

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Nguyên nhân 4: Chi phí giám định chất lượng giảm

Nhờ vào uy tín của doanh nghiệp , cũng như sự tin tưởng của khách hàng trong qúa trình hợp tác với doanh nghiệp trong gần 10 năm thì tron kì nghiên cứu,

1 khách hàng lớn đã miễn cho doanh nghiệp không phải xin giấy chứng nhận cho

lô hàng xuất khẩu trong kì Do vậy doanh nghiệp đã giảm được 1 khoản đáng kể thời gian , chi phí trong khi xin giấy giám định chất lượng hàng hóa xuất khẩu

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Trang 7

-Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực.

Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Doanh nghiệp cần lên kế hoạch cụ thể , chi tiết đặc biệt đối với hàng xuất khẩu dựa vào hạn ngạch Lên kế hoạch trong từng kì xuất khẩu lượng hàng hóa là bao nhiêu để ước lượng hạn nagchj xin cấp , đồng thời qua đó có kế hoạch cho kì sau

1.1.3 Tiểu kết

Như vậy trong kì nghiên cứu chi phí kinh doanh phát sinh trong nước của doanh nghiệp đã giảm khá đáng kể Điều này đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm được đáng kể về chi phí kinh doanh phát sinh trong nước Nguyên nhân gây ra sự biến động là:

1.1.3.1 Nhóm nguyên nhân chính khách quan tích cực

1.Giá xăng dầu trong kì nghiên cứu giảm đáng kể so với kì gốc

Trong kì nghiên cứu giá xăng dầu thế giới giảm điều này ảnh hưởng lớn đến gia dầu tại Việt Nam cụ thể là giá dầu đã giảm 500đ so với kì gốc Điều này rất có lợi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được đáng kể chi phí phục vụ cho vận tải trong quá trình tập kết hàng hóa , giao nhận hàng hóa trong nước

2 Chi phí kiểm dịch động thực vật trong kì nghiên cúu giảm nhẹ so với kì gốc

Trong kì gốc, dịch cúm gia cầm bùng phát tại địa phương nơi doanh nghiệp thu mua gà để xuất khẩu ngay sau kí kết hợp đồng Do vậy lô hàng xuất khẩu thịt

gà của doanh nghiệp buộc phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu theo quy định từ đó phát sinh chi phí kiểm dịch động thực vật Trong kì nghiên cứu, dịch cúm gia cầm tại địa phương đã bị dập tắt do đó không phát sinh phí kiểm dịch động thực vật 1.1.3.2 Nhóm nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Trang 8

1.Siết chặt quản lí quá trình vận chuyển hàng hóa.

Doanh nghiệp đẩy mạnh việc siết chặt quản lí quá trình vận chuyển hàng hóa làm giảm các hiện tượng tiêu cực như khai khống , vận chuyển hàng không đúng lộ trình tạo ra sự minh bạch , củng cố tinh thần trách nhiệm của nhân viên trong doanh nghiệp đặc biệt là đội ngũ nhân viên phụ trách kiểm soát quá trình vận tải , lái xe của doanh nghiệp Cũng chính nhờ vậy mà chi phí vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu giảm so với kì gốc

2 Phát sinh lệ phí nhận hạn ngạch khi xuất khẩu mặt hàng sắn lát trong kì gốc

Trong kì gốc doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng sắn lát vào thị trường chung châu emdashu ( EC ) do đó phải đóng lệ phí xin cấp hạn ngạch đã được ghi

rõ trong quyết định 405- TM/XNK Trong kì gốc số lượng sắn lát xuất khẩu nhỏ hơn so với hạn ngạch Vậy nên trong kì nghiên cứu, doanh nghiệp không cần phải xin thêm hạn ngạch và doanh nghiệp không phải đóng thêm lệ phí nhận hạn ngạch xuất khẩu mặt hàng sắn lát

1.1.3.3 Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực

1 Doanh nghiệp cần phải phát huy hơn nữa việc siết chặt quản kí không chỉ đối với đội ngũ nhân viên kiểm soát quá trình vận tải , lái xe mà còn phải quản lí chặt chẽ hơn đối với những bộ phận khác Có hình thức xử phạt thích đáng đối với những cá nhân có hành vi vi phạm để làm gương cho các cá nhân khác

2.Doanh nghiệp cần lên kế hoạch cụ thể , chi tiết đặc biệt đối với hàng xuất khẩu dựa vào hạn ngạch Lên kế hoạch trong từng kì xuất khẩu lượng hàng hóa là bao nhiêu để ước lượng hạn nagchj xin cấp , đồng thời qua đó có kế hoạch cho kì sau

1.2 Chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước.

Qua phân tích ta thấy chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước giảm nhẹ so với kì gốc Cụ thể trong kì gốc chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước là

56.081.752 103 đồng , tại kì nghiên cứu là 34.476.299 103 đồng , đạt 68,61 % so với kì gốc Như vậy xét về mặt tuyệt đối chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước tại kì gốc đã tiết kiệm được 17.605.453 103 đồng, xét về mặt tương đối tiết kiệm

Trang 9

10.797.133 103 đồng , với mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu làm giảm tổng chi phí dinh doanh là 6,91 % Sự biến động này là do những nguyên nhân sau:

Nguyên nhân 1: Thay đổi điều khoản phương thức giao hàng trong một số hợp đồng lớn của doanh nghiệp

Trong kì nghiên cứu trong một số hợp đồng lớn mà doanh nghiệp kí lại hợp đồng trong đó điều khoản phương thức giao hàng được thay đổi từ phương thức giao hàng DAP( tại kì gốc sang thành CIF( tại kì nghiên cứu do yêu cầu từ bên khách hàng Do đó chi phí vận tải giảm, theo như điều kiện CIF thì doanh nghiệp chỉ cần giao hàng tại cảng cụ thể là trên boong tàu thay vì phải vận chuyển hàng tới kho hàng của khách hàng tại nước người nhập khẩu như trong điều kiện DAP đã được kí kết trong kì trước

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp đàm phán với hãng tàu giảm cước vận tải biển

Doanh nghiệp đã có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu Chính vì vậy doanh nghiệp có mối quan hệ rất tốt với các hãng tàu chính và họ đã chấp thuận điều chỉnh giảm cước vận tải cho doanh nghiệp trong kì nghiên cứu Điều này rất có lợi cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tiết kiệm được khá đáng kể chi phí vận tải hàng hóa

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 3 : Giá trị xuất khẩu giảm kéo theo giảm chi phí bảo hiểm Trong kì nghiên cứu mặt hàng nông sản doanh nghiệp xuất khẩu được mùa , giá thu mua mặt hàng này giảm do đó trong kì nghiên cứu doanh nghiệp phải giảm giá cho khách hàng nhập khẩu hàng nông sản, dẫn đến việc giá trị hàng hóa giảm điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí bảo hiểm.cụ thể là làm giảm chi phí bảo hiểm trong kì nghiên cứu

Đây là nguyên nhân khách quan tích cực

Trang 10

Nguyên nhân 4: Chi phí bốc xếp hàng giảm.

Trong kì nghiên cứu doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa chủ yếu được đóng trong cont nhờ vậy mà quá trình bốc dỡ hàng hóa trở nên dễ dàng , nhanh chóng , tiện lợi hơn so với kì gốc khi hàng hóa chủ yếu là hàng dời Đồng thời chi phí bốc xếp cho các lô hàng cũng giảm khá đáng kể

Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực

Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

Nguyên nhân 2 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực :

Doanh nghiệp cần nghiên cứu kĩ lưỡng trước khi kí kết hợp đồng ngoại thương , đặc biệt tìm hiểu về quá trình vận tải hàng hóa tại nước người nhập khẩu ,

có kế hoạch rõ ràng , chi tiết trước khi hàng cập cảng Tránh việc thay đổi phương thức giao hàng trong hợp đồng mà lí do đến từ phía doanh nghiệp do chưa chuẩn bị

kĩ như trong kì gốc

1.3.Kết luận.

Sau khi phân tích chi tiết chi phí sản xuất của doanh nghiệp theo phạm vi , ta thấy tống chi phí kinh doanh của doanh nghiệp giảm đáng kể trong kì gốc Ở kì gốc , tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đạt 254.917.075 ( 103 đồng ) , kì nghiên cứu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đạt 192.381.494 ( 103 đồng ) đạt 75,47% so với kì gốc, như vậy thì tại kì nghiên cứu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tiết kiệm về mặt tuyệt đối 62.535.581 ( 103 đồng ) tương ứng tiết kiệm về mặt tương đối là 31.588.648 ( 103 đồng ) Trong đó chi phí kinh doanh phát sinh trong nước thì ảnh hưởng nhiều hơn so với chi phí phát sinh ngoài nước cụ thể là chi phí kinh doanh phát sinh trong nước tại kì nghiên cứu ảnh hưởng làm giảm tổng chi phí đến 17,63 % , chủ yếu là do các nguyên nhân về giá xăng dầu giảm , siết chặt quản lí trong quá trình vận tải của doanh nghiệp Trong khi đó chi phí kinh doanh phát sinh ngoài nước chỉ làm giảm tổng chi phí 6,91 % do chi phí vận tải, bốc xếp , bảo hiểm phát sinh ngoài nước giảm đáng kể Nhìn chung những biến động này là do một số nguyên nhân chính sau

Ngày đăng: 01/05/2017, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w