I/ KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TTĐB: 2/ Vai trò của thuế TTĐB: Hướng dẫn sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.. CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.II/ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ
Trang 1I/ KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TTĐB:
1/ Khái niệm và đặc điểm của thuế TTĐB:
Khái niệm:
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu, áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ“đặc biệt” Thường là các hàng hóa, dịch vụ có tính chất: xa xỉ, cao cấp - đắt tiền; ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe, môi trường;
gây lãng phí cho xã hội
Như vậy, trên góc độ lợi ích xã hội, các hàng hóa và dịch vụ chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ không khuyến khích tiêu dùng Do đó áp dụng một loại thuế riêng, ngoài thuế GTGT.
VO THE HAO - CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT. 1
Trang 2CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.
I/ KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TTĐB:
Đặc điểm:
So với thuế GTGT, thuế TTĐB có phạm vi thu thuế hẹp hơn Sự khác biệt này bắt nguồn từ mục tiêu của từng loại thuế
Thuế TTĐB thường có thuế suất cao Qua đó tác động mạnh đến giá cả hàng hóa dịch vụ chịu thuế, thực hiện điều tiết thu nhập người tiêu dùng và hướng dẫn hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ
Thuế TTĐB chỉ thu ở khâu sản xuất, nhập khẩu hay khâu kinh doanh dịch vụ
Trang 3
I/ KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TTĐB:
2/ Vai trò của thuế TTĐB:
Hướng dẫn sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ Xu hướng chung là hạn chế, nếu xét trên lợi ích của toàn XH Tuy nhiên mục tiêu hạn chế, trên thực tế củng thể hiện một cách tương đối,
do “cầu” của các hàng hóa dịch vụ chịu thuế thường kém co giản so với giá cả của chúng *
Với thuế suất cao, thuế TTĐB tạo ra số thu tương đối lớn cho NSNN
Điều tiết thu nhập của một bộ phận dân cư có thu nhập cao, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
VO THE HAO - CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 3
Trang 4CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.
II/ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ TTĐB HIỆN HÀNH:
1/ Đối tượng nộp thuế:
Mọi tổ chức và cá nhân; không phân biệt thành phần KT, kể cả DN có vốn đầu tư nước ngoài; sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế hoặc kinh doanh dịch vụ chịu thuế đều phải nộp thuế
2/ Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế:
Hàng hóa chịu thuế:
Theo luật thuế hiện hành, hàng hóa chịu thuế TTĐB, không phân biệt sản xuất trong nước hay nhập khẩu, gồm các mặt hàng: thuốc lá điếu; rượu; bia; bài lá; hàng mã-vàng mã; ô tô đến dưới 24 chổ
ngồi; máy điều hòa nhiệt độ ; xăng… *
Đối với hàng hóa, thuế TTĐB chỉ thu ở khâu sản xuất, hay khâu nhập khẩu.
Trang 5II/ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ TTĐB HIỆN HÀNH:
Dịch vụ chịu thuế: kinh doanh vũ trường-massage-karaoke; kinh doanh casino ; kinh doanh giải trí có
đặt cược; kinh doanh golf; kinh doanh xổ số
3/ Các trường hợp không chịu thuế:
Đối với hàng sản xuất trong nước xuất khẩu:
Về nguyên tắc không tính thuế khi cơ sở sản xuất XK hàng hóa, cơ sở sản xuất trực tiếp gia công hàng
XK (gồm cả trường hợp bán cho DNCX, gia công cho DNCX) Trừ trường hợp bán ô tô dưới 24 chổ ngồi cho DNCX
Trang 6CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI HÀNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC KHI XUẤT KHẨU
BÁN TẠI HỘI CHỢ TRIỂN LÃM Ở NƯỚC NGOÀI
CSSX HÀNG HÓA, KHÔNG CHỊU THUẾ
TTĐB KHI
BÁN HOẶC ỦY THÁC CHO CÔNG TY XNK ĐỂ XK
TRỰC TIẾP XK
TRỰC TIẾP GIA CÔNG HÀNG XK
Trang 7II/ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ TTĐB HIỆN HÀNH:
3/ Các trường hợp không chịu thuế:
Đối với hàng nhập khẩu:
Về nguyên tắc, không tính thuế khi hàng hóa không nhập khẩu vào Việt Nam và một số trường hợp không tính hoặc miễn thuế Nhập khẩu theo luật định (trừ trường hợp nhập khẩu ô tô dưới 24 chổ ngồi vào DNCX) *
VO THE HAO - CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 7
Trang 8CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.
4/ Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Đối với hàng nhập khẩu:
Số lượng hàng nhập khẩu: là số lượng tính thuế NK
Trường hợp Thuế NK được miễn hoặc giảm, giá tính thuế TTĐB hàng nhập khẩu xác định theo số thuế NK còn phải nộp
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng NK X Giá tính thuế TTĐB X % thuế suất thuế
TTĐB
Trang 94/ Căn cứ và phương pháp tính thuế:
THÍ DỤ: một công ty XNK nhập khẩu ô tô 04 chổ ngồi Giá CIF: 600 trđ/ chiếc
Các loại thuế ở khâu NK:
+ Thuế NK: 600 trđ x 82% = 492 trđ
+ Thuế TTĐB: (600 trđ + 492 trđ) x 50% = 546 trđ
+ Thuế GTGT: (600 trđ + 492 trđ + 546 trđ) x 10% = 163,8 trđ
Khâu bán ra:
+ giá bán chưa thuế GTGT: 2.000 trđ
+ thuế GTGT: 200 trđ (nộp 200 trđ - 163, 8 trđ = 36,2 trđ)
Như vậy người mua phải thanh toán số tiền: 2.200 trđ Trong đó các
loại thuế: 492 trđ + 546 trđ + 200 trđ = 1.238 trđ
Trang 10CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.
4/ Căn cứ và phương pháp tính thuế:
Đối với hàng sản xuất trong nước và dịch vụ:
Số lượng hàng hóa dịch vụ tính thuế:
Là số lượng tiêu thụ, gồm cả một số trường hợp chịu thuế theo quy định.
• Về nguyên tắc là giá bán chưa có thuế TTĐB
• Tương ứng với các trường hợp tính thuế, luật thuế và các văn bản dưới luật đưa ra các hướng dẫn thích hợp
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng HH DV tính thuế X Giá tính thuế TTĐB X % thuế suất thuế TTĐB
Trang 115/ Thuế suất:
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước và nhập khẩu:
Thuế suất quy định theo tỷ lệ %, áp dụng chung cho cả hai trường hợp và phân biệt theo loại hàng hóa
Đối với dịch vụ chịu thuế:
Thuế suất củng quy định theo tỷ lệ %, phân biệt theo loại dịch vụ Tỷ lệ % thuế suất của hàng hóa và dịch vụ, nhìn chung tương đối cao, phù hợp với mục tiêu đề ra của thuế TTĐB
VO THE HAO - CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 11
Trang 12CHƯƠNG III: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.
5/ Thuế Suất:
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá 65
2
Rượu
+ Rượu 20 độ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
+ Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả, rượu thuốc
Trang 135/Thuế suất
:
3