1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án lớp 5 TUẦN 26 năm học 2017

24 677 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toánnhân số đo thời gian I/ Mục tiêu: Giúp HS : - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.. - Gọi 2,3 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.GV chốt

Trang 1

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình do nhà trờng ,địa phơng tổ chức

- Yêu quý hòa bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hòa bình ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hòa bình, gây chiến tranh

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh , ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

- Giấy khổ to ,bút màu ; Điều 38 ,Công ớc Quốc tế về quyền trẻ em

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh , ảnh về cuộc sống của nhân dân và trẻ em các vùng

có chiến tranh ,về sự tàn phá của chiến tranh và hỏi:

+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó ?

- HS đọc các thông tin ( Tr:37-38 sgk ) thảo luận nhóm 4 trả lời 3 câu hỏi trong SGK.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS, GV nhận xét kết luận 1 số HS (TB) nhắc lại

KL: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thơng, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất

học, Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh

* HĐ2: Bàytỏ thái độ (Làm bài tập 1 SGK)

Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đợc sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham

gia bảo vệ hòa bình

Cách tiến hành:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV nêu ý kiến yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc

- Gọi 1 số HS (K-G) giải thích lí do

GVKL: Các ý kiến đúng (a, d) ; Các ý kiến ( b, c) là sai Trẻ em có quyền đợc sống

trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hòa bình

* HĐ3 : Làm BT 3 trong (SGK)

Mục tiêu: HS hiểu đợc những biểu hiện của lòng yêu hòa bình trong cuộc sống hàng

ngày

Cách tiến hành:

Trang 2

- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả với bạn.

- Gọi lần lợt HS trình bày kết quả trớc lớp Cả lớp lắng nghe nhận xét, bổ sung

GVKL: Để bảo vệ hòa bình trớc hết mỗi ngời cần phải có lòng yêu hòa bình phải thể

hiện nh các hành động , việc làm (b) và (c ) trong BT2

*HĐ4 : Làm BT 3 ( SGK)

Mục tiêu : HS biết đợc những hoạt động cần làm để bảovệ hòa bình

Cách tiến hành :

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 để làm bài

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét bổ sung

GVKL và khuyến khích HS tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả

năng

- 2, 3 HS đọc to ghi nhớ trong SGK

*Hoạt động nối tiếp :

- Dặn HS về su tầm các bài thơ ,bài hát , truyện về chủ đề em yêu hòa bình

- Mỗi em vẽ một bức rranh về chủ đề em yêu hòa bình

Tập đọc Nghĩa thầy tròI/ Mục đích yêu cầu

1/ Biết đọc lu loát, diễn cảm cả bài; giọng nhẹ nhàng, trang trọng

2/ Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

II/ Đồ dùng dạy học

Trang 3

GV: Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

III / Các hoạt động dạy học

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới : Giới thiệu bài ( Dùng lời )

* HĐ1: Luyện đọc :

GVHD đọc : giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, trang trọng lời thầy giáo Chu nói với HS ôn

tồn, thân mật ; nói với cụ đồ già - kính cẩn

Đọc đoạn : HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lợt)

- GVHD đọc tiếng khó: trò cũ, sáng sủa, ran, trái đào, sởi, HS (K-G) đọc, GVsửa cách

- HS đọc thầm đoạn 1( từ đầu đến mang ơn rất nặng ) trả lời câu hỏi 1 SGK

( Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy; Chi tiết: từ sáng sớm Khi nghe cùng với thầy " tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng "họ"đồng thanh dạ "ran " , cùng theo sau thầy.)

+ Đoạn văn này muốn nói lên điều gì? HS (K-G) rút ý, HS (TB-Y) nhắc lại

ý1: Lòng yêu quý và kính trọng thầy.

- HS đọc đoạn 2 ( Các môn sinh tạ ơn thầy) trả lời câu hỏi 2 SGK

(Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng )

+ Đoạn văn này muốn nói lên điều gì? HS (K-G) rút ý, HS (TB-Y) nhắc lại

ý2: Tình cảm của cụ giáo Chu đối với thầy đồ

- HS đọc thầm đoạn 3 ( Đoạn còn lại ) và trả lời câu hỏi 3 SGK.

( Uống nớc nhớ nguồn; Tôn s trọng đạo; Nhất tự vi s, bán tự vi s )

- Giảng nghĩa các thành ngữ : Tôn s trọng đạo; Nhất tự vi s , bán tự vi s; Tiên học lễ hậu học văn

+ Đoạn văn này muốn nói lên điều gì? HS (K-G) rút ý

ý3: Phát huy truyền thống tôn s trọng đạo của dân tộc ta

+ Nội dung chính của bài nói lên điều gì ? HS (K-G) rút ND chính, HS (TB-Y) nhắc lại

Nội dung :( Nh muc I )

* HĐ3: Hớng dẫn đọc diễn cảm :

- Gọi 3HS nối tiếp đọc bài văn HS (K-G) nêu cách đọc hay

- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn3 hớng dẫn và đọc mẫu cho HS

- Tổ chức HS đọc thi trớc lớp HS (TB-Y) chỉ cần đọc đúng, rỏ ràng

3/ Củng cố- Dặn dò:

- 2HS nhắc lại nội dung bài; HS (K- G) liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 4

Toán

nhân số đo thời gian I/ Mục tiêu:

Giúp HS :

- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II/ Đồ dùng dạy học.

GV: Bảng phụ ghi ví dụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới : Giới thiệu bài (Dùng lời)

* HĐ1: Hớng dẫn HS thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

a/ Ví dụ 1:

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ 1

- HDHS tìm cách giải và nêu phép tính tơng ứng : 1giờ 10 phút x 3 = ?

- GV gợi ý cho HS nêu cách đặt tính rồi tính Gọi 1HS (K-G) lên bảng thực hiện; cả lớp làm vào giấy nháp

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng :1 giờ 10 phút x 3 =3giờ 30 phút

- Gọi 2-3 HS (K-G) nhận xét và nêu cách thực hiện (An, My)( Nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó ); GV nhận xét củng cố

b/ Ví dụ 2 :

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ, hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào giấy nháp 1HS (Duy) lên bảng làm

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng.( 3 giờ 15 phút x 3 =15 giờ 75 phút )

- GV yêu cầu HS trao đổi ,nhận xét kết quả và nêu ý kiến : cần đổi 75 phút ra giờ và phút HS (Ninh) nêu cách đổi 75 phút = 1giờ 15 phút

Vậy 3 giờ 15 phút x3 =16 giờ 15 phút

- Gọi 2,3 HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.GV chốt lại kết luận (nh SGV ) (Thương)

* HĐ2: Thực hành

Bài tập1: SGK.

- 1HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập cá nhân, 4 HS lên bảng làm.(Quỳnh, Vũ, Đạt, Hoài)

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

KL: Củng cố về nhân số đo thời gian với một số

Bài tập 2: SGK.

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS lên bảng làm GV quan tâm HS yếu

- Gọi 1 số HS(TB-K) nêu kết quả, cách thực hiện

- HS, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Thờigian Lan ngồi đu quay là :

1phút 15 giây x 3 = 3 phút 45 giây

Đáp số :3 phút 45 giây

Trang 5

KL: Củng cố cách vận dụng nhân số đo thời gian vào giải toán

3/Củng cố - dặn dò :

- 2HS nhắc lại cách nhân số đo thời gian với số tự nhiên

- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập

Lịch sử

chiến thắng " điện biên phủ trên không "

I/ Mục tiêu: HS biết:

- Từ ngày 18 đến ngày 30 -12-1972 ,đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng hủy diệt diệt Hà Nội

- Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng ,làm nên một "Điện Biên Phủ trên không "

II/ Đồ dùng dạy học:

GV:- ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấuchống chiến tranh phá hoại bằng không quân

Mĩ (ở Hà Nội hoặc ở địa phơng )

- Bản đồ thành phố Hà Nội(dùng để chỉ một số địa danh liên quan đến ND bài học)

- Phiếu học tập của HS

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới: Giới thiệu bài: (dùng lời )

*HĐ1: Âm mu của Đế quốc Mĩ trong việc dùng B52bắn phá Hà Nội

- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời các câu hỏi :

+Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ ? (Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968, ta tiếp tục giành đợc nhiều thắng lợi trên chiến trờng miền Nam, Mĩ bắt buộc phải thỏa thuận sẽ kí hiệp định Pa - ri vào tháng 10-1972 để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam )

+Nêu những điểm em biết về máy bay B52 ( Máy bay B52 là loại máy bay hiện đại nhất thời ấy, có thể bay cao 16 km nên pháo cao xạ không bắn đợc )

+ Đế quốc Mĩ có âm mu gì trong việc dùng máy bay B52 ? (Mĩ ném bom vào Hà Nội tức

là ném bom vào đầu não của ta, hòng buộc ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa -ri có lợi cho Mĩ )

- Gọi lần lợt HS trả lời HS, GV nhận xét bổ sung

*HĐ2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến

- HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi SGK vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả; Các nhóm theo dõi bổ sung

- GV nhận xét kết luận chốt lại một số ý chínhvề diễn biến cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại (nh SGK )

- Gọi 2-3 HS(TB-Y) nhắc lại

* HĐ3 : ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại

- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi :

- Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không " có ý nghĩa ntn ?

- Gọi 1 số HS (K-G) trình bày

Trang 6

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng.( Chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta

Mĩ bị thiệt hại nặng nề Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại ở Việt Nam và phải ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa -ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam )

GVKL: (nh SGK) Gọi 2-3 HS (TB) đọc nội dung bài học trong SGK

I/ Mục đích yêu cầu

- Nghe- viết đúng chính tả bài : “Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động ''

- Ôn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng các bài tập

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Bút dạ và 5 tờ phiếu kể bảng nội dung BT2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới : Giới thiệu bài(dùng lời).

* HĐ1: Hớng dẫn HS nghe - viết.

a/ Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi 1-2 HS (K-G) đọc bài (Anh)

+ Bài chính tả cho em biết điều gì ? ( Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1 -5 )

b/ Hớng dẫn viết từ khó.

- Hớng dẫn HS viết tiếng khó: Chi-ca-gô; Niu Y- oóc; Ban-ti-mo; Pit-sbơ-nơ

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó

c/ Viết chính tả: HS viết theo lời đọc của GV (HS đổi vở soát lỗi cho nhau)

d/ Thu chấm : 12 bài.

* HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả

Bài tập 2: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo dõi SGK

- HS làm bài tập theo nhóm 4 vào giấy khổ to

- Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng và trình bày(HS khá, giỏi)

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng

( +Tên riêng : Ơ-gien Pô-chi-ê; Pi-e Đơ-gây-tê; Pa ri; Pháp

+ Quy tắc viết : Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên giữa các tiếng có dấu gạch ngang viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt

- Gọi 1 số HS nhắc lại kết quả đúng

3/Củng cố Dặn dò:

Trang 7

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài và chuẩn bị bài sau

Toán chia số đo thời gian cho một số

I / Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài.(Dùng lời)

*HĐ1: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

a/ Ví dụ 1 : GV treo bảng phụ ghi sẵn bài toán

- Yêu cầu một HS đọc đề, cả lớp theo dõi.(Ninh)

- GV hớng dẫn HS phân tích và nêu đợc phép chia tơng ứng:42 phút 30 giây : 3 = ?

Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây

-Từ VD trên yêu cầu HS (Đại) nhận xét và nêu cách thực hiện phép chia thời gian cho mốt số

GVKL: Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số ta thực hiện chia từng số

đotheo từng đơn vị cho số chia

- 2,3 HS nhắc lại

b/ Ví dụ 2 : GV treo bảng phụ ghi sẵn bài toán

- 1 HS đọc đề bài ,cả lớp theo dừi

- HS làm bài vào giấy nháp 1HS(K) lên bảng làm.(Dương)

- GV gọi ý hớng dẫn nh VD1

- GV hỏi khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số nếu phần d khác 0 thì ta làm tiếp ntn ? ( Chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ liền kề để gộp vào số đơn vị của hàng ấy và tiếp tục chia tiếp ,cứ làm nh thế cho đến hết )

*HĐ2: Luyện tập

Bài tập 1:

-1HS nêu yêu cầu của bài tập.(yến)

- HS làm bài cá nhân 4HS lên bảng làm bài ( Nga, Ánh, Diệu, Thọ)

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

KL: Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

Trang 8

Bài tập 2:

- 1HS khá đọc bài toán

- HS làm bài cá nhân 1 HS (K-G) lên bảng làm (Hựng)

- Gọi 1 số HS (K-G) nêu kết quả và cách làm.(Phàn)

- HS, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Trung bình mỗi dụng cụ ngời đó làm hết số thời gian là:

(12giờ -7 giờ 30phút ) : 3 =1giờ 30 phút

KL: Củng cố kĩ năng chia số đo thời gian cho 1 số vào giải toán

I/ Mục đích, yêu cầu:

Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi sẵn đáp án của yêu cầu 1

Một vài tờ giấy khổ to kẻ sẵn để HS làm bài tập 2, theo nhóm

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

- GV giảng : Truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau.Tiếng truyền

thống có nghĩa là ''trao lại để cho ngời sau, đời sau'' Tiếng thống có nghĩa ''nối tiếp nhau không dứt ''

KL: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống

Bài tập 2:SGK.

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài theo nhóm 4 vào phiếu khổ to

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS, GV nhận xét chốt lời giải đúng.(Duy)

(+Truyền máu :Đa máu vào trong cơ thể ngời ;

+Truyền tụng :Truyền miệng cho nhau rộng rãi (ý ca ngợi )

+Truyền bá: Phổ biến rộng rãi cho nhiều ngời ; )

- HS (TB-Y) nhắc lại kết quả đúng

Trang 9

KL: Củng cố kiến thức mở rộng vốn từ về truyền thống

Bài tập 3: SGK

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, phát hiện nhanh các từ ngữ chỉ đúng ngời và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc

- HS suy nghĩ cá nhân trả lời miệng.(Ngõn)

( Những từ chỉ ngời gợi nhớ đến LS và TTDT: Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng , Hoàng Diệu ,Phan Thanh Giản ;

Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và TTDT : Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc; mũi tên đồng Cổ Loa, )

KL: Củng cố cho HS kĩ năng phát hiện từ và phân biệt đợc giữa các từ chỉ ngời và sự

vậtgợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc

3/ Củng cố Dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài HS (Ánh, Quỳnh) liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Khoa học cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

I/ Mục tiêu:

HS biết :

- Chỉ đâu là nhị ,nhụy Nói tên các bộ phận chínhcủa nhị và nhụy

- phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị và nhụy

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Các hình trang 104 ,105 SGK , hoa thật ,tranh ảnh về các loài hoa ; phiếu học tập

HS :Su tầm các loài hoa thật

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Bớc 1 : Cho HS làm việc theo nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu (trang 104 SGK)

- Yêu cầu HS chỉ vào nhị (nhị đực )và nhụy ( nhị cái ) của hoa râm bụtvà hoa sen trong

(hình 3, 4 SGK); Hoa mớp đực ,hoa nào là hoa mớp cái trong (H5a, H5b)

Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả ( HS khá,giỏi )

- HS,GV nhận xét chốt lại kết quả đúng : (H5a : hoa mớp đực ; H5b :hoa mớp cái)

- GV gọi 2-3 HS chỉ và nêu lại nhị đực và nhị cái của hoa râm bụt và hoa sen ở SGK

*HĐ2: Thực hành với vật thật

Mục tiêu: HS phân biệt độcha có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm

Trang 10

- Yêu cầu các nhóm quan sát các bộ phận của bông hoa đã su tầm đợc và chỉ xem đâu là nhị (nhị đực) đâu là nhụy ( nhị cái )

Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhụy ; hoa nòa chỉ có nhị hoặc nhụy HS ghi kết quả trên phiếu

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS khá giỏi rút ra kết luận

GVKL:( Nh SGK trang 105 )

- HS (TB-Y) đọc lại nội dung bài (mục bóng đèn tỏa sáng SGK trang 105)

* HĐ 3 : Thực hành với sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lỡng tính

Mục tiêu :HS nói đợctên các bộ phận chính của nhị và nhụy

I/ Mục đích yêu cầu

1/ Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

2/ Hiểu đợc ý nghĩa của bài văn : Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân , tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc

II/ Đồ dùng dạy học

GV:Tranh minh họa bài đọc SGK

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III / Các hoạt động dạy học.

Đọc đoạn : HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lợt).

- Hớng dẫn HS đọc tiếng khó: Bóng nhẫy, trẩy, giần sàng, cỏ vũ, HS (an, Duy) nêu cách

đọc; GV sửa lỗi

- Hớng dẫn đọc câu dài : Mỗi ngời nho nhỏ

Đọc theo cặp : HS đọc theo cặp; HS, GV nhận xét.

Trang 11

- 1 HS đọc phần chú giải (Hương)

Đọc toàn bài : 1HS (K-G) đọc.

GV đọc mẫu bài văn

* HĐ2: Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong SGK

( Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân của ngời Việt cổ )

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

- HS (Đạt) rút ý chính

ý 1: Nguồn gốc của hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 SGK.

( Mỗi đội phải cử ngời trèo lên cây chuối đợc bôi mỡ bóng nhẫyđể lấy nén hơng để

h-ơng cháy thành ngọn lửa )

+ Giảng từ : đũa bông

- HS (Vũ, THọ) rút ý chính

ý 2 : Việc lấy lửa để chuẩn bị nấu cơm

- HS đọc thầm đoạn 3 HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 3 SGK

( Khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa những ngời khác mỗi ngời một việc có lửa ,ngời ta lấy nớc, nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lợn )

- Đoạn văn này nói gì ? HS rút ý (My, Anh)

ý3 : Các thành viên trong đội phối hợp nhịp nhàng ăn ý trong cuộc thi nấu cơm

- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4 trong SGK

( Vì giật giải đợc trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi khéo léo )

- Đoạn văn muốn nói điều gì ? HS (K-G) rút ý( An, Tuyết)

ý4 : Việc đánh giá của ban giam khảo đối với các đội thi thổi cơm ở Đồng Vân

- Nội dung chính của bài nói lên điều gì? HS (K-G) rút nội dung (Quang)

Nội dung : (nh mục 1)

* HĐ3: Hớng dẫn đọc diễn cảm:

- 4 HS đọc nối tiếp bài văn HS (K-G) nêu cách đọc diễn cảm

- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn 2 hớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

- HS (TB-Y) đọc đúng, rõ ràng

3/ Củng cố- Dặn dò:

- 2 HS nhắc lại nội dung bài, HS liên hệ thực tế.(Thương)

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Toán luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Rènluyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 3

Trang 12

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

* HĐ1: Thực hành.

Bài tập1: SGK.

- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi

- HS làm việc cá nhân, 4 HS lên bảng làm (Duyờn, Đạt, Phàn, Quỳnh)

- HS, GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng

- 2HS (K-G) nêu lại cách thực hiện nhân, chia số đo thời gian với một số (Hựng)

KL: rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

Bài tập 2: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 cả lớp theo dõi

- 1HS nhắc lại cách thực hiện tính giá trị biểu thức, (Thương)

- HS làm việc cá nhân, 4 HS lên bảng làm (An, Duy, Vũ, Huấn)

- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

KL: Rèn kĩ năng vận dụng nhân ,chia số đo thời gian để tính giá trị biểu thức

Bài tập 3: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3 cả lớp theo dõi

- HS làm việc cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm.HS (TB-Y) làm vào phiếu ghi sẵn lời giải.(Nga)

- Gọi 1 số HS (K-G) nêu kết quả và cách làm

- HS, GV nhận xét, chốt lời giải đúng

KL: Rèn kĩ năng vận dụng nhân số đo thời gian với 1 số vào giải toán

Bài tập 4 : SGK

- 1HS nêu yêu cầu của bài 4 ,cả lớp theo dõi

- HS làm bài cá nhân 3 HS lên bảng làm bài (My, THọ, Trường)

Ngày đăng: 01/05/2017, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w