PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức và thống nhất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, là thứ của cải vô giá mà cha ông ta đã sáng tạo, giữ gìn và bảo vệ trong suốt quá trình phát triển lịch sử của đất nước. Vì vậy, nó có vai trò cực kì quan trọng trong đời sống cộng đồng và đời sống của mỗi con người Việt Nam. Ngày nay, trước những biến đổi to lớn của đất nước, trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam, đặc biệt là đội ngũ tri thức là phải luôn luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ sự giàu có và trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, để tiếng Việt mãi mãi xứng đáng với vai trò là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của cộng đồng người Việt Nam, là công cụ bảo tồn và phát triển nền văn hoá dân tộc. Hơn nữa, những thay đổi quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hoá, giáo dục..., những thành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học nói chung đòi hỏi phải có sự đổi mới trong việc dạy học tiếng Việt trong nhà trương. Hình thành năng lực từ ngữ cho học sinh (HS) cấp tiểu học nói chung và HS lớp 3 nói riêng là mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy từ ngữ ở cấp tiểu học. Bởi vậy, muốn thực hiện được mục tiêu này, trước hết phải phát triển, mở rộng vốn từ cho học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng. Môn Tiếng Việt ở phổ thông (trong đó có môn Tiếng Việt lớp 3) trước đây là một môn học độc lập nhưng từ năm 2004 2005 trở lại đây được dạy tích hợp cùng với các phân môn khác. Trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 3 có các phân môn: Tập đọc, Kể chuyện, Tập làm văn, Chính tả, Luyện từ và câu. Yêu cầu dạy tích hợp như vậy ít nhiều khó khăn. Thực tế này đòi hỏi ngoài bộ sách giáo khoa dùng trong nhà trường mang tính pháp lí, cần phải có thêm những cuốn sách tham khảo dưới nhiều hình thức cho giáo viên và học sinh để góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy học. Đến nay đã có một số sách tham khảo dùng cho từng lớp nhưng chưa thấy có một công trình nghiên cứu nào xây dựng được một hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm dùng học sinh lớp 3 một cách toàn diện. Ngoài những căn cứ lí luận và thực tiễn nói trên, tác giả tiểu luận chủ trương lựa chọn đề tài: Xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho học sinh lớp 3 còn là vì hệ thống bài tập được xây dựng theo chủ điểm sẽ phù hợp với nội dung chương trình giảng dạy , phù hợp với đặc trưng về tính hệ thống của từ vựng, phù hợp với qui luật tích luỹ vốn từ của người bản ngữ. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và thực tế dạy học phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3, tác giả luận văn thực hiện đề tài này với mục đích xây dựng được một hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm một cách tương đối toàn diện về hình thức cũng như nội dung để làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh khi dạy học môn Tiếng Việt trong chương trình lớp 3, góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy học. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nói trên, luận văn đặt ra một số nhiệm vụ cụ thể sau đây: Tìm hiểu nội dung, chương trình phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 Tìm hiểu thực trạng dạy và học phân môn này ở một số trường trong vài năm gần đây. Tìm hiểu một số cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài để làm căn cứ xây dựng hệ thống bài tập. Xác định tiêu chí và nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập. Xây dựng một hệ thống bài tập phong phú, đa dạng theo chủ điểm trong chương trình Tiếng Việt 3. Thiết kế một số bài dạy thử nghiệm 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm được sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu ở chương trình Tiếng Việt 3. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Tiểu luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 8 chủ điểm, đó là: Chủ điểm Măng non; Chủ điểm Mái ấm; Chủ điểm Tới trường; Chủ điểm Thành thị và Nông thôn; Chủ điểm Sáng tạo; Chủ điểm Nghệ thuật; Chủ điểm Lễ hội; Chủ điểm Thể thao. Tiểu luận cũng chỉ dừng lại ở việc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo 8 chủ điểm trên. 4. Lịch sử vấn đề Chương trình phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 tuy mới được thực hiện vài năm gần đây nhưng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến phân môn này. Các công trình nghiên cứu đó hoặc là những vấn đề lí thuyết bàn về các phương pháp dạy học, hoặc là những hệ thống bài tập được tác giả đưa ra để làm tài liệu tham khảo cho các giờ dạy học. Có thể dẫn ra một số công trình tiêu biểu: Nguyễn Minh Thuyết, Hỏi Đáp về dạy học Tiếng Việt 3, Nxb GD, 2004. Trần Đức Niềm, Lê Thị Nguyên, Ngô Lê Hương Giang, Phương pháp Luyện từ và câu, Tiểu học 3, Nxb Đà Nẵng, 2004 Đặng Mạnh Thường, Nguyễn Thị Hạnh, Luyện từ và câu 3, Nxb GD, 2006 (tái bản lần 2). 5. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, luận văn sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: Phương pháp thống kê phân loại: Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp so sánh đối chiếu: Phương pháp thực nghiệm: 6. Bố cục của luận văn Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho HS lớp 3. Chương 2: Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho HS lớp 3. Chương 3: Hướng sử dụng các bài tập và thực nghiệm Sư phạm.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
2.1 Mục đích nghiên cứu 5
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
3.1 Đối tượng nghiên cứu 6
3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
4 Lịch sử vấn đề 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Bố cục của luận văn 7
NỘI DUNG CHÍNH 8
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HỌC SINH LỚP 3 8
1.1 Cơ sở lí luận 8
1.1.1 Lí thuyết về từ tiếng Việt 8
1.1.1.1 Khái niệm từ tiếng Việt 8
1.1.1.2 Các thành phần ý nghĩa của từ 8
1.1.1.3 Khái niệm về trường nghĩa 9
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về phương pháp dạy - học tiếng Việt ở tiểu học.10 1.1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy 10
1.1.2.2 Những phương pháp dạy học thường được sử dụng và các hình thức thể hiện của phương pháp 11
1.1.2.3 Một số phương pháp dạy - học tiếng Việt ở tiểu học 11
1.1.3 Mục tiêu của việc dạy từ ngữ cho học sinh 12
1.1.3.1 Hình thành và rèn luyện năng lực từ ngữ cho học sinh 12
Trang 21.1.3.2 Kết luận: 14
1.2 Kết luận 14
Chương 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HỌC SINH LỚP 3 15
2.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho học sinh lớp 3 15
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính tích hợp 15
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 16
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dung chương trình 16
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh .16
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 16
2.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 16
2.2 Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho học sinh lớp 17
3 2.2.1 Giới thiệu khái quát hệ thống bài tập 17
2.2.2 Hệ thống bài tập mẫu 18
2.2.2.1 Nhóm bài tập nhận dạng từ 18
2.2.2.2 Nhóm bài tập tìm từ dựa vào từ gốc (từ cho trước) 26
2.2.2.3 Nhóm bài tập sử dụng từ 33
2.2.2.4 Nhóm bài tập sửa lỗi dùng từ 37
2.3 Tổng kết chương 39
Chương 3 HƯỚNG SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP VÀ 41
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41
3.1 Hướng sử dụng các bài tập 41
3.2 Thực nghiệm sư phạm 42
3.2.1 Mục đích thực nghiệm 42
3.2.2: Thiết kế thử nghiệm 42
3.3 TỔNG KẾT CHƯƠNG 43
3 phút 46
-Cả lớp chú ý lắng nghe 46
Trang 3KẾT LUẬN 47TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu học tập đến nay, em đã nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Nga
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến cô đã cùng với tri thức vàtâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trongsuốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt trong môn học này “ Phương phápdạy học Tiếng Việt ở Tiểu học 3”
Bài tiểu luận này được thực hiện trong khoảng thời gian gần 2 tuần Bướcđầu tìm hiểu về kiến thức và kinh nghiệm của em còn hạn chế và còn nhiều bỡngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô và các bạn học cùng lớp để
em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình,phục vụ tốt hơn công tácthực tế sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức và thống nhất của cộng đồng các dântộc Việt Nam, là thứ của cải vô giá mà cha ông ta đã sáng tạo, giữ gìn và bảo vệtrong suốt quá trình phát triển lịch sử của đất nước Vì vậy, nó có vai trò cực kìquan trọng trong đời sống cộng đồng và đời sống của mỗi con người Việt Nam.Ngày nay, trước những biến đổi to lớn của đất nước, trách nhiệm của mỗi ngườidân Việt Nam, đặc biệt là đội ngũ tri thức là phải luôn luôn có ý thức giữ gìn,bảo vệ sự giàu có và trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, để tiếng Việt mãi mãixứng đáng với vai trò là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của cộng đồngngười Việt Nam, là công cụ bảo tồn và phát triển nền văn hoá dân tộc Hơn nữa,những thay đổi quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hoá, giáo dục , nhữngthành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học nói chung đòi hỏi phải có sự đổimới trong việc dạy - học tiếng Việt trong nhà trương
Hình thành năng lực từ ngữ cho học sinh (HS) cấp tiểu học nói chung và
HS lớp 3 nói riêng là mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy từ ngữ ở cấp tiểuhọc Bởi vậy, muốn thực hiện được mục tiêu này, trước hết phải phát triển, mởrộng vốn từ cho học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng
Môn Tiếng Việt ở phổ thông (trong đó có môn Tiếng Việt lớp 3) trước đây
là một môn học độc lập nhưng từ năm 2004 - 2005 trở lại đây được dạy tích hợpcùng với các phân môn khác Trong chương trình môn Tiếng Việt lớp 3 có cácphân môn: Tập đọc, Kể chuyện, Tập làm văn, Chính tả, Luyện từ và câu Yêucầu dạy tích hợp như vậy ít nhiều khó khăn Thực tế này đòi hỏi ngoài bộ sáchgiáo khoa dùng trong nhà trường mang tính pháp lí, cần phải có thêm nhữngcuốn sách tham khảo dưới nhiều hình thức cho giáo viên và học sinh để gópphần nâng cao hiệu quả giờ dạy - học Đến nay đã có một số sách tham khảodùng cho từng lớp nhưng chưa thấy có một công trình nghiên cứu nào xây dựng
Trang 5được một hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm dùng học sinh lớp 3một cách toàn diện.
Ngoài những căn cứ lí luận và thực tiễn nói trên, tác giả tiểu luận chủtrương lựa chọn đề tài: "Xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủđiểm cho học sinh lớp 3" còn là vì hệ thống bài tập được xây dựng theo chủđiểm sẽ phù hợp với nội dung chương trình giảng dạy , phù hợp với đặc trưng
về tính hệ thống của từ vựng, phù hợp với qui luật tích luỹ vốn từ của người bảnngữ
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của các công trình nghiên cứu liênquan đến đề tài và thực tế dạy - học phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3, tác giảluận văn thực hiện đề tài này với mục đích xây dựng được một hệ thống bài tập
mở rộng vốn từ theo chủ điểm một cách tương đối toàn diện về hình thức cũngnhư nội dung để làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh khi dạy - họcmôn Tiếng Việt trong chương trình lớp 3, góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy -học
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nói trên, luận văn đặt ra một số nhiệm vụ cụ thể sauđây:
- Tìm hiểu nội dung, chương trình phân môn Luyện từ và câu trong sáchTiếng Việt 3
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học phân môn này ở một số trường trong vàinăm gần đây
- Tìm hiểu một số cơ sở lí thuyết liên quan đến đề tài để làm căn cứ xâydựng hệ thống bài tập
- Xác định tiêu chí và nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập
- Xây dựng một hệ thống bài tập phong phú, đa dạng theo chủ điểm trongchương trình Tiếng Việt 3
Trang 6- Thiết kế một số bài dạy thử nghiệm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theochủ điểm được sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu ở chương trình TiếngViệt 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở 8 chủ điểm, đó là:
- Chủ điểm Măng non;
- Chủ điểm Mái ấm;
- Chủ điểm Tới trường;
- Chủ điểm Thành thị và Nông thôn;
- Chủ điểm Sáng tạo;
- Chủ điểm Nghệ thuật;
- Chủ điểm Lễ hội;
- Chủ điểm Thể thao
Tiểu luận cũng chỉ dừng lại ở việc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn
từ theo 8 chủ điểm trên
4 Lịch sử vấn đề
Chương trình phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 tuy mớiđược thực hiện vài năm gần đây nhưng đã có khá nhiều công trình nghiên cứuliên quan đến phân môn này Các công trình nghiên cứu đó hoặc là những vấn
đề lí thuyết bàn về các phương pháp dạy học, hoặc là những hệ thống bài tậpđược tác giả đưa ra để làm tài liệu tham khảo cho các giờ dạy - học Có thể dẫn
ra một số công trình tiêu biểu:
- Nguyễn Minh Thuyết, Hỏi - Đáp về dạy học Tiếng Việt 3, Nxb GD,
2004
Trang 7- Trần Đức Niềm, Lê Thị Nguyên, Ngô Lê Hương Giang, Phương phápLuyện từ và câu, Tiểu học 3, Nxb Đà Nẵng, 2004
- Đặng Mạnh Thường, Nguyễn Thị Hạnh, Luyện từ và câu 3, Nxb GD,
2006 (tái bản lần 2)
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, luận văn sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứuchủ yếu sau đây:
- Phương pháp thống kê - phân loại:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp:
- Phương pháp so sánh - đối chiếu:
- Phương pháp thực nghiệm:
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của hệ thống bài tập mở rộng vốn
từ theo chủ điểm cho HS lớp 3
- Chương 2: Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho HS lớp 3
- Chương 3: Hướng sử dụng các bài tập và thực nghiệm Sư phạm
Trang 8NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM CHO HỌC SINH LỚP 3
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Lí thuyết về từ tiếng Việt
1.1.1.1 Khái niệm từ tiếng Việt
Có nhiều định nghĩa về từ tiếng Việt nhưng có thể hiểu từ tiếng Việt mộtcách đơn giản như sau: "Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định,bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấutạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếngViệt và nhỏ nhất để tạo câu”
1.1.1.2 Các thành phần ý nghĩa của từ
Tuỳ theo các chức năng mà từ chuyên đảm nhiệm, trong ý nghĩa của từ cónhững thành phần ý nghĩa cơ bản sau đây:
- Ý nghĩa biểu vật ứng với chức năng biểu vật;
- Ý nghĩa biểu niệm ứng với chức năng biểu niệm;
- Ý nghĩa biểu thái ứng với chức năng biểu thái
Ba thành phần ý nghĩa trên được gọi chung là ý nghĩa từ vựng Bên cạnh ýnghĩa từ vựng còn có ý nghĩa ngữ pháp
Ý nghĩa biểu vật không phải là sự vật, hiện tượng y như chúng có thựctrong thực tế Chúng chỉ bắt nguồn từ đó mà thôi
Nghĩa biểu niệm của từ "là tập hợp của một số nét nghĩa chung và riêng,khái quát và cụ thể theo một tổ chức, một trật tự nhất định Giữa các nét nghĩa
có những quan hệ nhất định
Ví dụ: Nghĩa biểu niệm của từ "bàn" (dt) là: đồ dùng, có mặt phẳng đượccách mặt nền bởi các chân, dùng để đặt đồ vật, sách vở khi viết
Trang 9Nghĩa biểu thái là mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảm xúc củangười nói
Ví dụ, có những từ khi phát âm lên đã gợi cho ta những cảm xúc sợ hãi,như: ma quái, chém giết, tàn sát ; lại có những từ giúp ta bộc lộ sự khinh bỉ,như: đê tiện, ton hót, bợ đỡ, hoặc ngược lại bộc lộ sự tôn trọng, như: cao quí,
ca ngợi, đàng hoàng, thẳng thắn, v.v
Tóm lại, ý nghĩa biểu vật, ý nghĩa biểu niệm và ý nghĩa biểu thái là các loạinghĩa tạo nên ý nghĩa từ vựng của từ Vì từ là một thể thống nhất cho nên cácthành phần ý nghĩa trên là những phương diện khác nhau của cái thể thống nhất
đó
1.1.1.3 Khái niệm về trường nghĩa
Do quá lớn và quá phức tạp, những liên hệ ngữ nghĩa trong từ vựng khônghiện ra một cách trực tiếp giữa các từ lựa chọn một cách ngẫu nhiên Nhữngquan hệ về ngữ nghĩa giữa các từ sẽ hiện ra khi đặt được các từ vào những hệthống con thích hợp Có nghĩa là, tính hệ thống về ngữ nghĩa trong lòng từ vựng
và quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ riêng lẻ thể hiện qua quan hệ giữa những tiểu
hệ thống ngữ nghĩa chứa chúng Mỗi tiểu hệ thống ngữ nghĩa được gọi là mộttrường nghĩa Đó là những tập hợp từ đồng nhất với nhau về ngữ nghĩa Người
ta có thể chia hệ thống từ vựng thành các trường nghĩa, tuỳ theo từng tiêu chí
Cụ thể, người ta có thể chia hệ thống từ vựng thành trường nghĩa biểu vật vàtrường nghĩa biểu niệm
- Trường biểu vật: Trường nghĩa biểu vật là tập hợp những từ cùng biểu thịmột phạm vi sự vật, hiện tượng thực tế khách quan Ví dụ, trường nghĩa biểu vật
về động vật:
+ Tên các loài: gà, lợn, chó, trâu
+ Trường nghĩa chỉ bộ phận cơ thể: đầu, mỏ, đuôi, mõm
- Trường nghĩa biểu niệm là "một tập hợp các từ có chung một cấu trúcbiểu niệm" Ví dụ, nói về trường biểu niệm "vật thể nhân tạo", "thay thế hoặctăng cường thao tác lao động", "cầm tay" có thể chia thành các trường nhỏ,chẳng hạn:
Trang 10+ Dụng cụ để chia, cắt: dao, cưa, búa, rìu, liềm
+ Dụng cụ để xoi, đục: đục, dùi, chàng, khoan
+ Dụng cụ mài giũa: giũa, bào, đá mài, giấy ráp
Sự phân lập từ vựng thành trường biểu vật và trường biểu niệm dựa trên
sự phân biệt hai thành phần ngữ nghĩa trong từ Nó phản ánh hai cách nhìn từvựng ở hai góc độ khác nhau Tuy nhiên, hai loại trường nghĩa này có liên hệvới nhau Cả trường nghĩa biểu vật và trường nghĩa biểu niệm đều thuộc loạitrường nghĩa dọc
- Trường nghĩa tuyến tính (còn gọi là trường nghĩa ngang): Để lập nên cáctrường nghĩa tuyến tính, chúng ta chọn một từ làm gốc rồi tìm tất cả những từ
có thể kết hợp với nó thành những chuỗi tuyến tính (cụm từ, câu) chấp nhậnđược trong ngôn ngữ
Ví dụ, trường nghĩa tuyến tính của từ đi là nhanh, chậm, tập tễnh, khậpkhiễng, ra, vào, lên, xuống, giày, dép, găng, tất v.v
- Trường liên tưởng là tập hợp bao gồm những từ cùng nằm trong trườngbiểu vật, trường biểu niệm và trường tuyến tính, tức là những từ có quan hệ cấutrúc đồng nhất và đối lập về ngữ nghĩa với từ trung tâm
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết về phương pháp dạy - học tiếng Việt ở tiểu học
1.1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy
- Như GS.TS Lê A đã khẳng định: "Phương pháp dạy học là tổ hợp cáccách thức hoạt động của giáo viên và của học sinh trong quá trình dạy học, đượctiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên sự hoạt động nhận thức tích cực, tựgiác của học sinh, nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ dạy học theo hướng mụctiêu"
- Kai - ro VLA lại quan niệm: "Phương pháp dạy học là cách thức làm việcgiữa thầy giáo và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững được kiến thức, kỹnăng và kỹ xảo, hình thành thế giới quan và phát triển năng lực"
Trang 11- Hai tác giả: Ki - rin - Xki D.M và Pôloxin V.X định nghĩa phương phápdạy học ngắn gọn hơn, đơn giản hơn các định nghĩa đã dẫn Hai tác giả này địnhnghĩa: "Phương pháp dạy học là những hình thức kết hợp hoạt động của giáoviên và học sinh hướng vào việc đạt mục đích nào"
1.1.2.2 Những phương pháp dạy học thường được sử dụng và các hình thức thể hiện của phương pháp
a) Về những phương pháp dạy học thường được sử dụng:
Có nhiều phương pháp dạy học được sử dụng trong giờ dạy học song cóthể qui chúng vào 3 nhóm chính; theo 3 tiêu chí phân loại:
- Những phương pháp dạy học được phân loại theo các chức năng điềuhành quá trình dạy học, gồm:
Phương pháp vào bài,
Phương pháp dạy học bài mới,
Phương pháp củng cố bài học,
Phương pháp hướng dẫn học sinh học bài ở nhà v.v
- Những phương pháp dạy học được phân loại theo con đường nhận thức
và hoạt động tư duy, gồm:
Phương pháp diễn dịch - Quy nạp,
Phương pháp so sánh,
Phương pháp phân tích - tổng hợp
- Những phương pháp dạy học được phân loại theo phương thức đặc thùtiếp nhận các nội dung tri thức, gồm:
Phương pháp thông báo - giải thích,
Phương pháp tái hiện,
Phương pháp rèn luyện theo mẫu, v.v
b) Về các hình thức thể hiện của phương pháp:
Phương pháp phải thể hiện thông qua các hình thức của nó Một hình thức
có thể được dùng cho nhiều phương pháp khác nhau Một số hình thức thể hiệncủa phương pháp thường gặp trong quá trình dạy - học, là: Hình thức diễn
Trang 12giảng, hình thức đàm thoại, hình thức đọc sách giáo khoa và hình thức làm bàitập
1.1.2.3 Một số phương pháp dạy - học tiếng Việt ở tiểu học
a) Phương pháp rèn luyện theo mẫu:
Phương pháp rèn luyện theo mẫu là phương pháp mà thầy giáo chọn giớithiệu các mẫu hoạt động ngôn ngữ rồi hướng dẫn học sinh phân tích để hiểu vànắm vững cơ chế của chúng rồi bắt chước mẫu đó một cách sáng tạo vào lời nóicủa mình
b) Phương pháp sử dụng trò chơi:
Trò chơi là một hoạt động của con người nhằm mục đích trước tiên là vuichơi nhưng qua trò chơi, người chơi có thể được rèn luyện thể lực, rèn luyện cácgiác quan, rèn luyện trí tuệ, tạo cơ hội giao lưu với mọi người
c) Phương pháp thực hành:
Hình thức cốt lõi để thực hiện phương pháp thực hành là ra bài tập và làmbài tập Phương pháp luyện tập thực hành giúp cho học sinh nắm vững kháiniệm, hiểu sâu sắc khái niệm hơn Ngoài ba phương pháp dạy học vừa trình bày,dạy tiếng Việt ở cấp tiểu học còn sử dụng các phương pháp khác như:
Phương pháp thuyết trình,
Phương pháp đàm thoại
1.1.3 Mục tiêu của việc dạy từ ngữ cho học sinh
1.1.3.1 Hình thành và rèn luyện năng lực từ ngữ cho học sinh
Có thể nói ngay rằng, mục tiêu quan trọng nhất của việc dạy từ ngữ chohọc sinh nói chung và học sinh cấp tiểu học nói riêng là rèn luyện năng lực từngữ cho các em
a) Năng lực từ ngữ là gì?
Dưới góc nhìn của tâm lí học, năng lực được hiểu là "một tổ hợp các kỹnăng cho phép nhận biết và giải quyết một tình huống" Năng lực ngôn ngữ làvốn ngôn ngữ và khả năng sử dụng vốn ngôn ngữ đó trong thực tế giao tiếp.Năng lực từ ngữ là một bộ phận của năng lực ngôn ngữ, bao gồm vốn từ và kỹ
Trang 13năng sử dụng vốn từ ấy để tạo lập và lĩnh hội ngôn bản, và có kỹ năng sử dụngchúng trong mọi tình huống
b) Vốn từ của mỗi cá nhân và vốn từ của học sinh tiểu học
- Vốn từ của cá nhân: "Vốn từ của cá nhân là toàn bộ các từ và các đơn vịtương đương từ của ngôn ngữ được lưu giữ trong trí óc của cá nhân và được cánhân đó sử dụng trong hoạt động giao tiếp" Vốn từ của mỗi cá nhân có thể cóđược do quá trình tích luỹ tự nhiên trong cuộc sống hàng ngày (giao tiếp vớimọi người, tự đọc sách vở, v.v ), tức là từ được hình thành bằng con đường vôthức và cũng có thể do con người ta tích luỹ một cách có ý thức (học từ với sựtrợ giúp của người hướng dẫn, qua sách vở, tài liệu một cách có kế hoạch, có hệthống)
- Vốn từ của học sinh tiểu học: Khó có thể thống kê một cách chính xácvốn từ của mỗi cá nhân nói chung và của học sinh tiểu học nói riêng, bởi vốn từluôn là một hệ thống mở như đã nói ở trên Tuy nhiên, cũng đã có một vài côngtrình nghiên cứu đã đƣa ra một số liệu cụ thể về vốn từ của học sinh tiểu học
Có tác giả ước tính học sinh học xong tiểu học sẽ có vốn từ khoảng 12.000 từ
- Vốn từ của học sinh tiểu học cũng có thể hình hành từ 2 con đường: hìnhthành theo con đường tự nhiên và hình thành theo con đường tự giác, có ý thức
- Vốn từ của học sinh tiểu học hình thành theo con đường tự nhiên, vô thức
lệ thuộc nhiều vào môi trường sống Một số nhà nghiên cứu đã cho ta thấy, mộthọc sinh được sống trong môi trường phong phú, số lượng từ của các em nhiềuhơn khoảng 1, 2 lần số lượng từ của một học sinh sống trong môi trường bìnhthường
- Phương pháp mở rộng vốn từ cho học sinh tiểu học Dạy mở rộng vốn từcho học sinh tiểu học theo Lê Hữu Tỉnh là phải dựa vào quy luật nhận thức (quyluật tiếp nhận từ ngữ) của con người nói chung, trẻ em nói riêng Đồng thờicũng phải dựa vào qui luật liên tưởng của con người, cụ thể dựa trên quan hệliên tưởng giữa các từ trong đầu óc con người Từ ngữ tích luỹ trong đầu óc họcsinh không phải là một sự sắp xếp lộn xộn mà tạo thành những hệ thống liêntưởng nhất định Chính vì đặc điểm này mà khi mở rộng vốn từ cho học sinh,
Trang 14giáo viên cần phải chú ý đến qui luật liên tưởng để cung cấp những từ ngữ cầnthiết cho các em Theo hệ thống liên tưởng, giáo viên có thể rộng vốn từ cho các
em bằng cách cung cấp từ trái nghĩa, từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa, những từ cóquan hệ ngữ nghĩa với nhau Ngoài phương pháp cung cấp (hoặc hướng dẫn cácem) tìm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, có quan hệ ngữ nghĩa với từ chotrước, chúng ta còn có thể hướng dẫn học sinh mở rộng vốn từ dựa vào việccung cấp cho các em những từ ghép hay từ láy cùng gốc, kiểu như: gặp từ xanh,
có thể cung cấp cho các em những từ chỉ màu xanh có cùng hình vị gốc như:xanh lè, xanh biếc, xanh nhạt, xanh thẫm v.v
c) Rèn luyện kỹ năng sử dụng vốn từ cho học sinh là nhiệm vụ tiếp theocủa việc dạy từ ngữ
Nếu chỉ có vốn từ trong đầu mà không biết sử dụng những từ đó trong từnghoàn cảnh giao tiếp thì vốn từ đó cũng chỉ là một vốn từ chết Cho nên, rènluyện năng lực từ ngữ cho học sinh không chỉ dừng lại ở việc mở rộng vốn từ(cung cấp từ) mà còn phải dạy các em biết cách sử dụng và cao hơn nữa là sửdụng tốt vốn từ đó
1.1.3.2 Kết luận:
Cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủđiểm cho học sinh nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng là: khái niệm vàphương pháp rèn luyện năng lực từ ngữ cho học sinh, những vấn đề lý thuyết về
từ tiếng Việt, một số vấn đề lý thuyết về phương pháp dạy học, phương phápdạy học ở bậc tiểu học, v.v
Trang 15Chương 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ
ĐIỂM CHO HỌC SINH LỚP 3
Như đã trình bày ở trên,tiểu luận xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốntừ với mục đích làm tư liệu tham khảo cho việc dạy và học phân môn Luyện
từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 Chương này sẽ trình bày 2 nội dung:
1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ
- Nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dung chương trình;
- Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh;
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa;
- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính tích hợp
Tích hợp nghĩa là tổng hợp trong một đơn vị học, một tiết học hay một bàitập nhiều mảng kiến thức và kỹ năng liên quan đến nhau nhằm tăng cườnghiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học tập cho người học Chương trìnhmôn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nói chung và ở lớp 3 nói riêng được xây dựngtheo tinh thần tích hợp Tất cả các phân môn trong sách Tiếng Việt 3 đều cóquan hệ chặt chẽ, lấy bài Tập đọc làm điểm xuất phát chung về chủ đề cần dạy.Phân môn Luyện từ và câu cũng không nằm ngoài mối quan hệ đó Bởi vậy, hệthống bài tập được trình bày trong tiểu luận sẽ dựa vào các bài tập đọc Nói cách
Trang 16khác, hệ thống bài tập được xây dựng sẽ tuân thủ triệt để các chủ điểm được dạyqua những bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 3.
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Hiểu theo nghĩa chung, hệ thống là chỉnh thể các yếu tố có liên quan đếnnhau, tác động và qui định lẫn nhau Trong phạm vi đề tài này, tính hệ thống củabài tập thể hiện ở mối quan hệ và liên hệ giữa các bài tập cả về hình thức lẫn nộidung Chẳng hạn, về mặt hình thức, hệ thống bài tập được chia theo các nhóm,các kiểu, các dạng một cách nhất quán; về mặt nội dung, các bài tập đều đượcxây dựng theo các chủ điểm dạy trong chương trình Tiếng Việt 3
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dung chương trình
Mục đích của luận văn là xây dựng hệ thống bài tập để làm tài liệu thamkhảo cho việc dạy và học phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 3 Vìvậy, hệ thống bài tập ở đây luôn luôn phải bám sát nội dung chương trình củamôn học, phải đảm bảo được mức độ kiến thức cần đạt đối với học sinh khi họcxong chương trình
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh
Tính vừa sức (học sinh) ở đây được hiểu là hệ thống bài tập đưa ra phải phùhợp với trình độ tri thức cũng như phù hợp trình độ nhận thức của các em Nếubài tập quá dễ sẽ không phát huy được tính sáng tạo của các em Ngược lại, nếubài tập quá khó các em sẽ không đủ kiến thức để giải quyết yêu cầu của bài tập
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Bất cứ một công trình nghiên cứu nào, dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải
kế thừa những thành tựu nghiên cứu của những người đi trước Kế thừa ở đâyđược hiểu là tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu đã có Theo cách hiểu đó,luận văn có tiếp thu một số bài tập của một vài tác giả đi trước trên tinh thầnchọn lọc
2.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Muốn đạt được mục đích đã đặt ra, hệ thống bài tập phải có tính khả thi,nghĩa là chúng phải là một hệ thống bài tập có thể vận dụng được trong thực tế
Trang 17dạy - học và đem lại hiệu quả như mong muốn Tóm lại, hệ thống bài tập trìnhbày trong luận văn được xây dựng dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc tíchhợp, nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, nguyên tắc đảm bảo phù hợp nội dungchương trình, nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy sự sáng tạo của họcsinh, nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Đảmbảo 6 nguyên tắc này, hệ thống bài tập mới có thể dùng làm tài liệu tham khảonhư đã nói ở trên
2.2 Hệ thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm cho học sinh lớp
3 2.2.1 Giới thiệu khái quát hệ thống bài tập
Chỉ có thể nói là đã nắm được một từ nào đó trong vốn từ của một ngônngữ khi ta nhận diện được nó, hiểu nghĩa cũng như sử dụng nó vào hoạt độnggiao tiếp một cách thành thạo, đúng lúc, đúng chỗ Mặt khác, ta cũng phải biếtphát hiện và sửa lỗi dùng từ trong hoàn cảnh sử dụng từ nhất định Vì vậy, đểphát triển vốn từ cho học sinh lớp 3, tiểu luận đã cố gắng xây dựng một hệ thốngbài tập gồm nhiều nhóm, nhiều kiểu loại theo từng chủ điểm đã chọn Hệ thốngbài tập này vừa giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận diện từ, tăng thêm vốn từ,đồng thời vừa giúp các em rèn luyện kỹ năng sử dụng từ Tuy nhiên, do dunglượng của đề tài,tiểu luận chỉ nghiên cứu, xây dựng một số nhóm chính theo cácchủ điểm đã chọn Có thể khái quát hệ thống bài tập trong luận văn bằng sơ đồsau đây:
HỆ THỐNG BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CHỦ ĐIỂM
1 Kiểu bài tập nhận dạng từ rời (từ chưa hoạt động)
2 Kiểu bài tập nhận dạng từ trong lời nói (từ đã hoạt động)
3 Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa với từ cho trước
4 Tìm từ cùng trường nghĩa với từ cho trước
5 Tìm từ dựa vào khả năng kết hợp của từ
6 Kiểu bài tập điền từ vào chỗ trống
7 Kiểu bài tập dùng từ đặt câu/viết đoạn văn
8 Kiểu bài tập thay thế từ ngữ
9 Kiểu bài tập trắc nghiệm
Trang 1810 Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ sai vỏ ngữ âm.
11 Kiểu bài tập sữa lỗi dùng từ sai ngữ nghĩa
12 Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ lặp (dư thừa)
13 Kiểu bài tập sửa lỗi dùng từ sai do kết hợp không đúng
Như vậy, hệ thống bài tập trong tiểu luận được chia thành 4 nhóm, bao gồm
13 kiểu nhỏ Tuỳ theo tính chất của từng kiểu bài tập, hệ thống bài tập này cóthể được chia thành các dạng nhỏ hơn
1 Hệ thống bài tập nhận dạng từ rời, tức từ chưa được sử dụng;
2 Hệ thống bài tập nhận dạng từ trong lời nói, tức từ đã đi vào hoạt động(sử dụng)
Hướng xây dựng hệ thống bài tập này là đưa ra một dãy từ, yêu cầu họcsinh chọn từ theo định hướng
a) Hệ thống bài tập nhận dạng từ rời (từ chưa được sử dụng)
* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non
1 Trong các từ sau đây, từ nào được dùng để chỉ trẻ em (gọi trẻ em), từnào được dùng để chỉ tính nết hay tính cách của trẻ em: Thiếu nhi, ngoan ngoãn,chăm chỉ, trẻ con, nết na, ngây thơ, nhi đồng, trẻ em, con trẻ, con nít, lễ phép
2 Trong các từ sau đây, từ nào chỉ hoạt động của trẻ em, từ nào chỉtình cảm hay hoạt động của người lớn đối với trẻ em Thương yêu, vuichơi, quí mến, nâng đỡ, học tập, nhảy dây, đánh chắt, đánh cù, đánhchuyền, chăm sóc, nâng niu, nựng
Trang 193 Gạch chân những từ chỉ trẻ em với thái độ tôn trọng trong các từsau đây: Trẻ em, trẻ con, nhãi ranh, nhãi con, trẻ thơ, nhóc con, thiếu nhi
* Hệ thống bài tập chủ điểm Mái ấm
4 Gạch chân những từ chỉ quan hệ trong họ nội: Anh, em, ông nội,bác, cậu, bà nội, cô, thím, chú, dì
5 Gạch chân những từ chỉ quan hệ họ ngoại: Chú, cậu, cô, dì, mợ,
bà ngoại, ông ngoại
6 Gạch chân những từ vừa có thể dùng để chỉ quan hệ họ nội vừa cóthể dùng để chỉ quan hệ họ ngoại: Cụ, ông, bà, cô, dì, bác, anh, chị, cháu,
em, thím, chú, chắt
* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường
7 Gạch chân những từ chỉ đồ dùng học tập trong dãy từ dưới đây:Lớp, trường, xe đạp, bút, thước, sách, vở, bút chì, bảng, bàn, ghế
8 Những từ nào được dùng để chỉ hoạt động học tập của học sinhtrong các từ sau đây: Vẽ, đọc, hát, lau (bảng), giải (bài tập), phát biểu,nghe (giảng), chép (bài), ghi (bài), trò chuyện, lao động, múa
9 Những từ nào được dùng để chỉ hoạt động của giáo viên, những
từ nào được dùng để chỉ hoạt động của học sinh trong dãy từ sau đây:Giảng, học bài, ghi bài, soạn (giáo án), chấm bài, hỏi (bài), trả lời, họcbài, chấm bài, coi thi, làm bài, viết (chính tả)
* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn
10 Hãy xếp các từ ngữ sau đây thành 2 nhóm:
a Nhóm từ ngữ dùng để gọi tên sự vật thường thấy ở nông thôn;
b Nhóm từ ngữ dùng để gọi tên sự vật thường thấy ở thành thị
Cánh đồng, vườn tược, rạp xiếc, công viên, rơm, khách sạn, máy cày, sởthú, xe buýt, tàu điện, (luỹ) tre, máy cày, ao hồ, xích lô, (hệ thống) đèn giaothông, siêu thị, (cây) đa, bể bơi, hiệu làm đầu, chung cư, trại chăn nuôi, na, ổi,trâu, bò
11 Trong số các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào dùng để chỉ những công việcthường thấy ở nông thôn, từ ngữ nào dùng để chỉ những công việc thường thấy ở
Trang 20thành thị Buôn bán, cày cấy, gặt, xay (thóc), gieo trồng, (nghề) lao công (quétrác), (nghề) lái xe (tắc xi), bán báo, (nghề) đạp xích lô, bảo vệ, (nghề) quảngcáo
12 Hãy xếp các từ ngữ sau đây vào 2 nhóm:
a Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vùng nông thôn;
b Nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vùng thành thị
Nhộn nhịp, tấp nập, yên tĩnh, nườm nượp, náo nhiệt, thoáng đãng, xanhmượt, thơm nồng (mùi cỏ cây), véo von, vàng xuộm, râm ran (gà gáy), (đườngxá) tối om, thẳng cánh cò bay (đất rộng), le lói (đèn), yên ả
* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo
13 Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ những người làm công tác khoa họctrong dãy từ ngữ dưới đây: Nhà kỹ sư, nhà bác học, nhà văn, thầy (cô) giáo, bác
sĩ, dược sĩ, nông dân, công an, tài xế, thợ xây, thợ điện, nhà tạo mốt (quần áo),giáo sư, thầy thuốc
14 Những từ ngữ nào chỉ hoạt động của những người tri thức trong dãy từngữ sau đây: Xây (cầu, nhà), sản xuất, nghiên cứu (khoa học), sáng tác (thơ),dạy học, chữa bệnh, phát minh, sửa chữa (điện đài), soạn bài, chế biến (món ăn)
15 Gạch chân dưới những từ dùng để chỉ những nhà khoa học giỏi: Uyênbác, chịu khó, nhẫn nại, nổi tiếng, vĩ đại, tài năng, học hỏi, cống hiến, sáng trí,thông thái, thông minh
* Hệ thống bài tập chủ điểm Nghệ thuật
16 Gạch chân dưới những từ (ngữ) dùng để gọi tên những người làm côngtác nghệ thuật trong dãy từ ngữ dưới đây: Hoạ sĩ, kiến trúc sư, công nhân, nhạccông, nhạc trưởng, diễn viên, chiến sĩ, ca sĩ, ca nhạc, đạo diễn, bác sĩ, giáo viên,tài xế, nghệ sĩ, nhà điêu khắc
17 Những từ (ngữ) nào chỉ hoạt động của ngành nghệ thuật trong số các từngữ sau đây: Múa (dân tộc), ca hát, chơi đàn, vẽ, làm văn, đóng phim, biểu diễn,thiết kế (ngôi nhà), chạy, làm xiếc, sáng tác
Trang 2118 Những từ ngữ nào thuộc chủ điểm nghệ thuật trong các từ ngữ sau đây(không xem xét từ loại của chúng) Múa (dân tộc), ca nhạc (dân tộc), vẽ, (bản)nhạc, (bức) tranh, (bài) hát, (cuốn, bộ) phim, (bức) tượng, tiết mục (múa), vănnghệ, kiến trúc (ngôi nhà), văn nghệ, tuồng, xây, thiết kế (nhà cửa, quần áo ),đánh cầu, biểu diễn
* Hệ thống bài tập chủ điểm Lễ hội
19 Những từ ngữ nào sau đây nói về lễ hội?
Lễ hội (Đền Hùng/ Phủ Giầy), hội, lễ, lễ phép, lễ nghi, lễ giáo, dâng hương,chọi gà, cúng Phật, trẩy hội, thắp hương, lễ phật, tưởng niệm
20 Hãy xếp những từ ngữ sau đây vào 2 nhóm:
a Nhóm tên gọi một số lễ hội;
b Nhóm tên gọi một số hội Sau đó thêm từ lễ hội hay từ hội vào trước têngọi đó (Mẫu: Đền Hùng Lễ hội Đền Hùng)
Đền Hùng, bơi trải, đua thuyền, Chùa Hương, Tháp Bà, lùng tùng (xuốngđồng), khoẻ Phù Đổng, Kiếp Bạc, đền Gióng, núi Bà, chọi trâu, thả diều, Lim,vật, Phủ Giầy, Cổ Loa, chùa Keo, đua ngựa
21 Gạch chân dưới những từ ngữ gọi tên một số hoạt động trong lễ hội vàhội: Cúng Phật, lễ phật, tưởng niệm, đua thuyền, đánh đu, thả diều, chạy, kéo co,nhảy nhót, xem, ca hát, hào hứng, ném còn, dâng hương
* Hệ thống bài tập chủ điểm Thể thao
22 Gạch chân những từ ngữ nói về hoạt động Thể thao trong dãy từ sauđây: Cổ vũ, chạy, bóng ném, đá bóng, đánh cờ, cờ vua, nhảy xa, bơi, thi đua,giải nhất
23 Những từ ngữ nào trong số các từ ngữ sau đây nói về Thể thao?
Thi đấu, nhảy cao, đi bộ, bóng đá, bóng cây, bóng ném, chạy tiếp sức, chạyvượt rào, thi đua, cưỡi ngựa
24 Gạch chân dưới những từ ngữ gọi tên môn thể thao trong dãy từ ngữdưới đây: Bóng đá, cờ vua, bóng bàn, bóng chuyền, nhảy xa, nhảy rào, chạyvượt rào, đua ngựa, điền kinh, diễn tập, chạy, thi chạy, thi đấu, trường quyền nữ
25 Xếp những từ ngữ sau đây vào 2 nhóm:
Trang 22a Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động thể thao;
b Nhóm từ ngữ chỉ kết quả thi đấu thể thao
Được, thua, ném bóng, cổ vũ, bơi, chạy, đoạt huy chương, về đích, cướpbóng, cúp vàng, phát bóng, bắt bóng
b) Hệ thống bài tập nhận dạng từ trong lời nói (từ đã đi vào hoạt động)
* Hệ thống bài tập chủ điểm Măng non
26 Những từ nào nói về đặc điểm ngoại hình và tính cách của trẻ em trongcác phát ngôn sau đây:
- Em tôi trông kháu lắm, nó có khuôn mặt bầu bĩnh, nước da trắng mịn Nórất nghịch ngợm, hay bắt chước lời nói của người lớn
- Trẻ em là tương lai của đất nước cho nên các em phải được chăm sóc,học hành, vui chơi
27 Gạch chân dưới những từ ngữ hoạt động của trẻ em trong 2 phát ngôndưới đây:
- Tết trung thu các em nhỏ được tự do vui chơi, ca hát
- Trẻ em thường nũng nịu với người lớn
28 Những từ ngữ nào dùng để chỉ trẻ em trong các phát ngôn sau đây:
- Mỗi đội viên là một chiến sỹ nhỏ trong phong trào Trần Quốc Toản
- Các anh chị đội viên rất yêu quí và quan tâm đến các bạn ở sao nhi đồng
Họ dạy các em múa, hát, chơi trò chơi
* Hệ thống bài tập chủ điểm Mái ấm
29 Những từ nào trong các phát ngôn sau đây được dùng để chỉ mối quan
hệ gia đình, họ hàng:
- Con không thích chiếc áo ấy nữa Mẹ hãy để tiền mua áo ấm cho hai anh
em chúng con
- Bạn nhỏ đó là đứa cháu rất yêu thương ông bà
- Ông ngoại dẫn cháu ra công viên chơi vào những ngày chủ nhật
- Tôi có một người dì và một người chú
30 Trong đoạn văn sau đây, từ ngữ nào chỉ sự quan tâm của người ông đốivới người cháu: Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo tôi
Trang 23tới trường Trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè, ông dẫn tôi lang thangkhắp căn lớp trống Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang
lổ của chiếc trống trường Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy là tiếng trốngtrường đầu tiên, âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này
* Hệ thống bài tập chủ điểm Tới trường
31 Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ người hoặc sự vật thuộc chủ điểmtrường học ở các câu sau đây:
- Gốc đa là nơi hội tụ của đám học trò chúng tôi sau mỗi buổi học
- Các thầy, cô giáo đến trường rất sớm
- Chúng tôi bước tới sân trường đúng vào lúc bác bảo vệ mở xong cửa củaphòng học cuối cùng, tiếng trống vang lên báo hiệu một ngày học mới bắt đầu
32 Từ nào nói về hoạt động dạy/học và đồ dùng học tập, đồ dùng dạy họctrong các câu sau đây:
- Tôi loay hoay mất một lúc rồi cầm bút và bắt đầu viết lên trang giấy trắngtinh
- Thầy giáo cầm viên phấn viết từng chữ lên chiếc bảng màu đen
- Cô giáo dùng thước kẻ chỉ cho chúng tôi từng quốc gia trên tấm bản đồthế giới 33 Những từ nào nói về hoạt động học tập và đồ dùng học tập trongđoạn thơ sau: Quyển vở này mở ra Bao nhiêu trang giấy trắng
Từng dòng kẻ ngay ngắn Như chúng em xếp hàng
Ơi quyển vở mới tinh
Em viết cho sạch đẹp Chữ đẹp là tính nết Của những người trò ngoan
* Hệ thống bài tập chủ điểm Thành thị và Nông thôn
34 Gạch chân những từ ngữ nói về (sự) vật, công việc thường thấy ở nôngthôn trong đoạn văn sau đây:
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Chị làm cho tôi chiếc chổi cọ quétnhà, quét sân Chiều chiều, chăn trâu, chúng tôi nhặt trái cọ rơi đầy quanh gốc
Trang 2435 Gạch chân những từ ngữ nói về sự vật, công việc thường thấy ở thànhthị trong đoạn văn sau:
Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp Ban đêm, đènđiện sáng như sao xa Chỗ đông vui nhất là công viên Ở đây, bên cạnh vườnhoa có cầu trượt, đu quay dành cho các em nhỏ chơi hàng ngày
36 Tìm từ nói về sự vật thường thấy ở nông thôn trong các câu thơ sauđây:
- Bạn bè ríu rít tìm nhau
Qua con đường đất rực màu rơm phơi
Bóng tre mát rợp vai người
Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm
- Làng tôi nghèo Mái lá, nhà tre
Các anh về
Xôn xao làng tôi bé nhỏ
* Hệ thống bài tập chủ điểm Sáng tạo
37 Gạch chân dưới những từ ngữ nói về chủ điểm Sáng tạo trong các câusau:
- Năm qua đã có nhiều phát minh khoa học trong nông nghiệp
- Bạn Minh đã có nhiều sáng kiến trong lao động
- Nguyễn Công Hoan đã sáng tác được rất nhiều truyện ngắn đặc sắc
- Trần Đại Nghĩa là nhà khoa học tài năng, ông đã cống hiến nhiều phátminh cho ngành chế tạo vũ khí của nước ta
38 Tìm từ ngữ nói về chủ điểm Sáng tạo trong các câu sau đây:
- Sáng nay lớp tôi học tại phòng thí nghiệm
- Bạn Hà có nhiều sáng kiến trong công việc
- Trong giờ học môn toán, cô giáo đã làm nhiều thí nghiệm về nội dung bàihọc
- Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã nghiên cứu và chế tạo ra thuốc chống sốt rét
- Ê - đi - xơn miệt mài với công việc chế tạo xe điện và đã thành công