1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán lớp 3 của sinh viên sư phạm

13 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ToánTiết 127: TÌM SỐ BỊ CHIAA. Mục tiêu: Giúp HS: Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại. Biết cách trình bày bài giải dạng toán này. Ham thích học toán.B. Đồ dùng dạy học: GV: 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có gắn 3 hình vuông. HS: các thẻ từ ghi số bị chia, số chia, thương.C. Các hoạt động dạy học:TGHoạt động của GVHoạt động của HS3’2’5’7’4’6’8’3’I. Bài cũ: Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần, kết quả của một số phép chia. Nhận xét, cho điểm.II. Bài mới:1) Giới thiệu tiết học, ghi tên bài.2) Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia:a) Gắn lên bảng 6 hình vuông thành 2 hàng như phần bài học SGK. Nêu bài toán: Có 6 ô vuông xếp thành hai hàng đều nhau. Hỏi mỗi hàng có mấy ô vuông? Làm thế nào để biết được ? GV ghi bảng 6 : 2 = 3 Cho HS nêu tên gọi thành phần, kết quả của phép chia đó. GV viết lên bảng tên thành phần của phép chia.b) Nêu: Mỗi hàng có 3 ô vuông. Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông? Làm thế nào biết được? Viết lên bảng: 3 x 2 = 6c) Nhận xét: hướng dẫn HS so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân tương ứng để nhận ra: Số bị chia bằng thương nhân với số chia.3 ) Giới thiệu cách tìm số bị chia: GV viết bảng: x : 2 = 5 Yêu cầu HS nêu tên thành phần, kết quả của phép chia trên. GV nói: x là số bị chia chưa biết trong phép chia x : 2 = 5. Chúng ta học cách tìm số bị chia chưa biết này. x là gì trong phép chia? Hướng dẫn HS: Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau: lấy 5 ( là thương ) nhân với 2 ( là số chia ) được 10 ( là số bị chia ).Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5 Ta trình bày như sau: x : 2 = 5 x = 5 x 2 x = 10 GV chốt lại, ghi bảng: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. Cho HS nhắc lại.3) Luyện tập thực hành: Bài 1: Tính nhẩm. Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Yêu cầu HS làm bài. GV chữa bài ghi bảng. Khi đã biết 6 : 3 = 2 , ta có thể nêu ngay kết quả của 2 x 3 không? Vì sao? Bài 2: Tìm x. Gọi HS đọc yêu cầu của bài. x là gì của các phép tính trong bài. Muốn tìm số bị chia, ta làm thế nào? Cho HS làm bài. Chữa bài, chốt lại bài làm đúng. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. Mỗi em được nhận mấy chiếc kẹo? Có bao nhiêu em được nhận kẹo? Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta làm như thế nào? Yêu cầu HS làm bài. GV chữa bài chốt lại bài giải đúng:Số chiếc kẹo có tất cả là:5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đáp số: 15 chiếc kẹo.III. Củng cố dặn dò: Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? Tổng kết nội dung bài. Nhận xét tiết học. 2 HS trả lời. HS ghi tên bài. HS quan sát. Lắng nghe. Có 6 ô vuông. Làm phép chia: 6 : 2 = 3 2 HS nêu. Có 6 ô vuông. Lấy 3 nhân 2 bằng 6. HS đọc: x chia 2 bằng 5. Quan sát trên bảng. HS trả lời. 1 HS trả lời. Lắng nghe. Số bị chia chưa biết. HS trả lời. HS trả lời.x = 5 x 2x = 10 HS đọc lại bài giải. Vài HS nhắc lại. Đọc cá nhân, đồng thanh. 1 HS đọc yêu cầu. HS làm bài vào sách, 1 HS làm trên bảng. Có thể nêu ngay kết quả của 2 x 3 vì 2 và 3 lần lượt là thương và số chia trong phép chia 6 : 3 = 2, còn 6 là số bị chia trong phép chia này. Mà tích của thương và số chia chính là số bị chia. 1 HS đọc yêu cầu. Là số bị chia. 1 HS trả lời. 1 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở. Nhận xét bài trên bảng. 1 HS đọc. 5 chiếc kẹo. Có 5 em. Ta thực hiện phép tính nhân 5 x 3. 1 HS lên bảng. HS khác làm vở. HS trả lời. HS trả lời. Lắng nghe ghi nhớ.

Trang 1

Sinh viên: Lê Thị Thu Huyền

Lớp: K21A – Khoa GDTH

Toán

PHÉP CHIA

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Bước đầu biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

- Biết đọc, viết và tính kết quả phép chia

- Phát triển năng lực tư duy

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: hình vẽ như trong sách, phấn màu

- HS: sách, vở Toán

C Các hoạt động dạy - học:

3’

2’

2’

5’

5’

5’

I Bài cũ:

- Nhận xét bài kiểm tra của HS

- Chữa 1 số bài

II Bài mới:

1) Giới thiệu tiết học, ghi tên bài.

2) Nhắc lại phép nhân: 3 x 2 = 6

Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?

2) Giới thiệu phép chia cho 2:

- GV kẻ vạch ngang như hình vẽ Hỏi: 6 ô chia

thành 2 phần bằng nhau Mỗi phần có mấy ô?

- GV nói: ta đã thực hiện 1 phép tính mới là

phép chia (sáu chia hai bằng ba) Viết là: 6 : 2 =

3

Dấu “ : ” gọi là dấu chia

3) Giới thiệu phép chia cho 3 :

- Vẫn dùng 6 ô như trên

- 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô?

- Vậy ta có phép chia nào?

- Ghi bảng: 6 : 3 = 2

4) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và

phép chia:

- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô:

3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia làm 2 phần bằng nhau, mỗi phần

có 3 ô:

- Lắng nghe

- Ghi tên bài vào vở

- HS quan sát, trả lời

- HS viết 3 x 2 = 6

- HS theo dõi

- 1 HS đọc lại bài toán

- Mỗi phần có 3 ô

- Cả lớp đọc phép chia

- Chia thành 2 phần

- 1,2 HS trả lời

- Cả lớp đọc

- Lắng nghe

Trang 2

3’

6 : 2 = 3

- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần:

6 : 3 = 2

- Từ một phép nhân trên, ta lập được hai phép

chia tương ứng:

3 x 2 = 6 6 : 2 = 3

6 : 3 = 2

5) Thực hành:

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:

Mẫu: 4 x 2 = 8 Hướng dẫn HS phân tích mẫu

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

- Cho HS làm bài

- Chữa bài, chốt lại bài làm đúng:

a 3 x 5 = 15 b 4 x 3 = 12

15 : 5 = 3 12 : 3 = 4

15 : 3 = 5 12 : 4 = 3

* Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài

- Chữa bài, chốt lại bài làm đúng:

a 3 x 4 = 12 b 5 x 4 = 20

12 : 3 = 4 20 : 5 = 4

12 : 4 = 3 20 : 4 = 5

III Củng cố - dặn dò:

- Chốt lại nội dung tiết học

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại

- HS mở SGK

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở

- Chữa bài trên bảng

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở

- HS ghi nhớ

Trang 3

SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia

- Củng cố cách tìm kết quả phép chia

- Phát triển năng lực tư duy

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: đề kiểm tra

- HS: sách, vở Toán

C Các hoạt động dạy - học:

4’

2’

13

I Bài cũ: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

2 x 3 2 x 5 12 20 : 2

10 : 2 2 x 4 3 x 7 4 x 5

- Nhận xét

II Các hoạt động:

1) GV giới thiệu tiết học, ghi đầu bài.

2) Giới thiệu: Số bị chia, Số chia, Thương:

- GV ghi bảng phép tính 6 : 2 Yêu cầu HS tìm

kết quả phép tính?

- Cho HS đọc phép tính

- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị chia, 2

là số chia, 3 là thương (Viết lên bảng)

+ Hỏi 6 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?

+ Hỏi 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?

+ Hỏi 3 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?

- Số bị chia là số như thế nào trong phép chia?

(Là số các thành phần bằng nhau được chia ra

từ số bị chia)

- Số chia là số như thế nào trong phép chia? (là

số các phần bằng nhau được chia ra từ số bị

chia)

- Thương là gì?

- 6 chia 2 bằng 3, 3 là thương trong phép chia 6

chia 2 bằng 3 nên 6 : 2 cũng được gọi là thương

trong phép chia này

- Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3?

- Hãy nêu ví dụ về phép chia và nêu tên gọi các

thành phần trong phép chia?

- 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào nháp

- HS theo dõi, ghi vở

- 6 : 2 = 3

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- Theo dõi

- 6 là số bị chia

- 2 là số chia

- 3 là thương

- HS trả lời

- HS trả lời

- Là kết quả của phép chia

- Thương là 3

- Thương là 6 : 2

- HS nêu

- 2, 3 HS nêu phép chia và tên gọi các thành phần

Trang 4

3’

3) Luyện tập:

* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài trong SGK

- Ghi 8 : 2 (?): 8 chia 2 bằng mấy?

- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết quả của

phép chia?

- Vậy ta viết các số của phép chia vào bảng như

thế nào?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

- Nhận xét

* Bài 2: Tính nhẩm.

- Bài yêu cầu ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét

III Củng cố - dặn dò:

- Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết quả của

phép chia 12 : 2 = 6?

- Nhận xét giờ học

- 1 HS đọc

- 8 : 2 = 4

- 8 là số bị chia, 2 là số chia, 4 là thương

- 1, 2 HS nêu

- 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào sách

- Cả lớp nhận xét

- 1,2 HS trả lời

- Làm vào vở, 1 HS làm trên bảng

- 1, 2 HS nêu

- Lắng nghe

Trang 5

Tiết 127: TÌM SỐ BỊ CHIA

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần còn lại

- Biết cách trình bày bài giải dạng toán này

- Ham thích học toán

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có gắn 3 hình vuông

- HS: các thẻ từ ghi số bị chia, số chia, thương

C Các hoạt động dạy - học:

3’

2’

5’

7’

I Bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần, kết quả

của một số phép chia

- Nhận xét, cho điểm

II Bài mới:

1) Giới thiệu tiết học, ghi tên bài.

2) Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép

chia:

a) Gắn lên bảng 6 hình vuông thành 2 hàng như

phần bài học SGK

- Nêu bài toán: Có 6 ô vuông xếp thành hai

hàng đều nhau Hỏi mỗi hàng có mấy ô vuông?

- Làm thế nào để biết được ?

- GV ghi bảng 6 : 2 = 3

- Cho HS nêu tên gọi thành phần, kết quả của

phép chia đó

- GV viết lên bảng tên thành phần của phép

chia

b) Nêu: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có

tất cả mấy ô vuông?

- Làm thế nào biết được?

- Viết lên bảng: 3 x 2 = 6

c) Nhận xét: hướng dẫn HS so sánh sự thay đổi

vai trò của mỗi số trong phép chia và phép

nhân tương ứng để nhận ra: Số bị chia bằng

thương nhân với số chia.

3 ) Giới thiệu cách tìm số bị chia:

- GV viết bảng: x : 2 = 5

- 2 HS trả lời

- HS ghi tên bài

- HS quan sát

- Lắng nghe

- Có 6 ô vuông

- Làm phép chia: 6 : 2 = 3

- 2 HS nêu

- Có 6 ô vuông

- Lấy 3 nhân 2 bằng 6

- HS đọc: x chia 2 bằng 5

- Quan sát trên bảng

- HS trả lời

- 1 HS trả lời

Trang 6

6’

8’

- Yêu cầu HS nêu tên thành phần, kết quả của

phép chia trên

- GV nói: x là số bị chia chưa biết trong phép

chia x : 2 = 5 Chúng ta học cách tìm số bị chia

chưa biết này

- x là gì trong phép chia?

- Hướng dẫn HS: Dựa vào nhận xét trên ta làm

như sau: lấy 5 ( là thương ) nhân với 2 ( là số

chia ) được 10 ( là số bị chia )

Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5

- Ta trình bày như sau:

x : 2 = 5

x = 5 x 2

x = 10

- GV chốt lại, ghi bảng: Muốn tìm số bị chia ta

lấy thương nhân với số chia

- Cho HS nhắc lại

3) Luyện tập thực hành:

* Bài 1: Tính nhẩm.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài ghi bảng

- Khi đã biết 6 : 3 = 2 , ta có thể nêu ngay kết

quả của 2 x 3 không? Vì sao?

* Bài 2: Tìm x.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- x là gì của các phép tính trong bài

- Muốn tìm số bị chia, ta làm thế nào?

- Cho HS làm bài

- Chữa bài, chốt lại bài làm đúng

* Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài.

- Mỗi em được nhận mấy chiếc kẹo?

- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?

- Lắng nghe

- Số bị chia chưa biết

- HS trả lời

- HS trả lời

x = 5 x 2

x = 10

- HS đọc lại bài giải

- Vài HS nhắc lại

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào sách, 1

HS làm trên bảng

- Có thể nêu ngay kết quả của 2 x 3 vì 2 và 3 lần lượt

là thương và số chia trong phép chia 6 : 3 = 2, còn 6 là

số bị chia trong phép chia này Mà tích của thương và

số chia chính là số bị chia

- 1 HS đọc yêu cầu

- Là số bị chia

- 1 HS trả lời

- 1 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét bài trên bảng

- 1 HS đọc

- 5 chiếc kẹo

- Có 5 em

- Ta thực hiện phép tính

Trang 7

- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo

ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài chốt lại bài giải đúng:

Số chiếc kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đáp số: 15 chiếc kẹo

III Củng cố - dặn dò:

- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- Tổng kết nội dung bài Nhận xét tiết học

nhân 5 x 3

- 1 HS lên bảng HS khác làm vở

- HS trả lời

- HS trả lời

- Lắng nghe ghi nhớ

Trang 8

TOÁN Luyện tập chung

A Mục tiêu:

Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hành tính trong các bảng nhân, chia đã học

- Tính giá trị biểu thức 2 dấu tính Giải toán có lời văn bằng 1 phép tính chia

- Củng cố, bồi dưỡng kiến thức toán

B Đồ dung dạy – học:

- GV: phiếu học tập, bài giảng điện tử

- HS: SGK Toán, vở ghi

C Các hoạt động dạy – học:

1’

4’

I Ổn định tổ chức

- GV ổn định trật tự lớp

II Kiểm tra bài cũ

- GV tổ chức trò chơi : “ Con vật thông minh”

- GV: “ Trên màn hình của cô có 4 con vật, mỗi

con vật tương ứng với một câu hỏi Các con sẽ

chọn các con vật và trả lời câu hỏi Cô sẽ gọi 4

bạn bất kì để kiểm tra xem các con đã nắm chắc

bài chưa nhé.”

+ Con chuột: Khi nhân một số với 1 kết quả như

thế nào?

+ Con thỏ: Khi nhân một số với 0 kết quả như

- HS lấy sách, vở, ĐDHT

để trên mặt bàn và ngồi ngay ngắn

- HS tham gia trò chơi

+ Kết quả bằng chính số

đó ( Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó) + Kết quả bằng 0 ( Số nào

Trang 9

thế nào?

+ Con rùa: y x 5 = 25

+ Con vịt: Hãy nêu kết quả của các phép tính

sau:

4 x 5 =

20 : 4 =

20 : 5 =

- GV nhận xét

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV: “ Để củng cố lại những kiến thức đã học

về các dạng toán của phép nhân và phép chia

Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con học bài

Luyện tập chung.”

- GV gọi 1 HS nhắc lại tên bài

- GV yêu cầu HS mở SGK T136

2 Dạy bài mới

BT 1: Tính nhẩm

a)

2 x 4 = 3 x 5 = 4 x 3 = 5 x 2 =

8 : 2 = 15 : 3 = 12 : 4 = 10 : 5 =

8 : 4 = 15 : 5 = 12 : 3 = 10 : 2 =

- GV gọi 4 HS lên bảng làm

- GV yêu cầu HS làm vào trong SGK

- GV nhận xét, chữa bài

- GV chốt kiến thức: Từ 1 phép nhân ta thực

hiện được mấy phép chia?

→ Từ 1 phép nhân ta thực hiện được 2 phép

chia Khi ta lấy tích chia cho thừa số này sẽ

được thừa số kia

 Chuyển ý: Với các phép tính nhân, chia có

kèm theo tên đơn vị đo ta làm như thế nào? Bây

giờ chúng ta cùng bước vào phần b

b)

- GV hỏi “: Khi thực hiện phép tính với các số

có kèm tên đơn vị đo ta thực hiện như thế nào?”

→ Ta thực hiện bình thường, sau đó viết đơn vị

đo sau kết quả

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài

2cm x 4 = 10dm : 5 = 4cm x 2 =

nhân với 0 cũng bằng 0) + y = 5

4 x 5 = 20

20 : 4 = 5

20 : 5 = 4

- HS lắng nghe

- 1 HS nhắc lại tên bài

- HS mở SGK 136

- 4 HS lên bảng làm bài

- HS làm vào SGK

- HS chữa bài

- HS trả lời: Từ 1 phép nhân ta thực hiện được hai phép chia

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- 3 HS lên bảng làm bài

Trang 10

5dm x 3= 12cm : 4 = 8cm : 2 =

4l x 5 = 18l : 3 = 20dm : 2 =

 Chuyển ý: Chúng ta vừa ôn lại cách tính

nhân, chia có tên đơn vị, bây giờ cô cùng các

con ôn tập biểu thức có hai phép tính qua bài

tập 2.

BT2: Tính

- GV chiếu 4 phép tính

a) 3 x 4 + 8 = b) 2 : 2 x 0 =

3 x 10 – 14 = 0 : 4 + 6 =

- GV hỏi: Trong biểu thức có gì đặc biệt?

+ Trong biểu thức có phép nhân (phép chia) và

phép cộng (phép trừ) ta thực hiện như thế nào?

+ Trong biểu thức có phép nhân và phép chia ta

thực hiện thế nào?

- GV chốt kiến thức: Trong biểu thức có phép

nhân (phép chia) và phép cộng (phép trừ) ta

thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau Trong

biểu thức có phép nhân và phép chia ta thực

hiện từ trái qua phải.

- GV cho HS làm bài vào bảng con

- GV nhận xét, chữa bài

 Chuyển ý: Sau đây cô hướng dẫn các con

giải toán có lời văn qua bài tập 3.

BT3.b

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì ?

- Gv hỏi: Chúng ta cần gạch chân dưới những từ

quan trọng nào ?

- GV gọi 1 HS lên bảng tóm tắt

- GV yêu cầu HS tóm tắt vào vở

- GV hỏi:

+ Muốn biết 12 học sinh chia được thành mấy

nhóm ta làm thế nào?

+ Bạn nào có thể đặt được lời giải?

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp

làm bài vào vở

- GV nhận xét, chữa bài

- HS trả lời + Ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau

- HS lắng nghe

- HS làm bài vào bảng con

- 1 HS đọc đề bài

- HS trả lời

Trang 11

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- GV tổ chức trò chơi : Rung cây tìm lá

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Dặn dò:

- GV nhắc nhở HS về nhà làm bài và chuẩn bị

bài sau

- 1 HS lên bảng tóm tắt

- HS tóm tắt vào vở

- HS trả lời:

+Ta thực hiện phép tính chia 12 : 3

+ 12 học sinh chia được thành số nhóm là

- 1 HS lên bảng làm bài,

HS ở dưới làm bài vào vở

- HS tham gia chơi trò chơi

- HS lắng nghe

Toán CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc và viết thành thạo các số từ 111 đến 200

- So sánh được các số từ 111 đến 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200

- Đếm được các số trong phạm vi 200

Trang 12

- Phát triển năng lực tư duy.

B Đồ dùng dạy - học:

- GV: các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100 và các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị

- HS: sách, vở, bộ đồ dùng học Toán

C Các hoạt động dạy - học:

3’

2’

13

5’

5’

I Bài cũ:

- Gọi HS đọc các số từ 101 đến 110

- Đọc cho HS viết: 105, 107, 108

- Nhận xét HS

II Bài mới:

1) GV giới thiệu tiết học, ghi đầu bài.

2) Giới thiệu các số từ 110 đến 200:

- Gắn hình biểu diễn các số như SGK và hướng

dẫn HS nêu các trăm, chục, đơn vị

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông

trong toán học người ta dùng số một trăm mười

một, viết là 111

- Tương tự gắn các hình biểu diễn giới thiệu số:

112, 115

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm cách đọc và

cách viết các số còn lại trong bảng: 118, 120,

121, 122, 127, 135

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

3) Luyện tập:

* Bài 1: Viết theo mẫu.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm sau đó đổi sách kiểm tra

chéo

- Chữa bài, cho HS đọc các số trong bài

* Bài 2:

a Số?

- GV vẽ tia số lên bảng

- Gọi HS lên điền số

- Chữa bài và cho HS đọc lại tia số

- Lưu ý: Trên tia số, số đứng trước bao giờ

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào nháp

- HS ghi vở

- HS quan sát và trả lời các câu hỏi sau đó đọc số

- HS viết và đọc số 111

- HS nêu chỉ số hàng trăm, chục, đơn vị và viết số 112,

115 rồi đọc các số đó

- Thảo luận để viết các số còn thiếu trong bảng

- 3 HS lên bảng làm

- Đọc cá nhân, đồng thanh

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng, cả lớp làm vào sách

- Quan sát trên bảng

- 1 HS điền Cả lớp điền vào sách

- Đọc cá nhân,đồng thanh

- Nghe và ghi nhớ

Trang 13

3’

cũng bé hơn số đứng sau

* Bài 3:

- Gọi HS đọc đầu bài

- Ghi 123 124

- Hướng dẫn HS cách so sánh các chữ số hàng

trăm, chục, đơn vị

- Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh 126 và 122; 120

và 152

- Khi so sánh số có 3 chữ số ta làm như thế

nào?

III Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc lại các số từ 111 - 200

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về ôn lại cách đọc, viết, so sánh các

số từ 111 - 200

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

- Cả lớp làm vào vở, 2 HS làm trên bảng

- 1, 2 HS nêu

- 1 HS trả lời

- 3, 4 HS đọc nối tiếp

- Lắng nghe

2 Khái niệm về PPDHPH&GQVĐ

Ngày đăng: 01/05/2017, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w