- Đại diện các nhóm trình bày kết quả;các nhóm khác nhận xét bổ sung.. - HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng.2,3 HSTB nhắc lại cách làm.. - HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng.H/S trung bình,y
Trang 1
Thứ 2 ngày tháng 2 năm 2017
Sinh hoạt tập thể
Đạo đức
em yêu tổ quốc việt nam ( tiết 2 ) I/ Mục tiêu
HS biết:
- Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội
nhập vào đời sống quốc tế
- Tích cực học tập,rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hơng,đất nớc
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nớc,tự hào về truyền thống,nền văn hoá và lịch
sử của dân tộc Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy học:
Giáo viên : Tranh ảnh về đất nớc con ngời Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài(Dùng lời)
* HĐ1: Thực hành.
Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về đất nớc Việt Nam
Cách tiến hành:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả(HS khá, giỏi ) Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GVKL: Ngày 2-9-45 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập; Ngày 7-5-54 chiến thắng Điện
Biên Phủ;Sông Bạch Đằng gắn liền với chiến thắng của Ngô Quyền;Ngày 30-4-75 giải phóng miền Nam;…
* HĐ2 : Đóng vai ( Bài tập 3 SGK )
Mục tiêu : HS biết thể hiện tình yêu quê hơng,đất nớc trong vai một hớng dẫn viên du
lịch
Cách tiến hành :
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ Các nhóm thảo luận đóng vai
- Đại diện các nhóm lên đóng vai hớng dẫn viên du lịch giới thiệu trớc lớp(HS:G)
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
- GV nhận xét khen ngợi
* HĐ4: Triển lãm nhỏ ( Bài tập4)
Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết và tình yêu quê hơng,đất nớc của mình qua tranh vẽ Các tiến hành:
- Yêu cầu HS trng bày tanh đã chuẩn bị theo nhóm
- HS cả lớp xem tranh,trao đổi và nhận xét
- GV nhận xét,kết luận
* Hoạt động nối tiếp:- 2 H/S nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 2Tập đọc Luật tục xa của ngời ê-đê I/ Mục đích yêu cầu
1/ Đọc lu loát toàn bài với giọng rõ ràng,rành mạch,trang trọng,thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
2/ Hiểu ý nghĩa của bài: Ngời Ê-Đê từ xa đã có luật tục qui định xử phạt rất nghiêm minh,công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.Từ luật tục của ngời
Ê-Đê,HS hiểu : xã hội nào cũng có luật pháp và mọi ngời phải sống,làm việc theo luật pháp
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
III / Các hoạt động dạy – học học
1/ Bài cũ :
2 / Bài mới :
* Giới thiệu bài : (dùng lời).
* HĐ1: Luyện đọc :
+ GVHD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu , giữa các cụm
từ ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm miêu tả
+ Đọc đoạn : (HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lợt)
- GV hớng dẫn đọc tiếng khó : Một song,trong rừng,suối,cõng HS khá giỏi đọc,GV sửa lỗi giọng đọc H/S yếu,trung bình đọc lại
- GV hớng dẫn HS (Y-TB) cách nhấn giọng các từ: nhỏ,nhẹ,nh vậy,chịu chết Và đọc liền mạch các cụm từ : gánh không nổi,vác không kham,nhìn tận mặt,bắt tận tay
- H/S đọc chú giải
+ Đọc theo cặp :
( HS lần lợt đọc theo cặp ) - HS , GV nhận xét
+Đọc toàn bài : HS (K-G) đọc toàn bài, HS còn lại theo dõi
+ GV đọc mẫu bài toàn bài.
* HĐ2: Tìm hiểu bài :
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi SGK
- HS trao đổi thảo luận;GV quan tâm giúp đỡ
Trang 3( + Câu1: Ngời xa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.
+ Câu2: Tội không hỏi cha mẹ;tội ăn cắp;tội giúp kẻ có tội;tội dẫn đờng cho địch
đến làng mình
+ Câu3: Các mức xử phạt rất công bằng:chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xe nặng ; ngời phạm tội là bà con anh em cũng xử vậy
Tang chứng phải chắc chắn: Phải nhìn tận mặt….của kẻ phạm tội….đánh dấu nơi xảy
ra sự việc; mới đợc kết tội,phải có vài ba ngời làm chứng.)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả;các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV kết hợp giảng từ: Luật tục: là những qui định phép tắc phải tuân theo
- Gọi HS (K-G) lần lợt trả lời câu hỏi 4 SGK.GV nhận xét bổ sung 1 số luật của nớc ta ( VD: Luật giáo dục;luật hôn nhân và gia đình….)
- Nội dung của bài nói lên điều gì? HS ( K-G ) rút ra nội dung mh mục 1
- Gọi 3,4 HS (TB-Y) nhắc lại nội dung
* HĐ3: Hớng dẫn đọc diễn cảm :
- Hớng dẫn cách đọc : HS khá giỏi nêu cách đọc hay, GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn,gạch chân từ cần nhấn giọng,hớng dẫn cách đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho học sinh đọc thi
3/ Củng cố- Dặn dò:
- HS: TB- Y nhắc lại nội dung bài ; HS : K- G liên hệ thực tế
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Toán Luyện tập chung I/ Mục tiêu:
Giúp HS :
- Hệ thống hoá củng cố các kiến thức về diện tích,thể tích hình hộp chữ nhật,hình lập phơng
- Vận dụng các công thức tính diện tích,thể tích để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn
II/ Đồ dùng dạy học.
GV: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Bài cũ.
2/ Bài mới : Giới thiệu bài(Dùng lời)
* HĐ1: Luyện tập.
Bài1: SGK.
- 1 HS đọc đề,nêu yêu cầu bài toán;lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân,1 HS lên bảng làm ; GV quan tâm HS yếu
- HS,GV nhận xét chố kết quả đúng
( Diện tích 1 mặt Là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (m2)
Diện tích toàn phần là: 6,25 x 6 = 37,5 (m2)
Thể tích hình lập phơng là: 2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 (m3) )
KL: Củng cố tính diện tích toàn phần,thể tích hình lập phơng.
Bài 2: SGK.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân, 4 HS lên thực hiện ghi kết quả trên bảng phụ
- Gọi 1 số HS nêu kết quả,cách làm
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng ; 2 HS nhắc lại qui tắc
KL: Hệ thống,củng cố về qui tắc tính xung quanh và thể tích hình hộp chữ nhật.
Bài 3: SGK.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng phụ vẽ hình hớng dẫn HS quan sát phân tích tìm cách giải
Trang 4- HS làm bài cá nhân,1 HS(K-G) lên bảng làm ; GV quan tâm HS(Y).
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng.2,3 HS(TB) nhắc lại cách làm.
*HĐ2: Củng cố - dặn dò.
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
Mĩ thuật
( thầy Quỳnh soạn và dạy)
Thứ 3 ngày tháng 2 năm 2017
Toán Luyện tập chung I/ Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Tính tỉ số phần trăm của một số,ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích hình lập phơng,khối tạo thành từ các hình lập phơng
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ vẽ hình bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới: Giới thiệu bài.(Dùng lời)
*HĐ1: Thực hành.
Bài 1: SGK.
- GV hớng dẫn HS cách tính nhẩm theo mẫu SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài a,b
- HS làm bài cá nhân ,1 HS lên bảng thực hiện
- Gọi 1 số nêu kết quả và cách thực hiện
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng ; 2 HS (TB) nhắc lại cách làm
KL: Vận dụng tính nhẩm để tìm tỉ số phần trăm của một số.
Bài 2: SGK.
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm ; GV quan tâm HS (Y)
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng
( a, Tỉ số % thể tích: 3 : 2 = 1,5
1,5 = 150%
b, Thể tích hình lập phơng lớn : (64 : 2) x 3 = 96 cm3 )
- 1,2 HS nhắc lại cách thực hiện
Bài 3: SGK.
- GV treo bảng phụ vẽ hình hớng dẫn HS phân tích yêu cầu bài toán
- H/S trao đổi nhóm đôi nêu cách làm
- HS làm bài cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm.(GV quan tâm HS yếu)
- Gọi 1 số H/S nêu cách làm và kết quả
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng.H/S trung bình,yếu nhắc lại cách làm
*HĐ2: Củng cố - dặn dò.
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
Trang 5Khoa học Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
HS biết :
- Lắp đợc mạch điện thắp sáng đơn giản: Sử dụng pin,bóng đèn,dây điện
- Làm đợc thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Pin , dây đồng,bóng đèn,vật liệu nhựa.cao su,sứ
Hình phóng to trang 94,95,97
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới: Giới thiệu bài(dùng lời).
* HĐ 3: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: - Củng cố cho HS kiến thức về mạch kín,mạch hở ; về dẫn điện , cách điện.
- HS hiểu đợc vai trò của cái ngắt điện
Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát cái ngắt điện theo nhóm 4
- Yêu cầu HS thực hành làm cái ngắt điện và nêu vai trò của nó
- GV quan sát giúp đỡ
- Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS,GV nhận xét kết luận
KL : Dùng để ngắt nguồn điện.
*HĐ4: Trò chơi ( Dò tìm mạch điện )
Mục tiêu: Củng cố cho HS về mạch kín,mạch hở ; về dẫn điện , cách điện.
Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 2 đội ( mỗi đội từ 5 đến 7 học sinh)
- GV đa ra 2 hộp kín ,trên nắp mỗi hộp là 10 đinh vít ,bên trong 1 số đinh vít đợc nối với nhau bằng các dây đồng Yêu cầu lần lợt thành viên của các đội lên dùng pin và bóng đèn đợc nối sẵn với 2 sợi dây dẫn để kiểm tra mạch kín,mạch hở Trong cùng 1 thời gian nếu đội nào kiểm tra nhanh và có các kết quả đúng thì thắng cuộc
- Các đội thực hành trò chơi
- HS,GV kiểm tra nhận xét ,khen ngợi
GVKL : Những đinh vít đợc nối dây đẫn tạo thành mạch kín giúp bóng đèn phát
sáng ; ngợc lại đinh vít không nối dây dẫn nên mạch hở
3/Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:
- HS nhắc laị nội dung bài và liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Chính tả nghe- viết Núi non hùng vĩ
I/ Mục đích yêu cầu
- Nghe- viết đúng chính tả bài: Núi non hùng vĩ
- Nắm chắc cách viết hoa tên ngời , tên địa lí Việt Nam ( chú ý nhóm tên ngời,tên địa
lí vùng dân tộc thiểu số)
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu khổ to để HS làm bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới : Giới thiệu bài(dùng lời).
* HĐ1: Hớng dẫn HS nghe- viết.
a/ Tìm hiểu nội dung đoạn viết
+ Gọi 1-2 HS khá giỏi đọc bài : Núi non hùng vĩ
Trang 6? Đoạn văn miêu tả cảnh gì ? ( Vùng biên cơng Tây Bắc của Tổ quốc ta.)
b/ Hớng dẫn viết từ khó.
+ Yêu cầu HS :Khá và TB nêu các từ khó viết.( tày đình, hiểm trở,Phan-xi-păng….) + Yêu cầu HS viết , đọc các từ khó
c/ Viết chính tả: HS viết theo lời đọc của GV (HS đổi vở soát lỗi cho nhau)
d/ Thu, chấm bài : 10 bài
* HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả
+Bài tập 2: SGK.
- Một HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm bài cá nhân, 2HS (K) lên bảng làm ; GV quan tâm HS yếu - HS,GV nhận xét,bổ sung, chốt lời giải đúng
( + Tên ngời,tên dân tộc: Đăm San, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao,Mơ-nông ; + Tên địa lí : Tây Nguyên , sông Ba.)
+Bài tập 3: SGK.
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ HDHS tìm hiểu yêu cầu đề bài
- HS thảo luận làm vào giấy khổ to theo nhóm 4 ; GV quan tâm giúp đỡ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả;các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chốt lời giải đúng ( Ngô Quyền,Lê Hoàn,Trần Hng Đạo; Nguyễn Huệ;
Đinh Bộ Lĩnh; Lý Thái Tổ; Lê Thánh Tông.)
3/Củng cố – Dặn dò: Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ghi nhớ các từ vừa tìm đợc và chuẩn bị bài sau
_
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : trật tự - an ninh
I/ Mục đích, yêu cầu:
1/ Mở rộng,hệ thống hóa vốn từ về : Trật tự - an ninh
2/ Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ ghi bài tập Một vài tờ giấy khổ to
HS : Từ điển tiếng Việt
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài (dùng lời)
* HĐ1: Thực hành.
Bài1: SGK
- 1 Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài cá nhân , 3 Học sinh lên bảng làm.Giáo viên quan tâm HS yếu
- Gọi một số HS nêu miệng kết quả
- HS,GV nhận xét chốt lời giải đúng.(Yên ổn chính trị và trật tự xã hội )
- 2,3 HS yếu nhắc lại
KL : Mở rộng vốn từ ngữ về trật tự - an ninh.
Bài 2: SGK
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận làm vào giấy khổ to theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng,trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét bổ sung GV kết luận chốt lời giải đúng
( + Danh từ: Cơ quan an ninh,lực lợng an ninh,sĩ quan an ninh,chiến sĩ an ninh,an ninh tổ quốc…
+ Động từ: Bảo vệ an ninh,giữ gìn an ninh,củng cố an ninh,thiết lập an ninh….)
KL : Mở rộng vốn từ về trật tự an ninh.
Bài 3: SGK.
Trang 7- 1 H/S đọc yêu cầu và nội dung bài tập.HV treo bảng phụ HDHS tìm hiểu y/c bài tập.
- Học sinh làm theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả HS,GV nhận xét chốt lời giải đúng
( a/ Công an,đồn biên phòng,toà án,cơ quan an ninh,thẩm phán
b/ Xét xử,bảo mật,cảnh giác,giữ bí mật.)
- Yêu cầu HS giải nghĩa và đặt câu với mỗi từ trên
- HS,GV nhận xét,bổ sung
KL : Giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ thuộc chủ đề trật tự - an ninh.
Bài tâp 4: SGK.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận làm vào giấy khổ to theo nhóm
-Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng trình bày.HS,GVnhận xét chốt lời giải đúng ( +Từ ngữ chỉ cơ quan,tổ chức: Nhà hàng,cửa hiệu,đồn công an,113,114,115
+ Từ ngữ chỉ ngời giúp em : Ông bà,chú bác,ngời thân,hàng xóm,bạn bè.)
+ Các từ ngữ còn lại chỉ việc làm.)
3/ Củng cố, dặn dò :
- Hệ thốnh kiến thức toàn bài
- Về nhà ghi nhớ các từ vừa học và chuẩn bị bài sau
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I/ Mục đích yêu cầu
1/ Rèn kĩ năng nói :
- HS tìm đợc một câu chuyện nói về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,an ninh nơi làng xóm,phố phờng mà em biết
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối.Lời kể tự nhiên,chân thực,có kết hợp lời nói cử chỉ,điệu bộ.Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung,ý nghĩa câu chuyện
2/ Rèn kĩ năng nhe : Nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học
GV : Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
* HĐ1: Tìm hiểu đề.
- 1 Học sinh đọc đề; Giáo viên gạch chân dới những từ trọng tâm yêu cầu của đề bài + Yêu cầu của bài là kể việc làm nh thế nào ? ( Việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự
an ninh nơi làng xóm phố phờng )
- Gọi 3,4 HS nối tiếp đọc gợi ý SGK
- Học sinh lần lợt giới thiệu chuyện định kể
* HĐ2: Kể trong nhóm.
- Học sinh kể chuyện theo nhóm 4, cùng trao đổi thảo luận về ý nghĩa với các câu hỏi: + Việc làm làm nào của nhân vật khiến bạn khâm phục nhất ?
+ Theo bạn , việc làm đó có ý nghĩa nh thế nào ?
- Giáo viên quan tâm giúp đỡ học sinh yếu
* HĐ3:Thi kể trớc lớp.
- Học sinh lần lợt lên kể chuyện
- Học sinh dới lớp lắng nghe cùng nêu câu hỏi trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét , cho điểm
3/ Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 8Thứ 4 ngày tháng 2 năm 2017
Thể dục
(Thầy Văn soạn và dạy)
Toán
Giới thiệu hình trụ,giới thiệu hình cầu
I/ Mục tiêu
Giúp HS biết :
- Nhận dạng hình trụ,hình cầu
- Xác định đồ vật có dạng hình trụ,hình cầu
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Một số hộp hình trụ có dạng khác nhau
Quả bóng,quả địa cầu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới: Giới thiệu bài (dùng lời).
* HĐ1: Giới thiệu hình trụ.
- GV đa ra một số hộp hình trụ cho HS quan sát và giới thiệu : Đây là hình trụ
- Yêu cầu học sinh quan sát nêu đặc điểm về đáy,chiều cao,mặt xung quanh…
- HS nêu kết quả quan sát ; HS,GV nhận xét kết luận (nh SGK).1 số HS nhắc lại
* HĐ2 : Giới thiệu hình cầu.
- GV tiến hành tơng tự nh giới thiệu hình trụ
- Cho HS quan sát 1 số đồ vật không có dạng hình cầu để HS so sánh nhận biết đúng
về hình cầu.( VD : quả trứng, bánh xe ôtô nhựa…
- Gọi 1 số HS nhắc lại đặc điểm của hình cầu và nêu những đồ vật có dạng hình cầu
HĐ3 : Thực hành.
Bài 1: SGK.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân , nêu kết quả,giải thích
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng ( Hình trụ : hình a; hình e )
KL: Nhận dạng hình trụ.
Bài 2: SGK.
- HS làm bài cá nhân,nêu kết quả
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng( Đồ vật hình cầu: Quả bóng,viên bi)
KL: Nhận dạng hình cầu.
Bài 3: SGK.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ nêu kết quả
- HS,GV nhận xét kết luận
3/ Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT
Kĩ thuật Chăm sóc gà
I/ Mục tiêu: Học sinh cần phải:
- Nêu đợc mục đích , tác dụng của việc chăm sóc gà
- Biết cách chăm sóc gà
Trang 9- Có ý thức chăm sóc , bảo vệ gà.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Phiếu đánh giá học tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài:(dùng lời)
*HĐ1: Tìm hiểu mục đích ,tác dụng của việc chăm sóc gà.
+ Em hiểu chăm sóc gà là làm những công việc gì?
( Ngoài việc cho gà ăn uống còn phải làm một số công việc nh sởi ấm cho gà mới nở,che nắng,chắn gió lùa….tất cả những công việc đó gọi là chăm sóc gà.)
- HS thảo luận nhóm đôi,đọc nội dung mục 1 SGK trả lời:
+ Nêu mục đích và tác dụng của việc chăm sóc gà ?
- Gọi lần lợt 1 số HS trả lời (HS : K-G)
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng
KL: Chăm sóc gà nhằm tạo các điều kiện về nhiệt độ,ánh sáng,không khí thích hợp
cho gà sinh trởng,phát triển.Chăm sóc gà đầy đủ giúp gà khoẻ mạnh mau lớn,có sức chống bệnh tật tốt và góp phần nâng cao năng suất nuôi gà
*HĐ2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà.
- HS thảo luận nhóm 4,đọc nội dung SGK trả lời câu hỏi:
+ Vì sao cần phải sởi ấm cho gà con? Cách sởi ấm nh thế nào?
+ Nêu tác dụng và cách chống nóng,chống rét cho gà?
+ Cần phòng ngộ độc thức ăn cho gà nh thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng
KL: Khi nuôi gà cần chăm sóc bằng nhiều cách nh sởi ấm chống nóng,chống
rét,phòng ấm cho gà,không cho gà ăn những thức ăn ôi thiu,mốc mặn…
HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.
- GV cho HS làm bài tập trên phiếu trắc nghiệm
- Treo bảng phụ ghi đáp án và tiêu chí đánh giá
- HS đối chiếu tự đánh giá,báo cáo kết quả
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
3/Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Lịch sử
đờng trờng sơn
I/ Mục tiêu
HS biết:
- Đờng Trờng Sơn là hệ thống giao thông quân sự quan trọng.Đây là con đờng để miền Bắc chi viện sức ngời,vũ khí,lơng thực,….cho chiến trờng,góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của dân tộc ta
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam ( Để chỉ phạm vi đờng Trờng Sơn)
- ảnh t liệu về bộ đội Trờng Sơn
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài( Dùng lời )
*HĐ1: Mục đích của việc mở đờng Trờng Sơn.
- HS làm việc cá nhân,đọc thông tin SGK kết hợp quan sát hình minh hoạ, trả lời: + Nêu nhận xét về dờng Trờng Sơn
Trang 10+ Mục đích của việc ta mở đờng Trờng Sơn?
- gọi lần lợt HS trả lời
- HS,GV nhận xét bổ sung.HS (TB-Y) nhắc lại sau kết quả đúng
- GV treo bản đồ giới thiệu vị trí của đờng Trờng Sơn
KL: Mục đích mở đờng Trờng Sơn là chi viện cho miền nam,thực hiện nhiệm vụ
thống nhất đất nớc
*HĐ2: Những tấm gơng tiêu biểu trên đờng Trờng Sơn.
- HS đọc SGK trao đổi theo cặp đôi trả lời:
+ Kể tên và những công việc gian khổ của của những anh hùng trờng Sơn?( Kể têm về
bộ đội,lái xe,thanh niên xung phong….mà các em đợc nghe kể hoặc biết qua sách báo,tuyền hình)
- Gọi HS lần lợt trình bày
- HS,GV nhận xét bổ sung
* HĐ3: ý nghĩa của đờng Trờng Sơn đối với sự nghiệp thống nhất đất nớc.
- HS làm việc theo nhóm đôi
+ Nêu ý nghĩa của đờng Trờng Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nớc?
+ So sánh 2 bức ảnh SGK,nhận xét về đờng Trờng Sơn qua hai thời kì lịch sử
- Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS,GV nhận xét,kết luận
KL: Đây là con đờng để miền Bắc chi viện sức ngời,vũ khí,lơng thực….cho chiến tr -ờng,góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng Việt Nam Ngày nay đờng Trờng Sơn
đ-ợc mở rộng-Đờng Hồ Chí Minh
3/Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài ( HS : TB-K )
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Địa lí
ôn tập
I/ Mục tiêu: HS:
- Xác định và mô tả sơ lợc đợc vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ của châu á, châu Âu
- Biết hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học về châu á,châu Âu
- Biết so sánh các mức độ đơn giản để thấy đợc sự khác biệt giữa 2 châu lục
- Điền đúng tên,vị trí( Hoặc đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí ) của 4 dãy núi : Hi-ma-lay-a , Trờng Sơn, U-ran, An-pơ trên lợc đồ khung( Hoặc bản đồ tự nhiên thế giới)
II/ Đồ dùng dạy học
Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên thế giới
- Phiếu học tập vẽ lợc đồ trống châu á,châu Âu ( Sử dụng trong HĐ1)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài(dùng lời)
* HĐ1: Củng cố vị trí giới hạn châu á,châu Âu trên lợc đồ.
- GV phát phiếu học tập, nêu nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, ghi tên các châu và đại dơng và các dãy núi trên lợc đồ trống.GV quan tâm HS (Y)
- Gọi lần lợt HS trình bày kết quả
- HS,GV nhận xét chốt kết quả đúng
- GV treo bản đồ,yêu cầu 1,2 HS (K-G) lên trình bày và xác định
* HĐ2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và xã hội giữa châu á và châu Âu.
- HS thảo luận nhóm 4 làm vào phiếu bài tập 2 SGK.
- GV quan tâm giúp đỡ
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả;các nhóm khác nhận xét bổ sung