1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của việt nam khi hiệp định tpp được kí kết

38 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, tham gia Hiệp định TPP sẽ giúp Việt Nam có thêm điềukiện, tranh thủ hợp tác quốc tế để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,triển khai chiến lược hội nhập quốc tế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian gần đây, Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái BìnhDương (TPP) là một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nước trên thế giới vàViệt Nam cũng là một trong số đó Tham gia vào Hiệp định TPP, một cấu trúc quantrọng của khu vực, sẽ giúp Việt Nam nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội do quátrình tái cấu trúc cục diện quốc tế và khu vực cũng như xu thế hội nhập kinh tế khuvực đem lại Bên cạnh đó, tham gia Hiệp định TPP sẽ giúp Việt Nam có thêm điềukiện, tranh thủ hợp tác quốc tế để phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội,triển khai chiến lược hội nhập quốc tế nói chung và chiến lược đối ngoại ở khu vựcChâu Á - Thái Bình Dương nói riêng, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trườngquốc tế và Việt Nam sẽ có cơ hội đàm phán để Hoa Kỳ mở cửa thị trường cho hànghóa của Việt Nam, tạo cú hích mạnh để thúc đẩy xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu.Bên cạnh đó, việc tham gia Hiệp định TPP sẽ góp phần thúc đẩy hơn nữa đầu tư củaHoa Kỳ và các nước vào Việt Nam.Ngành dệt may Việt Nam đang ngày càng khẳngđịnh được vị thế, khách đặt hàng ngày càng nhiều hơn Hiệp định đối tác kinh tếchiến lược xuyên Thái Bình Dương được kí kết sẽ đem lại rất nhiều cơ hội, tháchthức cũng như thách thức cho ngành dệt may Việt Nam do đó Việt Nam cần cónhững giải pháp đối với việc xuất khẩu hàng dệt may

Chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu này vì chúng em muốn bằng nhữngkiến thức mình có và những kiến thức có được trong quá trình nghiên cứu đề tàinày, chúng em nhận thấy dệt may là một mặt hàng xuất khẩu chiếm phần lớn trongkinh ngạch xuất khẩu của Việt Nam những năm vừa qua Việc xuất khẩu mặt hàngnày không chỉ đem lại doanh thu, lợi nhuận lớn cho các doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn giúpnền kinh tế Việt Nam ổn định hơn, giải quyết được các vấn đề kinh tế, xã hội, chínhtrị,…Chính vì vậy, chúng em quyết định đưa ra những giải pháp hợp lý giúp cácdoanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may đặc biệt là khi Hiệp địnhTPP được ký kết Từ đó, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may có thể pháttriển lâu dài và bền vững

2 Mục đích nghiên cứu

- Đề tài giới thiệu về Hiệp định TPP, làm rõ những cơ sở lý luận về vận dụngHiệp định TPP nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may;

Trang 2

- Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam

và khả năng vận dung Hiệp định TPP để thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của ViệtNam trong thời gian qua;

- Đề xuất những giải pháp vĩ mô và giải pháp vi mô trong việc vận dung Hiệpđịnh TPP nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường cácnước thành viên TPP và các thị trường khác

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vận dụng Hiệp định TPP vào việc xuất khẩuhàng hóa, nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường cácnước thành viên TPP

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tiêu chí đánhgiá và các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Việt Namkhi Hiệp định TPP được kí kết; Vận dụng tính tương đương, hài hòa hóa và tínhminh bạch vào nội dung của Hiệp định TPP vào việc xuất khẩu hàng dệt may

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài nghiên cứu về thực trạng xuất khẩuhàng dệt may của Việt Nam và khả năng vận dụng Hiệp định TPP để thúc đẩy xuấtkhẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2010- 2015

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu vận dụng Hiệp định TPP để thúcđẩy xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên củaTPP

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu có sử dụngnhiềuphương pháp nghiên cứu sau:

- Thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu và báo cáo của các cơ quanNhà nước, các doanh nghiệp, từ các công trình khoa học đã được công bố

- Ngoài ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phương phápphân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết,…

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAYKHI HIỆP ĐỊNH TPP ĐƯỢC KÍ KẾT

Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM

Trang 3

Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦAVIỆT NAM KHI HIỆP ĐỊNH TPP ĐƯỢC KÍ KẾT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

APEC Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –Thái

Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEM Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á-ÂU

CAGR Compound Annual Growth Rate Tốc độ tăng trưởng kép

EPA Environmental Protection Agency Hiệp định đối tác kinh tế

EU European Union Liên minh Châu Âu

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FOB Free On Board Giá giao hàng tại biên giưới nước xuất

khẩu FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do

FTAAP Free Trade AREA of the Asia-Pacific Khu vực thương mại tự do toàn diện của

Châu Á- Thái Bình Dương GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia

GSP Good Storage Practice Hệ thống ưu đãi phổ cập

ILO International Labour Organization Tổ chức lao động quốc tế

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

MFN Most-Favoured-Nation Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc

ODA Official Development Assistance Nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài ODM Original design manufacturer Nhà thiết kế và chế tạo sản phẩm theo đơn

đặt hàng OTEXA Office of Textiles and Apparel Văn phòng dệt may Hoa Kỳ

PCI Per Capita Income Quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân

đầu người TBT Technical Barries to Trade Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong

Thương mại của các nước thành viên Tổ chức thương mại thế giới

TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên

Thái Bình Dương VCCI Vietnam Chamber of Commerce and

Industry

Phòng thuương mại và công nghiệp Việt Nam

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may khi Hiệp định TPP được kí kết

1.1 Khái quát về Hiệp định TPP có liên quan đến xuất khẩu hàng dệt may 1.1.1 Khái quát về quá trình đàm phán Hiệp định TPP

TPP (tên tiếng Anh là Trans-Pacific Strategic Economic PartnershipAgreement) là Hiệp định Đối tác Kinh tế Xuyên Thái Bình Dương Hiệp định nàykhởi nguồn là Hiệp định Đối tác kinh tế chặt chẽ hơn do nguyên thủ 3 nước Chile,New Zealand và Singapore (P3) phát động đàm phán nhân dịp Hội nghị Cấp caoAPEC 2002 tổ chức tại Mêhicô Tháng 4 năm 2005, Brunay xin gia nhập với tưcách thành viên sáng lập trước khi vòng đàm phán cuối cùng kết thúc, biến P3 thànhP4 Hiệp định có hiệu lực từ 28/5/2006 đối với 4 nước thành viên Đến thời điểmnăm 2015 đã có tới 12 nước tham gia là Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản,Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, Mỹ và Việt Nam Đây là Hiệpđịnh mang tính "mở" và sẽ trở thành thị trường có hơn 790 triệu dân, chiếm gần40% GDP toàn thế giới và khoảng 1/3 kim ngạch thương mại toàn cầu TPP chínhthức khởi động đàm phán vào năm 2010 thông qua nhiều vòng đàm phán đaphương, song phương và đã đi vào giai đoạn cuối cùng

1.1.2 Nội dung của Hiệp định TPP có liên quan đến việc xuất khẩu hàng dệt may

* Quy định về thuế quan:

Quy định về thuế quan là các quy định về mở cửa thị trường trong lĩnh vựcthương mại quốc tế và cụ thể là thị trường dệt may Các nước thành viên có thamvọng rất lớn trong việc giảm và xóa bỏ hoàn toàn thuế quan trong nội khối TPPđược áp dụng cho tất cả các hàng hóa và không có loại trừ cho bất cứ hàng hóa nào.Căn cứ vào TPP – P4, các nước thành viên sẽ tiến tới cắt giảm ngay 90% các dòngthuế Mỹ là thị trường xuất khẩu dệt may lớn nhất của Việt Nam Nhưng Mỹ đã đưa

ra một lộ trình mở cửa thị trường đối với hàng hóa dệt may theo 3 nhóm:

- Nhóm 1: bao gồm các mặt hàng nhạy cảm nhất, ngay sau khi Hiệp định có hiệulực, 19,7% số dòng thuế sẽ được giảm từ 30-50% so với mức thuế hiện hành, sau đógiữ nguyên cho đến 10 năm sau đối với sản phẩm đan và 15 năm sau đối với sảnphẩm dệt rồi mới xóa bỏ hoàn toàn thuế quan

Trang 5

- Nhóm 2: bao gồm các sản phẩm nhạy cảm vừa, 7,2% số dòng thuế sẽ được cắtgiảm trong vòng 5 năm, mỗi năm cắt giảm 20% so với mức thuế hiện hành cho đếnkhi xuống 0%

- Nhóm 3: 73,1% số dòng thuế sẽ được đưa về 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệulực

* Quy định về phi thuế:

- Xuất xứ hàng hóa: Xuất xứ hàng hóa là vấn đề phức tạp trong đàm phán

thương mại tự do Trong khuôn khổ đàm phán TPP, đàm phán về quy tắc xuất xứ có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng với Việt Nam Kết quả đàm phán này quyết định cáchàng hóa của Việt Nam có được hưởng các ưu đãi từ các cam kết giảm thuế từ TPPhay không

Thông thường, theo quy định của WTO cà các Hiệp định thương mại tự do khác,quy tắc xuất xứ được áp dụng theo quy tắc chuyển dịch dòng thuế, có nghĩa là đốivới hàng may mặc được coi là có xuất xứ tại một nước, nếu hàng may mặc được cắtmay toàn bộ hay từng phần tại nước đó, phần còn lại được thực hiện ở các nước nộikhối, còn vải và các phụ kiệncó thể được nhập khẩu từ các nước ngoài khối, quy tắcxuất xứ này được gọi là quy tắc xuất xứ “cắt và may” Những tiêu chuẩn xuất xứquy định trong TPP có tiêu chuẩn cao hơn so với cơ chế hiện hành của WTO và cócác quy định chặt chẽ hơn, buộc các quốc gia thành viên phải tuân thủ và có cơ chếkiểm soát chặt chẽ hơn các vấn đề về nguồn gốc xuất xứ của các mặt hang nhậpkhẩu Đối với hàng hóa nói chung , các thành viên của TPP đã đưa ra quy tắc cộnggộp về tỷ lệ nội địa hóa phải đặt từ 35-45% trở lên thì hàng hóa mới được coi là cóxuất xứ từ các nước thành viên TPP và được hưởng các ưu đãi từ TPP, có nghĩa làgiá trị phần nguyên vật liệu để sản xuất ra hàng hóa có xuất xứ từ các nước thànhviên TPP chiếm từ 35-45% giá trị hàng hóa nhập khẩu đã được điều chỉnh (chỉ tínhgiá trên FOB)

- Tuy nhiên, bên cạnh quy tắc chung thì sẽ có ngoại lệ nằm trong hai danhsách bổ sung (danh mục các hàng dệt may không áp dụng quy tắc này) hay cònđược gọi là danh mục “nguồn cung ngắn hạn thiếu hụt- short supply” Hiệp địnhTPP đã quy định một số trường hợp có quy tắc xuất xứ linh hoạt như sau;

+ 3 nhóm hàng may mặc được áp dụng quy tắc xuất xứ 1 công đoạn, cắt và may,bao gồm: vali, túi xách, áo ngực phụ nữ, quần áo trẻ em bằng sợi tổng hợp;

+ Danh mục nguồn cung thiếu hụt gồm 194 loại sợi, vải được phép sử dụng từngoài khu vực TPP Trong đó, 186 mặt hàng sẽ được áp dụng vĩnh viễn và 8 mặthàng chỉ được áp dụng cơ chế này trong vòng 5 năm;

+ Cơ chế 1 đổi 1 áp dụng với quần nam, nữ bằng vải bông xuất khẩu sang Hoa

Kỳ Doanh nghiệp mua 1 đơn vị vải bông thích hợp làm quần có xuất xứ từ Hoa Kỳ

sẽ được phép sử dụng 1 đơn vị vải bông nhập khẩu từ ngoài khu vực TPP để may

Trang 6

quần xuất khẩu sang Hoa Kỳ và hưởng thuế 0% Tỷ lệ quy đổi giữa vải bông xuất

xứ Hoa Kỳ và vải bông được phép nhập khẩu từ ngoài khối TPP khác nhau giữaquần nam và nữ

Đây là danh mục được xem là ngoại lệ, do đó số lượng các sản phẩm nguyênliệu được đưa vào danh mục này là có hạn Số lượng các sản phẩm đưa vào danhmục có ảnh hưởng đến quyền lợi của các nước thành viên Để thuyết phục các nướcđối tác chấp thuận cần có các giải pháp cụ thể về tính chất thiếu hụt của các tàinguyên này trong nội khối TPP

* Biện pháp tự vệ:

Đàm phán về hàng dệt may trong khuôn khổ TPP, các nước đề xuất biện pháp tự

vệ đặc biệt chỉ áp dụng cho mặt hàng dệt may cho cơ chế riêng Cơ chế này nhằmbảo vệ cho nước nhập khẩu (đặc biệt là Mỹ) Đối với Việt Nam là nước xuất khẩudệt may, đây là điều khoản gây bất lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu Tuy nhiên,trên thực tế, khả năng áp dụng cơ chế này không cao vì khả năng xuất khẩu dệt maytăng đột biến không cao và Mỹ hầu như không có ngành may nội địa sản xuất hàngtương tự với hàng dệt may của Việt Nam Do đó, yếu tố gây thiệt hại nghiêm trọngcho ngành sản xuất nội địa, yếu tố quyết định áp dụng biện pháp tự vệ hầu nhưkhông xảy ra

* Những vấn đề liên quan đến lao động:

Bản dự thảo các vấn đề lao động trong TPP, có yêu cầu các thành viên của TPP phảiduy trì trong các luật, các văn bản dưới luật các quyền liên quan đến tự do thành lậphội, thừa nhận một cách hữu hiệu quyền thương lượng tập thể, loại bỏ mọi hìnhthức lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc, bãi bỏ một cách hiệu quả lao động trẻ em

và cấm mọi hình thức tồi tệ nhất đối với lao động trẻ em, loại bỏ các hình thức phânbiệt về đối xử, về lao động và việc làm

*

Các quy định phi thuế khác:

Các cam kết phi thuế quan có liên quan đến hoạt động sản xuất hàng dệt maycòn bao gồm các vấn đề về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, TBT, về cạnh tranh, tiêuchuẩn về môi trường Trong đó thiết lập cơ chế hợp tác nhằm minh bạch hóa và xử

lý các tranh chấp phát sinh, đối với lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ chú trọngđến thủ tục bảo hộ và tiêu chuẩn bảo hộ Như vậy, các lĩnh vực này chú trọng nhiềuđến thủ tục, minh bạch hóa, cơ chế hợp tác, giải quyết tranh chấp hơn là thỏa thuận,đưa ra các tiêu chuẩn bảo hộ cao hơn

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may khi Hiệp định TPP được kí kết

Trang 7

Có bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến việc sản xuất cũng như xuất khẩu hànghóa đó là: nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn và công nghệ, bêncạnh đó các chính sách hỗ trợ cũng là một nhân tố cần được đề cập tới

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên :

Tài nguyên thiên nhiên là những của cải, vật chất có sẵn trong tự nhiên màcon người có thể khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ cho cuộc sống của conngười Những tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, dầu mỏ, rừng,nguồn nước… Tài nguyên thiên nhiên chia làm 2 loại đó là: tài nguyên tái tạo và tàinguyên không tái tạo

+ Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật…) là tài nguyên có thể tự duy trìhoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý

+ Tài nguyên không tái tạo là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặcbiến đổi sau quá trình sử dụng

Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế Là một nướcgiàu tài nguyên thiên nhiên, con người có thể tận dụng lợi thế này giúp cho hoạtđộng của doanh nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần hiểu rõ về tài nguyênthiên nhiên và sự hữu hạn của nó để có những cách sử dụng tài nguyên phù hợp vàhiệu quả cho hoạt động kinh doanh của mình

Để có được vốn, phải thực hiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai.Điều này đặc biệt quan trọng cho sự phát triển dài hạn Những quốc gia có tỷ lệ đầu

tư tính trên GDP cao thường có được sự tăng trưởng cao và bền vững Vốn khôngchỉ là máy móc, thiết bị do tư nhân đầu tư cho sản xuất Nó còn được gọi là tư bản

cố định xã hội, những thứ tạo tiền đề cho sản xuất và thương mại phát triển Tư bản

Trang 8

cố định xã hội thường là những dự án quy mô lớn, gần như không thể chia nhỏ được

và nhiều khi có lợi suất tăng dần theo quy mô nên phải do chính phủ thực hiện Vídụ: hạ tầng của sản xuất (đường giao thông, mạng lưới điện quốc gia…), sức khỏecộng đồng, thủy lợi… Vậy yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần phải

có sự quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình nhằm bảo toàn, phát triểnvốn và đảm bảo cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh

- Công nghệ :

Công nghệ là sự tạo ra, sự biến đổi, việc sử dụng và kiến thức về các công

cụ, máy mốc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, phương pháp tổ chức nhằmgiải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích hay thựchiện một chức năng cụ thể Công nghệ cũng có thể chỉ là một tập hợp như vậy, baogồm máy móc, những sự sắp xếp hay những quy trình Công nghệ ảnh hưởng đáng

kể lên khả năng kiểm soát và thích nghi của con người cũng như của những độngvật khác vào môi trường tự nhiên của mình Công nghệ sản xuất cho phép cùng mộtlượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình có hiệuquả hơn

- Chính sách hỗ trợ :

Chính sách tỷ giá hối đoái là công cụ hữu hiệu của nhà nước để quản lý xuấtnhập khẩu Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm làm cho giá cả của hàng hóa xuất khẩu trởnên đắt gay rẻ một cách tương đối Sự thay đổi đó có thể tạo ra những biến động vềnhu cầu của hàng hóa xuất khẩu Nhưng một chính sách tỷ giá hối đoái ổn định luôn

là điều mà bất kì doanh nghiệp nào mong đợi Chính sách tiền tệ và quản lý ngoạitệ: quản lý ngoại tệ giúp cho việc thanh toán các hợp đồng kinh doanh xuất khẩu trởnên khó khăn hơn do các đối tác không đủ lượng ngoại tệ do sự quản lý chặt chẽcủa nhà nước Trong khi đó, chính sách tiền tệ là công cụ nhà nước quản lý lạm pháthay tác động đến tỷ giá hối đoái Chính sách đó có thể khuyến khích hay hạn chếnhu cầu tiêu dùng của người dân Cùng với đó là các quy định về mức thuế, hạnngạch cho từng nhóm hàng Thuế nhập khẩu là nhân tố tác động mạnh đến hoạtđộng xuất khẩu Các nước nhập khẩu dùng nó để bảo hộ cho nền sản xuất hàng hóanội địa và làm tăng giá cả hàng hóa nhưng không hạn chế về quy mô, số lượng sảnphẩm được phép xuất khẩu Hệ thống các chính sách ưu đãi là các chính sách màdoanh nghiệp cần triệt để lợi dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu

+ Chính sách trong nước:

 Nhà nước tạo ra những môi trường thuận lợi nhất cho việc xuất khẩu hànghóa ra các thị trường trên thế giới với những chính sách chủ động, tích cực, thuhẹp bộ máy quản lý hành chính, giảm thiểu những hàng rào thuế quan xuất khẩu.Bên cạnh đó, Nhà nước cũng kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên những mặt hàngxuất khẩu, nghiêm cấm xuất khẩu các mặt hàng bị pháp luật Nhà nước cấm

 Nhà nước cung cấp thông tin, những yếu tố cần thiết như là thông tinnhững điều kiện thị trường trong nước cũng như nước ngoài, vật chất kinh tế và xã

Trang 9

hội để hỗ trợ cho việc sản xuất, nâng cấp cơ sở hạ tầng và thúc đẩy, nâng cao nănglực cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như trong quá trình xuấtkhẩu hàng hóa

1.3 Tác động của Hiệp định TPP đến việc xuất khẩu hàng dệt may

1.3.1 Tác động tích cực

Mỗi Bên, theo luật pháp và quy định của mình, phải phối hợp với các Bênkhác trong việc thực thi hoặc hỗ trợ trong việc thực thi các biện pháp tương ứng liênquan đến vi phạm pháp luật về hải quan đối với thương mại hàng dệt may giữa cácbên, bao gồm đảm bảo tính chính xác của các yêu cầu hưởng ưu đãi thuế quan theoHiệp định này

- Mỗi Bên phải có biện pháp thích hợp, có thể bao gồm biện pháp lập pháp,hành chính, tư pháp, hoặc hành động khác phục vụ cho:

+ Việc thi hành pháp luật, quy định và thủ tục liên quan đến vi phạm pháp luật vềhải quan và

+ Hợp tác với Bên nhập khẩu trong việc thi hành quy định pháo luật và thủ tục củamình liên quan đến công tác phòng chống vi phạm pháp luật về hải quan

- Một yêu cầu bất kỳ theo khoản 4 Điều 4.4 phải được lập bằng văn bản, bằngcác phương tiện điện tử hoặc phương pháp khác, và phải bao gồm môt tuyên bốngắn gọn về vấn đề cần giải quyết, yêu cầu hợp tác, các thông tin liên quan về viphạm pháp luật về hải quan, và đầy đủ thông tin để Bên được yêu cầu phản hồi theođúng luật pháp và quy định của mình

- Nhằm tăng cường nỗ lực hợp tác theo Điều này giữa các Bên để ngăn chặn

và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan, Bên nhận được yêu cầu theo khoản 4 Điều4.4, theo luật pháp, quy định và thủ tục của mình, kể cả những người liên quan đếnbảo mật được nêu trong Điều 9.4, phải cung cấo cho Bên yêu cầu thông tin về sựtồn tại của một nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, hoặc nhà sản xuất, hàng hóa của mộtnhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, hoặc nhà sản xuất, hoặc các vấn đề liên quan đếnChương này sau khi nhận được yêu cầu theo quy định tại khoản 5 Điều 4.4 Thôngtin có thể bao gồm thư từ có sẵn, báo cáo, vận đơn, hóa đơn, hợp đồng đặt hàng,hoặc các thông tin khác liên quan đến việc thi hành pháp luật hoặc quy định liênquan đến yêu cầu

Trang 10

- Mỗi Bên phải thiết lập hoặc duy trì các đầu mối liên lạc phục vụ hợp tác theoChương này Mỗi Bên phải thông báo cho các Bên khác về các đầu mối liên lạc củamình kể từ khi Hiệp định có hiệu lực và phải thông báo kịp thời cho Bên kia nhữngthay đổi tiếp theo.

- Mỗi Bên phải thiết lập hoặc duy trì các chương rình hay các hoạt động đểxác định và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan liên quan đến hàng dệt may, có thẻbao gồm các hoạt động để đảm bảo tinhd chính xác của các yêu cầu hưởng ưu đãithuế quan đối với hàng dệt và may mặc theo Hiệp định này

- Các Bên nhất trí thành lập một Ủy ban về Hàng dệt may gồm đại diện củatừng Bên Ủy ban về Hàng dệt may sẽ họp ít nhất một lần trong năm có hiệu lực củaHiệ định này và các lần họp sau do các Bên quyết định theo yêu cầu của Ủy banTPP Ủy ban sẽ họp tại các địa điểm và thời điểm do các Bên quyết định Các cuộchọp có thể trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện do các Bên quyết định

- Mỗi bên phải duy trì tính bảo mật của các thông tin thu thập được theo quyđịnh tại Chương này và phải bảo vệ thông tin đó không bị tiết lộ vì việc tiết lộ thôngtin có thể hại đến vị thế cạnh tranh của những người cung cấp thông tin Trườnghợp một Bên cung cấp thông tin thuộc diện bảo mật cho một Bên khác theo quyđịnh tại Chương này, Bên nhận thông tin có trách nhiệm giữu bí mật thông tin Bêncung cấo các thông tin có quyền yêu cầu Bên nhận thông tin lập một đảm bảo bằngvăn bản về việc giữ bí mật các thông tin này và chỉ được sử dụng cho các mục đíchquy định trong yêu cầu của Bên nhận thông tin, và sẽ không được tiết lộ mà không

có sự cho phép của Bên cung cấo thông tin hoặc người đã cung cấo thông tin choBên đó Một Bên có quyền từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu của một Bênkhác nếu Bên đó không tuân thủ các khoản từ 1 đến 3 trong Điều 4.9 Mỗi Bên phải

áp dụng hoặc duy trì các thủ tục để ngăn chặn việc tiết lộ trái phép thông tin bí mậtđược cung cấp theo pháp luật về hải quan và quy định pháp luật khác của mình,hoặc được thu thập theo quy định tại Chương này, bảo gồm cả thông tin mà việc tiết

lộ có thể gây phương hại vị thế cạnh tranh của người cung cấp thông tin

1.3.2 Tác động tiêu cực

- Việc cam kết và thực hiện các cam kết sâu và rộng trong khuôn khổ đàmphán Hiệp định TPP đặt ra những thách thức không nhỏ, đặc biệt là sức ép về mởcửa thị trường, cạnh tranh đối với các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và cácdoanh nghiệp dệt may nói riêng trong khi vốn của các doanh nghiệp còn hạn hẹp,khả năng quản lý còn nhiều bất cập Nếu không có sự chuẩn bị cũng như điều chỉnhtốt, nhiều ngành sản xuất và dịch vụ có thể sẽ gặp khó khăn

- Tham gia Hiệp định TPP có thể gây ra một số hệ quả xã hội tiêu cực như tìnhtrạng phá sản và thất nghiệp ở các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh yếu Khi

Trang 11

tiến ra thị trường quốc tế, cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải đối mặt với muôn vànkhó khăn, thách thức.Ở đó, nhu cầu của người tiêu dùng vô cùng khắt khe, đa dạng,buộc doanh nghiệp phải cải tiến, nâng cao số lượng cũng như chất lượng sản phẩm

đề có thể đáp ứng được những nhu cầu đó.Nếu như doanh nghiệp không làm đượcđiều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã thất bại và sẽ dẫn đến phá sản.Khi doanh nghiệp phá sản, những công nhân lao động của doanh nghiệp sẽ không

có việc làm, nạn thất nghiệp gia tăng sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế- xãhội

- Để thực thi cam kết trong Hiệp định TPP, Việt Nam sẽ phải điều chỉnh, sửađổi nhiều quy định pháp luật về thương mại, đầu tư, đấu thầu, sở hữu trí tuệ… Đây

là một điều không dễ phải

Chương 2 Thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam:

2.1 Thực trạng xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang các nước là thành viên của TPP giai đoạn 2010-2015:

Đàm phán TPP được khởi động từ năm 2005 và đến nay đã thu hút sự tham gia của

12 nước gồm Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, NewZealand, Peru, Singapore, Mỹ và Việt Nam

2.1.1 Kim ngạch và tốc độ xuất khẩu:

*

Hoa kỳ (USA): luôn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam.

Trang 12

Nguồn: Hải quan Việt Nam

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ giai đoạn 2014)

(1010-Theo số liệu thống kê, tháng 12 năm 2014, hàng dệt may là mặt hàng có kim ngạchcao nhất trong những mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, đạt 968,41 triệu USD, nângkim ngạch cả năm đạt 9,82 tỷ USD, là mức kim ngạch cao nhất trong 6 năm qua,tăng 14,19% so với cùng kỳ năm 2013

*Nhật Bản (Japan):Là thị trường lớn thứ 2

-Là thị trường nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam lớn thứ 2 trên thế giới sau Hoa

Kỳ, với giá trị 1,005 tỷ USD, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu

-Trong giai đoạn 2010-2012, nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may tại Nhật Bản có xuhướng tăng, mỗi năm chi khoảng 25 đến 32 tỷ USD Riêng năm 2013 và 2014, kimngạch có phần giảm hơn so với những năm trước

-Riêng đối với Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu dệt may của nước ta sang Nhật Bản

có xu hướng tăng, khoảng trên 1 tỷ USD/năm, với mức tăng trưởng trung bìnhkhoảng 18% giai đoạn 2010-2014

-Sang năm 2015, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản của Việt Nam có xuhướng ổn định, quý sau luôn cao hơn quý trước Quý III năm 2015, kim ngạch nàyđạt 849,88 triệu USD, tăng gần 60% so với quý trước, và tăng 10,80% so với cùng

kỳ năm ngoái

Trang 13

2.1.2 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu:

* Hoa Kỳ (USA):

-Các sản phẩm dệt may được sản xuất tại Hoa Kỳ chủ yếu tập trung ở một số nhómhàng chính như thêu ren, đồ dùng trong nhà như thảm, rèm cửa và vải bọc cho cácsản phẩm nội thất

- Theo ITC, những mặt hàng có mã HS 6110, HS 6104, HS 6105 là những mặt hàngdệt may chính xuất khẩu sang Hòa Kỳ trong quý III năm 2014

6110

Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigan),

gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim

6104

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket,

áo khoác thể thao, áo váy dài, váy, chân

váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần

ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi),

dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim

Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo

choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà

và các loại tương tự, dùng cho nam giới

hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc 83443 96058 15,12

6108

Váy lót có dây đeo, váy lót trong, quần xi

líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo

mỏng mặc trong nhà, áo choàng tắm, áo

khoác ngoài mặc trong nhà và các loại

tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái,

6102

Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe

(car-coat), áo khoác không tay, áo choàng

không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo

jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống

gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ

hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các

Trang 14

Áo khoác, áo choàng của nam, dệt kim

hoặc móc, trừ các loại thuộc mã HS 61,03 19734 63658 222,58

6103

Quần áo, áo jacket, quần tây, quần short,

loại tương tự của nam/ bé trai , dệt kim

Áo khoác ngắn (blouses), áo sơ mi và áo

sơ mi phỏng kiểu nam dùng cho phụ nữ

hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc 53584 59929 11,84

6111 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùngcho trẻ em, dệt kim hoặc móc 29309 44939 53,33

6114 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc 51413 35375 -31,19

6113

Quần áo được may từ các loại vải dệt kim

hoặc móc thuộc nhóm 59,03, 59,06 hoặc

6116

Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay

Bảng 2.1:Những mặt hàng dệt may chính Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ (theo HS 4 số)

-Thị trường hàng dệt may Nhật Bản: Có triển vọng tăng trưởng cao nên các doanhnghiệp Việt Nam cần nắm bắt nhu cầu, xu hướng thời trang và phát huy lợi thế vềnguồn nhân công với giá tương đối hợp lý

-Xu hướng tiêu dùng của giới trẻ Nhật Bản cũng có nhiều điểm khác biệt: Thích kếthợp trang phục thông thường hơn là dùng hàng hiệu đắt đỏ Nắm bắt nhu cầu củangười tiêu dung Nhật Bản, các doanh nghiệp Việt Nam đang đầu tư để nâng caochất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã, đa dạng về màu sắc, chủng loại Có các

Trang 15

doanh nghiệp đã mua lại các bản thiết kế tại các cuộc thi thời trang của Nhật Bản đểsản xuất bán hàng sang Nhật Bản

Bảng 2.2 mặt hàng dệt may của Việt Nam (theo HS 6 số) có kim ngạch xuất khẩu cao tại Nhật Bản quý III/2015

Mã HS Mô tả hàng hóa

Kim ngạch QIII/2014 (nghìn USD)

Kim ngạch QIII/2015 (nghìn USD)

% tăng trưởng

611030

Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigan), gi-lê

và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc, từ

610990 Áo phông, áo may ô và các loại áo lót khác, dệtkim hoặc móc, từ các vật liệu dệt khác 45.464 68.181 49,97

620193

Áo ngoài có mũ trùm hoặc loại tương tự, dùng

cho nam giới/ bé trai, từ sợi nhân tạo, không dệt

620343

Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và

quần soóc, dùng cho nam giới/bé trai, không dệt

kim hay móc, từ sợi tổng hợp 39.653 39.641 -0,03

611020

Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigan), gi-lê

và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc, từ

620342

Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và

quần soóc, dùng cho nam giới/bé trai, không dệt

621133 Quần áo khác, dùng cho nam giới/bé trai, khôngdệt kim hoặc móc, từ sợi nhân tạo 25.231 27.833 10,31

610910 Áo phông, áo may ô và các loại áo lót khác, dệtkim hoặc móc, từ sợi bông 28.548 22.798 -20,14

620462

Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và

quần soóc, dùng cho nữ giới/ bé gái, không dệt

620293

Áo ngoài có mũ trùm hoặc loại tương tự, dùng

cho nữ giới/ bé gái, không dệt kim hoặc móc, từ

Trang 16

Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và

quần soóc, dùng cho nữ giới/ bé gái, không dệt

kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp 14.334 19.304 34,67

621149 Quần áo khác, dùng cho nữ giới/bé gái, không dệtkim hoặc móc, từ vật liệu dệt khác 23.074 19.287 -16,41621210

Áo ngực và những bộ phận của chúng, làm từ vật

611011

Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigan), gi-lê

và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc, từ

610230

Áo khoác dài, áo choàng, hoặc loại tương tự,

dùng cho nữ giới/ bé gái, từ sợi nhân tạo, dệt kim

2.1.3 Hiệu quả xuất khẩu

*Hoa Kỳ (USA) đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD:

-Thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1

tỷ USD như: Hoa Kỳ đạt 8,16 tỷ USD Có thể thấy, Hoa Kỳ đang dần trở thành mộtthị trường xuất khẩu đầy tiềm năng đối với hàng dệt may Việt Nam khi gần 50%kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam được xuất khẩu sang thị trườngHoa Kỳ

-Chỉ tính riêng mặt hàng này đã chiếm khoảng 28,4% tổng kim ngạch hàng hóa từViệt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ và chiếm gần 46,82% kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may của cả nước trong 10 tháng năm 2014

-Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào Mỹluôn tăng 12-13%/năm, trong khi Mỹ nhập khẩu hàng dệt may của thế giới chỉ tăng3%, tức là thị phần xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường Mỹ đang được cải thiệnrất tốt Hơn nữa, dệt may Việt Nam mới chỉ chiếm khoảng 9% tỷ trọng nhập khẩuhàng may mặc của Mỹ

+ Nhật Bản (Japan) là thị trường lớn thứ hai:

-Thị trường Nhật Bản, chiếm trên 12,9% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt maycủa Việt Nam, đạt 16,8% tổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản từ Việt Nam.Hiện có trên 600 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng dệt may sang thị trườngNhật Bản Trong đó, có hơn 120 đơn vị có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 triệuUSD

Trang 17

-Theo Bộ Công Thương, 6 tháng đầu năm 2014, tổng kim ngạch dệt may xuất khẩucuản VN sang thị trường Nhật Bản đạt khoảng 1,17 tỷ USD, tăng 14,3% so vớicùng kỳ năm 2013 Năm 2013, Nhật Bản nhập 2,37 tỉ USD hàng dệt may từ VN,tăng gần 18% so với 2012 Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), xuất khẩuhàng dệt may sang Nhật Bản đang tăng cao là do doanh nghiệp Việt Nam hưởng lợi(về ưu đãi thuế) từ các hiệp định thương mại song phương và đa phương với NhậtBản.

Những khách hàng dệt may lớn nhất của Nhật Bản là những tập đoàn lớn hoạt động

đa quốc gia đã và đang đặt hàng tại Việt Nam là: Uniqlo, Itochu, Mitsubishi,Marubeni, Mitsu, Aeon, Katakura, Nomura, Minori…hiện đang rất gần gũi và yêumến doanh nghiệp Việt Nam

2.2 Đánh giá chung thực trạng xuất khẩu của Việt Nam:

2.2.1 Một số thành công:

*Là một trong những ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu

-Trong giai đoạn 2010 - 2015, dệt may là một trong những ngành dẫn đầu về kimngạch xuất khẩu Xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang các thị trường chính giữtốc độ tăng trưởng trung bình 14% qua các năm Trong đó, kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) trong giai đoạn 2010 -

2013 giữ mức tăng trưởng 12%; sản lượng sản xuất vải dệt các loại năm 2014 ướcđạt hơn một tỷ 265 triệu m2, tăng 6,9% so năm 2013; quần áo mặc thường ước đạt

ba tỷ 460 triệu cái, tăng 3,6% so năm 2013

*Nâng cao năng suất lao động:

-Ngành dệt may cũng đang chuyển dần từ tăng trưởng theo số lượng (chiều rộng)sang nâng cao năng suất lao động, gia tăng hàm lượng nội địa hóa (chiều sâu), sảnxuất những mặt hàng có kỹ thuật, chất lượng, tận dụng khả năng linh hoạt cao trongviệc đáp ứng các đơn hàng quy mô nhỏ và vừa, thời gian giao hàng tương đối gấp

để hình thành những thị trường "ngách" trong thời gian tới Ðiều đó thể hiện tínhlinh hoạt, hiệu quả của "chiến lược hai thị trường" mà ngành áp dụng trong thờiđiểm khó khăn

-Điển hình như công ty Ðức Giang (Dugarco) cho biết, năm 2014, công ty vẫn duytrì được các thế mạnh của mình trong sản xuất áo giắc-két, nếu như trước kia công

ty chuyên làm cho Pierre Cardin thì nay đã mở rộng, cung cấp hàng cho một sốhãng thời trang nổi tiếng của Mỹ, Bỉ và một số nước châu Âu

*Phát triển quy mô sản xuất:

Trang 18

-Các doanh nghiệp dệt may đã và đang đẩy mạnh, phát triển quy mô sản xuất,nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ Theo Tổnggiám đốc Dugarco, ngoài việc đầu tư xây dựng mới xưởng may và hàng chục dâychuyền tại các đơn vị, Dugarco còn triển khai hệ thống LEAN (sản xuất tinh gọn,luồng di chuyển sản phẩm ngắn với mục đích triệt tiêu lãng phí, tiết kiệm)

-Phó Chủ tịch Hiệp hội kiêm Tổng giám đốc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex)

Lê Tiến Trường cho biết thêm, với hơn 24 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu trong năm

2014, ngành dệt may đem lại thặng dư thương mại trong nước ở mức 12 tỷ USD, sửdụng để trả lương công nhân, mua bán nguyên phụ liệu trong nước, chi trả hoạtđộng vận tải nội địa, Không chỉ mang lại doanh thu cho ngành dệt may và lợi íchtrực tiếp cho công nhân dệt may, kim ngạch xuất khẩu dệt may còn có tính chất lantỏa, kích thích tiêu dùng một số ngành hàng khác

* Mở rộng thêm nhiều thị trường mới:

-Không những vậy, hàng dệt may Việt Nam vẫn đứng vững tại các thị trường xuấtkhẩu truyền thống (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) và mở rộng thêm nhiều thị trường mới(Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Đông, Singapore) cũng như thị trường trong nước.Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) đã đặt ra mục tiêu đầy tham vọng với kimngạch xuất khẩu năm 2010 là 10,5 tỷ đô la Mỹ và năm 2020 là 20 tỷ đô la Mỹ -Xét về thị trường xuất khẩu, Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản vẫn tiếp tục là 3 đối tác lớnnhất Cụ thể, trong 8 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạtkim ngạch 3,94 tỷ USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2009, sang EU đạt 1,18 tỷUSD, tăng 6,7%, và sang Nhật Bản đạt 691 triệu USD, tăng 14,3% Tổng kimngạch hàng dệt may xuất sang 3 thị trường này đạt 5,81 tỷ USD, chiếm 83,2% tổngkim ngạch xuất khẩu dệt may 8 tháng đầu năm 2010

-Năm 2010, ngành dệt may Việt Nam tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh nhờ sự phụchồi của các thị trường xuất khẩu trọng điểm Kim ngạch xuất khẩu tháng 12 là 1,15

tỷ USD đã đẩy tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may cả năm 2010 ở mức 11,2 tỷ USD,tăng với tốc độ trung bình 24/năm và vượt mục tiêu 10,5 tỷ USD trước đó đề ra.-Việc mở rộng tiếp cận thị trường xuất khẩu cũng góp phần tạo điều kiện cho ngànhdệt may không ngừng lớn mạnh Trong giai đoạn 2000-2006, ngành đã tạo thêmviệc làm cho khoảng 600.000 lao động Tính theo giá so sánh (năm 1994), tronggiai đoạn 2000-2008, giá trị sản xuất của ngành dệt đã tăng gần 2,7 lần, từ gần10.040 tỷ đồng lên hơn 26.950 tỷ đồng Ngành may mặc thậm chí còn đạt được tốc

độ tăng trưởng nhanh hơn, từ mức 6.040 tỷ đồng lên gần 26.620 tỷ đồng

-Tại thị trường Hoa Kỳ - thị trường lớn nhất với tỷ trọng trên 55% trong giá trị xuấtkhẩu dệt may - các doanh nghiệp đã nỗ lực phối hợp với các nhà nhập khẩu trong

Trang 19

việc xác định lại cơ cấu giá cả hợp lý trên cơ sở vẫn giữ vững chất lượng sản phẩm

và dịch vụ Nhờ đó trong năm 2008, hàng dệt may Việt Nam đạt kim ngạch vàoHoa Kỳ trên 5,1 tỷ USD, tăng 15% so với năm 2007 Trong 9 tháng đầu năm 2009,nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ giảm đến 12,7% và hàng nhập từ hầu hết cácnước sản xuất chính đều giảm (từ Hồng Kông giảm 21%, từ Indonesia giảm 2,9%,

từ Thái Lan giảm 25,6% và từ Ấn Độ giảm 7,7%) Tuy nhiên, hàng dệt may ViệtNam xuất vào thị trường này vẫn tăng 18% về lượng và chỉ giảm 4,5% về giá trị

* Cải thiện chất lượng:

- Tại thị trường Châu Âu - chiếm khoảng 20% giá trị xuất khẩu, các doanh nghiệp

đã cải thiện chất lượng và mở rộng dịch vụ hỗ trợ cho nhà nhập khẩu cũng như tuânthủ quy chế mới về an toàn cho người tiêu dùng Nhờ đó, giá trị xuất khẩu 9 thángđầu năm 2009 đạt xấp xỉ 1,25 tỷ USD, chỉ giảm 3,5% trong điều kiện nhập khẩuchung vào thị trường này giảm hơn 11% so với cùng kỳ năm trước

* Tăng cường hoạt động xúc tiến hợp tác đầu tư:

- Tại thị trường Nhật Bản - thị trường lớn thứ ba của ngành dệt may Việt Nam, cácdoanh nghiệp đã tăng cường hoạt động xúc tiến hợp tác đầu tư, thương mại với đốitác Nhật Bản Nhờ đó kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này không ngừng tăngtrưởng (năm 2008 tăng 12% và 9 tháng đầu năm 2009 tăng 15,3 %) Đây là kết quảđáng ghi nhận trong điều kiện nền kinh tế Nhật Bản cũng bị suy giảm nghiêm trọng

* Đổi mới toàn diện chiến lược:

-Tại thị trường nội địa, nhiều doanh nghiệp đã tập trung đổi mới toàn diện chiếnlược phục vụ cho người tiêu dùng Các biện pháp đã và đang được thực hiện baogồm đầu tư mạnh hơn vào nghiên cứu thị trường, thị hiếu, tăng cường công tác thiết

kế thời trang và sản phẩm mới, tổ chức dây chuyền sản xuất chuyên biệt phù hợp,đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị tại các thành phố lớn kết hợp với chương trình đưahàng về nông thôn và tăng uy tín thương hiệu

* Các hiệp định thương mại đang trong tiến trình đàm phán để ký kết:

-Thuận lợi sẽ đến với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam khi các hiệp định thươngmại tự do như FTA Việt Nam – Hàn Quốc, FTA Việt Nam – EU, Liên minh thuếquan Việt Nam, Belarus và Kazakhstan, Hiệp định TPP dự kiến được ký kết vàođầu năm 2015

-Hiện nay tuy còn trong quá trình hoàn tất và chưa có hiệu lực, nhưng Hiệp địnhTPP cũng đã là động lực thu hút khá nhiều dự án đầu tư vào ngành dệt Việt Nam cógiá trị đến trên 1 tỷ USD như: dự án mở rộng Global Dying ( Hàn quốc), dự án sợi

Ngày đăng: 30/04/2017, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:Những mặt hàng dệt may chính Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ (theo HS 4 số) - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của việt nam khi hiệp định tpp được kí kết
Bảng 2.1 Những mặt hàng dệt may chính Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ (theo HS 4 số) (Trang 14)
Bảng 2.2 mặt hàng dệt may của Việt Nam (theo HS 6 số) có kim ngạch xuất khẩu cao tại Nhật Bản quý III/2015 - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của việt nam khi hiệp định tpp được kí kết
Bảng 2.2 mặt hàng dệt may của Việt Nam (theo HS 6 số) có kim ngạch xuất khẩu cao tại Nhật Bản quý III/2015 (Trang 15)
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH NGÀNH - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của việt nam khi hiệp định tpp được kí kết
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH NGÀNH (Trang 24)
Bảng 2.3: Bản đánh giá kết quả định tính ngành - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của việt nam khi hiệp định tpp được kí kết
Bảng 2.3 Bản đánh giá kết quả định tính ngành (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w