Bài tiểu luận ngắn hạn do nhóm sinh viên MARKETING thực hiện. Phân tích lợi nhuận công ty, đề ra giải pháp phát triển công ty, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Trang 1ĐẠI HỌC CỬU LONG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Vĩnh Long, năm 2011 tháng 03 năm 2011
Vĩnh Long, năm 2011 tháng 03 năm 2011
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
TT MSSV Họ và tên Chức vu Điện thoại Phần trăm
đóng góp
01 08.045.091 Lâm Mỹ Nhung Nhóm viên 01686729626 90%
02 09.045.004 Nguyễn Tấn Đạt Nhóm viên 0944224397 100%
03 09.045.012 Dương Phú Lập Nhóm viên 0939690491 90%
04 09.045.013 Trịnh Trọng Lượng Nhóm viên 01649819835 100%
05 09.045.027 Đặng Văn Do Nhóm viên 01224043235 100%
06 09.045.031 Trần Thị Hoài Nhóm viên 01647747488 100%
07 09.045.091 Phạm Trung Hiếu Nhóm phó 01674216670 100%
08 09.045.103 Nguyễn Thị Kim Lan Thư ky 01649820085 100%
09 09.045.105 Lê Thị Thùy Linh Nhóm viên 01247732392 90%
10 09.045.150 Trương Thị Trà Mi Nhóm trưởng 01649820087 100%
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 5
Trang 31 Lý do chọn đề tài 5
2 Muc tiêu nghiên cứu 5
Muc tiêu chung 5
Muc tiêu cu thể 5
3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu 6
Đối tượng nghiên cứu 6
Phạm vi nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Kết cấu đề tài 6
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 7
Chương 1: Cơ sở lý luận 7
1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 7
1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính 7
1.3 Vai trò, muc đích của phân tích tài chính 7
1.3.1 Muc đích của phân tích tài chính 7
1.3.2 Vai trò của tài chính đối với doanh nghiệp 8
1.4 Tài liệu phân tích 8
1.4.1 Bảng cân đối kế toán 8
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9
1.5 Phân tích các báo cáo tài chính 9
1.6 Các chỉ tiêu lợi nhuận 10
1.6.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 10
1.6.2 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản 11
Trang 41.6.3 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 11
Chương 2: Tổng quan về công ty cổ phần Kinh Đô 12
2.1 Lịch sử hình thành 12
2.2 Ngành nghề kinh doanh 14
2.2.1 Ngành thực phẩm 14
2.2.2 Ngành bán lẻ 14
2.2.3 Ngành địa ốc 14
2.2.4 Ngành hợp tác đầu tư tài chính 15
2.3 Thành viên ban quản trị 15
Chương 3: Phân tích tình hình lợi nhuận kinh doanh của công ty Cổ phần Kinh Đô 16
3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Kinh Đô 16
3.1.1 Doanh thu 17
3.1.2 Chi phí 18
3.1.3 Lợi nhuận 19
3.2 Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của công ty Cổ phần Kinh Đô 19
3.2.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 19
3.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 21
3.2.3 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 23
3.3 Đánh giá chung về tình hình lợi nhuận của công ty Cổ phần Kinh Đô 26
Trang 5Chương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty Cổ phần Kinh Đô 28 4.1 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty Cổ phần Kinh Đô 28 4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty
Cổ phần Kinh Đô 29 PHẦN KẾT LUẬN 32 Tài liệu tham khảo
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 61 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Với những điều kiện cụ thể khác nhau, cơ chế vậnhành hoạt động kinh doanh khác nhau thì kết quả lợi nhuận cũng khác nhau
Lợi nhuận phản ánh đầy đủ các chi phí sản xuất và yêu cầu thực tế nghiêm khắccủa thị trường, kích thích được tính chủ động sáng tạo của người quản ly và côngnhân trực tiếp sản xuất
Năm 2010 tiếp tục đánh dấu là một năm sóng gió cho doanh nghiệp Viêt Nam dochịu nhiều biến động của kinh tế thế giới và trong nước, đã tạo thách thức lớn đốivới doanh nghiệp Việt Nam
Với sứ mệnh trở thành Tập Đoàn hàng đầu trong ngành thực phẩm tại Việt Namvà khu vực, trong những năm qua Kinh Đô đã và đang xây dựng những nền tảngvững chắc để tăng trưởng theo hướng nhanh, bền vững và tạo sự khác biệt đã tạomột bước ngoặt mới và tạo vị thế mới trên thương trường
Kết thúc năm 2010, Công ty cổ phần Kinh Đô với sự hợp nhất của NKD và KI Do
đã đạt doanh số 3.317 tỷ đồng Lợi nhuận đạt 801 tỷ đồng Việc sáp nhập thànhcông NKD và Ki Do vào KDC đã tạo một bước ngoặt mới và tạo vị thế mới trênthương trường, đưa Công ty đứng vào hàng ngũ những Công ty hàng đầu châu Á.Chính vì vậy nhóm nghiên cứu đã quyết định lựa chọn công ty cổ phần kinh Đô
để thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của công ty cổ phần Kinh Đô”.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Muc tiêu chung
- Phân tích nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của công ty Cổ phần Kinh Đô Từ đó, đề racác giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty Cổ phần Kinh Đô
2.2 Muc tiêu cu thể
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Kinh Đô trongnền kinh tế thị trường
- Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty Cổ phần Kinh Đô
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty Cổ phần Kinh Đô
3 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 7Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận của công ty Cổ phần Kinh Đô.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ phần Kinh Đô
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu là từ 2008–2010.Thời gian thực hiện đề tài là từ tháng 01/11/2011 đến 07/11/2011
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực đề tài, nhóm nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:Phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch để hệ thống lại số liệu và các chỉ tiêu đánhgiá của Tổng công ty nhằm làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu, đề cập trong đềtài
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở ly luận
Chương 2: Tổng quan công ty cổ phần Kinh Đô
Chương 3: Phân tích tình hình lợi nhuận kinh doanh của Công ty cổ phần Kinh ĐôChương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty Cổ phần Kinh Đô
PHẦN NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh
số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn vị
Trang 8với những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấyđược thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai
1.2 Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản ly các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng vềvốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trịcó hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh,là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản ly, nhất là chức năng kiểmtra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản
ly của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện cácchế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.3 VAI TRÒ, MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.3.1 Muc đích của phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sứcmạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánhgiá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từđó đưa ra quyết định cho thích hợp
1.3.2 Vai trò của tài chính đối với doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việchình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính chophép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chếcủa doanh nghiệp Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắnmục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích tình hình tài chínhcòn là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết địnhđúng đắn trong tổ chức quản ly nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hànhhoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh Chính vì tầm quan trọng trên
Trang 9mà các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp mình.
1.4 TÀI LIỆU PHÂN TÍCH
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, là những tài liệu chủ yếu được
sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.4.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản vàphần nguồn vốn
- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiệncó của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tạitrong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lycủa doanh nghiệp đối với tài sản đang quản ly và sử dụng ở doanh nghiệp
Nguồn vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Báo cáo kếtquả kinh doanh gồm 2 phần chính:
- Phần 1: Lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn và các khoản phải nộp khác
Trang 101 5 PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ảnh tổng quát tình hìnhtài liệu hiện có và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Qua bảng cânđối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu của tàisản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn Bảng cân đối kếtoán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định Đánhgiá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quátnhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Điềuđó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản ly
Các loại khoản, mục trên bảng cân đối kế toán như sau:
Chỉ tiêu
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn
I Tiền
II Các khoản đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu
IV Hàng tồn kho
Trang 11V Tài sản lưu động khác
VI Chi sự nghiệp
B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
I Tài sản cố định
II Đầu tư tài chính dài hạn
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV Các khoản ky quỹ, ky cược dài
B Nguồn vốn chủ sở hữu
Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là xét mối quan hệ giữa tàisản và nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụngvốn và nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
1.6 CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN
1.6.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuân Đứng trên góc độ ngân hàng thì lợinhuận ở đây thường được sử dụng là lợi nhuận trước thuế, trong khi đứng ở góc độ
cổ đông lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng Dù đứng ở góc độ nào chăng nữa thì lợi nhuận đưa vào tính toán trong công thức sau đây là lợi nhuận mà công ty kỳ vọng đạt được trong chiến lược kinh doanh của mình
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu phát sinh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận [2, tr.15]
1.6.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Trang 12Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) được thiết kế để đo lường khả năngsinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
Ta có công thức sau:
1.6.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng cổphần phổ thông
Ta có công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = x 100%
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần là vấn đề quan trọng của việc sinh lời mà các
cổ đông đang nắm giữ các cổ phiếu đã phát hành quan tâm Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông.[2, tr.16]
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Trang 13Hình 1.1: Công ty cổ phần Kinh Đô
Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng vàchế biến thực phẩm Kinh Đô, được thành lập từ năm 1993 Lúc mới thành lập công
ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 100m2 với 70 công nhân với vốnđầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack, một số sản phẩm mớiđối với người tiêu dùng trong nước
Đến năm 1994 công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sảnxuất snack trị giá 750000 USD từ Nhật Bánh snack Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặctrưng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đã tạo bước đệm quantrọng cho sự phát triển không ngừng của công ty Kinh Đô sau này
Đến năm 1999 công ty tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, trung tâm thương mạiSavico Kinh Đô tại quận 1 được thành lập đánh dấu một bước phát triển mới choKinh Đô sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo Cũng trong thời giannày công ty khai trương hệ thống Bakery đầu tiên mở đầu cho một chuỗi hệ thốngcửa hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này
Năm 2000 công ty tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xưởnglên hơn 40000m2
Tháng 9/2002 công ty cổ phần Kinh Đô được thành lập với vốn điều lệ 150 tỷđồng, trong đó công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh
Đô góp 50 tỷ đồng
Trang 14Sau 12 năm hoạt động và phát triển quy mô vốn và quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh không ngừng tăng trưởng đến năm 2005 trở thành doanh nghiệp sảnxuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với vốn điều lệ lên đến 250 tỷ đồng và niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam Hiện là công ty sản xuất và chế biến bánhkẹo hàng đầu tại thị trường Việt Nam với 7 năm liên tục được người tiêu dùng bìnhchọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao.
Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán KDC ngày 12/12/2005 tại sàn giaodịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Trong ngày này 25 triệu cổ phiếu KDCcủa công ty chính thức giao dịch lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán thànhphố Hồ Chí Minh
Năm 2009 thương hiệu Kinh Đô liên tiếp có mặt trong hầu hết các bảng xếp hạngdanh giá nhất về mức độ nổi tiếng của thương hiệu cũng như mức độ tin trưởng,đánh giá cao của người tiêu dùng Trong thời kỳ khủng hoảng năm 2009 Kinh Đôkhông những đứng vững mà còn hoàn thành xuất sắc mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra.Năm 2010 Kinh Đô có vố điều lệ lên đến 1.195.178.810.000 đồng với khối lượng
cổ phiếu đang lưu hành là 118.484.695 cổ phiếu, công ty đã mở rộng quy mô ngànhhàng thực phẩm với tham vọng trở thành tập đoàn thực phẩm có qui mô hàng đầukhông chỉ ở việt Nam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á
Với định hướng phát triển trở thành một tập đoàn đa ngành Kinh Đô đã mở rộngsang nhiều lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, tài chính, địa ốc và hệ thống bánlẻ
Hình 1.2: Logo của công ty Kinh Đô
Trang 15Logo của Kinh Đô với một tổng thể hài hòa và đồng nhất về màu sắc đã tạo sự nổitrội của một thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm thựcphẩm Màu đỏ tượng trưng cho sức mạnh nội tại với đầy đủ tâm huyết và long trungthành, tất cả vì sự nghiệp xây đựng và phát triển của công ty Tên Kinh Đô là mongmuốn của doanh nghiệp có sự lớn mạnh vững vàng, nâng cao tầm vóc và uy tín củamình trên thương trường Hình ellipse đại diện cho thị trường nội địa luôn tăngtrưởng, sản phẩm Kinh Đô luôn chiếm thị phần quan trọng và ổn định Hình vươngmiện đại diện cho thị trường xuất khẩu, sản phẩm Kinh Đô luôn hướng tới nămchâu Với sức bật đầu tư, tạo nên đột phá mới, sản phẩm sẽ vươn rộng, có mặt khắpnơi trên thế giới [4, http://cafef.vn/hose/KDC-cong-ty-co-phan-kinh-do.chn]
2.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
2.2.1 Ngành thực phẩm
Đây là lĩnh vực hoạt động chính và là nền tảng cho sự phát triển của Kinh Đô.Hằng năm, doanh thu ngành thực phẩm đóng góp hơn 90% doanh số toàn tập đoàn.Bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồuống
2.2.2 Ngành bán lẻ
Gồm chuỗi Kinh Đô Bakery và mô hình K- Do Bakery & Café, chuỗi cửahàng tiện lợi, trung tâm thương mại,…
2.2.3 Ngành địa ốc
Kinh Đô thành lập một số công ty địa ốc chuyên về chức năng tư vấn, xây
dựng các dự án tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, các trung tâm thương mai,văn phòng cho thuê và chung cư cao cấp,…
2.2.4 Ngành Hợp tác – Đầu tư – Tài chính
Là một trong bốn lĩnh vực kinh doanh chuyến lược mà tập đoàn Kinh Đôhướng đến trong chiến lược phát triển dài hạn của mình, đóng vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ các mảng kinh doanh chiến lược khác là thực phẩm, bán lẻ và địa
ốc, tạo ra giá trị gia tăng một cách bền vững cho các công ty của tập đoàn, đối tác,khách hàng, doanh nghiệp và người tiêu dùng thông qua các hoạt động kinh doanhtrong lĩnh vực ngân hàng và đầu tư như quản ly quỹ và mua bán, sáp nhập
Trang 16♦ Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Trần Kim Thanh
♦ Phó chủ tịch thường trực hội đồng quản trị: Ông Trần Lệ Nguyên
♦ Sáng lập viên – thành viên hội đồng quản trị: Bà Vương Bửu Linh
♦ Sáng lập viên – thành viên hội đồng quản trị: Bà Vương Ngọc Xiêm
♦ Sáng lập viên – thành viên hội đồng quản trị: Ông Wang Ching Hua
♦ Sáng lập viên – thành viên hội đồng quản trị: Ông Cô Gia Thọ
Chương 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ3.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Kinh Đô
Đơn vị: triệu đồng