Chương 4 : Các kết luận và đề xuất các giải pháp thị trường với phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny của công ty CP Liên doanh SANA – WMT... Chương 2 : Một số lý luận cơ bả
Trang 1Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các bác, các cô, các chú, các anh chị trong công ty
CP Liên doanh SANA - WMT, đặc biệt là các cô chú, anh chị trong phòng kế toán đã tạođiều kiên thuận lợi, giúp em có được những thông tin cần thiết cho luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn của mình nhưng do hạn chế về kiến thức,kinh nghiệm nên luận văn tốt nghiệp không thể tránh được những thiếu xót, rất mongnhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Sinh viên
Trần Thị Hương Trà
Trang 2TÓM LƯỢC
Thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng tăng lên, mức sống cũng ngày càngđược cải thiện, nhu cầu làm đẹp của người dân cũng tăng, hơn nữa các sản phẩm chămsóc tóc là mặt hàng rất cần thiết trong cuộc sống hàng ngày Vì thế, nhu cầu sử dụng cácsản phẩm chăm sóc tóc ngày càng tăng lên Hiện nay, phát triển thương mại các sản phẩmchăm sóc tóc cũng có rất nhiều vấn đề cần được quan tâm và giải quyết Qua quá trìnhthực tập tại công ty CP Liên doanh SANA - WMT, em có cơ hội được tìm hiểu về thựctrạng phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny, vì thế em lựa chọn đề tài:
“Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny” làm
đề tài luận văn của mình
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu như: Tính cấp thiết của đề tài, xác lập
và tuyên bố vấn đề trong đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiêncứu và kết cấu của luận văn
Chương 2: Hệ thống các lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại, mặt hàng
chăm sóc tóc, hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sảnphẩm chăm sóc tóc eBonny, những nhân tố thuộc thị trường tác độngđến phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
Chương 3: Chỉ ra các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu, các kết quả điều tra,
phỏng vấn của các chuyên gia, kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp, phântích các nhân tố thuộc thị trường tác động đến phát triển thương mại sảnphẩm chăm sóc tóc eBonny
Chương 4: Khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm chăm
sóc tóc eBonny, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế, nguyên nhânnhững vấn đề còn tồn tại Từ đó đưa ra dự báo và các giải pháp thịtrường nhằm phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonnytrong thời gian 2011 -2015
Trang 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Danh mục bảng biểu
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny.Bảng 3.3 Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm chăm sóc tóc eBonny của công ty
Bảng 3.4 Tình hình doanh thu các loại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
Biểu đồ 1: Biểu diễn doanh thu, lợi nhuận và chi phí của công ty
Trang 5Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trước xu thế hội nhập toàn cầu, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương đổi mới nềnkinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Thời gian qua, đặc biệt lànhững năm gần đây chúng ta đã chứng kiến sự phát triển và lớn mạnh không ngừng củanền kinh tế đất nước Đúng như chủ trương của Nhà nước những ngành công nghiệp, màtrước hết là công nghiệp nhẹ đã đạt được những kết quả đáng kể Trong sự phát triển đócác doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhận thức một cách sâu sắc vai trò của thương mạitrong kinh doanh
Đối với doanh nghiệp, thị trường luôn có vị trí trung tâm Thị trường có sứcảnh hưởng mạnh mẽ đến từng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì thịtrường là mục tiêu của những người kinh doanh và cũng là môi trường của hoạt độngkinh doanh hàng hóa Các sản phẩm phải được người tiêu dùng chấp nhận, được tiêudùng rộng rãi và ngày càng phổ biến trên thị trường Đứng trước một thị trường rộnglớn như ở Việt Nam các doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn, vướng mắc, đặcbiệt trong việc phát triển sản phẩm hàng tiêu dùng, tăng thị phần của doanh nghiệp, đồngthời tạo hình ảnh tốt và là chỗ dựa cho niềm tin của khách hàng Để đảm bảo đáp ứng mộtcách tốt nhất cho những mong muốn của bộ phận khách hàng rộng lớn đòi hỏi doanhnghiệp phải làm công tác phát triển và mở rộng thị trường
Như chúng ta đã biết, Hà Nội có số dân đông, khoảng hơn 6 triệu người, thu nhậpbình quân là 1500 USD/ người/ năm Có thể nói, đây là thị trường rất lớn và có nhiều tiềmnăng Thêm vào đó, thu nhập của người dân cũng ngày càng tăng kéo theo nhu cầu sửdụng hàng hóa tăng lên đặc biệt là những hàng hoá dùng cho mục đích làm đẹp như cácsản phẩm chăm sóc tóc, mỹ phẩm Đó là điều kiện để các doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh những mặt hàng này tăng lên Điều này đồng nghĩa với sự cạnh tranh để thu hútngười tiêu dùng của các doanh nghiệp trở nên gay gắt, thu nhỏ thị phần của các doanh
Trang 6nghiệp và đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các giải pháp thị trường nhằm phát triểnthương mại sản phẩm của công ty.
Ngày nay tóc luôn được xem là một yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp con người.Các sản phẩm chăm sóc tóc có tác dụng làm sạch da đầu, dưỡng và chăm sóc tóc Trên thịtrường hiện nay có vô vàn các loại sản phẩm với các nhãn hiệu khác nhau, thậm trí cùngmột nhãn hiệu thì cũng có rất nhiều loại Trong điều kiện thị trường phong phú như vậykhách hàng có rất nhiều sự lựa chọn khác nhau, làm như thế nào để sản phẩm của doanhnghiệp nổi bật hơn so với các doanh nghiệp khác thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có các giảipháp nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trường để nhằm phát triển được việc kinh doanhsản phẩm của doanh nghiệp Rất nhiều doanh nghiệp đã mở rộng thị trường bằng cách
đa dạng hóa sản phẩm, không chỉ tập trung vào một sản phẩm - hai sản phẩm mà đầu
tư sản xuẩt nhiều sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất những nhu cầu khác nhau của thịtrường
Công ty CP Liên Doanh SANA – WMT là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhrất nhiều sản phẩm, trong đó có các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny Nhãn hiệu nàyhiện nay cũng chưa được nhiều người tiêu dùng quan tâm và biết đến Vì thế cần cónhững giải pháp về thị trường để mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng sảnphẩm nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng và nâng cao khả năng cạnh tranh củasản phẩm này trên thị trường Hà Nội Chính vì vậy các giải pháp thị trường với pháttriển thương mại sản phẩm là hoàn toàn cần thiết đối với công ty trong xu hướng pháttriển hiện nay
Xuất phát từ tình hình thực tế hoạt động kinh doanh và để thực hiện mục tiêu chiếnlược nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu của Công ty
CP Liên doanh SANA – WMT cần phải có những giải pháp đổi mới, cải thiện một cáchtoàn diện trên nhiều lĩnh vực
Nhận thấy sự cần thiết này em quyết định chọn đề tài sau đây để nghiên cứu tìm hiểu :
“Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny”
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trang 7Về lý luận: Căn cứ vào đề tài đã chon lựa, luận văn sẽ hệ thống lại những lý thuyết
liên quan đến:
+ Nội hàm của phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc là gì?
+ Hệ thống các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả phát triển thươngmại sản phẩm?
+ Những nhân tố nào ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương mại của sảnphẩm chăm sóc eBonny?
Về thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng và giải pháp thị trường với phát triển thương mại
sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường Hà Nội Phải đi vào giải quyết các vấn đềsau:
+ Thực trạng phát triển thương mại và thị trường các sản phẩm chăm sóc eBonnycủa công ty CP Liên doanh SANA - WMT trên thị trường Hà Nội
+ Những ảnh hưởng của thị trường với phát triển thương mại sản phẩm chăm sóctóc eBonny như thế nào?
+ Những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong việc phát triểnthương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny và những nguyên nhân tồn tại những hạn chếđó
+ Đưa ra những dự báo về phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonnycủa công ty trong giai đoạn 2011-2015
+ Cuối cùng là đưa ra các đề xuất và kiến nghị các giải pháp thị trường với pháttriển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny của công ty CP Liên doanh SANA –WMT trên thị trường Hà Nội
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận: Hệ thống lại được lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại
sản phẩm chăm sóc tóc Trong đó, tập trung vào tìm hiểu về phát triển thị trường, nội hàmphát triển thương mại sản phẩm là gì và những hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển
Trang 8thương mại sản phẩm chăm sóc tóc? Đó chính là những tiền đề, cơ sở cho việc nghiêncứu thực tiễn.
Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc của
CP Liên doanh SANA - WMT, chỉ rõ các hoạt động liên quan tới nghiên cứu phát triểnthị trường đang áp dụng tại công ty
- Chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân vấn đề trọng tâm cần giải quyết vềcông tác nghiên cứu, phát triển thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm chăm sóctóc eBonny
- Đề xuất một số giải pháp thị trường đối với phát triển thương mại sản phẩm chămsóc tóc eBonny đối với công ty và kiến nghị để công ty thực hiện các giải pháp đã đềxuất
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu :
+ Nghiên cứu các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng, hiệu quả thương mại và sự kếthợp giữa các mục tiêu KT- XH với môi trường để đánh giá sự phát triển thương mại củacác sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
+ Nghiên cứu tìm hiểu quan hệ buôn bán trao đổi giữa công ty với các khách hàngtrên thị trường, quan hệ giữa phát triển thị trường với phát triển thương mại sản phẩmchăm sóc tóc eBonny
+ Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại sản phẩm chămsóc tóc eBonny trọng tâm tập trung vào các nhân tố liên quan tới thị trường tiêu thụ củasản phẩm
Về không gian :
+ Đơn vị nghiên cứu : Công ty CP Liên doanh SANA - WMT
+ Đề tài nghiên cứu hoạt động thương mại của công ty tập trung trên thị trường HàNội Tập trung nghiên cứu về các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny của công ty
Trang 9Về thời gian : Khảo sát, phân tích thực trạng thị trường phát triển thương mại sản
phẩm của công ty trong 3 năm 2008-2010
Đề ra các chiến lược phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny từ năm2010-2015
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Kết cấu luận văn gồm 4 chương :
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về giải pháp thị trường với phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny.
Chương 2 : Một số lý luận cơ bản về giải pháp thị trường với thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny.
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny.
Chương 4 : Các kết luận và đề xuất các giải pháp thị trường với phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny của công ty CP Liên doanh SANA – WMT.
Trang 10Chương 2 : Một số lý luận cơ bản về giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái quát về sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
• Tổng quan về sản phẩm chăm sóc tóc:
Sản phẩm chăm sóc tóc là những sản phẩm được tinh chế từ các tinh dầu tự nhiên,các chất hóa học để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân của của người trong việcdưỡng tóc, chăm sóc tóc và làm sạch tóc
• Đặc điểm sản phẩm chăm sóc tóc: Các sản phẩm này thường được tinh chế
từ các hóa chất được cân theo tỷ lệ thích hợp, nước tinh khiết và các tinh dầu chiết xuất từ
tự nhiên, sản phẩm không gây kích ứng da và an toàn cho tóc khi sử dụng sản phẩm Sảnphẩm chăm sóc tóc rất đa dạng có thể đáp ứng được các mục đích sử dụng như dưỡng tóc,làm sạch da đầu, bảo vệ tóc…
• Các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny: Cũng như các sản phẩm chăm sóc tóc khác có mặt trên thị trường eBonny cũng có nhiều loại như:
1 Dầu gội eBonny trị gàu: với công thức trị gàu đặc biệt
với chất kháng khuẩn Zpto, được bổ sung thêm các dưỡng
chất thiết ưu từ hỗn hợp từ hỗn hợp các tinh chất thiên
nhiên, có tác dụng trị sạch bụi gàu khó chịu trên tóc, giảm
ngứa, đồng thời giúp tái tạo da đầu khoẻ hơn, không để
gàu có cơ hội trở về trên mái tóc chắc khoẻ, óng ả, mềm
mượt, thơm mát hương bạc hà của bạn
Trang 112 Dầu xả eBonny dưỡng tóc – suôn mượt: với các thành
phần tự nhiên làm đẹp tóc và tinh chất hương thảo, dầu xả
eBonny vừa bảo vệ, nuôi dưỡng và giữ ẩm cho tóc, vừa
phục hồi tóc bị chẻ ngọn, khô và gãy, giúp tóc bạn dễ chải,
mềm mại và óng mượt một cách tự nhiên
3 Dầu gội eBonny dưỡng tóc – siêu mượt: từ hỗn hợp các
tinh chất thiên nhiên gồm Pro-vitamin B3-B5, Protein từ
gạo, bổ sung tinh dầu OLIVE và hệ silicon kép, có tác
dụng nuôi dưỡng tóc, phục hồi tóc hư, giảm rụng tóc,
mang lại sức sống mới dài lâu cho tóc và da đầu, giúp tóc
bạn mềm mại, dễ chải nhờ được bổ sung thêm kem xả
trong đầu gội
4 Dầu gội eBonny giữ ẩm – chống nắng: với tinh dầu
OLIVE có tác dụng chống lão hoá, tái tạo, làm mềm và
cân bằng độ ẩm cho làn da và mái tóc, giảm rụng tóc, giúp
bạn có mái tóc chắc khoẻ, mềm mại, suôn đẹp tự nhiên với
hương thơm dịu dàng, quến rũ
5 Dầu gội for man eBonny (Rays): Với công thức đặc biệt
phù hợp với chất tóc và da đầu của nam giới
2.1.2 Khái niệm và bản chất của phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc.
Khái niệm thương mại:
Trang 12Thương mại là một phạm trù kinh tế ra đời và tồn tại gắn liền với sự ra đời và tồntại của kinh tế hàng hóa Phạm trù thương mại được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
+ Theo bản chất của thương mại: “Thương mại là tổng hợp các hiện tượng, cáchoạt động và các quan hệ kinh tế gắn và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứngdịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận”
+ Theo luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam: “ Hoạt động thương mạicủa các thương nhân bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiếnthương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lời hoặc thực hiện các chính sách
xã hội”
Khái niệm sản phẩm:
+ Khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền thống: Sản phẩm là tổng hợp các đặctính vật lý học, hoá học, sinh học có thể quan sát được, dùng để thoả mãn những nhucầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống
+ Khái niệm sản phẩm theo quan niệm Marketing: Sản phẩm là thứ có khả năngthoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thểđưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo
đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản là yếu tố vật chất vàyếu tố phi vật chất
Theo quan niệm này sản phẩm phải chứa cả cái “đã có” vừa là cái “đang có” và tiếptục phát sinh trong trạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu Ngày nay, người tiêudùng hiện đại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý tới khía cạnh vật chất mà còn quantâm nhiều đến khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả yếu tố vô hình của sảnphẩm
Khái niệm thương mại sản phẩm:
Thương mại sản phẩm là lĩnh vực trao đổi hàng hoá hữu hình, bao gồm tổng thểcác hoạt động mua bán sản phẩm và các hoạt động hỗ trợ của các chủ thể kinh tế nhằmthúc đẩy quá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêu đã xác định Đó là hoạt động kinh tếcủa các chủ thể người bán và người mua Và người bán và người mua trong thương mại
Trang 13sản phẩm là những nhà sản xuất, người tiêu dùng và thương nhân Họ là những nhà cungcấp các dịch vụ hỗ trợ và thúc đẩy thương mại sản phẩm phát triển.
Nội hàm của phát triển thương mại sản phẩm:
Phát triển thương mại sản phẩm là việc các doanh nghiệp thương mại sử dụng cáccông cụ, biện pháp thích hợp để sử dụng tốt nhất các nguồn lực nhằm điều chỉnh các hoạtđộng của doanh nghiệp để đạt được mục đích thương mại là phát triển thương mại sảnphẩm do doanh nghiệp mình sản xuất ra Quá trình thực hiện việc phát triển thương mạisản phẩm cần lưu ý một số vấn đề như sau:
- Phát triển cả về số lượng và chất lượng của tăng trưởng thương mại sản phẩm:trong quá trình phát triển thương mại sản phẩm cần chú ý tới việc tăng về quy mô cũngnhư chất lượng tăng trưởng, quy mô tăng trưởng thể hiện sự mở rộng số lượng về thịtrường, khách hàng cũng như sự đa dạng hóa về các loại sản phẩm trên thị trường củadoanh nghiệp Cùng với các hoạt động nhằm phát triển thương mại theo chiều rộng thìchúng ta cũng cần phải chú ý tới việc phát triển thương mại theo chiều sâu tức là phảikhông ngừng nâng cao chất lượng của các sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng trên thị trường hiện tại cũng như tương lai
- Cơ cấu thương mại và tăng trưởng sản phẩm: cơ cấu thương mại của sản phẩm thểhiện tính đa dạng và phong phú về chủng loại cũng mẫu mã chất lượng của các sản phẩm
có trên thị trường, cơ cấu thương mại các sản phẩm phải phù hợp với cơ cấu chung củatoàn ngành Tăng trưởng sản phẩm thể hiện sự lớn lên về số lượng cũng như chất lượngcủa các sản phẩm, tăng trưởng sản sẽ làm đa dạng hóa về cơ cấu các sản phẩm và gópphần phát triển thương mại hàng hóa nói chung
- Tính hiệu quả và cạnh tranh của sản phẩm: Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
tế thực sự là mối quan tâm hàng đầu của mọi nền sản xuất xã hội và của các doanhnghiệp Thị trường chính là nơi chỉ ra nền kinh tế nói chung hay một doanh nghiệp nóiriêng có hiệu quả hay không? Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
có trong công ty của một doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại thông qua các chỉ tiêuđặc trưng của kinh tế kỹ thuật được xác định bằng tỷ lệ so sánh kết quả đạt được về kinh
tế với các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra hay nguồn vật lực đã được huy động vào
Trang 14trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Vì thế một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thìsản phẩm của doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng cạnh tranh và có chỗ đứng hơn trên thị trường,nâng cao hiệu quả chính là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp, cạnh tranh giúp chocác doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình và
do đó góp phần làm giảm chi phí chung của toàn xã hội
- Tính bền vững của phát triển thương mại sản phẩm: phát triển thương mại sảnphẩm phải đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội, bền vững vềmôi trường và sự kết hợp hài hòa, hợp lý ba mặt lợi ích về kinh tế - xã hội – môi trường
2.1.3 Khái quát về thị trường sản phẩm chăm sóc tóc
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằmthỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông
lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thựcchất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưngchưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại lẫnnhau, dẫn đến khả năng trao đổi
Còn trong kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các quan hệ muabán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranhvới nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chiathành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trườnglao động, và thị trường tiền tệ
Từ những vấn đề trên ta có thể hiểu thị trường sản phẩm chăm sóc tóc là tập khách
hàng và những người cung ứng hiện thực và tiềm năng có nhu cầu về các sản phẩm chămsóc tóc mà doanh nghiệp cung ứng trong mối quan hệ với các nhân tố môi trường kinhdoanh và tập người bán hay còn gọi là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
2.2 Một số lý thuyết về phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
2.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm chăm
sóc tóc eBonny.
2.2.1.1 Chỉ tiêu về quy mô thương mại
Trang 15Quy mô phát triển thương mại của một doanh nghiệp liên quan đến sản lượng,
doanh thu và thị phần
Về sản lượng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
Nếu gọi Q là tổng khối lượng sản phẩm chăm sóc tóc eBonny được tiêu thụ trên thịtrường
P là giá bán trung bình cho một đơn vị sản phẩm chăm sóc tóc eBonny được bán ratrên thị trường thì doanh thu tiêu thụ trung bình về sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trêncác thị trường là:
DT = P×Q (đơn vị tiền tệ) Nếu gọi QA là khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường A
PA là giá bán cho một đơn vị sản phẩm trên thị trường A
Thì doanh thu tiêu thụ cho thị trường A là:
DTA = PA×QA (đơn vị tiền tệ)
Đây là chỉ tiêu tương đối dễ tính nhưng lại không đánh giá được đúng thực chấtcủa hiệu quả do việc phát triển thương mại sản phẩm mang lại cho doanh nghiệp Vì thế
để đánh giá chính xác hiệu quả việc phát triển thương mại sản phẩm thì cần phải đánh giá
và nhận xét qua các chỉ tiêu khác
Về thị phần:
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh
Thị phần = doanh số bán hàng của doanh nghiệp / Tổng doanh số của thị trường hay Thịphần = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường
Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sảnphẩm tiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanh nghiệpthường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết, nhất là khi bắtđầu thâm nhập thị trường mới
Bên cạnh đó, còn xem xét tới thị phần tương đối:
Thị phần tương đối = Phần doanh số của doanh nghiệp / Phần doanh số của đối thủ cạnhtranh hay Thị phần tương đối = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Số sản phẩm bán
ra của đối thủ cạnh tranh
Trang 16Nếu thị phần tương đối lớn hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh nghiệp.Nếu thị phần tương đối nhỏ hơn 1, thì lợi thế cạnh tranh thuộc về đối thủ.
Nếu thị phần tương đối bằng 1, thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và của đốithủ như nhau
2.2.1.2 Chỉ tiêu về chất lượng thương mại
Chỉ tiêu chất lượng được thể hiện ở các yếu tố:
Tốc độ tăng trưởng sản phẩm
+ Cơ cấu tiêu thụ phản ánh chất lượng tiêu thụ, thông qua cơ cấu tiêu thụ có thểnhìn thấy mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, vì thế để đưa ra một cơ cấutiêu thụ hợp lý thì doanh nghiệp phải tính toán kỹ lưỡng, dựa vào các nguồn lực cũng nhưnăng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Nếu gọi DTA là doanh thu của doanh nghiệp X về sản phẩm A trên địa bàn Hà Nội
(hoặc trong toàn ngành kinh doanh về sản phẩm A)
Gọi DT là doanh thu về sản phẩm A trên địa bàn Hà Nội (hoặc trong toàn ngành
kinh doanh về sản phẩm A)
Thì suy ra tỷ trọng doanh thu về sản phẩm A của công ty X trên địa bàn Hà Nội(hoặc trong toàn ngành kinh doanh về sản phẩm A) là:
Tỷ trọng doanh thu về sản phẩm A của doanh nghiệp X = DTA/DT×100%
+ Tốc độ tăng trưởng thể hiện sự gia tăng về doanh thu của doanh nghiệp qua cácnăm
Nếu gọi DTA là doanh thu về sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường HàNội năm 2008
DTA’ là doanh thu về sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường Hà Nội vào
năm 2009 thì tốc độ tăng trưởng (a) của doanh nghiệp của năm 2009 là:
a = DTA ⁄ DTA’×100%
Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng
Thông qua cơ cấu mặt hàng sản phẩm tiêu thụ ta có thể thấy được những sản phẩmkinh doanh chủ lực của doanh nghiệp Cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng cácmặt hàng kinh doanh được tính theo sản lượng tiêu thụ hoặc theo daonh thu tiêu thụ
Trang 17Gọi QA là sản lượng tiêu thụ của mặt hàng A
Q là tổng sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp.
DTA là doanh thu tiêu thụ sản phẩm A
DT là tổng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp
Ta có tỷ trọng về sản lượng và doanh thu tiêu thụ của mặt hàng A so với tổng sảnlượng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ là :
Tỷ trọng về sản lượng tiêu thụ (A) = ×100
2.2.1.3 Tính hiệu quả của phát triển thương mại sản phẩm
Hiệu quả thương mại: là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả thu được
và những chi phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Thực chất,
đó là trình độ sử dụng nguồn lực được hiểu là các phương tiện, còn kết quả chính là cácmục tiêu, cái đích cần đạt tới của hoạt động thương mại Do vậy, theo nghĩa rộng, hiệuquả thương mại được thể hiện ở mối quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện tổ chức quátrình trao đổi hàng hóa, dịch vụ
Hiệu quả thương mại không chỉ đơn thuần là hiệu quả kinh tế, nó còn được nghiêncứu là một phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp trên cả tầm vĩ mô và phạm vi doanh nghiệp.Trên bình diện vĩ mô, hiệu quả thương mại phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcphục vụ cho hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nói chung của cảnền kinh tế Tác động về kinh tế, về xã hội và môi trường của thương mại được phản ánhqua các chỉ tiêu hiệu quả theo cách tiếp cận này
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thường dùng là lợi nhuận Đây là chỉ tiêu phản ánh rõnét nhất mức độ hiệu quả của việc phát triển thương mại Dựa vào chỉ tiêu này doanhnghiệp có thể so sánh và đánh giá kết quả kinh doanh đạt được trên thực tế có sát với kếhoạch và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp hay không từ đó doanh nghiệp có thểbiết được các sai lệch trong thực tế và có kế hoạch điều chỉnh trong tương lai phù hợp vớimục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn đạt được
Trang 18Công thức hiệu quả thương mại:
HQ = DT – CF Hoặc : HQ = KQ/CF Trong đó: KQ: là kết quả, có thể được tính bằng doanh thu hoặc lợi nhuận
DT: là doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp
CF: chi phí sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Đây là các chỉ tiêu tương đối phức tạp, khó tính chính xác vì các hoạt động thươngmại của doanh nghiệp không chỉ mang lại cho doanh nghiệp các lợi ích trước mắt là lợinhuận mà còn mang lại nhiều lợi ích vô hình khác cho doanh nghiệp như: nâng cao uy tíncho thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh
2.2.1.4 Tính bền vững của phát triển thương mại sản phẩm
Là sự kết hợp giữa mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường Sự phát triển thương mạisản phẩm không làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển trong tương lai
- Về bản chất thì phát triển bền vững phải đáp ứng được:
+ Đảm bảo hài hoà mối quan hệ lợi ích trong phát triển giữa hiện tại và tương lai vềtất cả các khía cạnh: kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường
+ Lồng ghép một cách hài hoà các khía cạnh tăng trưởng kinh tế với công bằng xãhội và bảo vệ môi trường
- Vậy để đáp ứng cho việc phát triển thương mại một cách bền vững thì cần có sựđảm bảo về:
+ Sự phát triển bền vững về kinh tế: có tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầungười cao và ổn định, trong điều kiện hiện nay các quốc gia phải có thu nhập GDP tăngvới tỷ lệ cao vào khoảng 5% mới có thể xem là bền vững Cơ cấu GDP theo hướng tỷ lệđóng góp của công nghiệp và dịch vụ trong GDP phải cao hơn nông nghiệp nhằm đảmbảo cho tăng trưởng GDP ổn định và lâu dài GDP và GDP bình quân đầu người bằnghoặc cao hơn mức trung bình hiện nay của các nước đang phát triển
Trang 19+ Sự phát triển bền vững về xã hội: phải đáp ứng được yêu cầu duy trì và phát huytính đa dạng về bản sắc dân tộc, giảm đói nghèo Giảm khoảng cách giàu nghèo và bấtbình đẳng trong xã hội.
+ Sự phát triển bền vững về môi trường: phải sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênthiên nhiên, bảo tồn được sự đa dạng sinh học, hạn chế ô nhiễm, cải thiện môi trường
+ Sự kết hợp hài hòa và hợp lý ba mặt lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường trongquá trình phát triển: phát triển bền vững chỉ có thể đạt được khi quá trình phát triển đápứng được yêu cầu có một sự cân bằng nhất định của 3 nội dung kinh tế, văn hóa và xã hội
Để phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc theo hướng phát triển bền vữngthì cần có sự kết hợp hài hòa ba mặt lợi ích kinh tế văn hóa xã hội Bên cạnh đó cần chútrọng tới yếu tố môi trường bởi sản phẩm chăm sóc tóc là sản phẩm được sản xuất từnguyên liệu khai thác từ thiên nhiên và các hóa chất, chính vì vậy khi tăng sản lượng sảnphẩm chăm sóc tóc trên thị trường cũng đồng nghĩa với việc tăng lượng khí thải ra môitrường sẽ có nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường sinh thái Vấn đề đặt ra chính là phát triểnsản phẩm này như thế nào để phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp đồng thời khônglàm ảnh hưởng tới môi trường Ngoài ra phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóceBonny tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp có thể tạo công ăn việc làm cho nhân dân địaphương, giải quyết các mục tiêu xã hội
2.2.2 Các nhân tố thuộc thị trường tác động đến phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, các hoạt động kinh tế trong thị trườngđều phải tuân theo các quy tắc cũng như quy luật của thị trường Các quy luật thị trườngnhư: quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh Hoạt động trao đổi muabán sản phẩm chăm sóc tóc trên thị trường tuân theo các quy luật này do vậy cần xem xét
sự tác động của các quy luật trên tới hoạt động trao đổi mua bán các sản phẩm chăm sóctóc trên thị trường như thế nào
* Cầu thị trường: là lượng một mặt hàng mà người mua muốn mua ở một mức giá
nhất định Cầu là một đại lượng mà sự thay đổi của nó phụ thuộc vào các yếu tố tác độngđến nó Nếu giả sử các yếu tố tác động khác không đổi thì lượng cầu phụ thuộc và giá cả
Trang 20của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Cầu sẽ tăng khi giá cả giảm và ngược lại, cầu sẽgiảm khi giá tăng lên, khi các yếu tố khác không đổi Các yếu tố khác có thể tác động tớicầu là : sở thích, thu nhập của người tiêu dùng, giá cả mặt hàng thay thế, phong tục, tậpquán, thói quen, nghề nghiệp, giới tính , lứa tuổi…Trên thị trường kinh doanh của cácdoanh nghiệp thương mại, khi xác định cầu không phải là cầu nói chung mà là cầu hướngvào doanh nghiệp, nghĩa là xác định khối lượng cầu cụ thể về hàng hóa của doanh nghiệpứng với mỗi mức giá nhất định.
* Cung thị trường: là lượng một mặt hàng mà người bán muốn bán ở một mức giá
nhất định Cung là một đại lượng mà sự thay đổi của nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Cungphụ thuộc vào giá cả hàng hóa dịch vụ Cung sẽ tăng lên khi giá cả hàng hóa dịch vụ tănglên và cung sẽ giăm xuống khi giá cả hàng hóa dịch vụ giảm xuống nếu các yếu tố kháckhông thay đổi Các yếu tố khác tác động tới cung đó là: sự phát triển của khoa học côngnghệ mới, các chi phí của các yếu tố đầu vào, sự điều tiết của chính phủ…Giống như cầu,doanh nghiệp thương mại không phải xác định tổng đại lượng cung của toàn xã hội màxác định số lượng hàng hóa dịch vụ doanh nghiệp thương mại có khả năng đưa ra thịtrường ứng với mức giá nhất định
* Giá cả thị trường : là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa Sự
tương tác giữa người mua với người mua, người bán với người bán và người bán vớingười mua hình thành giá cả trên thị trường Giá cả thị trường là một đại lượng biến động
do sự tương tác của cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hóa, ở địa điểm và thờiđiểm cụ thể
* Sự cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong
nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi về mình trong cả sảnxuất, tiêu thụ, hoặc tiêu dùng hàng hóa.Yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp sẽ phải luôn đổimới sản phẩm, đa dạng hóa các sản phẩm để có thể chiếm lĩnh được thị trường so với cácdoanh nghiệp khác Từ đó sẽ ảnh hưởng đến quy mô phát triển thương mại có thể tănghoặc giảm tùy thuộc vào khả năng của doanh nghiệp.cạnh tranh là sự ganh đua giữa cánhân, doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh để giành giật các nguồn lực hay thịtrường tiêu thụ nhằm thu lợi nhuận
Trang 21Trong cơ chế thị trường cạnh tranh diễn ra liên tục và không có đích cuối cùng.Cạnh tranh sẽ bình quân hóa các giá trị cá biệt để hình thành giá cả thi trường Vì vậycạnh tranh là động lực thúc đẩy các DNTM không ngừng cải tiến hoạt động kinh doanh
để tồn tại và phát triển
* Nguồn cung ứng hàng hóa : bao gồm :
+ Sản xuất và chế biến : Bất cứ doanh nghiệp nào muốn sản xuất và kinh doanhđều phải tìm được nguồn hàng cung ứng ổn định Khi có một nguồn cung ứng ổn định thìmọi hoạt động của doanh nghiệp mới có thể diễn ra tốt đẹp
+ Chính sách phát triển nguồn hàng : Các chính sách của Nhà nước trong việc
khuyến khích phát triển nguồn hàng tạo điều kiện cho cả người cung ứng lẫn doanhnghiệp sản xuất, kinh doanh
* Các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước: Đó là những chính sách thuế quan,những tiêu chuẩn kiểm định chất lượng mặt hàng
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình trước đó
Đã có rất nhiều người nghiên cứu về giải pháp thị trường nhằm phát triển thươngmại sản phẩm không chỉ đối với sản phẩm chăm sóc tóc mà còn nhiều sản phẩm khác.Sau đây là một số đề tài đã được nghiên cứu và những vấn đề trong bài được đưa ra nhưsau:
• LVTN của sinh viên Lê Thị Trang lớp K42 - F5 trường Đại học Thương mại
năm 2010 với đề tài: “Giải pháp thị trường đối với phát triển thương mại nhóm hàng thực phẩm chế biến của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thực phẩm Hà Nội ”.
Đề tài tập trung nghiên cứu nội hàm phát triển thương mại là gì, hệ thống các chỉ tiêu tácđộng đến phát triển thương mại nhóm hàng thực phẩm và đưa ra được những giải pháp thịtrường nhằm phát triển thương mại nhóm hàng này Tuy nhiên trong bài chưa đưa ra đượcnhững ảnh hưởng của các yếu tố thuộc thị trường tác động như thế nào đến phát triểnthương mại nhóm hàng này, hơn nữa các chính sách trong bài đề ra còn chưa mang tínhkhả thi
• LVTN của sinh viên Đào Thị Tươi lớp K42 – C4 trường đại học Thương
Trang 22Mại năm 2010 với đề tài: “ Phát triển kênh phân phối mỹ phẩm chăm sóc tóc của công ty sản xuất và đầu tư Tân Việt trên thị trường Hà Nội”
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển kênh phân phối mỹ phẩm chăm sóc tóc, đưa rađược những loại hình kênh phân phối nào được sử dụng hiệu quả nhất của công ty và từ
đó đưa ra được những giải pháp phát triển kênh phân phối nhằm chiếm lĩnh thị trường.Tuy nhiên đề tài chưa nêu ra được những khó khăn trong việc phát triển mặt hàng mỹphẩm chăm sóc tóc hiện nay và xu hướng phát triển của mặt hàng này trong tương lai
Vì thế, việc nghiên cứu về phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc và nhữnggiải pháp phát triển thương mại mặt hàng này là rất cần thiết
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Về lý thuyết: Luận văn đưa ra các khái niệm liên quan đến phát triển thương mại
sản phẩm, nội hàm của phát triển thương mại, khái niệm thị trường sản phẩm chăm sóctóc, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại sản phẩm, những nhân tố thuộcmôi trường tác động đến phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc
Về thực tế: Luận văn đưa ra một số đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty CP Liên doanh SANA – WMT, thực trạng thị trường sản phẩm chăm sóc tóceBonny và phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trong 3 năm 2008-2010như về quy mô sản phẩm chăm sóc tóc, về hiệu quả thương mại, về cạnh tranh sản phẩm
và những chính sách của nhà nước Ngoài ra luận văn còn đánh giá tình hình phát triểnthương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny, nêu ra những hạn chế và nguyên nhân trongphát triển thương mại sản phẩm chăm sóc eBonny của công ty CP Liên doanh SANA –WMT, từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị để giải quyết những hạn chế trên
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Trang 23Khi nghiên cứu bất cứ vấn đề gì thì việc định hướng các phương pháp sẽ sử dụng
là vô cùng cần thiết Phương pháp nghiên cứu mô tả cách thức, mục đích, nội dung để tiếnhành thu thập các thông tin Thông thường ta sử dụng 2 phương pháp chủ yếu là phươngpháp luận và phương pháp cụ thể để điều tra nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp luận
Phương pháp duy vật biện chứng: Là phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu
phản ánh phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc và thực trạng phát triển thươngmại trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp trong nước
và quốc tế
Phương pháp duy vật lịch sử: Phương pháp duy vật lịch sử, nghiên cứu
phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc trong nền kinh tế thị trường hiện nay, pháttriển thương mại cũng phải tuân theo các quy luật kinh tế hiện tại Ngoài ra phải phân tíchđánh giá phát triển thương mại phù hợp với điều kiện lịch sử, gắn với tình hình kinh tế xãhội của đất nước, với đặc điểm của môi trường kinh doanh mỗi thời kỳ
3.1.2 Các phương pháp cụ thể
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trong quá trình nghiên cứu thu thập các
thông tin khác có liên quan tới thương mại sản phẩm chăm sóc tóc từ đài báo, internet vàcác tài liệu khác Thu thập các thông tin từ các phòng ban trong công ty CP liên doanhSANA - WMT, sổ sách và các tài liệu của công ty như: báo cáo tài chính, bảng cân đối kếtoán, bảng tổng hợp về sự gia tăng của doanh thu, bảng tổng hợp về sự gia tăng về sảnlượng, bảng tiêu thụ theo mặt hàng và theo sản phẩm
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua các phiếu
điều tra , phiếu trắc nghiệm, phỏng vấn các cán bộ trong công ty để tìm hiểu sâu về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty và điều tra, phỏng vấn người tiêu dùng để xem ýkiến của họ về sản phẩm như thế nào, từ đó phát hiện ra các vấn đề nghiên cứu
Phương pháp phân tích dữ liệu: Từ những số liệu thu thập được sẽ có rất
nhiều các thông tin, trong đó có những thông tin bị nhiễu hoặc chưa rõ ràng, do vậy cầnphải thông qua sàng lọc, xử lý, phân tích và so sánh để chọn ra những thông tin phù hợpcho mục đích nghiên cứu và đánh giá vấn đề Có 4 phương pháp được sử dụng chủ yếu là:
Trang 24+ Phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp thủ công vì số liệu chủ yếu làbảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dựa vào những thông tin thuthập được phải tổng hợp dữ liệu thành một hệ thống rồi tiến hành so sánh sử dụng cáckiến thức đã học để lập ra các bảng, biểu, sơ đồ liên quan đến việc phản ánh tình hìnhphát triển thương mại nhóm hàng thực phẩm Trong quá trình so sánh các dữ liệu sẽ nhận
ra được đặc điểm, xu hướng phát triển thương mại nhóm hàng thực phẩm Từ đó, đưa ranhững kết quả đánh giá khái quát về vấn đề nghiên cứu, dự báo xu hướng, tìm ra nhữnggiải pháp phù hợp
+ Phương pháp so sánh đối chiếu: Những dữ liệu và các chỉ tiêu sau khi được tínhtoán sẽ được so sánh đối chiếu với nhau để thấy được đặc điểm, xu hướng phát triển củaphát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường Hà Nội
+ Phương pháp phân tích thống kê:
Dùng các phương pháp thống kê áp dụng vào phân tích tình hình hoạt động thương mạisản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên địa bàn Hà Nội Qua các chỉ tiêu cụ thể như: doanhthu, chi phí, lợi nhuận, vốn, phần trăm doanh thu của sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 3, trong mục 3.2 và 3.4 khi phântích về thực trạng phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường
Hà Nội
+ Phương pháp tổng hợp:
Sau khi dùng các phương pháp thống kê và so sánh, ta sẽ tổng hợp các phân tích và sốliệu Phương pháp tổng hợp giúp nội dung được xúc tích hơn giữa các phần có liên kếtvới nhau
Phương pháp này được sử dụng trong phần 3.2 khi đưa ra những phân tích đánh giá tổngquan tình hình và ảnh hưởng nguồn lực tài chính đến phát triển thương mại sản phẩmchăm sóc tóc eBonny trên thị trường Hà Nội Ngoài ra phương pháp tổng hợp được sửdụng khi phân tích các bảng biểu trong mục 3.4 khi phân tích các dữ liệu thứ cấp
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình phát triển thương mại và ảnh hưởng của các nhân tố thị trường đối với phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường Hà Nội.
Trang 253.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường Hà Nội.
Giới thiệu công ty CP Liên doanh SANA - WMT
Công ty cổ phần Liên doanh SANA-WMT được thành lập từ năm 2002 tiền thân làchi nhánh công ty TNHH Thương Mại SANA, sau này thành lập thành riêng thành công
ty CP được hoạt động theo cơ chế thị trường và sự vận hành của nền kinh tế mới
Công ty có nhà máy sản xuất tại Tiểu khu công nghiệp xã Đại Yên huyện Chương
Mỹ - Hà Nội Và có văn phòng giao dịch tại Phòng 808, 27 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội.Ngoài ra công ty còn mở chi nhánh ở Miền Nam tại 12-16 KP5, Phường Tân Thới Nhất,Quận 12 TP.HCM
Sau hơn 10 năm hoạt động, vượt qua bao nhiêu khó khăn, các dòng sản phẩm đã dầnkhẳng định thương hiệu, nhận được sự tin tưởng ưa chuộng của người tiêu dùng Cùngvới hệ thống phân phối được bao phủ rộng, bắt đầu từ miền Bắc, sau đó là miền Trung,miền Tây Nam Bộ sản phẩm của công ty đã đến được với người tiêu dùng trên khắptoàn quốc
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là chuyên sản xuất và kinh doanh các mặthàng tiêu dùng bao gồm nước uống đóng chai, các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny, sữatắm, dầu ăn Vian và một số lĩnh vực khác như kinh doanh thép, sản phẩm may mặc.Trong đó các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny chiếm 15% trong tổng thu nhập của công ty
Trang 26 Tăng trưởng thương mại
Hiện nay, nhu cầu làm đẹp của người dân đặc biệt là các chị em phụ nữ khôngngừng gia tăng Do đó, thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam là một thị trường tiềmnăng và đang rất phát triển Do đó, các hoạt động kinh doanh mỹ phẩm cũng đượccác doanh nghiệp quan tâm Trong đó có các sản phẩm chăm sóc tóc cũng đangđược quan tâm rất nhiều vì tóc là một trong những nhân tố tạo nên vẻ đẹp của conngười
Thị trường Hà Nội cũng là một trong những thị trường tiêu thụ rất nhiều các sảnphẩm chăm sóc tóc và đây cũng là thị trường mục tiêu của rất nhiều doanh nghiệpđang sản xuất loại sản phẩm này Nắm bắt xu hướng này, công ty CP Liên doanhSANA – WMT cũng không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã các sản phẩmchăm sóc tóc của công ty để có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác Vì thế, trongnhững năm qua, tốc độ tăng trưởng trong tiêu thụ mặt hàng nãy tăng nhiều Cụ thể,năm 2009 tốc độ tăng trưởng về doanh thu của mặt hàng này là 24.44% so với năm
2008 Năm 2010, tốc độ tăng trưởng là 30.79% tăng cao nhất so với các năm khác.Tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của sản phẩm năm 2009 là 19.89% và 53.89% vàonăm 2010, đây là năm đạt lợi nhuận cao nhất so với các năm Sở dĩ tốc độ tăngtrưởng về lợi nhuân và doanh thu của sản phẩm cao là do những tác động từ cácyếu tố thuộc nội tại của công ty như nguồn lực tài chính, nguồn lao động dồi dào cótay nghề cao Ngoài ra còn do nhu cầu của người dân tác động làm tăng sản lượngtạo điều kiện cho hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ
Qua đây ta có thể thấy tình hình phát triển thương mại sản phẩm chăm sóctóc eBonny của công ty CP Liên doanh SANA – WMT luôn đạt kết quả khá tốttrong việc kinh doanh loại sản phẩm này, góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuậncủa công ty Đặc biệt là năm 2010, tuy có nhiều biến động về kinh tế nhưng kết quảđạt được không phụ lòng mong đợi của công ty Tuy nhiên, mặc dù tốc độ tăngtrưởng mặt hàng này luôn tăng nhưng chưa đáng kể, cần có những biện pháp khắcphục để tăng doanh thu và lợi nhuận hơn nữa
Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm chăm sóc tóc eBonny
Mục tiêu kinh doanh của công ty là hướng đến những thị trường tiềm năng vàthị trường chính đối với các sản phẩm của công ty là trên địa bàn Hà Nội chiếm tới gần
Trang 2750% doanh thu tiêu thụ Hiện tại công ty đã có nhiều điểm bán hàng giải khắp 3 quậnnội thành là Hoàng Mai, Cầu Giấy, Long Biên và các huyện ngoại thành như Gia Lâm,Đông Anh, Sóc Sơn, Từ Liêm, Thanh Trì, các huyện Hà Nội mở rộng như Thạch Thất,Quốc Oai, Đoan Phượng…Công ty cũng mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ tới cáctỉnh lân cận trước tiên dưới hình thức tổ chức các hội chợ bán hàng hưởng ứng cuộcvận động” Người Việt ưu tiên dùng hàng Việt”do Bộ Chính trị phát động từ tháng11/2009 tại các địa phương như Hải Dương, Hải Phòng, Yên Bái, Nam Định, PhúThọ Cụ thể sản lượng tiêu thụ sản phẩm này năm 2008 tại nội thành Hà Nội là 54.639chai chiếm 8% trong tổng sản lượng của công ty Ngoại thành Hà Nội chiếm 37%tương ứng với sản lượng 356.892 chai, còn lại 55% thuộc về các tỉnh khác Năm 2009sản lượng tiêu thụ tăng lên một cách rõ rệt, đặc biệt sản lượng tiêu thụ ngoại thành HàNội tăng đến 389.457 chai chiếm 39% tổng sản lượng, tuy sản lượng tiêu thụ tại nộithành Hà Nội có giảm xuống còn 45.356 chai nhưng không đáng kể Như vậy có thểthấy nhu cầu thị trường đối với các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny của công ty trên thịtrường không ngừng tăng qua các năm, kèm theo đó là cơ cấu thị trường ngày càngđược mở rộng cùng với sự gia tăng qui mô thương mại sản phẩm chăm sóc tóceBonny.
3.2.2 Ảnh hưởng của thị trường tới phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny.
Thị trường là một trong những nhân tố tác động đến việc phát triển thương mạisản phẩm chăm sóc tóc eBonny Sau đây ta sẽ xét những nhân tố cụ thể thuộc thịtrường sẽ tác động như thế nào đến phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóceBonny
Nhu cầu của người tiêu dùng
Nhân tố đầu tiên tác động tới phát triển thương mại sản phẩm chăm sóc tóceBonny trên thị trường phải kể đến là yếu tố nhu cầu thị trường, thị hiếu của ngườitiêu dùng Thị hiếu tiêu dùng của người tiêu dùng ở mỗi nơi đều có sự khác nhau Ởcác thành phố lớn nhu cầu sử dụng mỹ phẩm thường cao hơn các nơi khác, cụ thể làcác sản phẩm chăm sóc tóc, bởi đây là khu vực mà người tiêu dùng có thu nhậpcao, có nhu cầu làm đẹp cao hơn hẳn so với các nơi khác, vì họ có điều kiện đểchăm sóc sắc đẹp từ khuôn mặt, hình dáng cho đến mái tóc Đặc biệt là khi Việt
Trang 28Nam gia nhập WTO, thị trường của các loại sản phẩm càng được mở rộng và pháttriển, trong đó có cả các sản phẩm chăm sóc tóc Tuy thị phần của công ty tập trungtrên thị trường Hà Nội chưa cao nhưng đây là mục tiêu mà công ty đang hướng đến.
Tại các huyện lân cận bên ngoại thành Hà Nội thì thu nhập của người dân cònthấp, nhu cầu sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc với giá cả vừa phải được ưa chuộngnhiều hơn Vì thế công ty đã tiếp cận được với thị trường ngoại thành Hà Nội và đãgặp nhiều thuận lợi hơn khi nắm bắt được nhu cầu này Từ việc tổng kết hiệu quả pháttriển thương mại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny trên thị trường Hà Nội cho thấy, nhucầu sử dụng về các sản phẩm này tại ngoại thành Hà Nội cao hơn so với nhu cầu sửdụng tại nội thành Hà Nội Với tổng doanh thu được báo cáo hàng năm thì sản lượngtiêu thụ các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny ngoại thành luôn cao hơn so với nội thành
Hà Nội Cụ thể năm 2009 sản lượng tiêu thụ tại nội thành là 45.356 chai, trong khingoại thành sản lượng lên tới 389.457 chai (gấp 8.6 lần) Năm 2010 tuy sản lượng tiêuthụ các sản phẩm chăm sóc tóc eBonny có tăng lên 50.567 chai nhưng không đáng kể
so với sản lượng tiêu thụ ở ngoại thành là 403.586 chai Và chủ yếu người tiêu dùngtập trung vào một số sản phẩm thuộc dầu gội
Như vậy nhu cầu của người tiêu dùng ảnh hưởng đến quy mô phát triển thươngmại sản phẩm chăm sóc tóc eBonny, nó có thể làm tăng sản lượng tiêu thụ hoặc có thểlàm giảm sản lượng này
Yếu tố nguồn cung ứng nguyên liệu
Để có được những sản phẩm hoàn chỉnh để cung cấp ra thị trường thì phải qua rấtnhiều công đoạn khác nhau, từ nhập nguyên liệu, chế tạo, sản xuất đến đống gói Khâuchọn nguyên liệu rất quan trong và tìm được nguồn cung ứng nguyên liệu cũng khôngđơn giản Hiện tại những nguyên liệu mà công ty nhập về phục vụ cho việc sản xuấtcác sản phẩm chăm sóc tóc eBonny là hỗn hợp Silicon kép, tinh dầu thơm hương thảo,tinh dầu thơm cao cấp Thuỵ Sỹ, rượu béo, dầu OLIVE, chất bảo quản và phụ gia,phần lớn những nguyên liệu này chủ yếu được nhập từ các DN khác từ trong nước đếnngoài nước, sau đó sản xuất thành sản phẩm dựa trên những nguyên liệu này Việcnhập này phụ thuộc vào nhà cung cấp, họ yêu cầu mức giá và những quy định khácnhau khiến cho công ty phải cân nhắc những DN nào mang lại nguồn nguyên liệu chấtlượng và giá cả phải chăng nhất Nếu không có đủ nguyên liệu hoặc nguyên liệu không