Giá trị của x là Câu 9: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là A.. Câu 12: X là một chất mà cơ thể người không thể hấp thụ, nhưng lại có va
Trang 1ĐỀ THI THỬ KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
(Đề thi gồm có 04 trang) Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của một số nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108
Câu 1: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước
(b) Tính cứng của nước do các ion Ca2+ và Mg2+ gây ra
(c) MgO, Na2O, CaO là các oxit bazơ
(d) Quặng boxit được dùng để sản xuất nhôm
Số phát biểu đúng là
Câu 3: Chất nào sau đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa ?
Câu 4: Trong các ion dưới đây, ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất ?
Câu 5: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Glucozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau
B Xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm sinh ra glucozơ
C Saccarozơ là cacbohiđrat thuộc loại đisaccarit
D Fructozơ không thể phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 7: Amin nào sau đây là amin bậc 2 ?
A CH3NH2 B CH3–NH–CH3 C (CH3)3N D C6H5NH2
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được x mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của x là
Câu 9: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là
A Nước vôi trong bị vẩn đục ngay
B Nước vôi trong bị đục dần
C Nước vôi trong bị đục dần, có bọt khí xuất hiện
D Nước vôi trong bị đục dần, sau đó trong trở lại
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Trong các hợp chất, đồng có số oxi hóa phổ biến là +1 và +2
B Đồng là kim loại màu đỏ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
C Đồng bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
D Muối đồng (II) sunfat dạng khan là chất màu trắng, tan tốt trong nước
Câu 11: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương trong môi trường kiềm ?
Mã đề thi 01
Trang 2Câu 12: X là một chất mà cơ thể người không thể hấp thụ, nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với
sức khỏe con người, là một polisaccarit rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ Chất X là
A Xenlulozơ B Tinh bột C Mì chính (bột ngọt) D Mantozơ Câu 13: Khi điện phân dung dịch muối bạc nitrat trong 10 phút thì thu được 1,08 gam bạc ở catot
Cường độ dòng điện là
Câu 14: Phân tích một loại α-amino axit Z thấy có 15,73%N về khối lượng, Z là
Câu 15: Vinyl axetat có công thức hóa học là
Câu 16: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng ?
A Cr + H2SO4(loãng) CrSO4 + H2↑ B Al2O3 + 3CO → 2Al + 3CO 2
C Fe2O3 + 3H2SO4(đậm đặc)
→ Fe2(SO4)3 + 3H2O D Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2↑
Câu 17: Cho 7,8 gam kali vào 100 gam nước thu được dung dịch X Nồng độ phần trăm của chất
trong dung dịch X là
Câu 18: Hàm ý khoa học hóa học của câu tục ngữ Việt Nam: “Nước chảy đá mòn” được thể hiện
thông qua phương trình hóa học nào sau đây ?
A CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2↑
B CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
C Mg(HCO3)2
→ MgCO3 + H2O + CO2↑
D Mg(HCO3)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O + 2CO2↑
Câu 19: Trong cây thuốc phiện (cây anh túc) có chứa một chất hóa học X có tác dụng làm giảm hoặc
mất cảm giác đau đớn Từ X có thể tinh chế được heroin, độc và dễ gây nghiện X là
Câu 20: Cho luồng khí H2 dư qua 49,2 gam hỗn hợp nung nóng gồm Fe và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 26,02% về khối lượng) Hòa tan toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl
dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 21: Trong nhà bếp có 3 dung dịch riêng biệt bị lẫn lộn: giấm ăn, rượu trắng, nước đường kính
Bằng phương pháp hóa học, có thể nhận biết một cách rõ ràng nhất các dung dịch trên bằng những hóa chất và theo trình tự nào sau đây ?
C Dung dịch AgNO3/NH3; quỳ tím D Na, Cu(OH)2
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp metylamin và etylamin Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua
bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 26 gam kết tủa và có 2,128 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình Giá trị của m là
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức
B Protein phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo phức chất có màu tím
C Các amin đều có tính bazơ
D Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, màu nâu đen
Trang 3Câu 24: Loại vật liệu nào sau đây được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng ?
Câu 25: Kim loại X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tạo muối X(II) X không thể là
Câu 26: Cho các chất: Al, Fe3O4, NaHCO3, Fe(NO3)2, Cr2O3, Cr(OH)3 Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH loãng là
Câu 27: Cho sơ đồ thí nghiệm như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khí X ?
A Là loại khí rất dễ phát nổ khi gặp nguồn nhiệt
B Khí X được điều chế bằng phản ứng của axit với kim loại
C Là một trong các tác nhân khử trong sản xuất kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện
D Khí X bị oxi hóa trong không khí tạo thành khí màu nâu
Câu 28: X là chất hữu cơ đơn chức, là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H8O2, X có thể tác dụng với dung dịch NaOH Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là
Câu 29: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x mol/lít, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 30: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr và Cu trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, đun nóng thì thu được 672 ml khí H2 (đktc) Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X trên phản ứng với khí Cl2 dư, đun nóng, hòa tan toàn bộ chất rắn sau phản ứng bằng nước cất thu được dung dịch Y, thêm từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào Y thì thu được 17,22 gam kết tủa Khối lượng Cu trong hỗn hợp X là
Câu 31: Cho X và Y (MX < MY) lần lượt là hai este tạo bởi ancol etylic và hai axit thơm, đơn chức,
no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy mgam hỗn hợp X và Y phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được khối lượng muối khan bằng 96,7% khối lượng hỗn hợp X và Y đã dùng Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 32: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:
- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện
- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra
X, Y, Z lần lượt là
A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ca(OH)2, Na2SO4
C NaHCO3, NaHSO4, BaCl2 D KHSO4, BaCl2, K2CO3
Trang 4Câu 33: Một loại quặng sắt X trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất Hòa tan quặng này trong lượng
vừa đủ axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, đồng thời thu được dung dịch Y, cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện, kết tủa này không tan trong axit Cho dãy các chất:
Cu, Ag, KMnO4, CuSO4, AgNO3, Na2CO3, KI Số chất tối đa trong dãy có thể tác dụng được với dung dịch Y là
Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng sau:
X (C3H10O2N2) → Y → Z → T
Biết rằng X là hợp chất hữu cơ tạp chức Phân tử khối của T là
Câu 35: Phèn nhôm có thành phần chính là Al2(SO4)3.nH2O Từ phèn nhôm, người ta sản xuất phèn kép bằng cách thay thế thành phần Al3+ bằng Na+, K+, Li+ hay NH4+,…, chỉ tiêu chất lượng của phèn được đánh giá bằng hàm lượng Al2O3 Một loại phèn kép amoni chứa xấp xỉ 15,1%Al2O3, công thức hóa học của loại phèn kép amoni này là
A Al1,65(NH4)0,35(SO4)3.12H2O B Al(NH4)(SO4)2.12H2O
C Al1,14(NH4)0,86(SO4)1,28.12H2O D Al1,5(NH4)0,5(SO4)2,5.12H2O
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn một loại lipit X trong môi trường axit vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y
chứa duy nhất một loại axit béo và một ancol Z no (Z có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức và không lớn hơn 3) Đốt cháy hoàn toàn m gam X thì cần 6,42 mol khí O2, thu được 4,56 mol CO2 và 4,2 mol H2O Mặt khác, cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được m1 gam muối Biết rằng Z có thể phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam Giá trị của m1 là
Câu 37: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và oxit sắt thu được hỗn hợp chất rắn X
Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z và 0,672 lít khí (đktc) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được một dung dịch E chỉ chứa một loại sắt sunfat và 2,688 lít SO2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là
A FeO hay Fe2O3 B FeO hay Fe3O4 C FeO D Fe2O3
Câu 38: X là este có công thức phân tử C7H6O2; Y là muối amoni của một axit cacboxylic đơn chức;
Z là amino axit no, Y và Z có cùng công thức phân tử Cho 0,75 mol hỗn hợp M chứa ba chất X, Y, Z phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch KOH 1,5M thì thu được 7,84 lít khí T (đktc), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam muối khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol hỗn hợp M thì cần dùng 136,8 gam khí O2 Nếu thể tích dung dịch KOH đã dùng là lớn nhất, giá trị của m là
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS2 trong không khí vừa đủ thì thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng tăng 0,44 gam so với ban đầu và hỗn hợp khí Z Dẫn toàn bộ hỗn hợp Z qua bình đựng dung dịch xút dư thì thấy có 3,024 lít khí T không màu (đktc) thoát ra khỏi bình Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y vào dung dịch chứa H2SO4 loãng và KMnO4 lấy dư Số mol KMnO4 đã phản ứng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A 2.10-3 B 1,78.10-3 C 4.10-3 D 3,56.10-3
Câu 40: Hỗn hợp X gồm 2 pentapeptit mạch hở Y và Z (MY > MZ) có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch NaOH (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thì thu được sản phẩm gồm muối natri của glyxin và valin (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 1) Sau đó để điều chỉnh pH của dung dịch về giá trị 7 cần 660 ml dung dịch HCl 0,5M Giá trị của m là
-HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
MÃ ĐỀ THI: 01 _
Trang 6ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa học
MÃ ĐỀ THI: 01
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước
(b) Tính cứng của nước do các ion Ca2+ và Mg2+ gây ra
(c) MgO, Na2O, CaO là các oxit bazơ
(d) Quặng boxit được dùng để sản xuất nhôm
Số phát biểu đúng là
Các phát biểu đúng là (b), (c), (d) Phát biểu (a) sai vì Be không tan trong nước
Câu 3: Chất nào sau đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa ?
FeCl2 có số oxi hóa của Fe là +2, có thể giảm xuống 0 (tính oxi hóa) và tăng lên +3 (tính khử)
+2 0
Tính oxi hóa: FeCl2 + Zn ZnCl2 + Fe
+2 +3
Tính khử: 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
Câu 4: Trong các ion dưới đây, ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất ?
Câu 5: Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Glucozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau
B Xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm sinh ra glucozơ
C Saccarozơ là cacbohiđrat thuộc loại đisaccarit
D Fructozơ không thể phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu A sai vì glucozơ và fructozơ mới là đồng phân của nhau, saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau
Câu B sai vì xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit mới sinh ra glucozơ
Câu D sai vì fructozơ có thể phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, do tính chất của ancol đa chức
Câu 7: Amin nào sau đây là amin bậc 2 ?
A CH3NH2 B CH3–NH–CH3 C (CH3)3N D C6H5NH2
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được x mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của x là
Ta có sơ đồ nhường nhận electron như sau:
Nhường e- Nhận e-
0 +2 +5 +2
Cu – 2e- Cu N + 3e N
0,12 0,24 (mol) 0,24 0,08
Bảo toàn electron, ta có số mol e nhận = e nhường = 0,24 mol Vậy số mol NO = 0,08 mol
Câu 9: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là
A Nước vôi trong bị vẩn đục ngay
B Nước vôi trong bị đục dần
C Nước vôi trong bị đục dần, có bọt khí xuất hiện
D Nước vôi trong bị đục dần, sau đó trong trở lại
Trang 7Phản ứng xảy ra hai giai đoạn:
Lúc đầu phản ứng tạo kết tủa CaCO3 nên nước vôi trong vẩn đục:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
Sau đó, khi CO2 dư, CO2 và H2O hòa tan kết tủa tạo dung dịch Ca(HCO3)2 trong suốt
CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Trong các hợp chất, đồng có số oxi hóa phổ biến là +1 và +2
B Đồng là kim loại màu đỏ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
C Đồng bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
D Muối đồng (II) sunfat dạng khan là chất màu trắng, tan tốt trong nước
Câu 11: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương trong môi trường kiềm ?
Câu 12: X là một chất mà cơ thể người không thể hấp thụ, nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với
sức khỏe con người, là một polisaccarit rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ Chất X là
A Xenlulozơ B Tinh bột C Mì chính (bột ngọt) D Mantozơ Câu 13: Khi điện phân dung dịch muối bạc nitrat trong 10 phút thì thu được 1,08 gam bạc ở catot
Cường độ dòng điện là
0 +1
Ag – e Ag
0,01 0,01 (mol)
I =
= 1,6A
Câu 14: Phân tích một loại α-amino axit Z thấy có 15,73%N về khối lượng, Z là
Câu 15: Vinyl axetat có công thức hóa học là
Câu 16: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng ?
A Cr + H2SO4(loãng) CrSO4 + H2↑ B Al2O3 + 3CO → 2Al + 3CO2.
C Fe2O3 + 3H2SO4(đậm đặc)
→ Fe2(SO4)3 + 3H2O D Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2↑
Phương trình B sai vì nhôm oxit là oxit bền, không bị khử bởi các tác nhân khử như CO hoặc H2
Câu 17: Cho 7,8 gam kali vào 100 gam nước thu được dung dịch X Nồng độ phần trăm của chất
trong dung dịch X là
2K + 2H2O 2KOH + H2↑
0,2 0,2 0,1
.100 =
.100 = 10,41%
Câu 18: Hàm ý khoa học hóa học của câu tục ngữ Việt Nam: “Nước chảy đá mòn” được thể hiện
thông qua phương trình hóa học nào sau đây ?
A CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2↑
B CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
C Mg(HCO3)2
→ MgCO3 + H2O + CO2↑
D Mg(HCO3)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O + 2CO2↑
Câu 19: Trong cây thuốc phiện (cây anh túc) có chứa một chất hóa học X có tác dụng làm giảm hoặc
mất cảm giác đau đớn Từ X có thể tinh chế được heroin, độc và dễ gây nghiện X là
Trang 8Câu 20: Cho luồng khí H2 dư qua 49,2 gam hỗn hợp nung nóng gồm Fe và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 26,02% về khối lượng) Hòa tan toàn bộ chất rắn thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl
dư thì thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
mO = 49,2.0,2602 = 12,8 gam nO = 0,8 mol
Vậy số mol của Fe3O4 = 0,8 : 4 = 0,2 mol = 0,2.232 = 46,4 gam
mFe = 49,2 – 46,4 = 2,8 gam nFe = 0,05 mol
Tổng số mol Fe thu được sau khi khử với H2 là 0,2.3 + 0,05 = 0,65 mol
Vậy thể tích khí H2 là 0,65.22,4 = 14,56 lít
Câu 21: Trong nhà bếp có 3 dung dịch riêng biệt bị lẫn lộn: giấm ăn, rượu trắng, nước đường kính
Bằng phương pháp hóa học, có thể nhận biết một cách rõ ràng nhất các dung dịch trên bằng những hóa chất và theo trình tự nào sau đây ?
C Dung dịch AgNO3/NH3; quỳ tím D Na, Cu(OH)2
Giấm ăn chứa axit axetic CH3COOH, rượu trắng chứa etanol C2H5OH, nước đường kính chứa saccarozơ C12H22O11
Do đó sử dụng quỳ tím để nhận biết giấm ăn do quỳ tím chuyển sang đỏ
Sau đó dùng Cu(OH)2 nhận biết saccarozơ do tạo phức màu xanh lam
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp metylamin và etylamin Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua
bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 26 gam kết tủa và có 2,128 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình Giá trị của m là
Gọi x là số mol metylamin CH3NH2, y là số mol etylamin C2H5NH2
Sơ đồ phản ứng cháy như sau:
CH3NH2 CO2 + 0,5N2
C2H5NH2 2CO2 + 0,5N2
Số mol kết tủa = số mol CO2 sinh ra = 0,26 mol
Khí thoát ra khỏi bình nước vôi trong là N2, số mol N2 = 0,095 mol
Lập hệ phương trình {
{ Vậy m = 0,12.31 + 0,07.45 = 6,87 gam
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức
B Protein phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo phức chất có màu tím
C Các amin đều có tính bazơ
D Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, màu nâu đen
Anilin là chất lỏng không màu
Câu 24: Loại vật liệu nào sau đây được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng ?
Câu 25: Kim loại X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư tạo muối X(II) X không thể là
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư Fe(NO3)3 + Ag
Câu 26: Cho các chất: Al, Fe3O4, NaHCO3, Fe(NO3)2, Cr2O3, Cr(OH)3 Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH loãng là
4 chất đó là Al, NaHCO3, Cr2O3, Cr(OH)3
Câu 27: Cho sơ đồ thí nghiệm như sau:
Trang 9Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khí X ?
A Là loại khí rất dễ phát nổ khi gặp nguồn nhiệt
B Khí X được điều chế bằng phản ứng của axit với kim loại
C Là một trong các tác nhân khử trong sản xuất kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện
D Khí X bị oxi hóa trong không khí tạo thành khí màu nâu
Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng mạnh với hơi nước:
3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 (< 5700C)
Fe + H2O → FeO + H2 (> 5700C)
Câu 28: X là chất hữu cơ đơn chức, là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H8O2, X có thể tác dụng với dung dịch NaOH Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là
Các đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là:
Axit cacboxylic:
Phenylacetic acid o-toluic acid m-toluic acid p-toluic acid
Este:
Câu 29: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x mol/lít, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của x là
Số mol CO2 = 0,12 mol
Số mol BaCO3 = 0,08 mol
Vì số mol BaCO3 < số mol CO2 nên sản phẩm gồm 2 muối (do BaCO3 tan 1 phần)
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O
0,08 0,08 0,08 (mol)
Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2
0,02 0,04 (mol)
Vậy x =
= 0,04 M
Trang 10Câu 30: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr và Cu trong dung dịch H2SO4 loãng, dư, đun nóng thì thu được 672 ml khí H2 (đktc) Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X trên phản ứng với khí Cl2 dư, đun nóng, hòa tan toàn bộ chất rắn sau phản ứng bằng nước cất thu được dung dịch Y, thêm từ từ đến dư dung dịch AgNO3 vào Y thì thu được 17,22 gam kết tủa Khối lượng Cu trong hỗn hợp X là
Số mol H2 = 0,03 mol; số mol AgCl = 0,12 mol số mol Cl- = 0,12 mol
Khi phản ứng với H2SO4 loãng dư:
Fe – 2e Fe+2 2H+ + 2e H2
0,06 0,03
Cr – 2e Cr+2
Vậy tổng số mol Fe và Cr là 0,03 mol
Khi phản ứng với Cl2:
Fe – 3e Fe+3 Cl2 – 2e 2Cl
0,12 0,12
Cr – 3e Cr+3
Cu – 2e Cu+2
0,015 0,03
Tổng số mol Fe và Cr nhường là 0,03.3 = 0,09 mol
Theo bảo toàn e vậy số mol Cu nhường là 0,12 – 0,09 = 0,03 mol, vậy mCu = 0,015.64 = 0,96 gam
Câu 31: Cho X và Y (MX < MY) lần lượt là hai este tạo bởi ancol etylic và hai axit thơm, đơn chức,
no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy mgam hỗn hợp X và Y phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được khối lượng muối khan bằng 96,7% khối lượng hỗn hợp X và Y đã dùng Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp ban đầu là
Gọi công thức chung của hai axit thơm, đơn chức, no là ̅ ̅
Vậy công thức chung của X và Y là ̅ ̅
Khi cho X và Y phản ứng với NaOH: ̅ ̅ ̅ ̅
14 ̅ + 66 14 ̅ + 60 (gam)
Theo đề bài ̅
̅ = 0,967 ̅ =
8,27, vậy X là C8H9COONa và Y là C9H11COONa Dùng phương pháp đường chéo xác định được tỉ lệ mol:
100 = 28,8%, đáp án A
Câu 32: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:
- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện
- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra
X, Y, Z lần lượt là
A Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 B FeCl2, Ca(OH)2, Na2SO4
C NaHCO3, NaHSO4, BaCl2 D KHSO4, BaCl2, K2CO3
X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện: 2KHSO4 + BaCl2 BaSO4↓ + K2SO4 + 2HCl
Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện: BaCl2 + K2CO3 BaCO3↓ + 2KCl
X tác dụng với Z thì có khí thoát ra: 2KHSO4 + K2CO3 2K2SO4 + H2O + CO2↑
Câu 33: Một loại quặng sắt X trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất Hòa tan quặng này trong lượng
vừa đủ axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, đồng thời thu được dung dịch Y, cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện, kết tủa này không tan trong axit Cho dãy các chất:
Cu, Ag, KMnO4, CuSO4, AgNO3, Na2CO3, KI Số chất tối đa trong dãy có thể tác dụng được với dung dịch Y là