1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng về công tác tổ chức, quản lý đào tạo các ngành khoa học kỹ thuật – công nghệ ở việt nam

21 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 480,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo đại học đã được Bộ GD-ĐT đã ban hành quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường Đại học ngày 02/12/2004: ỘKiểm định chất

Trang 1

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

KHOA GIÁO DỤC

Bộ môn: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

BÀI TẬP NHÓM ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Lê Phú Thịnh

Tp HCM, tháng 9 năm 2014

Trang 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG ĐIỂM TÍCH CỰC CỦA HOẠT ĐỘNG

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC THÀNH TỰU, KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Nhìn tổng quát, trong thời kỳ đổi mới đất nước, giáo dục đã cung cấp nguồn nhân lực cần thiết cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đóng góp rất quan trọng vào thành tựu của đất nước: vượt qua khủng hoảng kinh tế, thoát khỏi tình trạng nước nghèo, chủ động hội nhập quốc tế ngày càng hiệu quả

Thật vậy, đầu thế kỷ 21, toàn ngành giáo dục Việt Nam còn hoàn toàn xa lạ với đảm bảo chất lượng và kiểm định.Nhưng chỉ vài năm sau, yêu cầu kiểm định chất lượng bắt buộc đối với tất cả các trường đại học và cao đẳng đã được thể chế hóa Năm

2004, Bộ GD - ĐT đã thành lập Cục Khảo thắ và Kiểm định chất lượng giáo dục Đến nay, 138 trường ĐH, CĐ thực hiện tự đánh giá về chất lượng (chiếm 37% số trường ĐH, CĐ), trong đó 20 trường ĐH (chiếm 5%) đã được đánh giá từ bên ngoài Bộ giáo dục đã thành lập cơ quan đảm bảo chất lượng cấp quốc gia (Cục Khảo thắ và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo), xây dựng các quy định về kiểm định chất lýợng trýờng đại học, býớc đầu thiết lập và tiếp tục hoàn thiện

hệ thống dọc cho hoạt động đảm bảo chất lýợng quốc gia nhý Cục Khảo thắ và Kiểm định chất lýợng giáo dục, các trung tâm đảm bảo chất lýợng của hai đại học quốc gia và các đại học vùng, và bộ phận đảm bảo chất lýợng của các trýờng

Một số biện pháp thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo đại học đã được Bộ GD-ĐT

đã ban hành quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường Đại học ngày 02/12/2004: ỘKiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường.Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ và đối với từng cơ sở giáo dụcỢ (Điều 17, Luật Giáo dục 2005)

Ngoài ra Bộ GD- ĐT còn xây dựng và bước đầu triển khai kế hoạch kiểm định chất lượng trường đại học cho toàn hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam đến nãm

2010, phát triển năng lực cho đội ngũ chuyên gia và các nhân sự chủ chốt của hệ thống đảm bảo chất lượng quốc gia, tham gia vào các mạng lưới đảm bảo chất lượng khu vực: AUN (Mạng đại học Đông Nam Á), APQN (Mạng đảm bảo chất lượng châu Á-Thái Bình Dương), và INQAAHE (Hiệp hội các cơ quan đảm bảo chất lượng quốc tế Trong hơn 20 năm đổi mới, quản lý GDĐH nước ta đang trong quá trình đổi mới

cơ bản và toàn diện giai đoạn 2006 - 2020 Trong việc quản lý chất lượng đào tạo đại

Trang 3

học, ngành GD và ÐT đang triển khai cuộc vận động "Hai không" với nội dung là

"Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội".Và việc quản lý chất lượng đào tạo đại học đã và đang được đặt ra thành tiêu chuẩn với các trường để thực hiện việc quản lý tốt hơn với các trường và nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở đại học Việt Nam hiện nay, đặc biệt là đào tạo đại học đang hướng tới việc lấy phương châm đào tạo theo nhu cầu xã hội, đào tạo cái mà xã hội cần chứ không phải nhà trường có, để đánh giá chất lượng đào tạo,nhà nước đang áp dụng cho các trường đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc giảng dạy, tự xác định nhu cầu

để đề ra biện pháp và việc tuyển sinh đáp ứng nhu cầu xã hội

Từ năm 2007 đến nay, Bộ GD - ÐT đã cùng các bộ, ngành và các doanh nghiệp tổ chức nhiều hội thảo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội Mỗi hội thảo ngành

GD và ÐT phối hợp cùng một bộ chuyên ngành tổ chức và mời các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đó để cùng các trường ÐH, CÐ ngồi lại với nhau xem doanh nghiệp cần gì, nhà trường đáp ứng được gì, để đổi mới chương trình, phương pháp và tăng cường lực lượng giảng viên cho đào tạo

Việc đầu tư ngân sách cho giáo dục và quản lý chất lượng đào tạo đại học hiện nay ngày càng được quan tâm và đầu tư đáng kể Nhà nước đặc biệt quan tâm đến chất lượng đào tạo sinh viên, thạc sĩ, tiến sĩ, lực lượng lao động chất lượng cao nhằm áp dụng hơn nữa khoa học kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay nhằm đưa đất nước phát triển theo con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Ngoài ra công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý chất lượng đào tạo đại học đang được chú trọng, cung cấp kiến thức, kỹ năng, cử cán bộ đi học ở nước ngoài, áp dụng những phương pháp quản lý tiên tiến,có hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay

Nhà nước ngày càng chú trọng tới việc nâng cao chất lượng quản lý đào tạo đại học, giúp các trường đại học hiện nay tự chủ về mọi mặt, phát huy hơn nữa tính độc lập của các trường nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy cho giáo viên và chất lượng học cho sinh viên qua việc tự hoạch định con đường phát triển cho trường mình, nâng cao tính chủ động, giúp sinh viên có thể vừa học vừa thực hành, được trực tiếp tiếp xúc với tình huống thực tế để nâng cao kinh nghiệm và không bỡ ngỡ khi ra trường Nhờ việc thực hiện quản lý chất lượng đào tạo đại học trong thời gian vừa qua,ngành giáo dục đã cung cấp cho đất nước hàng triệu lao động có trình độ đại học, cao đẳng (ÐH, CÐ) Ðây là lực lượng quan trọng tiếp thu và ứng dụng các tri thức, công nghệ mới ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, góp phần làm nên thành tựu phát triển kinh tế - xã hội đáng tự hào của đất nước

Những thành tựu, kết quả chính của giáo dục là:

Trang 4

 Hệ thống trường lớp và quy mô giáo dục phát triển nhanh, thực hiện nền giáo dục toàn dân, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân và nâng cao được trình độ đào tạo, trình độ và kỹ năng nghề nghiệp của người lao động

 Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục có nhiều tiến bộ, nhất là đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, lao động nông thôn, đối tượng chính sách và người có hoàn cảnh khó khăn Bình đẳng giới trong giáo dục được bảo đảm

 Chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên, góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Học sinh, sinh viên Việt Nam đạt kết quả cao trong các kỳ thi quốc tế và khu vực Nhân lực nước

ta đã làm chủ được một số công nghệ hiện đại

 Công tác quản lý giáo dục có bước chuyển biến tích cực

 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tăng nhanh về số lượng, trình độ đào tạo được nâng lên, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục

 Cơ sở vật chất - kỹ thuật của hệ thống giáo dục và đào tạo được tăng cường và từng bước hiện đại hóa

 Xã hội hóa giáo dục và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng

Nguyên nhân chủ yếu của những thành tựu, kết quả

Những thành tựu, kết quả quan trọng của giáo dục bắt nguồn từ truyền thống hiếu học của dân tộc; sự ưu tiên đầu tư của các gia đình cho việc học tập của con em mình; ý thức ham học hỏi và tinh thần vượt khó của các thế hệ học sinh, sinh viên; sự lãnh đạo thường xuyên, trực tiếp của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm của toàn xã hội đối với sự nghiệp giáo dục; ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng đổi mới trong chỉ đạo, quản lý và

tổ chức thực hiện nhiệm vụ, bước đầu đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; sự ổn định về chính trị cùng với những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế

1.2 NHỮNG MẶT TÍCH CỰC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO

Hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường được thực hiện chủ yếu thông qua GV, SV, đội ngũ cán bộ phục vụ và hệ thống thông tin của trường Chất lượng đào tạo và việc thực hiện mục tiêu của chương trình đào tạo được hình thành từ hoạt động dạy của GV

và hoạt động học của SV Thông tin về chương trình, tài liệu giảng dạy có sẵn trên trang web của nhà trường GV, SV có tài khoản thông tin trên hệ thống của trường

Trang 5

Hoạt động dạy học của GV và SV có thể thực hiện trên lớp học chung, lớp nhỏ làm bài tập theo các chủ đề ở trường, qua mạng (kể cả các bài kiểm tra định kỳ và những câu hỏi liên quan đến nội dung môn học) Đặc biệt sự gian lận trong học tập, thi cử là điều tối kị, đây là lỗi rất nặng Nếu GV vi phạm, lỗi sẽ ghi vào hồ sơ cá nhân và bị từ chối không tiếp nhận làm việc ở trường (đuổi việc), và rất khó để xin vào dạy ở một trường khác

SV vi phạm sẽ bị kỷ luật nặng, ghi vào hồ sơ cá nhân Vì vậy, hoạt động dạy và học chủ yếu là sự tự giác của GV và SV Tuy nhiên, việc kiểm soát quá trình đào tạo này được làm gián tiếp thông qua hệ thống đăng ký phòng học của GV, SV, qua đội ngũ cán bộ phục vụ, nhà trường có thể truy cập và biết

Có nhiều cơ sở đào tạo sử dụng đội ngũ CB phòng thanh tra, thực hiện kiểm soát theo từng tiết giảng Điều này phù hợp với chức năng quản lý, tuy nhiên gặp phải sự phản đối từ phía GV, vì làm như vậy được coi là thiếu tin tưởng và chưa thực sự tôn trọng

GV Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nếu không làm như vậy thì chất lượng đào tạo

là rất khó kiểm soát, phần lớn chỉ thể hiện trên các văn bản

Thành lập đơn vị quản lý, đánh giá xếp hạng các trường đại học Việt Nam Xây dựng bộ tiêu chí xếp hạng trường đại học trong đó chú trọng chất lượng đào tạo thông qua bộ chương trình và công tác tổ chức thực hiện Định kỳ 2 năm một lần, các trường đại học được đánh giá, xếp hạng dựa trên kết quả kiểm soát quá trình và đánh giá cuối đợt, kết quả xếp hạng được công bố rộng rãi trên các kênh thông tin đại chúng

Xây dựng có chương trình hành động dựa trên bộ tiêu chí đánh giá trường đại học, đặc biệt là các tiêu chí về đảm bảo chất lượng Bộ GD-ĐT có thể quản lý việc cho phép cấp bằng tốt nghiệp hay không thông qua việc kết quả kiểm tra các điều kiện đảm bảo Chỉ cấp bằng đối với những sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra

Xây dựng chính sách ưu đãi đối với giảng viên đại học, cơ chế quản lý tốt để phát huy năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, thực sự tạo ra động lực để họ vươn lên thực hiện tốt nhiệm vụ, quán triệt tư tưởng đến tất cả đội ngũ

CB, GV hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, công việc, ý nghĩa và cùng quyết tâm thực hiện Xây dựng và thực hiện hệ thống các văn bản pháp quy đào tạo theo các chương trình quốc tế đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo tiếp cận chuẩn quốc tế

Áp dụng các phương pháp quản lý đào tạo đại học tiên tiến của nước ngoài được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của ĐHQGHN trên cơ sở tin học hóacao độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo

Các chương trình đào tạo được thực hiện và quản lý theo quy định của các trường đại học tiên tiến được kiểm tra, kiểm định chất lượng theo chuẩn quốc tế Đơn vị đào tạo

Trang 6

chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý chương trình đào tạo theo sự phân công của ĐHQGHN

Ở giai đoạn đầu, mời một sốnhà quản lý đại học trình độ quốc tế làm cố vấn về quản lý

và tổ chức đào tạo các chương trình quốc tế

Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh theo học các chương trình đào tạo được quản lý theo quy định của ĐHQGHN

Chính sách đối với sinh viên

 Được học tập trong điều kiện từng bước tiếp cận chuẩn quốc tế

 Được các giảng viên giỏi trong và ngoài nước giảng dạy, hướng dẫn

 Cóchế độ học bổng đối với các sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh có kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc

 Được giới thiệu đi thực tập làm nghiên cứu sớm tại các trung tâm khoa học, viện nghiên cứu đầu ngành của cả nước

Điểm mạnh và nguyên nhân

 Lập kế hoạch đào tạo: Đáp ứng công tác giảng dạy và học tập hiện tại

 Tổ chức hệ thống quản lí đào tạo: Thống nhất từ trên xuống, do cơ chế chính trị

trong nhà trường rất thống nhất và không có chống đối

Điểm yếu và nguyên nhân

 Lập kế hoạch đào tạo

o Chưa có chuẩn đầu ra cho kết quản đào tạo của từng ngành học, từng khóa học

o Thiếu các thông tin về chuẩn nhân lực trong thị trường lao động trình độ đại học

 Tổ chức hệ thống quản lí đào tạo

o Mô hình tổ chức còn nặng về mặt hành chính mang tính chỉ huy, các đơn vị đào tạo cấp khoa, cấp bộ môn chưa được phân cấp do vậy các hoạt động nâng cao nghề nghiệp chuyên môn chưa được chú trọng

 Lãnh đạo và điều phối đào tạo

o Hầu hết các trường đại học đã chuyển qua đào tạo theo tín chỉ nhưng vẫn sử dụng giáo trình cũ của thời đào tạo theo niên chế

 Đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo

o Nhu cầu đổi mới công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam hiện nay Đổi mới công tác quản lí đào tạo là nhu cầu cấp thiết phù hợp với chủ

Trang 7

trương của Đảng và Chính phủ, phù hợp với yêu cầu của xã hội và là nhu cầu cấp thiết trong quá trình phát triển của các trường đại học Việt Nam hiện nay

Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của việc đổi mới công tác quản lí đào tạo là: Khắc phục những yếu kém, tạo ra động lực mới cho cán bộ giảng viên sinh viên nhà trường, xây dựng môi trường giảng dạy và học tập phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội

1.3 VÍ DỤ TỪ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ MIỀN ĐÔNG

Tất cả các chương trình đào tạo của trường đều được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua trước khi đưa vào giảng dạy Các chương trình đào tạo được Hiệu trưởng

ký ban hành chi tiết để thực hiện và công bố cho sinh viên biết trên trang web của trường Đồng thời, trường cũng quy định cán bộ giảng dạy phải soạn bài giảng có đề cương chi tiết trước khi lên lớp và thực hiện giáo trình điện tử lưu tại thư viện để thuận lợi cho việc tiếp cận và tham khảo của cán bộ, giảng viên và sinh viên, học sinh Tất cả các giảng viên cơ hữu của Trường đều có tập bài giảng môn học để giảng dạy và cung cấp tài liệu cho các đối tượng học Mỗi năm giảng viên phải sửa chữa, bổ sung, nhằm hoàn thiện và cập nhật tập bài giảng của mình Đối với các môn khoa học chính trị, giảng viên sử dụng giáo trình hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo Các cán bộ, giảng viên có học hàm, học vị đang bắt tay vào việc soạn thảo giáo trình để phục vụ cho công tác nghiên cứu, đào tạo tại Trường Công tác này sẽ được tiếp tục hoàn chỉnh bằng cách cử cán bộ chủ biên giáo trình, tổ chức thông qua Hội đồng khoa học và Đào tạo Trường xét duyệt toàn bộ khung giáo trình, tránh trùng lắp nhưng cũng không thiếu phần kiến thức cơ bản, làm thế nào để sinh viên học theo trình tự cơ sở rồi mới đến

chuyên ngành một cách vững chắc

Ngày 21 tháng 05 năm 2014, Đoàn kiểm tra của Bộ Y tế đã đến trường kiểm tra thực tế các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo ngành Dược học bậc Đại học và Cao đẳng Đoàn đã đánh giá rất cao sự nỗ lực đầu tư các phòng thí nghiệm thực hành và đội ngũ giảng viên đảm bảo chất lượng đào tạo ngành Dược học Tiếp theo đó, ngày

Trang 8

29 tháng 05 năm 2014, Bộ Y tế đã có công văn số 3195/BYT-K2DT ủng hộ Trường Đại học Công nghệ Miền Đông mở ngành đào tạo ngành Dược học trình độ đại học Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho phép Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MUT) tuyển sinh đào tạo 04 mã ngành trình độ đại học và 04 mã ngành trình độ cao đẳng như sau:

04 mã ngành tuyển sinh đào tạo trình độ đại học:

1 Ngành Dược học (Dược sĩ đại học)

2 Ngành Quản lý Công nghiệp

3 Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng

4 Ngành Ngôn ngữ Anh

04 mã ngành tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng:

1 Ngành Dược học

2 Ngành Quản lý Công nghiệp

3 Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

4 Ngành Tiếng Anh

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MUT) sẽ tổ chức kiểm tra việc đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên theo kế hoạch 2 lần/năm Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng để nâng cao năng lực của giảng viên

đã được trường phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng hàng năm và tổ chức thực hiện công tác nhận xét giảng viên, đánh giá lãnh đạo và cán bộ quản lý các cấp trong trường Giảng viên cơ hữu của Trường Đại học Công nghệ Miền Đông và giảng viên thỉnh giảng đều có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, tất cả các giảng viên đều có nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giảng dạy và khả năng truyền đạt của họ có thể mang đến cho người học những kiến thức dồi dào, giúp người học phát huy tố chất tiềm năng trong sự háo hức

và phấn khích Ngoài ra, các giảng viên còn kết hợp sử dụng giáo trình điện tử, liên tục đổi mới phương pháp giảng dạy trong từng môn học khác nhau, kết hợp sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong giờ giảng như máy chiếu, máy vi tính, hệ thống âm thanh, phương pháp trực quan sinh động

Trường đang làm đề án hợp tác đào tạo cao học với các Trường Đại học trong và ngoài nước có bề dày đào tạo thạc sĩ ngành Quản lý Kinh tế và Dược học tại Trường, xin phép Bộ Giáo dục& Đào tạo và tổ chức tuyển sinh vào năm 2015 để phục vụ nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ sau đại học tại tỉnh Đồng Nai và Vùng Đông Nam Bộ

Về hợp tác quốc tế, Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MUT) đang trao đổi với

Trang 9

các Trường Đại học Hoa Kỳ, Úc, Malaysia, Thái Lan… để hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

 Ngành Dược học: làm việc tại các công ty sản xuất và kinh doanh dược phẩm, trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm – mỹ phẩm, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, các cơ quan quản lý y tế, bệnh viện và các cơ sở y tế có liên quan đến ngành dược…

 Ngành Quản lý công nghiệp: Làm việc tại các doanh nghiệp, nhà máy có sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ có tính chất công nghệ; Có khả năng lập, phân tích và quản lý dự án đầu tư, thẩm định và giám sát dự án, dự án chuyển giao công nghệ; Tổ chức điều hành sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm…

 Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng: làm việc trong các doanh nghiệp liên quan đến xây dựng, kết cấu nền móng; Tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng; Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các công trình xây dựng; Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng trong tính toán, quản lý chuyên ngành xây dựng…

 Ngành Ngôn ngữ Anh: làm việc trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các trường đại học, cao đẳng; Biên và phiên dịch được Anh – Việt, Việt – Anh; Có khả năng sư phạm để giảng dạy tiếng Anh hiệu quả…

Trang 10

CHƯƠNG 2 NHỮNG MẶT HẠN CHẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TỔ

 Trang thiết bị thư viện và các nguồn lực không phù hợp như: thiếu không gian, thiếu các sách báo, tạp chí chuyên ngành dưới dạng ấn phẩm và điện tử, sử dụng Internet băng thông rộng còn hạn chế…

Chương trình đào tạo

 Chương trình đào tạo đại học yêu cầu quá nhiều môn học (6-8 môn) và số tín chỉ (khoảng 25) trong một học kỳ, kết quả sinh viên không có kiến thức sâu Đây là khối lượng công việc khá nặng cho giáo viên và sinh viên Sinh viên không thể hấp thụ được hết khái niệm và nội dung, không tiếp thu được các nguyên tắc và không thể hoàn tất bài tập về nhà Giáo viên không có thời gian cho môn học và chuẩn bị lên lớp, hoặc phản hồi cho sinh viên

 Thông thường, các trường đại học hàng đầu trên thế giới đều yêu cầu ít hơn 200 tín chỉ, chỉ vào khoảng 120 tín chỉ để tốt nghiệp Bộ Giáo dục và Đào tạo nắm quyền kiểm soát quá nhiều về mặt nội dung hai năm học đầu, ví dụ “hình họa” là môn học bắt buộc đối với sinh viên ngành kỹ thuật Đây là kỹ năng yêu cầu phải có trước khi đăng ký học đại học hoặc thông qua các môn học khác, sẽ tốt hơn nếu môn học này không được xem là một môn học trong chương trình đào tạo

 Nhiều môn học trong chương trình đào tạo không liên quan đến ngành học và

chuyên ngành Thạc sĩ Đào Đức Tuyên, Phó trưởng Khoa Ngoại ngữ Trường ĐH

Nông Lâm TPHCM phát biểu: môn giáo dục thể chất được quy định trong chương trình khung của Bộ, nên chăng đổi lại thành môn tự chọn vì như vậy sinh viên có thể chọn những môn thể thao phù hợp với điều kiện sức khỏe và thể lực của mình Môn giáo dục quốc phòng cũng vậy, nên chuyển sang thành môn tự chọn vì một

Ngày đăng: 30/04/2017, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Giờ thực hành lập trình gia công CNC của sinh viên ngành Công nghệ kỹ - thực trạng về công tác tổ chức, quản lý đào tạo các ngành khoa học kỹ thuật – công nghệ ở việt nam
Hình 1. Giờ thực hành lập trình gia công CNC của sinh viên ngành Công nghệ kỹ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w