1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toàn tập giáo án sinh học lớp 7

120 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 797,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em có nhận xét gì về sự phong phú thành phần loài ở giới động vật - Cá nhân đọc thông tin + quan sát tranh trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS làm bài tập SGK – trang 6: Hãy nêu một vài ví

Trang 1

- Giáo viên: Tranh ảnh về các loài động vật

III tiến trình tổ chức bài học

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

2 Bài mới

Hoạt động 1: Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

- GV yêu cầu HS quan sát h 1.2; 1.2 và

tranh hình một số loài động vật

Ngoài những loài động vật quan sát

được trên tranh Hãy kể tên những loài

động vật khác mà em biết.

Em có nhận xét gì về sự phong phú

thành phần loài ở giới động vật

- Cá nhân đọc thông tin + quan sát tranh trả

lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS làm bài tập SGK – trang 6:

Hãy nêu một vài ví dụ ở địa phương để

chứng minh sự đa dạng của thế giới động

vật như: hãy kể tên các loài động vật được

thu thập khi:

+ Kéo một mẻ lưới trên biển

Trang 2

+ Tát một ao cá

+ Đơm đó qua một đêm ở đầm,

hồ…

+ Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có

những động vật nào phát ra tiếng kêu

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trang

- GV thông báo thêm: Một số động vật được

con người thuần hoá thành vật nuôi, có

nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con

người

Kết luận: Thế giới động vật rất đa dạng và

phong phú về loài và đa dạng về số cá thể trong loài

Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống

- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn thành

bài tập, điền chú thích

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin và

hoàn thành bài tập

+ Dưới nước: Cá, tôm, mực

+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo

+ Trên không: Các loài chim dơi

- GV cho HS chữa nhanh bài tập

- Dựa vào kết quả bài tập trả lời các câu hỏi

sau

Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích

nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

Nguyên nhân nào khiến động vật vùng

nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động

vật vùng ôn đới và Nam cực?

Động vật nước ta có đa dạng và phong

phú không? Vì sao?

- HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm

trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung

Hãy nêu thêm những ví dụ chứng minh

về sự phong phú, đa dạng về mô trường

sống của động vật

Kết luận : Động vật có ở khắp nơi do chúng

thích nghi với mọi môi trường sống

Trang 3

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

3 Củng cố:

Câu 1: Chim cánh cụt sống được ở Nam cực chỉ toàn băng tuyết vì:

A- Chúng sống thành bầy hàng nghìn con

B- Chúng có lông rậm, mỡ dày

C- Chim mẹ ủ ấm cho con non D- Chim cái chỉ đẻ 1 đến 2 trứng Câu 2: Tính đa dạng của động vật được thể hiện như thế nào? Nêu ví dụ minh hoạ Câu 3: Vì sao động vật có thể phân bố ở khắp các môi trường, kể cả ở vùng cực băng giá quanh năm?

4 Dặn dò

- Học bài và làm bài tập trong vở bài tập

- Kẻ bảng 1 – trang 9 (SGK)

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: Lớp 7A / /2016

Trang 4

Tiết 2

Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh trình bày được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật

và cơ thể thực vật

+ Giống nhau: cấu tạo tế bào, khả năng sinh trưởng và phát triển

+ Khác nhau: Một số có khả năng quang hợp, di chuyển, cảm ứng

- Kể tên được các ngành động vật chủ yếu, cho ví dụ

- Nêu khái quát vai trò của động vật đối với tự nhiên và con người

- Giáo viên: Tranh ảnh về các loài động vật

- Tranh 2.1: Những biểu hiện đặc trưng của giới động vật và thực vật

III Tiến trình tổ chức bài học

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Tính đa dạng của động vật được thể hiện như thế nào? Nêu ví dụ minh hoạ

Câu 2: Vì sao động vật có thể phân bố ở khắp các môi trường, kể cả ở vùng cực băng giá quanh năm?

2 Bài mới

Đặt vấn đề: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?

HOẠT ĐỘNG 1: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1 hoàn

Trang 5

của nhóm.

- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ

sung

- GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng

- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng

tế bào

Lớn lên và sinh sản Chất hữu cơ nuôi cơ thể Khả năng di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan Không Có Không Có Không Có Tự

tổng hợp được

Sử dụng chất hữu

cơ có sẵn

Khôn g

Có Khôn g

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của động vật

- Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II trong

Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật

- GV giới thiệu: Động vật được chia

Trang 6

thành 20 ngành, thể hiện qua hình 2.2

SGK Chương trình sinh học 7 chỉ học 8

ngành cơ bản

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

- GV cho HS thảo luận làm bài tập 1, 2

phần III- trang trong vở bài tập

Kết luận:

- Có 8 ngành động vật + Động vật không xương sống: 7 ngành

+ Động vật có xương sống: 1 ngành (có

5 lớp: cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú)

Hoạt động 4: Vai trò của động vật

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2: Động

vật với đời sống con người

1 Động vật cung cấp nguyên liệu

- GV cho HS đọc kết luận cuối bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12

4 Dặn dò

Trang 7

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị cho bài sau:

+ Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh

+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày

+ Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: Lớp 7A / /2016

chương I:

ngành động vật nguyên sinh

Trang 8

1 Kiến thức : HS nhận dạng được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ĐVNS :Trùng roi,

Trùng giầy, phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu vật bằng kính hiển vi

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, cận thận, tỉ mỉ

II, Chuẩn bị :

* Giáo viên : Tranh: trùng roi, trùng biến hình, trùng giày

* Học sinh: Sưu tầm một số mẫu nước có động vật không xương sống trong thiên

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của động vật.

Câu 2: Nêu vai trò của động vật đối với đời sống con người

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày:

- GV hướng dẫn cho các nhóm HS các thao

tác thực hành

- HS tiến hành theo các thao tác

- GV kiểm tra ngay trên lam kính của các

nhóm

- GV tiếp tục hướng dẫn HS cách cố định

mẫu: Dùng la men đậy trên giọt nước (có

trùng ) lấy giấy thấm hết nước.Quan sát và

vẽ hình dạng của trùng giày

- HS lấy mẫu khác để quan sát trùng di

chuyển ( Di chuyển kiểu tiến thẳng hoạc

+ Nhỏ lên lam kính → rải một vài sợi bông để cản tốc độ → soi dưới kính hiển vi + Điều chỉnh thị kính để nhìn cho rõ + Quan sát hình 3.1 nhận biết trùng giày

Trang 9

Hoạt động 1: Quan sát trùng roi

- GV hướng dẫn HS lấy mẫu từ nước váng

xanh hoặc rũ nhẹ rễ bèo và thực hiện các

thao tác như quan sát trùng giày

- GV theo dõi và kiểm tra các nhóm thao tác

- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì

GV hỏi nguyên nhân và giúp đỡ nhóm yếu

- HS làm bài tập phần lệnh mục 2 SGK (16)

- Gọi 1-3 nhóm báo cáo kết quả→ các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng

+ Đầu đi trước

+ Màu sắc của hạt diệp lục

- Đầu đi trước

- Màu xanh là màu của hạt diệp lục

3 Củng cố

- GV khắc sâu kiến thức cơ bản

- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm

4 Dặn dò

- Dọn vệ sinh lớp học , lau rửa dụng cụ thực hành

- Đọc trước bài 4

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: Lớp 7A / /2016

Tiết 4

B ài 4 : Trùng roi

Trang 10

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nêu được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của Trùng roi xanh

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào đại diện đó là tập đoàn trùng roi

* HS: ôn lại bài thực hành

Iii Tiến trình tổ chức bài học

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày hình dạng, cấu tạo và cách di chuyển của trùng giày.

Câu 2: Trình bày hình dạng, cấu tạo và cách di chuyển của trùng roi.

2 Bài mới

Hoạt động 1: Trùng roi xanh

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 – trang

Cơ thể trùng roi cấu tạo chỉ gồm một tế

bào Vậy trùng roi hô hấp và bài tiết bằng

cách nào?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và

quan sát hình 4.2 làm bài tập trang 17

- HS thảo luận làm bài tập Đại diện nhóm

trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi.

1 Dinh dưỡng

- Dinh dưỡng tự dưỡng và dị dưỡng

- Hô hấp : Trao đổi khí qua màng tế bào

- Bài tiết : Nhờ không bào co bóp

2 Sinh sản

- Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể

Trang 11

Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK+ Quan sát

H4.3 hoàn thành bài tập  T19 SGK

- Trao đổi nhóm-> hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng ntn?

Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn

vốc?

- Giải thích (Trong tập đoàn 1 số cá thể ở

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển, bắt mồi Đến

khi sinh sản 1 số TB chuyển vào trong, phân

chia thành tập đoàn mới)

Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối

liên quan giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào?

Kết luận

Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bước đầu có sự phân hoá chức năng

3 Củng cố

- HS đọc kết luận chung SGK

1 Có thể gặp trùng roi ở đâu?

2 Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?

4 Dặn dò

- Học bài và trả lời cõu hỏi SGK

- éọc mục “Cú thể em chýa biết”

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: Lớp 7A / /2016

Lớp 7B / /2016

Tiết 5

Bài 5: trùng biến hình – trùng giày

I mục tiêu

1 Kiến thức :

Trang 12

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình và trùng giày

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày

- Học sinh: + Xem lại bài thực hành tiết 3

+ Đọc trước bài mới

iii tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh

Câu 2: Vì sao tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào mà vẫn là động vật đơn bào?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Trùng biến hình

- Yêu cầu hs nghiên cứu SGK

Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng biến hình.

Trùng biến hình di chuyển bằng cách nào?

Vì sao lại gọi là trùng biến hình?

- HS nghiên cứu thông tin và quan sát tranh

hình 5.1 trả lời

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 5.2 và

hoàn thành bài tập – trang 20 SGK

- HS trao đổi theo nhóm hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét , bổ sung

- HS nghiên cứu thông trin trả lời câu hỏi

Em hiểu thế nào là tiêu hoá nội bào?

Trùng biến hình hô hấp và bài tiết bằng

cách nào?

Trùng biến hình sinh sản bằng cách nào?

1 Cấu tạo và di chuyển

- Cấu tạo: gồm 1 tế bào có: Chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào tiêu hoá, không bào co bóp

- Di chuyển: Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía)

2 Dinh dưỡng

- Tiêu hoá nội bào

- Bài tiết: Chất thừa dồn đến không bào co bóp => thải ra ngoài ở mọi nơi

- Hô hấp: trao đổi khí qua màng tế bào

3 Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ

Trang 13

Hoạt động 2: Trùng giày

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 5.3 +

nghiên cứu thông tin trả lời

Trình bày cách dinh dưỡng của trùng giày

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét , bổ sung

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập trang 22 –

SGK

- GV chia lớp thành 3 nhóm , mỗi nhóm

thảo luận một câu trong bài tập

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét , bổ sung

- HS đọc phần mục 3→ Rút ra kết luận về

sự sinh sản của trùng giày

- GV chốt lại kiến thức

Sinh sản ở trùng giày giống và khác trùng

roi xanh và trùng biến hình như thế nào?

1 Dinh dưỡng

- Thức ăn vào miệng → hầu→ không bào tiêu hoá được biến đổi nhờ enzim

- Chất thải được đưa đến không bào co bóp qua lỗ thoát ra ngoài

2 Sinh sản

- Vô tính: bằng cách phân đôi theo chiều ngang cơ thể

- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp

3 Củng cố - HS đọc kết luận bài

- Đọc mục " Em có biết"

- Trả lời câu hỏi cuối bài ( câu hỏi 3 – trang 22 không phải làm)

4 Dặn dò

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài 6; kẻ bảng SGK (24) vào vở bài tập

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: Lớp 7A / /2016

Tiết 6

Bài 6: trùng kiết lị và trùng sốt rét

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trang 14

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh.

- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét

- Kiểm tra bài cũ

Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình ntn?

2 Bài mới

Đặt vấn đề: Trong khoảng 40 nghìn lài động vật nguyên sinh đã biết, thì có khoảng một phần năm sống kí sinh và gây nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và người như: bệnh trùng cầu ở thỏ, bệnh ỉa chảy ở ong mật, bệnh tằm gai, bệnh ngủ Châu Phi ở người… ở nước ta, hai đối tượng gây bệnh nguy hiểm ở người là: trùng kiết lị và trùng sốt rét

Hoạt động 1: Trùng kiết lị và trùng biến hình

- GV yêu cầu HS quan sát H6.1; 6.2; 6.3;

6.4 + nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành

phiếu học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ

thảo luận cho từng nhóm

- HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của

Trang 15

SGK: so sánh trùng kiết lị với trùng biến

hình

+ Giống: có chân giả

+ Khác: chỉ ăn hang cầu, có chân giả ngắn

- GV lưu ý: Trùng sốt rét không kết bào xác

mà sống ở động vật trung gian

Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị có

tác hại gì?

- GV yêu cầu HS làm bảng 1 trang 24- SGK

- HS dựa vào kết quả nội dung phiếu học

tập, hoạt động cá nhân hoàn thành bài tập

- Cho HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung

Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?

Tại sao người bị bệnh kiết lị lại đi ngoài

- Không có không bào

- Không có cơ quan di chuyển

- Không có các không bào

- Thực hiện qua màng

tế bào

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng tế bào

- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu

- Trong môi trường, kết bào xác, khi vào ruột người chui ra khỏi bào xác và bám vào thành ruột

- Trong tuyến nước bọt của muỗi, khi vào máu người, chui vào hồng cầu sống và sinh sản phá huỷ hồng cầu

Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trang 16

Đặc điểm

Động vật

Kích thước (so với hồng cầu)

Con đường truyền dịch bệnh

- Phá huỷ hồng cầu

Sốt rét

Hoạt động 2: Bệnh sốt rét ở nước ta

- HS đọc phần mục 3 liên hệ thực tế ở

nước ta trả lời các câu hỏi sau:

Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay

- GV chốt lại kiến thức và hỏi tiếp

Nêu các biện pháp diệt muỗi ở địa

- Trả lời câu hỏi SGK

- Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập

4 Dặn dò :

- Hoàn thành bài tập trong vở bài tập

- Học bài

Trang 17

- Đọc phần ” Em có biết”

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

………

Trang 18

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: Lớp 7A: / /2016

Tiết 7:

Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

- Giáo viên: Tranh phóng to hình 7.1, 7.2 SGK

- Học sinh: Ôn tập kiến thức liên quan.

III Tiến trình tổ chức bài dạy

Hoạt động 1: Đặc điểm chung

- GV cho HS nêu tên các ĐVNS đã biết và

môi trường sống của chúng -> điền vào

Trang 19

- GV: từ nội dung bảng trả lời câu hỏi

Trong 5 đại diện thì loài nào là sống tự di,

loài nào sống kí sinh??

động vật nguyên sinh về hình thái, cấu tạo

hoạt động và môi trường sống của động vật

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng

+ Sinh sản: vô tính hoặc hữu tính

Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

Hình thức sinh sản

Hiển

1 tế bào

Trang 20

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trang

26-SGK + quan sát h7.1 làm bài tập trang

26

Nêu vai trò của ĐVNS trong sự sống của

ao nuôi cá

- Vận dung kiến thức đã học yêu cầu HS

thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2 SGK

trang 27

- HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

bổ sung

Hãy nêu vai trò của ĐVNS đối với tự

nhiên và trong đời sống con người

Kết luận

*Trong tự nhiên:

- Là thức ăn cho động vật nhỏ

- Làm sạch môi trường nước

* Trong đời sống con người

+ Giỳp xỏc ðịnh tuổi ðịa tầng, tỡm mỏ dầu

+ Nguyờn liệu chế giấy giỏp + Một số còn gây bệnh nguy hiểm cho người và động vật

3 Củng cố

Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

a Cơ thể có cấu tạo phức tạp b Cơ thể gồm một tế bào

c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản d Có cơ quan di chuyển chuyển

e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

Đáp án: b, c, g, h.

4 Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: / /2016

Ngày dạy: Lớp 7A / /2016

Trang 21

CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

Tiết 8 Bài 8: thuỷ tức

-Rèn kĩ năng quan sát hình, tìm kiến thức.

-Kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm

* HS: Tìm hiểu trước bài mới

Iii Tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh.

Câu 2: Trình bày vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

2, Bài mới

Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2,

đọc thông tin trong SGK trang 29 và trả lời

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK trang 29,

kết hợp với hình vẽ và ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm, thống nhất đáp án, yêu cầu

Trang 22

đế bám.

+ Kiểu đối xứng: toả tròn

+ Có các tua ở lỗ miệng

+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ

các bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách

di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế

bám

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn

+ Phần dưới là đế, có tác dụng bám

+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng

+ C¬ thÓ ®ối xứng toả tròn

- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu

Hoạt động 2: Cấu tạo trong

- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của

thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1, hoàn

thành bảng 2 vào trong vở bài tập

.- Cá nhân quan sát tranh và hình ở bảng 1

- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng

- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ

trên xuống

1.Tế bào gai

2: Tế bào sao (tế bào thần kinh)

3: Tế bào sinh sản

4: Tế bào mô cơ tiêu hoá

5: Tế bào mô bì cơ

Trang 23

và chưa đúng.

Trình bày cấu tạo trong của thuỷ tức?

- GV cho HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 3: Dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức bắt

mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31, trao

đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách

nào?

Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ tức

tiêu hoá được con mồi?

Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể

Hoạt động 3: Sinh sản

- GV yêu cầu HS quan sát tranh “ Sinh sản

của Thuỷ tức”

Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

- HS rút ra kết luận về sự sinh sản của Thuỷ

tức

GV: Bổ sung thêm 1 hình thức sinh sản đó

là tái sinh

Khả năng tái sinh cao ở Thuỷ tức là do

Thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyển hoá

Tại sao gọi Thuỷ tức là động vật đa bào

Trang 24

* HS giái: Tại sao thuỷ tức là động vật đa bào bậc thấp?

4 Dặn dò

- Đọc và trả lời câuhỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 25

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát phân tích, tổng hợp

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập , yêu thích bộ môn.

II, Chuẩn bị :

* Giáo viên: - Hình 9 1→3 SGK; bảng phụ

* Học sinh : - Đọc trước bài 9; kẻ bảng 1+2 SGK (33 +35) vào vở bài tập

Iii Tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày cấu tạo ngoài và di chuyển của Thuỷ Tức

Câu 2: Thuỷ Tức bắt mồi như thế nào?

2, Bài mới

Hoạt động : đa dạng của ruột khoang

- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các

thông tin trong bài, quan sát tranh hình trong

SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm và hoàn

thành phiếu học tập

- Cá nhân theo dõi nội dung trong phiếu, tự

nghiên cứu SGK và ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời và

hoàn thành phiếu học tập

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa

bài

- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào từng

nội dung của phiếu học tập, các nhóm khác

theo dõi, bổ sung

Trang 26

Trụ to, ngắn Cành cây khối

- Xuất hiện vách ngăn

- ở trên

- Có gai xương đá vôi và chất sừng

- Có nhiều ngăn thông nhau giữa các cá thể

3

Di chuyển - Kiểu sâu

đo, lộn đầu

- Bơi nhờ tế bào có khả năng co rút mạnh dù

- Không di chuyển, có đế bám

- Không di chuyển, có đế bám

4 Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung một số cá thể - Tập đoàn nhiều các thể liên kết.

5 Môi trường sống Nước ngọt Nước mặn Nước mặn Nước mặn

Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi tự

do như thế nào?

San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào?

Từ nội dung bảng em có nhận xét gì về sự

đa dạng của ngành Ruột Khoang.

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV dùng xi lanh bơm mực tím vào 1 lỗ

nhỏ trên đoạn san hô để HS thấy sự liên

Kết luận:

- Nội dung phiếu học tập

Trang 27

thông giữa các cá thể trong tập đoàn san hô.

- GV giới thiệu luôn cách hình thành đảo

san hô ở biển

3 Củng cố

- Cho HS đọc kết luận SGK

1 Cách di chuyển của Sứa trong nước như thế nào?

2 Dành cho HS giỏi: So sánh sự khác nhau trong sinh sản mọc chồi giữa Thuỷ Tức và

Trang 28

- HS nêu đợc những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

- HS chỉ rõ đợc vai trò của ngành ruột khoang trong trong đời sống con người và sinh gới

- Giáo viên: Tranh , ảnh trong SGK sưu tầm tranh ảnh về sứa và san hô

Iii Tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Sứa có cấu tạo thích nghi với lối sống bơi tự do như thế nào?

Câu 2: Trình bày sự đa dạng của ngành Ruột Khoang.

2 Bài mới

Hoạt động 1: Đặc điểm chung

- GV : yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ,

quan sát hình 10.1 SGK → hoàn thành bảng

đặc điểm chung của một số đại diện ruột

khoang

- HS : cá nhân quan sát hình 10.1 nhớ lại

kiến thức cũ ( thuỷ tức , sứa, san hô, hải quì)

trao đổi nhóm → hoàn thành bảng

- GV : kẻ sẵn bảng để HS lên điền

Trang 29

- HS : đại diện nhóm lên ghi kết quả vào

bảng → nhóm khác nhận xét bổ sung → GV

chuẩn kiến thức :

- GV : yêu cầu HS từ kết quả bảng trên cho

+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai

Hoạt động 2: Vai trò

- GV : yêu cầu HS đọc SGK → thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi :

Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự

nhiên và trong đời sống con người?

Nêu rõ tác hại của ruột khoang ?

- HS : cá nhân đọc thông tin SGK thoả luận

tìm câu trả lời → gọi 1 vài HS phát biểu →

lớp nhận xét bổ sung Rút ra KL :

Kết luận : Ngành ruột khoang có vai trò :

- Trong tự nhiên : + Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

- Đối với đời sống : + Làm đồ trang trí, trang sức (san hô ) + Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi + Làm thực phẩm có giá trị ( Sứa ) + Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất

- Tác hại : Một số loài gây độc, ngứa cho người ( Sứa ) Tạo đá ngầm → ảnh hưởng đến giao thông

3 Củng cố

Trang 30

1 Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột Khoang.

2 Nêu vai trò của ngành Ruột Khoang

- Nghiên cứu bài 11

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

Trang 31

* Giáo viên - Tranh sán lông và sán lá gan

- Tranh vòng đời của sán lá gan

*Học sinh : Chuẩn bị trước bài ở nhà

Iii Tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu đặc điểm chung của ngành Ruột Khoang.

Câu 2: Nêu vai trò của ngành Ruột Khoang

2 Bài mới

Hoạt động 1: Nơi sống, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của sán lá gan

Sán lá gan sống ở đâu?

- HS ngiên cứu thông tin SGK trả lời

- GV : yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

tr 40 và 41 + đọc các thông tin SGK → thảo

luận nhóm hoàn thành bảng

- HS : Cá nhân tự quan sát tranh và hình +

thông tin → trao đổi nhóm để hoàn thành

Kết luận

- Nơi sống: trong mật, gan trâu bò

- Nội dung phiếu học tập

Trang 32

bảng (phiếu học tập).

- GV : kẻ bảng để HS lên điền

- HS : Đại diện nhóm lên điền bảng →

nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

Phiếu học tập: Tỡm hiểu sỏn lỏ gan

éặc ðiểm

tiờu hoỏ

Sỏn lỏ gan

Tiêu giảm

- Ruột phân nhiều nhán nhỏ

- Chưa có hậu môn

- Cơ quan di chuyển là lông bơi tiêu giảm

- Giác bám phát triển-Thành cơ thể

có khả năng chun giãn, phồng dẹp ->

- GV từ nội dung phiếu học tập hãy cho biết:

Những đặc điểm nào giúp sán lá gan thích

nghi với đời sống kí sinh trong gan và mật

của trâu bò?

- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Vòng đời của sán lá gan

*GV : yêu cầu HS nghiên cứu SGK quan sát

hình 11.2 tr 42 và trả lời các câu hỏi sau :

+ Vòng đời của sán lá gan ảnh hưởng như

thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra tình

Trang 33

- Kén bám vào rau bèo nhưng trâu, bò

lợn không ăn phải

Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá

bổ sung Một HS lên chỉ trên tranh → vòng

đời của sán lá gan → GV chuẩn kiến thức

Kết luận :

Vòng đời phát triển của sán lá gan

Trâu ,bò → trứng → ấu trùng → ốc → ấu trùng có đuôi → môi tưrờng nớc → kết kén

→ bám vào cây rau bèo

3 Củng cố

1 Sán lá gan có cấu tạo thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

2 Vì sao trâu, bò nước ta lại mắc bệnh sán lá gan nhiều?

3 Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan

Trang 34

* Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới

iii Tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh Câu 2: Hãy trình bày vòng đời vủa sán lá gan.

2 Bài mới

Hoạt động: Một số giun dẹp khác

- GV : yêu cầu HS đọc SGK và quan sát

hình 12.1 → 12.3 thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi :

Kể tên môt số giun giẹp kí sinh.

Giun giẹp thường kí sinh ở bộ phận nào

trong cơ thể người và động vật ? Vì sao ?

Đề phòng giun giẹp kí sinh cần phải ăn

uống giữ vệ sinh nh thế nào cho người và

gia súc ?

- HS : Tự quan sát tranh SGK → thảo luận

nhóm để thống nhất câu trả lời → đại diện

nhóm trình bày → nhóm khác nhận xét bổ

sung

- GV : Cho HS đọc mục em có biết để trả lời

câu hỏi sau :

Sán kí sinh gây tác hại như thế nào ?

Kết luận

* Một số giun sán kí sinh :

- Sán lá máu trong máu người

- Sán bã trầu trong ruột lợn

- Sán dây trong ruột người và cơ thể trâu,

bò ,lợn

- Sán lá gan trong gan, mật trâu bò

* Biện pháp

- Vệ sinh môi trường, cơ thể

- Ăn uống hợp vệ sinh: ăn chín uống sôi

- Tắm rửa cần phảo chọn nơi nước sạch

- Không đi chân đất

Trang 35

Em làm gì để giúp mọi người tránh

1 sán dây, sán lá máu, sán lá gan xâm nhập vào cơ thể qua các con đường nào?

2 Nêu các biện pháp phòng tránh giun dẹp sống kí sinh.

4 Dặn dò:

- Học bài, làm bài trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

- HS trình bày được vòng đời của giun đũa

- Nêu được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

3 Thái độ : Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân

II Chuẩn bị :

* Giáo viên : Hình 13.1 → 4 SGK:

* Học sinh: Đọc trước bài

Iii Tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

Trang 36

- ổn dịnh trật tự.

- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật? Vì sao? Câu 2: Nêu các biện pháp phòng tránh giun dẹp kí sinh.

2 Bài mới

Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,

quan sát hình 13.1; 13.2; trang 47 thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

Trình bày cấu tạo ngoài của giun đũa.

Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý

ngiã sinh học gì?

Nếu giun đũa không có lớp vỏ cuticun thf

chúng sẽ như thế nào?

Ruột thẳng ở giun đũa có liên quan gì tới

tốc độ tiêu hoá ? Khác với giun dẹp ở đặc

điểm nào? Tại sao?

Giun đũa di chuyển bằng cách nào?

Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào

ống mật? Hậu quả gây ra như thế nào đối

với con người ?

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK

kết hợp với quan sát hình, ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét bổ sung

- GV giảng giải về tốc độ tiêu hoá nhanh do

thức ăn chủ yếu là chất dinh dưỡng và thức

ăn đi một chiều

- Câu hỏi *: Nhờ đặc điểm cấu tạo của cơ

thể là đầu thuôn nhọn, cơ dọc phát triển ->

chui rúc

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo,

dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa

* Cấu tạo trong

- Chưa có khoang cơ thể chính thức

- ống tiêu hoá thẳng, có lỗ hậu môn

- Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc

2 Di chuyển: Cơ thể cong, duỗi giúp giun

chui rúc

3 Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh

và nhiều

Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa

- GV : yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr48

và trả lời câu hỏi : 1 Sinh sản: Cơ quan sinh dục dạng ống dài

Trang 37

Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa ?

- Cá nhân đọc thông tin và trả lời câu hỏi →

1 vài HS phát biểu → HS khác nhận xét bổ

sung → Kết luận :

- GV : yêu cầu HS đọc SGK quan sát hình

13.3 và 13.4 trả lời câu hỏi :

Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ

đồ ?

Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau

sống vì có liên quan gì đến bệnh giun đũa.

Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy

giun từ 1 đến 2 lần trong năm ?

- Cá nhân đọc thông tin SGK → trao đổi

nhóm về vòng đời cuả giun đũa và câu hỏi

→ đại diện nhóm trình bày sơ đồ vòng đời

của giun đũa lên bảng → nhóm khác trả lời

tiếp câu hỏi → lớp bổ sung

- GV lưu ý : Trứng và ấu trùng giun đũa

phát triển ở ngoài môi trường nên : dễ lây

nhiễm và dễ tiêu diệt

- GV nêu một số tác hại : gây tắc ruột, tắc

ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ → yêu

cầu HS rút ra kết luận :

+ Con cái có hai ống + Con đựcc có một ống + Thụ tinh trong và đẻ nhiều trứng

2 Vòng đời của giun đũa

Giun đũa → đẻ trứng → ấu trùng →

( Ruột ngời ) ( Trong trứng )

thức ăn sống → Ruột non ( ấu trùng ) →

Máu, gan , tim phổi → Ruột ngời

1 Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan ?

2 Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con người ? Biên pháp phòng chống ?

Trang 38

Lớp 7B … / 10 /2012

Tiết 14

Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn

* Giáo viên: Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh.

* Học sinh: Tìm hiểu về một số loài giun tròn

Iii Tiến trình tổ chức bài dạy

1.Tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số

- ổn dịnh trật tự

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan ?

Câu 2 Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con người ? Biên pháp phòng chống ?

2 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun tròn khác

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 14.1; 14.2; 14.3; 14.4, thảo luận

nhóm, trả lời câu hỏi:

Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở

người? Chúng có tác hại gì cho vật chủ?

Trình bày vòng đời của giun kim?

Giun kim gây cho trẻ em những phiền

Kết luận

- Đa số giun tròn kí sinh như: giun kim, giun

Trang 39

phức gì?

Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim

khép kín được vòng đời nhanh nhất?

- Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát các

hình, ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV để HS tự chữa bài, GV chỉ thông báo

ý kiến đúng sai, các nhóm tự sửa chữa nếu

cần

- GV thông báo thêm: giun mỏ, giun tóc,

giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có loại

giun truyền qua muỗi, khả năng lây lan sẽ

- Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh giun

3 Củng cố

1 Trong các loài giun tròn sống kí sinh đã học loài nào dễ phòng chống hơn?

2 Dành cho HS giỏi: Tại sao ở nước ta tỉ lệ mắc giun đũa cao?

4 Dặn dò

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh

IV Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

Trang 40

* Giáo viên: - Tranh: cấu tạo ngoài của giun đất

- Chậu thuỷ tinh, cồn, khăn lau, kính lúp

* Học sinh: Mỗi nhúm 1 con giun ðất to; bẹ chuối, gai býởi, khón lau, cồn

Iii Tiến trình tổ chức bài dạy

Tiến hành thực hành

- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi nhóm cử ra một nhóm trưởng để điều khiển sự hoạt động của nhóm và thư kí để ghi lại kết quả quan sát của nhóm mình

Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo ngoài

- GV yêu cầu HS đọc phần∇mục 1; quan

Ngày đăng: 01/05/2017, 10:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
Bảng 1 Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh (Trang 19)
Hình thành tế bào sinh dục đực và cái - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
Hình th ành tế bào sinh dục đực và cái (Trang 23)
Hình dạng Trụ nhỏ Hình   cái   dù - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
Hình d ạng Trụ nhỏ Hình cái dù (Trang 26)
Hình 11.2 tr 42 và trả lời các câu hỏi sau : - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
Hình 11.2 tr 42 và trả lời các câu hỏi sau : (Trang 32)
Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt (Trang 46)
Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
o ạt động 1: Hình dạng, cấu tạo (Trang 59)
Bảng 2 trang 97 SGK. - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
Bảng 2 trang 97 SGK (Trang 88)
Hình và lựa chọn đặc điểm chung của - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
Hình v à lựa chọn đặc điểm chung của (Trang 88)
Hình  dáng  thân - toàn tập giáo án sinh học lớp 7
nh dáng thân (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w