1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án lớp 5 TUẦN 22 năm học 2017

18 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS làm bài tập cá nhân, 2 HS lên bảng làm bàiHS khá ,giỏi nêu cách thực hiện HS yếu,TB nhắc lại , GV quan tâm HS yếu KL:Củng cố về tính Sxq ,Stp của hình hộp chữ nhật.. HS K-G : Than

Trang 1

Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2017

Sinh hoạt tập thể

đạo đức

ủy ban nhân dân xã, phờng em ( tiết 2 )

I / Mục tiêu :

HS biết :

- Cần phải tôn trọng ủy ban nhân dân xã và vì sao phải tôn trọng UBND xã(phờng)

- Thực hiện các quy định của UBND xã ( phờng); tham gia các hoạt động do UBND xã (phờng) tổ chức

- Tôn trọng UBND xã ( phờng)

II / Đồ dùng dạy học:

GV : ảnh trong sách giáo khoa

III / Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới : Giới thiệu bài:(GV giới thiệu bằng lời)

* HĐ1 : Xử lý tình huống (BT3 ,SGK)

+ Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hội do

UBND xã (phờng ) tổ chức

+ Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm ( nhóm 5)

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày ,các nhóm khác bổ sung

GVkết luận:

- Tình huống (a) : Nên vận động các bạn tham gia ủng hộ các nạn nhân chất độc màu

da cam

- Tình huống (b): nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại nhà văn hóa của phờng

- Tình huống (c): nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, ủng hộ trẻ

em vùng bị bão lụt

* HĐ 2: Bày tỏ ý kiến ( Làm bài tập 4 , SGK)

+ Mục tiêu :HS biết thực hiện quyền đsợc bày tỏ ý kiến của mình với chính quyền + Cách tiến hành:

- Giáo viên chia chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Mỗi nhóm

đóng vai chuẩn bị ý kiến về một vấn đề nh: Xây dựng sân chơi cho trẻ em; Tổ chức ngày mùng 1/6, ngày rằm trung thu cho trẻ em ở địa phơng,

Đại diện các nhóm trình bày kết quả , các nhóm khác thảo luận bổ sung

GVkết luận: UBND xã (phờng ) luôn quan tâm ,chăm sóc , bảo vệ quyền lợi của

ng-ời dân ,đặc biệt là trẻ em Trẻ em tham gia các HĐ xã hội tại xã (phờng ) và đóng góp

ý kiến là một việc làm tốt

* HĐ3: Củng cố dặn dò :

- Gọi 2 – 3 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK GV chốt lại kiến thức cơ bản cần nắm

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 2

Tập đọc

Lập làng giữ biển

I / Mục đích , yêu cầu

1/ Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sôi nổi;biết phân biệt lời các nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)

2/ Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi những ngời chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê

h-ơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển củaTổ quốc

II/ Đồ dùng dạy – học học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn 1 và đoạn 2 để hớng dẫn đọc diễn cảm

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới :

* Giới thiệu bài : Giới thiệu bằng lời kết hợp QS tranh (GV)

* HĐ1 :Luyện đọc :

+ GVHD đọc: Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng,lúc hào

hứng sôi nổi;phân biệt lời các nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ,Nhụ )

+ Đọc đoạn: (Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn ( hai lợt )

- GVHD đọc tiếng khó: Giữ biển , hổn hển , xuống võng , lu cữu ; sửa lỗi giọng

đọc(HS K-G nêu cách đọc; HS yếu và TB đọc)

- GV đặt câu hỏi, hớng dẫn HS giải nghĩa một số từ (HS K- G nêu nghĩa một số từ ,HS

TB đọc phần chú giải )

+ Đọc theo cặp:( HS lần lợt đọc theo cặp) hs nhận xét, GV nhận xét

+ 1 HS khá giỏi đọc toàn bài , HS còn lại theo dõi

+ GV đọc mẫu bài văn

*HĐ2 : Tìm hiểu bài :

? Bài văn có những nhân vật nào ?

(HS: Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn- ba thế hệ trong một gia đình)

+ HS cả lớp đọc thầm đoạn 1(Từ đầu hơi muối) trả lời câu hỏi 1SGK

(HS: Họp làng để di dân ra đảo, đa dần cả nhà Nhụ ra đảo)

? Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”, chứng tỏ ông là ngời thế nào? (HS: Bố Nhụ phải là ngời lãnh đạo làng, xã)

Trang 3

? Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?(HS K- G rút ý, HS TB- Y nhắc lại)

ý1:Việc lập làng di dân ra đảo

+ HS đọc thầm đoạn 2 ( tiếp theo đến để cho ai?)trả lời câu hỏi 2 SGK

(HS:Đất rộng, bãi dày, cây xanh, nớc ngọt, ng trờng gần, )

Giảng từ: điềm tĩnh,vàng lới

? Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào qua những lời nói của bố Nhụ?(HS: đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lới, )

? Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?(HS K- G rút ý, HS TB- Y nhắc lại)

ý 2:Lập làng mới đem lại lợi ích cho nguời dân đảo.

+ HS đọc thầm đoạn 3 (tiếp theo đến nhờng nào)trả lời câu hỏi 3SGK

(HS: ông bớc ra võng, ngồi xuống võng, , Ông đã hiểu những ý tởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhờng nào)

Giảng từ: lới đáy

? Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?(HS K- G rút ý, HS TB- Y nhắc lại)

ý 3:Hình ảnh làng chài mới.

+ HS đọc thầm đoạn 4 (đoạn còn lại) trả lời câu hỏi 4SGK.(HS: Nhụ đi sau đó cả nhà

sẽ đi )

Giảng từ: Nghĩa trang

? Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?(HS K- G rút ý, HS TB- Y nhắc lại)

ý 4: Ông và gia đình Nhụ đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ.

? Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì? (HS khá, giỏi rút nội dung, HS trung bình, yếu nhắc lại)

Nội dung: (Nhphần I)

*HĐ 3: Đọc diễn cảm.

- 4HS khá giỏi đọc diễn cảm bài văn theo phân vai HS cả lớp lắng nghe tìm giọng đọc hay.(HS K- G nêu cách đọc, HS Y- TB nhắc lại)

- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 1và đoạn 2

(HS K- G đọc nâng cao đoạn kịch theo phân vai HS trung bình,yếu tiếp tục đọc đúng), (HS thi đọc trớc lớp)

3/ Củng cố,dặn dò:

- Gọi HS TB- Y nhắc lại ND chính của bài, HS K- G liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà đọc bài tiếp theo

Toán

luyện tập

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Củng cố công thức tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật

- Luyện tập vận dụng công thức tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật trong một số tình huống đơn giản

II/ Đồ dùng dạy học.

GV: Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 2 trong VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1/ Bài cũ.

2/ Bài mới: Giới thiệu bài (Dùng lời)

* HĐ1: Thực hành

Bài 1:VBT

- Yêu cầu một HS đọc đề, cả lớp theo dõi

- HS làm bài tập cá nhân, 2 HS lên bảng làm bài(HS khá ,giỏi nêu cách thực hiện HS yếu,TB nhắc lại ), (GV quan tâm HS yếu)

KL:Củng cố về tính Sxq ,Stp của hình hộp chữ nhật.

Bài 2: VBT

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- GV gợi ý HS yếu và TB:

? Bài toán cho em biết những gì? Bài toán yêu cầu em tính gì?(HS Y- TB trả lời)

? Làm thế nào để tính đợc diện tích quét sơn của thùng?( HS: Phần quét sơn chính là Sxq và S 1đáycủa hình hộp chữ nhật)

Trang 4

- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm.(Yêu cầu HS khá giỏi nêu

miệng cách làm HS yếu và trung bình nhắc lại và làm bài vào phiếu GV quan tâm HS yếu)

- HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng

KL: Củng cố kĩ năng vận dụng công thức tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật để

giải toán có lời văn `

Bài3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- GV tổ chức thi phát hiện nhanh kết quả đúng trong các trờng hợp đã cho (a,b,c,d)

- HS và GV nhận xét , chốt kết quả đúng

KL: Rèn cho HS kĩ năng so sánh Sxq và Stp của hai hình hộp chữ nhật.

3/ Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong SGKvà chuẩn bị bài sau

Khoa học

Sử dụng năng lợng chất đốt

I/ Mục tiêu.

Sau bài học , HS biết :

- Kể tên và nêu đợc công dụng của một số loại chất đốt

II/ Đồ dùng dạy học

GV và HS :

- Su tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

- Hình và thông tin T 86,87 SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới: Giới thiệu bài(dùng lời).

*HĐ1: Kể tên một số loại chất đốt

+Mục tiêu : HS nêu đợc tên một số loại chất đốt :rắn,lỏng ,khí.

+ Cách tiến hành :

GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

? Hãy kể tên một số chất đốt thờng dùng ( HS yếu- TB trả lời).Trong đó,chất đốt nào ở thể rắn,lỏng, khí ?

( HS K- G: Chất đốt ở thể rắn: củi, than, ; Chất đốt ở thể lỏng: Xăng, dầu, cồn, ; Chất đốt ở thể khí: Ga, Bi-ô-ga, )

*HĐ2: Quan sát và thảo luận

+ Mục tiêu: HS kể đợc tên và nêu đợc công dụng ,việc khai thác của từng loại chất đốt + Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS thảo luận thành 6 nhóm

- GV giao việc cụ thể cho các nhóm

Nhóm1và nhóm 2:

? Kể tên các chất đốt rắn thờng đợc dùng ở vùng miền núi.( HS Y-TB: Củi, tre, rơm, rạ, )

? Than đá đợc sử dụng trong những việc gì ? ở nớc ta than đá chủ yếu đợc khai thác ở

đâu? ( HS K-G : Than đá đợc sử dụng để chạy máy của nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ; Dùng trong sinh hoạt: Đun nấu, sởi, Than đá đợc khai thác chủ yếu ở

mỏ than thuộc Quảng Ninh)

Nhóm 3 vànhóm 4:

? Kể tên các chất đốt lỏng mà em biết, chúng thờng đợc dùng để làm gì? ( HS Y-TB: Xăng, dầu, cồn, dùng để chạy máy)

? ở nớc ta dầu đợc khai thác ở đâu? ( HS K-G : Khai thác ở Vũng Tàu)

HS đọc thông tin SGK trang 87 và trả lời 2 câu hỏi trong hoạt động thực hành

Nhóm 5và nhóm 6:

? Có những loại khí đốt nào? ( HS : Khí tự nhiên, khí sinh học)

? Ngời ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học? ( HS : ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc Khí thoát ra đợc theo đờng ống dẫn vào bếp)

Trang 5

- Đại diện cácnhóm trình bày kết quả, sử dụng tranh đã chuẩn bị trớc và trong SGK để minh họa;

- Các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét , kết luận

- GVcung cấp thêm : Để sử dụng đợc khí tự nhiên , khí đợc nén vào các bình chứa bằng thép để dùng cho các bếp ga

* HĐ3: Sử dụng an toàn,tiết kiệm chất đốt.

+ Mục tiêu : HS nêu đợc sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng,an toàn chất đốt + Cách tiến hành:

- HS thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi SGK

Câu hỏi bổ sung:

+ Than đá,dầu mỏ,khí tự nhiên có phải là nguồn năng lợng vô tận không? Tại sao ? (HS:Không phải là nguồn năng lợng vô tận vì nó đợc hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Khai thác nhiều sẽ có ngày cạn kiệt

+ Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn?(HS: Đun nấu phải cẩn thận, đun không quá to; Bật bóng điện vừa đủ, )

- Đại diện các cặp trình bày kết quả, lớp theo giõi , nhận xét bổ sung

- HS,GV nhận xét kết luận

3/ Củng cố Dặn dò:

- HS nhắc laị nội dung bài và liên hệ thực tế

GV củng cố lại kiến thức vừa học

- Dặn HS về nhà ôn bài ,chuẩn bị bài sau

Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2017

Toán

Diện tích xung quanh và diên tích toàn phần

của hình lập phơng

I/ Mục tiêu :

Giúp HS :

- Tự nhận biết đợc hình lập phơng là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra đợc quy tắc tính S xq và S tp của hình lập phơng từ quy tắc tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật

- Vận dụng đợc qui tắc tính Sxq và Stp của hình lập phơng để giải một số bài tập có liên quan

II/ Đồ dùng dạy học:

GV : Mô hình hình lập phơng

Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài.(Dùng lời)

*HĐ1:Hình thành công thức tính SXQ và STP của hình lập phơng

- HS quan sát mô hình trực quan hình lập phơng

? Tìm điểm giống nhau giữa hình lập phơng và hình hộp chữ nhật

(HS: 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh)

? Có bạn nói: “hình lập phơng là hình hộp chữ nhật đặc biệt” Theo em, bạn đó nói

đúng hay sai, vì sao? (HS: Bạn nói đúng vì có ba kích thớc dài, rộng, cao bằng nhau.)

- 1 HS nhắc lại công thức tính Sxq của hình hộp chữ nhật

? Vậy diện tích xung quang của hình lập phơng là gì?(HS: là tổng diện tích của 4 mặt)

? Diện tích các mặt của hình lập phơng có điểm gì đặc biệt?(HS: Bằng nhau)

? Vậy để tính diện tích của 4 mặt ta có thể làm nh thế nào?(HS: lấy diện tích của 1 mặt nhân với 4)

- Tơng tự hớng dẫn HS rút ra công thức tính diện tích toàn phần

(HS trung bình , yếu nhắc lại)

- GV HD HS làm 1BT cụ thể (ví dụ trong SGK)

- HS nhắc lại qui tắc và công thức tính Sxq và Stp của hình lập phơng

*HĐ2: Thực hành.

BT1 :VBT

Trang 6

- Yêu cầu 1HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- HS làm bài cá nhân, 1HS lên bảng làm.( HS khá giỏi nêu cách làm, HS yếu và trung bình nhắc lại cách làm và làm vào giấy nháp), ( GV quan tâm HS yếu)

- HS và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

KL: Củng cố kỹ năng áp dụng công thức vừa học để giải toán về.tính Sxq và Stp của

hình lập phơng

Bài 2:VBT

-YC 1HS nêu đề bài

GV cho HS tự làm bài (GV quan tâm HS yếu)–3HS lên bảng làm (mỗi em làm một cột )

HS và GV chốt lại kết quả đúng

KL : Củng cố cách tính DT một mặt và DTTP của hình lập phơng

Bài 3: VBT

- Yêu cầu 1HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi

- HS làm bài cá nhân, 1HS khá giỏi lên bảng làm (HS yếu chỉ cần làm phép tính vào lời

giải có sẵn GV đã chuẩn bị ở phiếu và chỉ làm mình bài 3a)

- HS khá giỏi nêu cách làm, HS yếu và trung bình nhắc lại cách làm

- HS và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

KL:Rèn kỹ năng giải toán có lời văn về tính Sxq của hình lập phơng.

*HĐ2: Củng cố - dặn dò.

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà làm bài tập ở SGK

Khoa học

sử dụng năng lợng gió

và năng lợng nớc chảy

I/ Mục tiêu:

HS biết:

- Trình bày tác dụng của năng lợng gió, năng lợng nớc chảy trong tự nhiên

- Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lợng gió, năng lợng

n-ớc chảy

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Hình trang 90, 91 SGK.; Mô hình tua- bin hoặc bánh xe nớc

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới: Giới thiệu bài(dùng lời).

*HĐ1: Năng lợng gió

+ Mục tiêu: - HS trình bày tác dụng của năng lợng gió trong tự nhiên.

- HS kể đợc những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lợng gió

+ Cách tiến hành:

- HS làm việc theo nhóm 5 quan sát hình minh họa trong SGK trang 90 và thảo luận trả lời câu hỏi:

? Tại sao có gió? (HS K- G : Do sự chênh lệch nhiệt độ nên không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác Sự chuyển động của không khí tạo ra gió.)

? Năng lợng gió có tác dụng gì?(HS: giúp cho thuyền bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con ngời rê thóc, )

? ở địa phơng em con ngời đã sử dụng năng lợng của gió trong những việc gì?

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác bổ sung

GVKL: (nh SGK)

- HS yếu và TB nhắc lại kết luận

* HĐ2: Năng lợng nớc chảy

+ Mục tiêu: - HS trình bày đợc tác dụng của năng lợng nớc chảy trong tự nhiên.

- HS kể đợc những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lợng nớc chảy

+ Cách tiến hành:

- HS làm việcđồng loạt YC cả lớp quan sát hình trang 91 SGK và liên hệ thực tế ở địa phơng mình, trả lời miệng các câu hỏi sau:

Trang 7

? Năng lợng nớc chảy trong tự nhiên có tác dụng gì? (HS:làm tàu, bè, thuyền chạy, làm quay tua- bin của các nhà máy phát điện, làm quay bánh xe để đa nớc lên cao, làm quay cối giã gạo )

? Con ngời đã sử dụng năng lợng nớc chảy vào những việc gì?(HS: Xây dựng nhà máy phát điện, dùng sức nớc để tạo ra dòng điện, làm quay bánh xe nớc, )

? Em biết nhà máy thủy điện nào ở nớc ta? (Hòa Bình, Sơn La, I- a- li ,Trị An, Đa Nhim, )

GV gọi lần lợt HS trả lời

- HS và GV nhận xét

GVkết luận: Nh SGK

- 3- 4HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 91

3/ Củng cố Dặn dò:

- HS nhắc laị nội dung bài

- Dặn HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài sau

Chính tả nghe- viết

hà nội

I/ Mục đích yêu cầu

- Nghe- viết đúng chính tả trích đoạn bài thơ : “Hà Nội”

- Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên ngời, tên địa lí Việt Nam

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ viết qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

Giấy khổ to để HS làm bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới : Giới thiệu bài(dùng lời).

* HĐ1: Hớng dẫn HS nghe- viết.

a/ Tìm hiểu nội dung đoạn viết

+ Gọi 1-2 HS khá giỏi đọc bài : Hà Nội

? Đọc khổ thơ 1 và cho biết cái chong chóng trong đoạn thơ thực ra là cái gì?( HS: Cái quạt thông gió)

? Nội dung đoạn thơ nói lên điều gì? (HS: Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì củng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh đẹp )

b/ Hớng dẫn viết từ khó.

+ Yêu cầu HS yêú và TB nêu các từ khó viết: Nổi gió, chong chóng, Hồ Gơm, Tháp Bút, chùa Một Cột,

+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ đó.(HS K-G nêu cách viết , HS Y- TB viết)

c/ Viết chính tả: HS viết theo lời đọc của GV.(HS :đổi vở soát lỗi cho nhau)

d/ Thu, chấm bài : 12 bài.

* HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả.

Bài tập 1 VBT

- Một HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo dõi VBT

- HS phát biểu ý kiến.(HS TB- K: có một danh từ riêng là tên ngời(Nhụ), có 2 danh từ riêng là tên địa lí Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)

- 1HS khá giỏi nhắc lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- GV treo bảng phụ Gọi HS lên bảng gạch chân các DT riêng theo YC của bài tập (HS Y- TB nhìn đọc lại quy tắc: Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.)

Bài tập 2 VBT

- Một HS đọc yêu cầu và nội dung của BT Cả lớp theo dõi SGK

- HS làm bài tập theo nhóm 5 vào giấy khổ to

- Đại diện HS trình bày kết quả

Trang 8

- HS và GV nhận xét chốt kết quả đúng.

3/ Củng cố Dặn dò:

- HS nhắc lại cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau

Địa lí châu âu

I/ Mục tiêu: HS:

- Dựa vào lợc đồ, bản đồ để nhận biết, mô tả đợc vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu,

đọc tên một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của châu Âu; đặc điểm địa hình châu Âu

- Nắm đợc đặc điểm thiên nhiên của châu Âu

- Nhận biét đặc điểm dân c và hoạt động kinh tế chủ yếu của ngời dân châu Âu

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu

Bản đồ tự nhiên châu Âu

Bản đồ các nớc châu Âu

Phiếu họcc tập của HS

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ

2/ Bài mới: Giới thiệu bài(dùng lời)

* HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn

- GV treo bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu lên

- Yêu cầu HS quan sát và trả lời miệng lần lợt các câu hỏi sau:

? Tìm và nêu vị trí của châu Âu (HS K- G: Châu Âu nằm ở bán cầu bắc, HS Y- TB nhắc lại)

? Các phía đông, bắc, tây, nam giáp những gì?

(HS K- G : Phía bắc giáp với Bắc Băng Dơng; Phía tây giáp Đại tây Dơng; Phía nam giáp biển Địa Trung Hải; Phía Đông và Đông Nam giáp với châu á)

? Xem bảng thống kê diện tích SGK trang 103 so sánh diện tích của châu âu với các châu lục khác

( HS: Châu âu là 10 triệu km2 , đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn hơn diện tích châu đại dơng 1 triệu km2 ; Diện tích châu âu cha bằng 1/4 diện tích châu á.)

? Châu âu nằm trong vùng khí hậu nào?

( HS: vùng có khí hậu ôn hòa)

GVKL ( Vừa chỉ bản đồ , vừa nêu) : Châu âu nằm ở phía tây châu á, 3 phía giáp

biển và đại dơng (HS yếu và TB nhắc lại)

* HĐ2: Đặc điểm tự nhiên.

- GV treo lợc đồ tự nhiên châu âu yêu cầu HS quan sát lợc đồ và hoàn thành bảng thống kê về đặc điểm địa hình và đặc điểm châu âu vào phiếu bài tập nh mẫu sau: Khu vực Đồng bằng, núi ,sông lớn Cảnh thiên nhiên tiêu

biểu

Đông Âu

Trung Âu

Tây Âu

Bán đảo Xcan-đi-na-vi

GV cho HS thảo luận theo cặp đôi để làm BT

- GV theo dõi, HD HS làm bài tập, quan tâm giúp đỡ HS yếu

- Yêu cầu một số HS K-G trình bày, HS yếu- TB nhắc lại

- Yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê mô tả đặc điểm tiêu biểu về địa hình, thiên nhiên của từng khu vực.( HS: Đông âu là vùng rộng lớn Xen giữa các đồng bằng là các vùng cao nguyên thấp độ cao dới 500m )

? Vì sao mùa đông tuyết phủ trắng gần hết châu âu chỉ trừ dải đất phía Nam?( HS: Vì châu âu nằm gần Bắc Băng Dơng ; Dải phía Nam ít chịu ảnh hởng của Bắc Băng Dơng

Trang 9

lại có những dãy núi lớn chắn không khí lạnh ở phía Bắc không cho tràn xuống nên mùa đông ấm áp)

GVKL: Châu âu chủ yếu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hòa.

*HĐ3: Dân c và hoạt động kinh tế ở châu âu

- GV cho HS nhận xét số liệu ở bài 17 về dân số châu âu, quan sát hình 3 để nhận bết nét khác biệt của ngời dân châu âu với ngời dân châu á

(HS K-G : Ngời châu âu có nớc da trắng, mũi cao, tóc có màu : đen, vàng, nâu, mắt xanh Khác với ngời châu á sẫm màu hơn, tóc đen)

- Cho HS quan sát hình 4, kể tên những hoạt động sản xuất, kinh tế của ngời châu âu ( HS K-G: Trồng lúa mì, làm việc trong các nhà máy hóa chất, chế tạo máy móc )

GVKL: Đa số dân châu âu là ngời da trắng, nhiều nớc có nền kinh tế phát triển

- Vài HS yếu- TB đọc kết luận trong SGK

3/Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống bài.1-2 HS đọc ND bài học trong SGK

- Dặn HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I / Mục đích, yêu cầu:

1/ HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ, điều kiện( ĐK)- kết quả(KQ), giả thiết(GT)- kết quả(KQ)

2/ Biết tạo các câu ghép có quan hệ ĐK-KQ, GT-KQ bằng cách điền QHT hoặc cặp QHT, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu

II/ Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ ghi sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét, bài tập 1 ở phần luyện tập

Một vài tờ giấy khổ to kẻ sẵn để HS làm bài tập 2,3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Bài cũ

2/ Bài mới: Giới thiệu bài:GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

*HĐ1: Phần nhận xét.

Bài tập 1: SGK

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị

- 1HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- GV nhắc HS trình tự làm bài

- HS làm bài theo cặp và phát biểu ý kiến

(HS K-G: a/ Hai vế câu đợc nối với nhau bằng cặp QHT nếu- thì, thể hiện quan hệ

ĐK-KQ : Vế 1 chỉ ĐK, vế 2 chỉ KQ; b/ Hai vế đợc nối với nhau chỉ bằng 1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK-KQ: Vế 1 chỉ KQ, vế 2 chỉ ĐK)

- HS và GV nhận xét kết luận.( HS Y-TB nhắc lại)

Bài tập 2 : SGK

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân và phát biểu ý kiến (HS K-G : Nếu nh- thì, hễ- thì, hễ mà- thì, giá- thì, kể –thì, )

- HS và GV nhận xét kết luận .( HS Y-TB nhắc lại)

- Gọi 2,3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

* HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: VBT

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi SGK

- GV hớng dẫn HS Làm bài cá nhân , 1 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét ,kết luận

- HS yếu và TB đọc lại câu đã gạch chân đúng trên bảng

GVKL: Rèn kĩ năng nhận biết câu ghép thể hiện quan hệ ĐK(GT)-KQ

Bài tập 2: VBT

- HS đọc yêu cầu của bài tập cả lớp theo dõi

Trang 10

- HS làm bài theo nhóm 5 vào phiếu khổ to

- Các nhóm trình bày kết quả và nhận xét bổ sung lẫn nhau

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng ( a/ Nếu- thì; b/ Hễ –thì; c/ Nếu – thì)

- HS yếu và TB đọc lại câu đã hoàn thành

GVKL: Rèn kĩ năng sử dụng QHT

Bài tập 3: VBT

- HS đọc yêu cầu của bài tập cả lớp theo dõi

- HS làm bài theo nhóm 5 vào phiếu khổ to

- Các nhóm trình bày kết quả và nhận xét bổ sung lẫn nhau

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng ( a/ Thì cả nhà đều vui; b/ Thì chúng ta sẽ thất bại; c/ Nếu mà chịu khó học hành.)

- HS yếu và TB đọc lại câu đã hoàn thành

GVKL: Rèn kĩ năng thêm vế câu thích hộp vào chỗ chấm.

3/ Củng cố Dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài sau

Thứ 4 ngày 31 tháng 1 năm 2017

Thể dục

(Thầy Văn soạn và dạy)

Toán luyện tập

I/ Mục tiêu

Giúp HS :

- Củng cố công thức tính Sxq và Stp của hình lập phơng

- Vận dụng công thức tính Sxq và Stp của hình lập phơng để giải bài tập trong một số tình huống đơn giản

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi sẵn bài 1; phiếu bài tập ghi sẵn bài 3 trong VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ :

2/ Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1: Thực hành.

Bài 1: VBT (GV treo bảng phụ lên bảng đã kẻ sẵn BT1 )

- 1HS đọc yêu cầu bài 1 cả lớp theo dõi

- HS làm việc cá nhân, (GVquan tâm HS yếu) 3 HS lên bảng làm.Yêu cầu HS khá giỏi nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phơng(nh đã học ở bài trớc), HS yếu và TB nhắc lại

- HS và GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng

GVKL: Rèn kĩ năng tính diện tích xung quanh và Stp của hình lập phơng.

Bài 2: VBT

- 1HS đọc yêu cầu bài 2

- HS làm việc cá nhân (GV quan tâm HSyếu )-1HS khá,giỏi lên bảng làm

- HS và GV nhận xét

GVKL: Củng cố S XQ củahình lập phơng.

Bài 3:VBT

- 1HS đọc yêu cầu bài 3 cả lớp theo dõi.(HS K- G nêu cách làm)

- HS làm việc cá nhân,1 HS khá giỏi lên bảng làm.(HS yếu làm bài vào phiếu GV đã CB)

- HS và GV nhận xét, chốt cách làm đúng

GVKL: Rèn kĩ năng tính cạnh của hình lập phơng vận dụng để giải toán

Ngày đăng: 01/05/2017, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w