Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô Đi Đitrong đường hẹp Phối hợp tay mắt trong vận động: Bò chui qua cổng Ném xa bằng 1 tay Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc Tập làm 1 số công việc tự phục vụ: làm quen cách đánh răng, tập rửa tay, rửa mặt... Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. Đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc theo vật chuẩn Đi trên ghế thể dục, đi tên vạch kẻ thẳng trên sàn Phối hợp tay mắt trong vận động: Tung bắt bóng với người đối diện Bật tách chân, khép chân qua 5 ô Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: Rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, dán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh răng. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gon gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. Có một số hành vi tốt trong ăn uống: Mời cô, mời bạn khi ăn: Ăn từ tốn, nhai kĩ. Có một số nhành vi tốt trong vệ sinh: Đi vệ sinh đúng nơi quy định. Bỏ rác đúng nơi quy dịnh. Không ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo. Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi mọi người giúp đỡ. Có khả năng: Bật tách chân, khép chân qua 7 ô . Tung đập bắt bóng tại chỗ Đi trên dây, đi trên ván kê dốc Biết kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày Có khả năng tự mặc và cởi được áo, quần Có thể tự rửa mặt, chải răng hàng ngày Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dượng… khi được hỏi, xem tranh Đếm đến 2 nhận nhóm có 2 đối tượng Kể tên công việc, công cụ, sản phẩm, ích lợi…của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện. giác, hình chữ nhật Đếm đến 2 nhận nhóm có 2 đối tượng Nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề: Ví dụ: nghề nông làm ra lúa gạo,nghề xd xây nên những ngôi nhà. Củng cố nhận biết số lượng 7. nhận biết số 7. nhận biết số thứ tự trong phạm vi 7. Tách 1 nhóm có 7 đối tượng thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau. So sánh chiều dài của 2 đối tượng So sánh chiều rộng của 2 đối tượng
Trang 1- Tập làm 1 số công việc tự phục vụ:
làm quen cách đánh răng, tập rửa tay, rửa mặt
− Các bài tập phát triển chung
Trang 24 tuổi
- Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.-
Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc theo vật chuẩn
- Đi trên ghế thể dục, đi tên vạch kẻ thẳng trên sàn
-Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với người đối diện
− Bật tách chân, khép chân qua 5 ô
- Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: Rau
có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, dán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo
- Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
- Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh răng
-Tự cầm bát, thìa xúc ăn gon gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn
- Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn: Ăn từ tốn, nhai kĩ
5 tuổi
- Có khả năng: Bật tách chân, khép chân qua 7 ô
-Tung đập bắt bóng tại chỗ
- Đi trên dây, đi trên ván kê dốc
- Biết kể được tên một số thức ăn cần
có trong bữa ăn hàng ngày
- Có khả năng tự mặc và cởi được áo, quần
- Có thể tự rửa mặt, chải răng hàng
Trang 33 tuổi - Kể tên và nói được sản phẩm của
nghề nông, nghề xây dượng… khi được hỏi, xem tranh
Đếm đến 2 nhận nhóm có 2 đối tượng
Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống ( Chỉ số 98)
lợi ích của các nghề đối với cuộc sống con người: Nghề nông, nghề xây dựng, nghề giúp đỡ cộng đồng
- Tên gọi công cụ, sản phẩm, các hoạt động và
ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương
- Phân loại dụng cụ, sản phẩm của một số nghề
- Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ,
- Củng cố nhận biết số lượng 7 nhận biết số 7 nhận biết số thứ tự trong phạm vi 7
- Tách 1 nhóm có 7 đối tượng thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau
- So sánh chiều dài của
2 đối tượng
- So sánh chiều rộng của 2 đối tượng
- Hay đặt câu hỏi ( CS 112)
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu
4 tuổi - Kể tên công việc, công cụ, sản
phẩm, ích lợi…của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện
giác, hình chữ nhật Đếm đến 2 nhận nhóm có 2 đối tượng
- Tách 1 nhóm có 7 đối tượng thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau
- So sánh chiều dài của 2 đối tượng
- So sánh chiều rộng của 2 đối tượng
Phát
triển
ngôn
- Nghe chuyện về nghề nghiệp
- Nghe và làm theo chỉ dẫn của cô giáo
- Biết đọc thơ cùng,nói được tên truyện, tên nhân nhân vật trong truyện
− Nghe hiểu nội dung thơ, truyện kể, truyện đọc: Truyên: Thần sắt
4 tuổi - Hiểu được nội dung câu chuyện, thơ
- Biết kể lại truyện đã được nghe theo hướng dẫn của cô
- Có khả năng nghe, hiểu và làm
− Nghe hiểu nội dung bài thơ, bài đồng dao : Bé làm bao nhiêu nghề
Trang 4được một hai yêu cầu.
- Biết sử dung các từ chỉ sự vật , hành động
- Có khả năng nhận dạng được các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt
- Nhận ra và phát âm đúng chữ cái u, ư
cô hát
- Có khả năng nói được tên bài hát, tên tác giả
- Có khả năng sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo ra sản phẩm theo
sự gợi ý
- Ch¸u yªu c« chó c«ng nh©n, cô giáo, Lớn lên cháu lái máy cày, làm chú bộ đội, Ch¸u yªu c«
- Có khả năng phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm
- Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau: ngày mùa vui, hạt gạo làng ta
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra sản phẩm: vẽ hoa tặng cô, vẽ quà tặng chú
bộ đội
- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình, đăt tên cho sản phẩm
+ Góc xây dựng: Xây
Trang 5cảm của bài hát:
dựng doanh trại bộ đội, xây dựng công viên, bệnh viện
- Chơi đóng vai cô giáo, bác sỹ
- Làm tranh về một số nghề
- Chơi trò chơi dân gian
- Chăm sóc cây, con Xây nhà, hàng dào
+ Góc phân vai: Nấu ăn, bán hàng
+ Góc học tập: Trẻ xem tranh ảnh về gia đình +Góc âm nhac: Hát các bài hát về nghề nghiệp
5 tuổi
- Có khả năng hát cùng cô, vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu, hiểu nội dung bài hát, chú ý lắng nghe cô hát
- Có khả năng phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm
- Có khả năng hát thuộc bài hát, hiểu nội dung bài hát
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát
- Lựa chọn phối hợp các nguyên liệu để tạo ra sản phẩm
- Thực hiện một số quy
Trang 6- Biết hoàn thành tốt công việc được giao.
- Tự làm môt số việc đơn giản
- Nói được điều bé thích
và không thích ở trường lớp
- Thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp: Bỏ rác đúng quy định,
- Biết hoàn thành tốt công việc được giao
5 tuổi
- Thực hiện được quy định của gia đình
- Biêt giũ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Có khả năng hoàn thành tốt công việc được giao
- Nói được điều bé thích
và không thích ở trường lớp
- Thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng
- Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp: Bỏ rác đúng quy định,
- Biết hoàn thành tốt công việc được giao
Trang 7- Nghe hiểu nội dung truyện kể về nghề nghiệp.
- Nghe các bài hát, bài thơ, câu đố về nghề nghiệp.
- Phát âm các âm tiếng việt.
- Trò chuyện với trẻ về các nghề phổ biến trong xã hội.
- Đọc thơ, kể chuyện về các nghề như: Cô giáo em, cái bát xinh xinh, hạt gạo
làng ta, chú bộ đội hành quân trong
TUẦN 11
CHỦ ĐỀ 4 : NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHÁNH: NGHỀ SẢN XUẤT
Thời gian thực hiện: Từ ngày (11/11/2013 - 15/11/2013)
- Cho trẻ xêp thành hai hàng ngang giãn cách
đều, cho trẻ xoay các khớp
2 Trọng động:
- Hô hấp: hít vào, thở ra
- Tay: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
- Lưng: Nghiêng người sang trái, sang phải
- Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa
Trang 8- Trẻ biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi.
-Trẻ nắm được một số công việc của vai chơi: mẹ
đi chợ,nấu ăn,cô dạy học
- Bộ đồ dùng gia đình, búp bê các loại,vải vụn các màu,quần áo, búp
bê, giường
- Một số đồ dùng,
đố chơi cho trò chơi cô giáo như sách, vở, bút, bàn ghế
- Đóng vai cô giáo, trẻ trong một hoạt động cụ thể ở trường mầm non
- Đóng vai các thành viên trong gia đình chăm sóc trẻ, cho trẻ đi học
- Cô vào góc chơi cùng với trẻ, giúp trẻ nhận vai chơi
- Hướng dẫn trẻ một số kĩ năng của vai chơi
- Gợi ý để các nhóm chơi biết liên kết với nhau trong khi chơi Có
sự giao lưu, quan tâm đến nhau trong lúc chơi
- Biết nhận xét ý tưởng sản phẩm của mình khi xâ trớ lớp chào mừng ngày 20/11
- Vật liệu xây dựng: Gạch, sỏi
- Hàng rào, cây, hoa
- Khối lắp ráp
- Sỏi, đá, que, hạt hột
- Hướng dẫn trẻ lắp ghép các mô hình trong góc chơi, nếu trẻ chưa
tự chơi được
- Dạy trẻ sắp xếp lớp học háng rào, sân chơi, bồn hoa, thảm cỏ, thẳng, đều, hợp lý
Có hành vi như người đọc sách
- Chuẩn bị không gian đầy đủ cho trẻ quan sát và xem tranh ảnh về tranh về cỏc nghề
- Hướng dẫn trẻ lật mở sách, xem tranh và gợi ý để trẻ kể chuyện theo nội dung bức tranh theo suy nghĩ của trẻ
Trang 94 Góc âm nhạc Trẻ hứng thú hát
các bài hát về cô giáo
- Các bài hát về cô giáo
- Trẻ hát các bài hát về cô giáo
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi theo hướng dẫn của cô
- Giúp trẻ nhận biết đặc điểm, của một số nghề
*Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi
- Giúp trẻ nhận biết đặc điểm, của một số nghề
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Giới thiệu tên trò chơi:
- Cho trẻ hát: Lớn lên cháu lái máy cày
+ Trong bài hát có ai?
+ Bài hát nói về cái gì?
+ Con hãy kể công việc của bố mẹ
- Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi: Ai làm nghề gì?
2 Phổ biến cách chơi, luật chơi:
- Cách chơi : Cho trẻ quan sát dụng cụ của một số
nghề, cho trẻ lên lấy dụng cụ nghề đó, cô lần lượt
hỏi trẻ đó là dụng cụ của nghề nào? và hỏi trẻ con
làm nghề gì?
- Luật chơi: Nếu trẻ tìm sai, nói sai tên nghề phải
ra khỏi vòng chơi một lần
3 Chơi mẫu:
- Cô chơi mẫu
- Cho một trẻ lên chơi mẫu
Trang 10- Nhằm phát triển cơ chân, tay cho trẻ.
- Phát triển kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ
- Cô gợi ý cho trẻ hát bài: cô và mẹ.
- Cô giáo làm những công việc gì?
- Đến trường các con được thực hiện những hoạt
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi
thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh,
chạy chậm, chạy nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi
- Cả lớp hát 1 lần
- Trẻ trả lời tự do, nhận xét
bổ xung ý kiến cho nhau
- Trẻ lắng nghes- Khởi động theo hiệu lệnh của cô
Trang 11thường, chuyển đội hình
* Vận động cơ bản: Đi nối bàn chân tiến lùi.
- Cô giới thiệu tên bài
+ Cho trẻ tập theo nhóm (Cô bao quát,
hướng dẫn, sửa sai cho trẻ)
- Lần lượt từng nhóm 5- 6 trẻ tập
- Trẻ gọi đúng tên và nêu được những đặc điểm, màu sắc, nổi bật của hạt thóc
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và hứng thú chơi trò chơi
Trang 12- Cô dẫn trẻ ra địa điểm cô đã chuẩn bị, cho trẻ
đứng xung quanh cô gợi hỏi trẻ
- Cô cho trẻ quan sát và tự nêu nhận xét những gì
mình quan sát thấy, sau đó cô gợi hỏi trẻ:
+ Cô đố các con đây là cỏi gì?
+ Hạt thúc có đặc điểm gì?
+ Hạt thúc dựng để làm gì?
+ Ai đó làm ra hạt thúc?
=> Cô chốt lại giáo dục trẻ biết ích lợi của
lhạt thúc, trẻ biết yêu quý, quý trọng nghề sản
xuất
3 Trò chơi vận động: Gieo hạt.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi, nếu trẻ
không nhớ cô nhắc lại giúp trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, mỗi trò chơi cô tổ chức
cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô bao quát động viên khuến khích trẻ chơi,
nhắc trẻ không chen lấn xô đẩy nhau
4 Chơi theo ý thích:
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân , chơi với sỏi , vòng , khối gỗ
5 Kết thúc:
- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu
dọn đồ dùng,vệ sinh, chuyển hoạt động
Trang 13DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT XÂY DỰNG, XÂY NHÀ, CÁI BAY
Dạy từ: Xây dựng, xây nhà, cái bay
Mẫu câu: Đang làm gì? Cái gì?
- Rèn kỹ năng nói Tiếng việt cho trẻ
- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ
3 Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý kính trọng nghề xây dựng, biết giữ gìn, bảo vệ dụng cụ nghề xây dựng
II Chuẩn bị:
- Tranh về nghề xây dựng, có nhà, có cái bay
- Bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân
III Tổ chúc hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định – kiểm tra bài cũ:
- Cô hát cho trẻ nghe hát bài: Cháu yêu cô chú công
nhân
- Cô kiểm tra trẻ các từ và câu đã học
2 Cung cấp từ mới:
- Xây dựng, xây nhà, cái bay
- Cô nói ( Tiếng dân tộc) chỉ vào tranh xây dựng, xây
nhà, cái bay
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Từng cá nhân trẻ nói
- Cô chú ý sửa sai trẻ
3 Luyện nói câu:
- Cô nói (tiếng Dân tộc) Đây là nghề gì? Đây là nghề
xây dựng! Họ đang xây gì? Họ đang xây nhà! Đây là
cái gì? Đây là cái bay!
- Cô nói tiếng Việt
Trang 144 Thực hành:
- Cô trẻ chơi ở góc xây dựng
- Hướng dẫn trẻ chơi, gợi ý trẻ nói từ và câu
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
- Trẻ kể được một số nghề phổ biến ở địa phương, nói được tên các nghề đó
- Mạnh dạn nói ý kiến bản thân
- Nhận biết được tên một số nghề qua tranh, ảnh và dụng cụ nghề nghiệp
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng trò chuyện cho trẻ
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, ghi nhớ tên các nghề của trẻ
- Tranh vẽ các nghề có ở địa phương: Nghề nông, nghề chăn nuôi,
- Dụng cụ lao động của các nghề:, nghề nông, nghề chăn nuôi
2 Đồ dùng của trẻ:
- Lô tô dụng cụ lao động
2 Địa điểm :
Trang 15- Trong lớp
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Gợi mở gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài : Cô giáo
+ Các con vừa hát bài hát gì ?
+ Bài hát nói về ai?
+ Bài hát nói về những nghề gì ?
=> Cô củng cố lại
2.: Quan sát - trò chuyện :
* Nghề trồng trọt
- Cô đọc bài thơ : Bác nông dân
+ Bài thơ nói về nghề gì?
- Cô chỉ vào từng tranh và hỏi trẻ:
+ Các bác nông dân đang làm gì?
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ
3 Trò chơi “Ai nói nhanh”
- Cách chơi: Cô đưa từng đồ dùng cho trẻ quan
sát, khi cô đua ra đồ dùng nào trẻ nói nhanh tên đồ
- Trẻ chú ý-Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
Trang 164 Kết thúc : Nhận xét, tuyên dương
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI QSCMĐ: CÁI QUỐC TCVĐ: LỘN CẦU VỒNG.
- Cô cho trẻ hát bài" Cháu yêu cô chú công nhân"
- Cô trò chuyện về nội dung bài hát
2 Quan sát: Cái quốc
- Cho trẻ ra sân, cô giáo giới thiệu mục đích quan
sát:
+ Cô đố các con chúng mình đây là cái gì
+ Cái quốc có đặc điểm gì ?
+ Cái quốc dùng để làm gì ?
+ Cái quốc là dụng cụ của nghề gì?
+ Muốn cho cái quốc dùng được lâu khi sử dụng
Trang 17- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết.
Dạy từ: Cái quốc, cái xẻng, cái cày
Mẫu câu: Đây là cái gì? Cái này dùng để làm gì?
Ôn từ: Xây dựng, xây nhà, cái bay
Mẫu câu: Đang làm gì? Cái gì
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
* Trẻ 3,4 tuổi:
- Trẻ biết về nghề trồng trọt, chăn nuôi, biết một số đồ dùng trong nông nghiệp:
nói được các từ: Cái cuốc,cái xẻng, cái cày.theo cô
* Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết về nghề trồng trọt, chăn nuôi, biết một số đồ dùng trong nông nghiệp:
cái cuốc,cái xẻng, cái cày.Nói được các từ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nói Tiếng việt cho trẻ
- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ
3 Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý kính trọng nghề nông, biết giữ gìn, bảo vệ dụng cụ nghề nông
II Chuẩn bị:
- Tranh về nghề nông, có người đang cày, có cái cuốc, cái xẻng
- Bài hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định - kiểm tra bài cũ:
- Cô hát cho trẻ nghe hát bài: Đưa cơm cho mẹ đi
cày
- Cô kiểm tra trẻ các từ và câu đã học
2 Cung cấp từ mới:
- Cái cày, cái cuốc, cái xẻng
- Cô nói ( Tiếng dân tộc) chỉ vào tranh người đang
cày và nói cái cày, cái cuốc, cái xẻng
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Từng cá nhân trẻ nói
- Cô chú ý sửa sai trẻ
3 Luyện nói câu:
Trang 18- Cụ núi (tiếng Dõn tộc) Đõy là nghề gỡ? Đõy là
nghề nụng! Họ đang làm gỡ? Họ đang cày ruộng!
Đõy là cỏi gỡ? Đõy là cỏi cuốc, Đõy là cỏi gỡ? Đõy
- Cụ trẻ chơi ở gúc phõn vai
- Hướng dẫn trẻ chơi, gợi ý trẻ núi từ và cõu
Đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày
năng của trẻ so với yờu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
Ngày soạn: 11/11/2013
Ngày dạy: Thứ tư ngày 13 thỏng 11 năm 2013
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN ĐẾM ĐẾN 7, NHẬN BIẾT NHểM Cể SỐ LƯỢNG 7, NHẬN
Trang 19- C« cho trẻ hát cùng cô bài hát : lớn lên cháu
lái máy cày
- Chúng ta vừa hát bài gì ?
- Bài hát nào nói về nghề gì ?
=> Cô chốt lại giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng
người lao động, giữ gìn dụng cụ lao động
2 Ôn số lượng 6:
- Trong lớp học cần rất nhiều đồ dùng ,hôm nay
chúng mình đi thăm quan xung quanh lớp học
xem có những đồ chơi, đồ dùng có số lượng
5,6
- Cách chơi: Cô cung trẻ đi xung quanh lớp học
thăm quan Sau khi thăm quan về cô giáo lần
lượt đưa cho trẻ gọi tên, sau đó cho trẻ đếm, cô
để thành hàng, không thành hàng, để theo
nhóm, đặt thẻ số tương ứng vào nhóm đồ
vật.Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả
- Cô vỗ tay cho trẻ đếm và nói kết quả
3 Đếm đến 7, nhận biết nhóm có số lượng là
7, nhận biết chữ số 7.
* Trẻ 3,4 tuổi
- Tô màu sản phẩm của nghề có số lượng là 2
- Cô hướng dẫn sau đó cho trẻ tô
Trang 20- Xếp tất cả các chú thỏ ra xếp từ trái sang phải.
+ Vì sao lại biết thỏ nhiều hơn cà rốt ?
nhiều hơn là mấy ?(L)
+ Số nào ít hơn và ít hơn là mấy?(L)
+ Vì sao con biết?(L)
-Muốn cà rốt và thỏ bằng nhau phải làm như thế
+ Số thỏ và số cà rốt như thế nào với nhau?(L)
- Cô giới thiệu thẻ số 7
- Cô đọc và cho trẻ đọc theo.( B,N,L)
- Chú ý nghe cô phổ biến cách chơi
Trang 21- Cô cho trẻ đọc bài thơ" Bé làm bao nhiêu nghề"
- Trò chuyện về nội dung bài thơ
2 Quan sát: Con dao.
- Cho trẻ ra sân , cô giáo giới thiệu mục đích quan
sát:
+ Cô đố các con chúng mình đây là cái gì?
+ Con dao có đặc điểm gì ?
+ Con dao dùng để làm gì ?
+ Con dao là dụng cụ của nghề gì?
+ Muốn cho con dao dùng được lâu khi sử
Dạy từ: Củ săn, bắp ngô, củ khoai
Mẫu câu: Đây là củ gì? Dùng để lamg gì?
Ôn từ: Cái quốc, cái xẻng, cái cày
Mẫu câu: Đây là cái gì? Cái này dùng để làm gì?
Trang 22I Mục tiêu
1 Kiến thức
* Trẻ 3,4 tuổi:
- Trẻ biết về nghề nông, biết một số đồ dung dùng trong nông nghiệp: cái lu cở,
con dao phát, cái rìu.Nói được các từ theo hướng dẫn của cô
* Trẻ 5 tuổi:
Trẻ biết về nghề nông, biết một số đồ dung dùng trong nông nghiệp: cái lu cở, con dao phát, cái rìu.Nói được các từ
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nói Tiếng việt cho trẻ
- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ
3 Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý kính trọng bác nông dân, biết giữ gìn, bảo vệ dụng cụ nghề nông
II Chuẩn bị:
- Tranh về nghề nông, có người đang phát nương, cái dìu, cái lu cở
- Bài hát: Hạt gạo làng ta
III Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định - kiểm tra bài cũ:
- Cô hát cho trẻ nghe hát bài: Hạt gạo làng ta
- Cô kiểm tra trẻ các từ và câu đã học
2 Cung cấp từ mới:
- Củ săn, bắp ngô, củ khoai
- Cô nói ( Tiếng dân tộc) chỉ vào tranh: Củ săn, bắp
ngô, củ khoai
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Từng cá nhân trẻ nói
- Cô chú ý sửa sai trẻ
3 Luyện nói câu:
- Cô nói (tiếng Dân tộc) Đây là củ gì? Đây là củ sắn!
Củ sắn để làm gì? Đây là cái gì? Đây là bắp ngô,
Đây là cái gì? Đây là củ khoai !
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Cho từng cá nhân trẻ nói
4.: Thực hành:
- Cô trẻ chơi ở góc phân vai
- Hướng dẫn trẻ chơi, gợi ý trẻ nói từ và câu
Trang 23Đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày
năng của trẻ so với yờu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
Ngày soạn: 12/11/2013 Ngày dạy : Thứ năm ngày 14 thỏng 11 năm 2013
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN CHỮ CÁI LÀM QUEN CHỮ CÁI U, Ư.
- Rốn kỹ năng nhận biết, phat õm chữ cỏi chụ trẻ
- Trẻ biết tỡm cỏc chữ cỏi đó học trong cỏc từ
Trang 24- Các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về ai?
=> Cô củng cố lại sau mỗi câu trả lời của trẻ
2 Làm quen chữ cái:
* Tô màu dụng cụ nghề nông(3-4t)
- Cô đưa ra mẫu nặn cho trẻ quan sát
- Cô hướng dẫn trẻ tô
- Cô cho trẻ tô
* Làm quen chữ u(5t)
- Cô dẫn dắt giới thiệu tranh kèm từ củ khoai
- Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh
- Cô dùng thẻ chữ rời ghép từ củ khoai cho trẻ
quan sát so sánh từ ghép với từ trong tranh
- Cô đọc mẫu
- Cho trẻ đọc từ vừa ghép
- Cô cho trẻ lên tìm các chữ cái đã học
- Giới thiệu chữ u( in thường, viết thường)
- Cô phát âm mẫu u
- Cô cho trẻ phát âm: cả lớp, tổ, cỏ nhóm
- Cô cho trẻ nói đặc điểm của chữ u
- Cô giới thiệu cấu tạo chữ u
- Cho trẻ nói đặc điểm chữ u
*Làm quen chữ ư
(Các bước tiến hành tương tự như với làm quen
chữ cái u)
3 So sánh chữ u, ư:
- Cô cài thẻ chữ u, ư Lên bảng cho trẻ quan sát
- Giống nhau: Chữ u, ư giống nhau ở điểm nào?
- Khác nhau: Chữ u và chữ ư khác nhau ở điểm
nào?
=> Cô chốt lại các ý kíên của trẻ
4 Trò chơi:
* Trò chơi tìm chữ theo hiệu lệnh:
Cô phát âm chữ trẻ chọn chữ theo hiệu lệnh của
cô giơ lên
- LuËt ch¬i: Ai vÒ nhÇm nhµ sÏ ph¶i nh¶y lß cß
- Tæ chøc ch¬i: C« cho c¶ líp cïng ch¬i
- C« nhËn xÐt sau khi ch¬i
- Trẻ chơi
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ ra ngoài
Trang 25Hoạt động ngoài trời QSCMĐ: CÁI LU CỞ TCVĐ: CÂY CAO, CỎ THẤP CTYT: CHƠI VẼ PHẤN.
- Cụ cho trẻ hỏt bài" Lớn lờn chỏu lỏi mỏy cày"
- Cụ trũ chuyện về nội dung bài hỏt
2 Quan sỏt: Cỏi lu cở:
- Cho trẻ ra sõn , cụ giỏo giới thiệu mục đớch quan sỏt:
+ Cụ đố cỏc con chỳng mỡnh đõy là cỏi gỡ?
=> Cụ củng cố sau cỏc cõu trả lời của trẻ, giỏo dục trẻ
3 Trũ chơi vận động: Cõy cao, cỏ thấp.
- Cụ giới thiệu trũ chơi, cỏch chơi
Trang 265 Kết thúc: - Nhận xét tuyên dương trẻ
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CÁI LIỀM, CÁI BÚA, CÁI CƯA.
- Dạy từ: Cái liềm, cái búa, cái cưa
- mẫu câu: Đây là cái gì? Đây là cái liềm, búa, cái cưa
- Ôn từ: Cái lu cở, con dao phát, cái rìu
- Mẫu câu: Đây là cái gì? Dùng để lamg gì?
- Trẻ biết về nghề nông, nghề thợ mộc, biết một số dụng cụ dùng trong nông,
nghề mộc Nói được các từ tên các đồ vật
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nói Tiếng việt cho trẻ
- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định - kiểm tra bài cũ:
- Cô cho trẻ hát bài: Lớn lên cháu lái máy cày
- Cô kiểm tra trẻ các từ và câu đã học
2 Cung cấp từ mới:
- Cái liềm, cái búa, cái cưa
- Cô nói ( Tiếng dân tộc) chỉ vào tranh có cái liềm,
cái búa, cái cưa Đây là cái liềm! Cái búa! Cái cưa!
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Từng cá nhân trẻ nói
- Cô chú ý sửa sai trẻ
3 Luyện nói câu:
- Cô nói (tiếng Dân tộc) Đây là cái gì? Đây là cái
liềm! Đây là cái búa! Đây là cái cưa! Đây là nghề
Trang 27- Cụ trẻ chơi ở gúc phõn vai
- Hướng dẫn trẻ chơi, gợi ý trẻ núi từ và cõu
Đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày
năng của trẻ so với yờu
cầu đặt ra của từng hoạt
NGHE HÁT: NGÀY MÙA TRề CHƠI: NGHE TIẾNG HÁT TèM ĐỒ VẬT
- Biết cụng việc của cụ chỳ cụng nhõn
- Thụng qua trũ chơi phỏt triển tai nghe nhạc cho trẻ, trẻ nhanh nhện hơn
2.Kỹ năng :
- Rốn kỹ năng hỏt, ghi nhớ cho trẻ
3 Thỏi độ :
- Giỏo dục trẻ yờu quý, kớnh trọng cụ chỳ cụng nhõn
- Chỳ ý nghe cụ hỏt và hưởng ứng cựng cụ
II Chuẩn bị:
1 Đồ dựng của cụ:
- Trẻ đó được làm quen với bài hỏt
2 Đồ dựng của trẻ:
Trang 28- Con hãy kể về công việc của bố mẹ nào?
=> Cô chốt lại giáo dục trẻ, giới thiệu bài
2 Dạy hát : “Lớn lên cháu lái máy cày”
- Cô hát cho lần 1
- Cô giới thiệu bài hát, tên tác giả bài hát
- Lần 2: Cô hát kết hợp động tác minh họa
- Cô cho cả lớp hát cùng cô 2 lần
( Nếu trẻ hát chưa được cô dạy trẻ từng câu rồi mới
cho trẻ hát cả bài)
- Luân phiên theo tổ
- Cho nhóm thực hiện
- Cho cá nhân trẻ hát
- Cô cho cả lớp hát kết hợp vỗ tay
- Cho trẻ hát kết hợp vỗ tay theo phách
- Quá trình trẻ thực hiện cô bao quát hướng dẫn sửa
sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ kịp thời
3 Nghe hát: “Ngày mùa”
- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả
- Cô hát cho trẻ nghe
- Cô hát lần 1: Hát trọn vẹn
+ Cô vừa hát bài gì ?
- Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả
- Cô hát lần 2
- Đàm thoại với trẻ về bài hát
+ Bài hát nói về điều gì?
- Cô hát lần 3: trẻ hưởng ứng cùng cô
=> Cô chốt lại
4 Trò chơi" Nghe tiếng hát tìm đồ vật"
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cho trẻ nhắc lại cách chơi ,luật chơi
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ
5 kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương cô cho trẻ ra chơi
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ chơi 3 - 4 lần
Trang 29Hoạt động ngoài trời QSCMĐ: CÁI XẺNG TCVĐ: TRỜI NẮNG, TRỜI MƯA.
CTYT: CHƠI VỚI VềNG.
- Cụ cho trẻ hỏt bài " Chỏu yờu cụ chỳ cụng nhõn"
- Cụ trũ chuyện với trẻ về nội dung bài hỏt
3 Chơi vận động: Trời nắng trời mưa:
- Cụ giới thiệu trũ chơi, cỏch chơi
Trang 30- Tổ chức cho trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.
dao phát, cái rìu; Cái liềm, cái búa, cái cưa
- Mẫu câu: Đây là củ gì? Dùng để lamg gì?; Đây là cái gì? Cái này dùng để làm
gì?; Đây là cái gì? Dùng để lamg gì?; Đây là cái gì? Đây là cái liềm, búa, cái cưa Cái lu cở, con dao phát, cái rìu
- Cho từng cá nhân trẻ nói
3 Ôn luyện câu:
- Cho trẻ nói lại các câu đã học
Trang 31Đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày
năng của trẻ so với yờu
cầu đặt ra của từng hoạt
động
TUẦN 12 CHỦ ĐỀ : NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHÁNH: NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: Từ ngày (18/11/2013 - 22/11/2013)
- Cho trẻ xờp thành hai hàng ngang gión cỏch
đều, cho trẻ xoay cỏc khớp
2 Trọng động:
- Hụ hấp: Gà gỏy
- Tay: Đỏnh xoay trũn 2 cỏnh tay
- Lưng: Quay sang trỏi, sang phải kết hợp chống
hụng
- Chõn: Nõng cao chõn gập gối
-Bật: Bật tiến về phớa trước
3 Trũ chơi vận động:
- Trẻ khởi động
- Trẻ tập
Trang 32- Chim bay, bay
- Trẻ biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi
-Trẻ nắm được một số công việc của vai chơi: mẹ
đi chợ,nấu ăn,cô dạy học
- Bộ đồ dùng gia đình, búp bê các loại,vải vụn các màu,quần áo, búp
bê, giường
- Một số đồ dùng,
đố chơi cho trò chơi cô giáo như sách, vở, bút, bàn ghế
- Đóng vai cô giáo, trẻ trong một hoạt động cụ thể ở trường mầm non
- Đóng vai các thành viên trong gia đình chăm sóc trẻ, cho trẻ đi học
- Cô vào góc chơi cùng với trẻ, giúp trẻ nhận vai chơi
- Hướng dẫn trẻ một số kĩ năng của vai chơi
- Gợi ý để các nhóm chơi biết liên kết với nhau trong khi chơi Có
sự giao lưu, quan tâm đến nhau trong lúc chơi
- Biết nhận xét ý tưởng sản phẩm của mình khi Trang trí lớp chào mừng ngày 20/11
- Vật liệu xây dựng: Gạch, sỏi
- Hàng rào, cây, hoa
- Khối lắp ráp
- Sỏi, đá, que, hạt hột
- Hướng dẫn trẻ lắp ghép các mô hình trong góc chơi, nếu trẻ chưa
tự chơi được
- Dạy trẻ sắp xếp lớp học háng rào, sân chơi, bồn hoa, thảm cỏ, thẳng, đều, hợp lý
3 Góc học tập và
sách
- Hứng thú xem tranh về các nghề
- Chuẩn bị không gian đầy đủ cho
- Hướng dẫn trẻ lật mở sách, xem
Trang 33-Xem tranh về
các nghề
trẻ quan sát và xem tranh ảnh về tranh về cỏc nghề
tranh và gợi ý để trẻ kể chuyện theo nội dung bức tranh theo suy nghĩ của trẻ
4 Góc xây dựng Trẻ hứng thú hát
các bài hát về nghề, về cô giáo
-các bài hát về cô, nghề
Hát các bài hát về cô
TRÒ CHƠI MỚI CỬA HÀNG BÁN HOA
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi
- Giúp trẻ nhận biết đặc điểm, lợi ích của hoa
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Giới thiệu tên trò chơi:
- Cho trẻ hát: Hoa trường em
2 Phổ biến cách chơi, luật chơi:
- Cách chơi : Tổ chức thành một quầy bán hoa,
chọn 1 trẻ làm người bán hoa, trẻ khác làm người
mua Người mua không được nói tên hoa mà phải
tả lại nét đặc trưng của hoa
- Luật chơi: Nếu người mua không nhận ra loại hoa
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
Trang 34thì phải đổi vai chơi.
- Trẻ biết dùng sức của cơ thể, sự khéo léo của đôi chân, thăng bằng của cơ thể
để đi trên dây, đi trên ván kê dốc theo hướng dẫn của cô
* Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết dùng sức của cơ thể, sự khéo léo của đôi chân, thăng bằng của cơ thể
để đi trên dây, đi trên ván kê dốc
- Cô gợi ý cho trẻ hát bài: "Cô giáo”
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát?
=> Cô củng cố sau mỗi câu trả lời của trẻ:
2 Khởi động:
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi thường, đi
bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh, chạy chậm, chạy
- Cả lớp hát 1 lần
- Trẻ trả lời tự do, nhận xét bổ xung ý kiến cho nhau
- Trẻ trả lời
Trang 35nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi thường, chuyển đội
* Vận động cơ bản: Đi trên dây đặt trên sàn
- Cô giới thiệu tên bài
+ Cho trẻ tập theo nhóm (Cô bao quát, hướng
dẫn, sửa sai cho trẻ)
- Lần lượt từng nhóm 5- 6 trẻ tập
- Trẻ gọi đúng tên và nêu được những đặc điểm nổi bật, ích lợi của củ sắn
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và hứng thú chơi trò chơi
Trang 36- Giáo dục trẻ biết ích lợi của của củ sắn, trẻ biết yêu quý, quý trọng nghề sản xuất.
- Cô dẫn trẻ ra địa điểm cô đã chuẩn bị, cho trẻ
đứng xung quanh cô gợi hỏi trẻ
- Cô cho trẻ quan sát và tự nêu nhận xét những gì
mình quan sát thấy, sau đó cô gợi hỏi trẻ:
+ Cô đố các con đây là củ gì?
+ Củ sắn có đặc điểm gì?
+ Củ sắn dùng để làm gì?
+ Ai là người làm ra củ sắn?
=> Cô chốt lại giáo dục trẻ biết ích lợi của củ sắn ,
trẻ biết yêu quý, quý trọng nghề sản xuất
3 Trò chơi vận động: Gieo hạt.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi, nếu trẻ
không nhớ cô nhắc lại giúp trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, mỗi trò chơi cô tổ chức
cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô bao quát động viên khuến khích trẻ chơi,
nhắc trẻ không chen lấn xô đẩy nhau
4 Chơi theo ý thích:
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân , chơi với sỏi , vòng , khối gỗ
Trang 37- Cô tập hợp trẻ, kiểm tra số lượng, cho trẻ thu dọn
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
HOA, QUÀ, TẶNG CÔ
Dạy từ: Hoa, quà, tặng cô
Mẫu câu: Đây là cái gì? Đây là hoa, quà; Dùng để làm gì? Để tặng cô
- Trẻ biết yêu quý kính trọng cô giáo
- Biết yêu quý chăm sóc hoa
II Chuẩn bị:
- Tranh có hoa, hộp quà
- Bài hát: Cô và mẹ
III Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định – kiểm tra bài cũ:
- Cô cho trẻ hát bài: Cô và mẹ
- Cô kiểm tra trẻ các từ và câu đã học
2 Cung cấp từ mới:
- Hoa, quà, tặng cô
- Cô nói ( Tiếng dân tộc) chỉ vào tranh có hoa Đây
là hoa, quà, tặng cô
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Từng cá nhân trẻ nói
- Cô chú ý sửa sai trẻ
3 Luyện nói câu:
- Cô nói (tiếng Dân tộc) Đây là gì? Đây là hoa!
Đây là hộp quà! Đi tặng cô!
- Cô nói tiếng Việt
Trang 384 Thực hành:
- Cho trẻ thực hiện hành động theo hiệu lệnh của cô
- Cô nói hoa trẻ chỉ hoa và nói
- Cô nói quà, trẻ chỉ quà và nói
- Cô cho trẻ thực hành tặng quà của cô
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
năng của trẻ so với yêu
cầu đặt ra của từng hoạt
- Trẻ nhận biết được Ngày 20-11 là ngày tết của cô giáo
- Biết được công việc của cô giáo
Trang 39III Tổ chức hoạt động :
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Gây hứng thú:
- Cho trẻ đọc bài thơ Cô giáo em”
+ Các con vừa đọc bài thơ gì ?
+ Bài thơ nói về ai?
=> Cô chốt lại
2 Quan sát đàm thoại tranh về ngày 20-
11
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ ngày 20-11
+ Cô có gì đây các con?
+ Bức tranh vẽ gì đây?
=> Cô chốt lại nội dung bức tranh
+ Ngày 20-11 các con có biết đó là ngày
- Cô phát giấy, bút cho trẻ.
- Trẻ vẽ cô bao quát trẻ, động viên trẻ
- Cô nhận xét sản phẩm
4.Kết thúc : Cô cho trẻ làm gà con đi kiếm
mồi
-Trẻ đọc 1 lần -2 (3) Trẻ trả lời
- Trẻ gọi đúng tên và nêu được những đặc điển nổi bật, ích lợi của bắp ngô
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và hứng thú chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Qua quan sát nhằm phát triển ngôn ngữ và qua trò chơi nhằm phát triển khả năng nhanh nhẹn cho trẻ
Trang 40- Rèn cho tẻ kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định.
- Cô dẫn trẻ ra địa điểm cô đã chuẩn bị, cho trẻ
đứng xung quanh cô gợi hỏi trẻ
- Cô cho trẻ quan sát và tự nêu nhận xét những gì
mình quan sát thấy, sau đó cô gợi hỏi trẻ:
+ Cô đố các con đây là cái gì?
+ Bắp ngô có đặc điểm gì?
+ bắp ngô có màu gì?
+ Ngô dùng để làm gì?
+ Ai đã làm ra ngô?
=> Cô chốt lại giáo dục trẻ biết ích lợi của
hạt ngô, trẻ biết yêu quý, quý trọng nghề sản
xuất
3 Trò chơi vận động : Tập tầm vông.
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi, nếu trẻ
không nhớ cô nhắc lại giúp trẻ
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, mỗi trò chơi cô tổ chức
cho trẻ chơi 3-4 lần
4 Chơi theo ý thích:
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi sẵn có
trên sân , chơi với sỏi , vòng , khối gỗ