ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRẦN THỊ HƯƠNG THẢO BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XI MĂNG LUẬN VĂN TH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ HƯƠNG THẢO
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XI MĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN
HÀ NỘI - 2014
Trang 21
Trang 3Lêi c¶m ¬n
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý giáo dục, giúp cho tác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Đặc biệt, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Quang Sơn, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, cũng như giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình em làm luận văn này
Tác giả luận văn cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy
cô giáo là cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng đã tạo điều kiện giúp tác giả nghiên cứu, khảo sát và cung cấp thông tin, tư liệu cho luận văn Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ để tác giả có thể hoàn thành luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu song luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn, có giá trị thực tiễn, góp phần quản lý phát triển ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường đạt hiệu quả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Hương Thảo
1
Trang 4Công nghệ thông tin và truyền thông Giáo án dạy học tích cực
Information and Communication Technology - Công nghệ thông tin và truyền thông
Kỹ thuật xi măng Phổ thông cơ sở
Phổ thông trung học Quản lý giáo dục
Sư phạm dạy nghề Sư phạm kỹ thuật
Tổng cục dạy nghề
2
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ, hình ii v MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nước ngoài 6
1.1.2 Việt Nam 9
1.2 Các khái niệm cơ bản 14
1.2.1 Quản lý 14
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 18
1.2.3 Biện pháp 22
1.2.4 Phát triển 23
1.2.5 Biện pháp phát triển 24
1.2.6 Công nghệ thông tin 24
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường trung cấp 29 nghề
1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chương trình, môn học
30 1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính 31
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học sinh
33 1.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất 34
1.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự 35
1.4 Nội dung quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung cấp nghề 36
1.4.1 Xây dựng và triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường 36 1.4.2 Quản lý bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ quản lý giáo
Trang 6trường
3
Trang 71.4.3 Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý nhà trường 39
1.4.4 Quản lý kiểm tra, đánh giá, khen thưởng về các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường 39
Tiểu kết chương 1 40
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XI MĂNG
41 2.1 Trường Trung cấp nghề trong Hệ thống giáo dục quốc dân 41
2.1.1 Vị trí của Trường Trung cấp nghề 41
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Trường Trung cấp nghề 41
2.1.3 Đặc điểm của Trường Trung cấp nghề 43
2.1.4 Xu thế phát triển của Trường Trung cấp nghề 44
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng 46
2.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 49
2.2.2 Về công tác đào tạo 52
2.2.3 Về tình hình cơ sở vật chất của trường 55
2.2.4 Một số công tác khác 57
2.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng 59
2.3.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý 59
2.3.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch và triển khai ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường 61
2.3.3 Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin 64
2.3.4 Thực trạng quản lý đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin 66
2.3.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý 68
2.4 Phân tích thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng 69
2.4.1 Những mặt mạnh
69
Trang 84
Trang 92.4.2 Những mặt yếu 70
Tiểu kết chương 2 72
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XI MĂNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 73
3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 73
3.1.1 Quan điểm của Đảng và Chính phủ về phát triển dạy nghề 73
3.1.2 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75
3.2 Một số biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý 77
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường 77
3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng kiến thức tin học cơ bản và kiến thức tin học nâng cao cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà 81 trường
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường 83
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng và tích cực triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường 84
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường 88
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92
3.4.1 Khảo nghiệm tính cần thiết 93
3.4.2 Khảo nghiệm tính khả thi 95
3.5 Nhận xét 96
Tiểu kết chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Khuyến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
5
Trang 10PHỤ LỤC 07
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Tổ chức bộ máy của trường trung cấp nghề KTXM 49 Bảng 2.2: Cơ cấu ngành nghề và phân loại giáo viên 50 Bảng 2.3: Ngành nghề - trình độ đào tạo của cán bộ, giáo viên và nhân
viên 52 Bảng 2.4: Thống kê số lượng học sinh tốt nghiệp trường trung cấp
nghề kỹ thuật xi măng (Từ năm 2001 - 2013) 54 Bảng 2.5: Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 56 Bảng 2.6: Kết quả đánh giá thực trạng nhận thức của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên về việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý 60 Bảng 2.7: Trình độ tin học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 61 Bảng 2.8: Kết quả đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch và triển khai
ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường 63 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng ứng dụng công nghệ thông tin 65 Bảng 2.10: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng
CNTT của trường trung cấp nghề KTXM 67 Bảng 2.11: Kết quả đánh giá thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá ứng
dụng CNTT trong quản lý trường trung cấp nghề KTXM 68 Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 93 Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 95 Bảng 3.3: Tổng hợp mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng 97
6
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 2.1: Kết quả đỏnh giỏ thực trạng nhận thức của đội ngũ cỏn bộ
quản lý, giỏo viờn về việc quản lý ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong
quản lý 60 Biểu đồ 2.2: Kết quả đỏnh giỏ thực trạng xõy dựng kế hoạch và triển
khai ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường 63 Biểu đồ 2.3: Kết quả đỏnh giỏ thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng ứng dụng cụng nghệ thụng tin 65 Biểu đồ 2.4: Kết quả đỏnh giỏ thực trạng quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng
CNTT của trường trung cấp nghề KTXM 67 Biểu đồ 2.5: Kết quả đỏnh giỏ thực trạng quản lý kiểm tra, đỏnh giỏ
ứng dụng CNTT trong quản lý trường trung cấp nghề KTXM 69 Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý phát triển ứng
dụng CNTT trong quản lý trường trung cấp nghề KTXM 94 Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý phát triển ứng
dụng CNTT trong quản lý trường trung cấp nghề KTXM 96 Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của
cỏc biện phỏp quản lý phỏt triển ứng dụng CNTT trong quản lý trường
trung cấp nghề KTXM 98
DANH MỤC CÁC HèNH
Trang Hỡnh 1.1: Mụ hỡnh quản lý 15 Hỡnh 1.2: Sơ đồ bản chất của quỏ trỡnh quản lý 16 Hỡnh 1.3: Vai trũ của thụng tin trong quỏ trỡnh quản lý 18 Hỡnh 3.1: Sơ đồ mạng LAN cho cỏc ứng dụng văn phũng và thư điện
tử nội bộ 83 Hỡnh 3.2: Mụ hỡnh ứng dụng CNTT trong cụng tỏc quản lý ở trường
trung cấp nghề kỹ thuật xi măng trong tương lai 85 Hỡnh 3.3: Quy trỡnh kiểm tra đỏnh giỏ 89
Sơ đồ 2.1: Hệ thống giỏo dục quốc dõn Việt Nam 41
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa cỏc biện phỏp ứng dụng CNTT trong quản
lý trường trung cấp nghề KTXM 91
7
Trang 12Më ®Çu
1 Lý do chọn đề tài
Những chiếc máy tính đầu tiên xuất hiện vào những năm 50 của thế kỷ
XX - tại Mỹ Hiện nay, máy tính đã xuất hiện ở khắp mọi nơi và tin học đang được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực, từ sản xuất, kinh doanh,… đến các nhà trường Thế kỷ XXI là kỷ nguyên của công nghệ thông tin, của nền kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hoá Chúng ta đang đứng trước những thời cơ và thách thức to lớn của thời đại, đó là sự phát triển với tốc độ ngày càng cao của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, dẫn đến sự hình thành xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức; mà trong đó trình độ dân trí, tiềm lực khoa học - công nghệ trở thành một trong những nhân tố quyết định sức mạnh và vị thế của mỗi quốc gia Đảng và Nhà nước ta xác định rõ vị trí quốc sách hàng đầu của giáo dục - đào tạo, coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển và là lĩnh vực đầu tư có hiệu quả cao nhất Tiếp tục tập trung mọi nguồn lực đầu tư phát triển cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo; nhằm đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; để đưa đất nước ta "sánh vai cùng các cường quốc năm châu" - như sinh thời Bác Hồ hằng mong ước
Trong Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã
nhấn mạnh: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp"
Theo điều 7 khoản 2 của luật dạy nghề năm 2006: "Đầu tư có trọng tâm trọng điểm để đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, tập trung xây dựng một số cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và trên thế giới "
Trước yêu cầu đặt ra của thực tế cuộc sống, cũng như những định hướng, chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ và của ngành, đó là: đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, đáp ứng yêu cầu của xã hội và theo kịp trình độ các nước trong khu vực và trên thế giới Việc ứng dụng CNTT trong quản lý đã
8
Trang 13được đặt ra và đang được triển khai thực hiện tại trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng và đem lại nhiều lợi ích to lớn Công nghệ thông tin đã góp phầnquan trọng giúp cán bộ lãnh đạo nhà trường có tầm nhìn bao quát trong công tác quản lý, phát triển các nguồn lực của nhà trường; góp phần tăng hiệu quả côngtác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng
là một con đường đúng đắn và ngày càng được triển khai mạnh mẽ ở các cơ sởgiáo dục, trong đó có các trường nghề, là một trong những biện pháp cần thiết
để góp phần "đổi mới căn bản và toàn diện" nền giáo dục Việt Nam Quản lý việc ứng dụng CNTT trong các nhà trường mang lại nhiều lợi ích, như: thay thế cách quản lý cũ, góp phần thay đổi phong cách và hiệu quả quản lý - nhất là trong tình hình "bùng nổ thông tin như hiện nay"
Tuy nhiên, việc quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý vẫn còn nhiều bất cập Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, trong đó có những nguyên nhân thuộc về công tác quản lý, như:
- Cán bộ quản lý các trường chưa nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các trường nghề chưa được quan tâm đúng mức
- Kiến thức và kỹ năng công nghệ thông tin của cán bộ quản lý và giáo viên còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
- Chưa xây dựng được các chương trình quản lý ứng dụng CNTT trong công tác quản lý Cũng như, chưa có các chương trình phần mềm hiệu quả, trợgiúp con người trong các công tác chuyên môn khác nhau của nhà trường
Với lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu:"Biện pháp phát triển
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng."
9
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý để đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý đạt hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
- Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong quản lý đã đạt được một số kết quả song vẫn còn nhiều bất cập
Nếu chọn lựa, đề xuất nhằm áp dụng một số biện pháp quản lý phát triểnứng dụng CNTT trong quản lý phù hợp với thực tiễn trường trung cấp nghề kỹthuật xi măng thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở nhà trường nói chung và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở các trường trung cấp nghề nói riêng
- Khảo sát thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
10
Trang 156 Phạm vi nghiên cứu
Việt Nam có một trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng duy nhất đặt tại Hải Phòng Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa về các tài liệu được sử dụng (luật giáo dục, luật Dạy nghề, các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội, của ngành xi măng, các tài liệu sách báo của một số tác giả trong và ngoài nước, …)
để xác định khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Thông qua phỏng vấn trực tiếp, phiếu trưng cầu
ý kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, để thu thập thông tin về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại Trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong việc triển khai phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên và những người có liên quan đến hoạt động ở trường để thu thập thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu
7.3 Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học
Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học
11
Trang 168 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý các trường trung cấp nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng
Chương 3: Một số biện pháp quản lý phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng trong giai đoạn hiện nay
12
Trang 17CHƯƠNG
1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở
CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nước ngoài
Có thể nói, công nghệ thông tin là một ngành khoa học còn non trẻ Tuy vậy, với sự phát triển vô cùng mạnh mẽ, nó đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống, cách làm việc và cách tư duy của toàn thế giới Công nghệ thông tin đã và đang chi phối tới tất cả các mặt của cuộc sống và góp phần quan trọng thúc đẩy cho tất cả các ngành phát triển vượt bậc, trong đó có ngành giáo dục và đào tạo
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc ứngdụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước đã trải qua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hóa cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào giáo dục Việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nói chung và quản lý các nhà trường được tiến hành từ rất sớm đặc biệt là ở những nước có trình độ công nghệ thông tin tiên tiến như Mỹ và các nước Bắc Âu Ở các nước này, việc sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ quản lý nhà trường gần như là một điều tất yếu Ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ trước, quản lý nhà trường bằng công nghệ thông tin đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ Có những trường đã xây dựng và vận hành thành công mô hình trường học điện tử
Tuy nhiên, việc nghiên cứu quản lý phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục không đồng đều tại các khu vực trên thế giới Trong khi ở khu vực Bắc Âu và Mỹ ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục phát triển rất mạnh, thì ở châu Á và châu Phi còn chậm
Trang 1813
Trang 19Tại châu Á, ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục chưa
có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Tuy vậy, các quốc gia châu Á đang dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chốicãi mà ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển tại châu Á cũng đang có những biện pháp nỗ lực phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục và đã đạt được những kết quả ấn tượng như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Philippin,
Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia
- Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy ban máy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó
Hàn Quốc: Các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng
CNTT&TT được phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương được xem như là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung Các dự án ứng dụng CNTT&TT được tiến hành bởi từng Bộ, Ngành, địa phương sử dụng ngân sách chi thường xuyên hoặc "Quỹ thúc đẩy" CNTT
do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý Tương ứng, có hai cơ quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tử thuộcBan đổi mới chính phủ của Tổng Thống Ban thúc đẩy tin học hóa có nhiệm vụtrông coi và khai thông các chính sách, kế hoạch và dự án để tạo điều kiện thúcđẩy Hàn Quốc thành một xã hội thông tin tiên tiến Ban này có
14
Trang 20trách nhiệm trông coi các chức năng về tin học hóa, khởi xướng và hiệu đính kế hoạch các chiến lược về tin học hóa và các kế hoạch triển khai liên quan, điều phối việc xây dựng các dự án và các chính sách, xây dựng và sử dụng siêu xa lộ thông tin quốc gia, đưa ra các biện pháp quản lý và vận hành các nguồn tài chính, đánh giá hiệu quả của các chính sách và hoạt động về CNTT&TT
+ Có sự tham gia trực tiếp, thường xuyên và thực sự từ các cấp lãnh đạo cao cấp nhất (Tổng thống, Thủ tướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng)
+ Có bộ máy tổ chức chuyên nghiệp với chức năng rõ ràng và hoạt động thực sự
+ Có các cơ quan chuyên nghiệp mạnh như Cục Tin học hoá quốc gia
hỗ trợ về kỹ thuật và triển khai các hoạt động thực thi Sau khi các ban chỉ đạo đã
có kết luận, sẽ có người chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo Các nội dung
kỹ thuật cần ý kiến chỉ đạo đã có một bộ máy chuyên nghiệp chuẩn bị kỹ càng Đáng chú ý là Cục Tin học hoá quốc gia tuy trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông nhưng vẫn hỗ trợ về kỹ thuật cho Bộ nội vụ, làm cầu nối cho các nội dung chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT&TT, đảm bảo tính thống nhất về hệ thống
+ Các vấn đề chuyên sâu đều được đưa ra nghiên cứu và thảo luận kỹ tại các tiểu ban trước khi tổng hợp xin ý kiến các ủy viên hoặc đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể [29]
Năm 1980 kế hoạch 10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan đã được công bố.
Kế hoạch này đề cập đến cấu trúc tổ chức của CNTT ở trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển CNTT, ứng dụng CNTT trong các ban ngành xã hội Đặc biệt là ứng dụng CNTT trong giáo dục, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới
Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành
chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài ra,
UNESCO còn dự báo: công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dục một
15
Trang 21cỏch cơ bản vào đầu thế kỉ XXI
1.1.2 Việt Nam
1.1.2.1 Chớnh sỏch phỏt triển cụng nghệ thụng tin
Bộ Chớnh trị ra chỉ thị 58 CT/TW chủ trương: "ứng dụng và phỏt triển CNTT là một nhiệm vụ ưu tiờn trong lĩnh vực phỏt triển kinh tế - xó hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đún đầu, rỳt ngắn khoảng cỏch phỏt triển so với khu vực Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoỏ, xó hội, an ninh, quốc phũng đều phải ứng dụng CNTT để phỏt triển" Chủ trương Tin học hoỏ cụng tỏc
quản lớ giỏo dục đang được tiến hành từng bước
Nghị định 49/CP của chớnh phủ cũng nờu rừ: "Cần nhanh chúng đào tạo chớnh qui một đội ngũ chuyờn viờn lành nghề trong lĩnh vực CNTT, giỏo dục phổ cập về CNTT trong trường trung học, phổ biến kiến thức về CNTT trong
xó hội, đồng thời tăng cường ỏp dụng CNTT trong bản thõn ngành Giỏo dục và Đào tạo" Tin học hoỏ quản lớ giỏo dục vừa là nhiệm vụ phải thực hiện đồng
thời cũng là biện phỏp để thực hiện tốt nhất, hiệu quả nhất cụng tỏc quản lớ giỏo dục
Quản lý giáo dục là một khâu yếu của chúng ta hiện nay Trong giải pháp đổi mới quản lý giáo dục của "Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-
2010" đã đợc ghi rõ: "Sử dụng các ph-ơng tiện thiết bị kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục khai thác nguồn thông tin quốc tế về giáo dục hỗ trợ việc đánh giá tình hình và ra quyết định"
Chiến lược phỏt triển cụng nghệ thụng tin và truyền thụng Việt Nam đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020 nờu rừ quan điểm: "Cụng nghệ thụng tin
và truyền thụng là cụng cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện mục tiờu thiờn niờn kỷ, hỡnh thành xó hội thụng tin, rỳt ngắn quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước Ứng dụng rộng rói cụng nghệ thụng tin và truyền thụng là yếu
tố cú ý nghĩa chiến lược, gúp phần tăng trưởng kinh tế, phỏt triển xó hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động Phỏt triển nguồn nhõn lực cụng
16
Trang 22nghệ thụng tin và truyền thụng là yếu tố then chốt cú ý nghĩa quyết định đối với việc phỏt triển và ứng dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng"
Đại hội X, Đảng cộng sản Việt Nam đó khẳng định: "Mục tiờu và phương hướng tổng quỏt của 5 năm 2006 - 2010 là: nõng cao năng lực lónh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phỏt huy sức mạnh toàn dõn tộc, đẩy mạnh toàn diện cụng cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực, đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước; phỏt triển văn húa; thực hiện tiến bộ và cụng bằng xó hội; tăng cường quốc phũng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động và tớch cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chớnh trị - xó hội; sớm đưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cụng nghiệp theo hướng
hiện đại"
Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phũng lần thứ XIII về giỏo dục
- đào tạo: "Tăng cường đầu tư phỏt triển giỏo dục - đào tạo theo quan điểm "là quốc sỏch hàng đầu" để tiếp tục thực hiện toàn diện cỏc mục tiờu nõng cao dõn trớ, đào tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài, phỏt triển nguồn nhõn lực chất lượng cao đẩy mạnh giảng dạy cỏc mụn mụn tin học và ngoại ngữ,
đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và QLGD "
Trong chiến l-ợc của ngành giáo dục và đào tạo Hải Phòng giai đoạn
2001-2010 cũng xác định "Coi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí giáo dục là khâu đột phá"
Diễn đàn Cấp cao CNTT&TT Việt Nam 2013 (Vietnam ICT Summit 2013) đó chớnh thức khai mạc vào sỏng ngày 20/6 - tại Hà Nội Nhằm tỡm ra giải phỏp để CNTT trở thành nền tảng phỏt triển mới, nõng cao năng lực cạnh tranh toàn diện của Việt Nam Hơn 10 năm qua CNTT là ngành kinh tế mũi nhọn, đúng gúp 7% GDP của đất nước, gúp phần lan tỏa nhiều ngành kinh tế phỏt triển Lần đầu tiờn, Việt Nam đó cú vị trớ trờn bản đồ CNTT thế giới, mức độ triển khai Chớnh phủ điện tử vươn lờn thứ 4 trong cỏc quốc gia Đụng Nam Á Theo kết quả khảo sỏt của UNESCO Liờn hợp quốc, năm 2012, Việt Nam
17
Trang 23xếp thứ 83 trên tổng số 190 quốc gia được thực hiện đánh giá Với kết quả này Việt Nam tăng 7 bậc so với năm 2010.Từ thực tiễn đó, cần khẳng định rằng, CNTT là trục kết nối chính, là yếu tố có ảnh hưởng quyết định để góp phần thực hiện thành công 3 đột phá chiến lược gồm hoàn thiện thể chế phát triển nguồn nhân lực, xây dựng hạ tầng đồng bộ gắn với tái cơ cấu nền kinh tế Ngoài phiên thảo luận chính, Vietnam ICT Summit 2013 còn 4 phiên tọa đàm tập trung vào 4 trụ cột chính để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, gồm Hạ tầng thông tin quốc gia - Vấn đề và giải pháp; CNTT - Cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh vĩ mô; CNTT - Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; CNTT - Cải cách đào tạo đại học
1.1.2.2 Việc nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục
Việc nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam đã được các cấp, các ngành, các đơn vị và nhiều doanh nghiệp quan tâm Tại các hội nghị, hội thảo và các đề tài nghiên cứu khoa học
về công nghệ thông tin trong giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:
Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2000 Hội thảo Quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông 2/2003
Hội thảo Quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) 9/2004
Hội thảo khoa học "Nghiên cứu và triển khai E-learning" do Viện Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Công nghệ Thông tin - Đại học Bách khoa Hà Nội phối hợp tổ chức tháng 3/2005
Hội thảo Quốc gia về công nghệ thông tin và truyền thông lần thứ tư diễn ra tại thành phố Huế với chủ đề "Công nghệ thông tin và sự nghiệp Giáo dục-Y tế" đã tập trung thảo luận vấn đề làm thế nào để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
18
Trang 24động ứng dụng công nghệ thông tin nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho
sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng ta
Hội thảo khoa học về công nghệ thông tin và truyền thông "Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào đổi mới phương pháp dạy-học" do Trường Đại học Sư phạm Hà Nộiphối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trong năm 2013, Tổng cục Dạy nghề đã tổ chức hai đợt bồi dưỡng công nghệ E-learning trong quản lý các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao nghiệp vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề
Với các nội dung:
1 Quản lý phát triển các bài giảng điện tử trong giảng dạy;
2 Tổng quan ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dạy nghề;
3 Một số phần mềm ứng dụng trong quản lý dạy nghề;
4 Internet và ứng dụng trong quản lý dạy nghề;
5 Quản lý mô hình dạy học E-learning;
6 Quản lý bài giảng E-learning;
7 Quản lý dạy nghề bằng hệ thống E-learning
Song song với chiến lược phát triển ngành xi măng, năm 2011 Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam (VICEM) đã tổ chức hội thảo "Giải pháp tổng thể chiến lược CNTT Vicem" Hiện nay, Tổng công ty đang triển khai chương trình và hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị trong toàn tổng với mục đích: kết nối mạng tới các công ty xi măng thành viên, nhằm chia sẻ cơ sở dữ liệu chung và nâng cao khả năng sử dụng cũng như ứng dụng CNTT
Nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý cũng đề cập đến vấn đề phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường nhưng chủ yếu tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý dạy
19
Trang 25học Một số ít đề tài đề cập đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường phổ thông, như:
- Đề tài "Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý dạy học tại các trường trung học phổ thông" của tác giả Nguyễn Văn Tuấn đề cập đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục tại trường trung học phổ thông Ngô Quyền thành phố Hải Phòng
- Đề tài "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường phổ thông tiến tới xây dựng mô hình trường học điện tử" do tác giả Võ Thanh Bình, Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên chủ trì
- Đề tài "Biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácquản lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Yên Bái" của tác giả Nguyễn Hữu Dương
- Đề tài "Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng - Thành phố Hải Phòng" của tác giả Vũ Trinh Ngọc
- Đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học các môn khoa học cơ bản ở trường Trung cấp nghề kỹ thuật xi măng" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình Khảo sát công tác nghiên cứu trên, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Các nghiên cứu về quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục được tập trung vào hai mảng chính: Quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý
- Có một số nghiên cứu về quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các trường phổ thông
- Ít có đề tài nghiên cứu về quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục, đặc biệt là trong quản lý một trường Trung cấp nghề cụ thể hay cho cả hệ thống trường dạy nghề quốc gia
Như vậy, nghiên cứu về quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý
ở một trường dạy nghề là vấn đề đang được quan tâm, nhất là trong giai đoạn CNH&HĐH đất nước và hội nhập quốc tế như hiện nay
20
Trang 261.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
Quản lý hiểu theo nghĩa chung nhất, là: "sự tác đông có ý thức, hơp quy
luâṭ của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để nhằm đạt được mục tiêu của
tổ chức"
Với khái niệm trên quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đối tượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động
có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần Tác động của chủ thể
có thể thay đổi để phù hợp với thực tiễ.n
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị Còn đối tượng có thể
là con người (một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết
bị, đất đai, thông tin, hầm mỏ,…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng,…)
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về "quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau, bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó" [30, tr.590]
Trong Tập bài giảng Đại cương khoa học quản lý của các tác giả
Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã trích dẫn:
- "Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) cha đẻ của thuyết quan lý khoa hoc c :
"Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất", được thể hiện cụ thể qua bốn nguyên tắc quản lý của ông"
- "Theo H.Fayol (1841-1925), cha đẻ của cac chức năng quan lý : "Quản
lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra; và được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý Trong học thuyết quản lý của mình H
21
Trang 2783Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là: Dự báo và lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và sau này được kết hợp thành 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra" [5]
Cũng theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [5,tr.9]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới"
Quản lý = Quản + Lý Trong đó : - Quản là coi giữ, cầm nắm tạo ra sự ổn định
- Lý là chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới để phát triển
Tuy nhiên có ổn định mà không phát triển thì dẫn đến trì trệ, lạc hậu, còn cóphát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren Trong ổn định tạo mầm mống phát triển; phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định Vì vậy quản lý là vừa chống lạc hậu và chống sự lạc điệu làm cho tổ chức luôn giữ được sự ổn định và phát triển
Chủ thể quản
lý
Mục tiêu
Đối tượng bị quản lý
Hình 1.1 Mô hình quản lý
22
Trang 281.2.1.2 Các chức năng và vai trò trong quản lý
Dưa vao cac khái niệm quản lý nêu trên, ta có thể đưa ra khái niệm về
quản lý như sau: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của một tổ chức, phát triển hợp quy luật nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý để đạt được các mục đích đã đề ra"
Khái niệm trên có thể được biểu diễn dưới dạng sơ đồ như sau:
* Tổ chức: Xét về mặt chức năng, tổ chức là quá trinh hinh thanh nên cấu
trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa cac bô c phâṇ trong môṭ tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của
tổ chức Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức
Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng nguồn lực này sao cho có hiệu quả và đạt kết quả
23
Trang 29* Lãnh đạo (Chỉ đạo): Khái niệm lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu saukhi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng trên và xuyên suốt trong hoạt động quản lý
* Kiểm tra: Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động
và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị và việc thực hiện các mục tiêu đề ra Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:
- Xây dựng chuẩn thực hiện
- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
- Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu
Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược Quản lý được diễn ra nhờ các tín hiệu của mình, đó là thông tin Thông tin chính là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu và được đánh giá là
có ích cho các hoạt động quản lý (tức cho cả chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý) Chủ thể quản lý muốn tác động lên đối tượng thì phải đưa ra các thông tin(mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định,…) đó chính là thông tin điều khiển Còn đối tượng muốn định hướng hoạt động của mình thì phải tiếp nhận các thôngtin điều khiển của cấp trên (chủ thể) cùng các đảm bảo vật chất khác để tính toán và
tự điều khiển lấy mình (nhằm thực thi mệnh lệnh của chủ thể) Chính vì lý do này, người ta đã kết luận quá trình quản lý là quá trình thông tin
Đối với chủ thể quản lý, sau khi đã đưa ra các quyết định cùng các đảm bảo vật chất cho đối tượng thực hiện, thì họ phải thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện các quyết định của đối tượng thông qua các thông tin phản hồi (được gọi là các mối liên hệ ngược) của quản lý
24
Trang 30Chủ thể
quản lý Thông tin Quyết định quản lý Thông tin Khách thể
quản lý
H ì n h
1 3 V a i t r ò
c ủ a
t h ô n g
t i n
t r o n g
q u á
t r ì n
Trang 31* Vai trò liên nhâncách, gồm có:
vai trò đại diện, vai trò thủ lĩnh -vai trò lãnh đạo, vai trò liên hệ
* Vai trò thông
có: vai trò người nhận tin, vai trò người pháttin, vai trò người phátngôn
* Vai trò quyết định: vai trò người sáng nghiệp, vai trò người dàn xếp, vai trò người phân phối nguồn lực,vai trò người thương thuyết
1 2 2
Q u ả n
l ý
g i á o
d ụ c
v à
q u ả n
l ý
n
h à
t r ư ờ n g
1 2 2 1
Q u ả n
l ý
g i á
Trang 32Ngày nay, với
sứ mệnh phát triểngiáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới
hạn ở thế
hệ trẻ mà cho mọi người; tuynhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu
là sự điều hành hệ thống giáodục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân 25
Trang 33Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ ra: "QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng nhưcác quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạo nên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùng với hệ thống
quản lý giáo dục" [6, tr.71]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất" [23,tr.24]
Theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xó hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xó hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà là cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân".[16, tr.65 ]
Như vậy, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý nhà trường và quản
lý các hoạt động diễn ra trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác
Trong thực tế cho thấy quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức,
kế hoạch, tổ chức và hợp quy luật của các cơ quan QLGD tới các khâu của hệ thống giáo dục nhằm làm cho các cơ sở giáo dục vận hành được bình thường
và đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra
26
Trang 34Các quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩ đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau: chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức thực hiện như công cụ (hệ thống văn bản qui phạm pháp luật) quản lý giáo dục và phương pháp quản lý giáo dục hoặc các cách thức tác động qua lại một cách có mục đích, có kế hoạch và có tổ chức đểhoạt động có hiệu quả
Tóm lại, Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả
và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra
1.2.2.2 Quản lý nhà trường:
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường
là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân Do đó, quản lý nhà trường là quản lý thiết chế của hệ thống giáo dục, đó chính là quản
lý giáo dục ở cấp độ vi mô, cấp độ một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường
Theo điều 48 luật giáo dục 2005: "Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục".[24,tr.42]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý trường học là hoạt động c ủ a
c á c c ơ q u a n q u ả n l ý n h ằ m t ậ p h ợ p v à t ổ c h ức c á c h o ạ t đ ộ n g c ủ a g i á o v i ê n ,
h ọ c s i n h v à c á c l ự c l ượ n g g i á o d ụ c k h á c , c ũ n g n h ư h u y đ ộ n g t ố i đ a
27
Trang 35c á c n g u ồ n l ực g i á o d ụ c đ ể n â n g c a o c h ấ t l ượ n g g i á o d ụ c v à đ à o t ạ o t r o n g
n h à t r ườ n g " [ 3 1 , t r 2 0 5 ]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng
xó hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ".[23, tr.43]
Để thực hiện các hoạt động giáo dục, nhà trường trong đó có các trường nghề phải có đủ các nguồn lực và các nguồn lực này được phát huy tác dụng ở mức tối đa, trong đó:
- Nhân lực giáo dục: Là đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ và học sinh của nhà trường Đội ngũ này cần đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu sẽ tạo nên chất lượng của nhà trường Quản lý nhân lực nhằm tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên
và tập thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn trong chương trình công tác của nhà trường theo quy định của Bộ Lao động thương binh và xã hội cũng như của các cấp quản lý giáo dục
- Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường: Đây là điều kiện thiết yếu để tổ chức dạy và học Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị nhằm sử dụng, khai thác, bảo quản và đầu tư cơ sở vật chất đạt hiệu quả nhất cho việc giảng dạy và giáo dục
- Quản lý tài chính: Là toàn bộ các nguồn thu, chi trong nhà trường Quản lý tài chính nhằm thoả mãn nhu cầu hoạt động thường xuyên của quá trình giáo dục và dạy học trong nhà trường và đảm bảo nguyên tắc quản lý tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước Ngân sách giáo dục ở các trường nghề chủ yếu từ nguồn tài chính do Nhà nước cấp và một phần do sự đóng góp của nhân dân
- Các lực lượng giáo dục: Xã hội quan tâm đến sự nghiệp giáo dục có biện pháp chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục và dạy
28
Trang 36học, điều này mang một ý nghĩa rất quan trọng Các lực lượng giáo dục xã hội
ở đây có thể là các cấp quản lý trực tiếp như Bộ, ngành,… hay các nhà máy, nơi học sinh trường nghề thực tập Lực lượng giáo dục của xã hội thống nhất với nhà trường về mục tiêu, nội dung và phương thức giáo dục, đó là điều kiện tối
ưu để dạy tốt và học tốt
Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại vàđạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
Tóm lại, Quản nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế
hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
Có nhiều định nghĩa khác nhau về biện pháp, nhưng nói chung biện pháp được hiểu là cách thức, là con đường để tác động đến đối tượng Trong
giáo dục, người ta thường quan niệm biện pháp là yếu tố hợp thành của
phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Trong từng tình huống sư phạm cụ thể, phương pháp và biện pháp giáo dục cụ thể có thể chuyển hoá lẫn nhau Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể
Như thế, mỗi biện pháp giáo dục là biểu hiện cụ thể và có tính chất bộ phận của một phương pháp giáo dục, nằm trong phương pháp đó và thuộc về phương pháp đó So với phương pháp, biện pháp bao giờ cũng có tính chất cụ thể hơn nó được sáng tạo ra và đúc kết lại từ trong thực tiễn giáo dục và trong tổng kết kinh nghiệm tiên tiến của các nhà giáo dục Còn phương pháp so với biện pháp có tính chất khái quát hơn, nó là kết quả của sự khái quát hoá và hệ
29
Trang 37thống hoá các biện pháp đã có Nói như thế không có nghĩa là biện pháp bao giờ cũng có trước phương pháp, trái lại trên cơ sở một phương pháp đã được hình thành và những biện pháp đã có của nó, những biện pháp mới thuộc về những phương pháp đó vẫn được các nhà giáo dục tiếp tục sáng tạo ra và làm giàu thêm một số biện pháp trong một phương pháp Tất nhiên cũng có một số biện pháp mới nào đó được tạo ra, nhưng đồng thời đó cũng là sự ra đời của một phương pháp mới
Trong một quá trình giáo dục cụ thể nào đó, do tính chất có thể chuyển hoálẫn nhau giữa phương pháp và biện pháp, cho nên chúng ta cũng cần hiểu phương pháp và biện pháp một cách biện chứng Trong trường hợp này thì mộ
t p h ư ơ n g p h á p g i á o d ụ c c h ỉ đ ó n g v a i t r ò l à mộ t b i ệ n p h á p t h u ộ c v ề mộ t p h ư ơ
n g p h á p g i á o d ụ c k h á c , c ò n t ro n g t r ườ n g h ợ p k h á c t h ì b i ệ n p h á p đ ó l ạ i t r ở t
h à n h mộ t p h ư ơ n g p h á p g i á o d ụ c k h á c v ớ i p h ư ơ n g p h á p mà b i ệ n pháp đó là một bộ phận
Để cho hệ quản lý hoạt động có hiệu quả cao thì chủ thể quản lý cần vận dụng các nguyên tắc quản lý một cách phù hợp (khoa học) trong từng tình huống nhất định, từng đối tượng nhất định nhằm đưa đối tượng mình quản lý hoạt động theo đúng mục tiêu định hướng và đặt chất lượng lên một vị trí mới vớitrạng thái mới tốt đẹp hơn
Do đó người quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm gắn kết các biện pháp với nhau và giải quyết các mâu thuẫn giữa các biện pháp giải quyết mâu thuẫn nội tại trong từng biện pháp, biết phần nào tiên đoán trước tình huống, hoàn cảnh sẽ gặp phải trong quản lý, để đưa ra các quyết định quản
lý hiệu quả, tối ưu
1.2.4 Phát triển
Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ Sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn Nguyên tắc
30
Trang 38phát triển là yêu cầu khi phân tích sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động và phát hiện được các xu hướng biến đổi, phát triển của chúng Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt đối lập bên trong vốn có của sự vật hiện tượng Hình thái cách thức của sự phát triển đi từ biến đổi về lượng đến những biến đổi chuyển hoá về chất và ngược lại Con đường, xu hướng của sự phát triển không theo đường thẳng, cũng không theo đường tròn khép kín mà theo đường xoáy ốc tạo thành xu thế phát triển tiến lên từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Theo định nghĩa của hội đồng thế giới về phát triển bền vững (WCED) thì
"Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các yêu cầu hiện tại và có khả năng thích ứng với yêu cầu của thế hệ kế tiếp sau"
Như vậy, phát triển có thể hiểu đó là một quá trình nội tại, là bước
chuyển hoá từ thấp đến cao (trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển) Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội, phát triển có thể là một quá trình hiện thực, nhưng có thể là một tiềm năng của sự vật hiện tượng
1.2.5 Biện pháp phát triển
Dựa trên sự phân tích về khái niệm biện pháp, khái niệm phát triển, trên
cơ sở tham khảo ý kiến của một số chuyên gia, có thể đưa ra khái niệm về
biện pháp phát triển: là những cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình vận động của vấn đề đó đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
1.2.6 Công nghệ thông tin
* Công nghệ:
Công nghệ, theo gốc Latinh, được ghép từ Technic (kỹ thuật hay công
cụ vật liệu) và từ Logic (trình tự, các cách tiếp cận khác nhau để giải quyết vấnđề)
31
Trang 39Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội1995 Khái niệm công nghệ được hiểu: "Là môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các quy luật tự nhiên
và các nguyên lý khoa học, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần con người" hoặc "là tập hợp các cách thức, các phương pháp dựa trên cơ sở khoa học và được sử dụng vào sản xuất trong các ngành sản xuất khác nhau để tạo
ra các sản phẩm dịch vụ".[30]
Theo điều 2 luật Khoa học - Công nghệ năm 2000: "Là tập hợp các phương pháp, quy trình kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm" [ 25, tr.202]
* Công nghệ thông tin và các khái niệm liên quan:
Công nghệ Thông tin (viết tắt CNTT - Information Technology hay là
IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa
trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"
Thuật ngữ "Công nghệ thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)."
Theo báo điện tử của Đảng Cộng Sản Việt Nam: "Công nghệ thông tin
là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lí thông tin Theo quan niệm này công nghệ thông tin là hệthống các phương pháp khoa học công nghệ, phương tiện, và công cụ, bao gồm chủ yếu các máy tính, mạng truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả
32
Trang 40các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,…
của con người"
Theo luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH114 ngày 29 tháng 1 năm 2006: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học công nghệ,
và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số.[25, tr.30]
Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" [21, tr.90]
Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu
số Số hóa là việc biến đổi các loại hình thông tin sang thông tin số
Phần cứng (hardware) là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; thiết bị số là
thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, như là màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn, bộ vi xử lý CPU, bo mạch chủ, các loại dây nối, loa, ổ đĩamềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ DVD,
Phần mềm (Software): là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tựxác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phần mềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thi được
Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, xử
lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở hạ tầng thông
33