1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận Thuong hieu tuyệt hay năm 2017 không thể bỏ qua

8 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ việc xác định thị trường trọng điểm như vậy, mỗi nhà sản xuất đã có những chiến lược sản phẩm và giá cả khác nhau, có thể đúc kết thành 3 chiến lược chủ đạo... Đó là nhãn Tiến Vua thu

Trang 1

1 Tổng quan thị trường

Mì ăn liền là loại hình kinh doanh triệu USD, chỉ dành cho những nhà đầu tư chịu được đầu tư đường dài Một dây chuyền sản xuất mì ăn liền theo công nghệ châu Âu mất khoảng 20 triệu USD, mà một công ty quy mô vừa cũng phải đầu tư vài dây chuyền mới tạo sản lượng đủ để cạnh tranh Thế nhưng, dù với mức đầu tư như vậy, vẫn có không ít nhà đầu tư tham gia

Hiện nay, có gần 50 doanh nghiệp với nhiều quy mô khác nhau tham gia vào lĩnh vực này, sản xuất ra 5 tỉ gói mì/năm Dự kiến con số này sẽ là 6-7 tỉ gói trong 3 năm tiếp theo

Thị phần mì ăn liền gốc mì đang nằm trong tay 5 nhà sản xuất lớn và được chia sẻ không mấy đồng đều: Acecook Vietnam (khoảng 55%), Asia Food (khoảng 15%), Masan (khoảng 15%), Vifon (khoảng 10%), Saigon Ve Wong (khoảng 5%) Còn lại một thị phần rất nhỏ chia đều cho các doanh nghiệp cả mới lẫn cũ, trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, ở nhóm này, vẫn có những doanh nghiệp tiềm năng như Uni-President, Miliket, Micoem

Hầu hết các công ty lớn trong top 5 kể trên đều có năng lực phủ rộng thị trường cả nước (Acecook Vietnam, Masan, Saigon Ve Wong) hoặc chiếm những thị trường được xem là trọng điểm (Asia Food ở miền Nam, miền Tây, miền Trung, Vifon làm mưa làm gió ở khu vực ngoại thành và nông thôn) Trong nhóm ngoài top 5 thì Uni-President phủ toàn quốc, Miliket mạnh ở thị trường nông thôn, Micoem nổi tiếng ở miền Bắc và đang Nam tiến

Từ việc xác định thị trường trọng điểm như vậy, mỗi nhà sản xuất đã có những chiến lược sản phẩm và giá cả khác nhau, có thể đúc kết thành 3 chiến lược chủ đạo

Ở nhóm giá trung (2.000-3.000 đồng/gói) là hàng loạt các nhãn Hảo Hảo, Hảo 100, Bốn Phương, Gấu Đỏ, Hello, Vifood Ở nhóm giá cao (trên 3.000 đồng/gói) có Đệ

Trang 2

Nhất, Lẩu Thái, Sumo, Osami… Về mặt sản phẩm, các nhãn này không có nhiều khác biệt Cũng không thể đếm hết các nhãn hiệu tương tự, chủ yếu là của 2 nhà sản xuất Acecook Vietnam và Asia Food

Hai đại gia này chọn chiến lược “tung nhiều nhãn để chọn lọc”, kinh doanh theo lối bán nhiều, tạo doanh số lớn Theo thời gian, sẽ có những nhãn bị “rớt” khỏi đường đua bởi sự sàng lọc gắt gao của thị trường, như một quy luật tất yếu của chiến lược này

Trong khi đó, thị trường đã bắt đầu xuất hiện, tuy còn ít, những nhãn sản phẩm giá cao và tạo được sự khác biệt Đó là nhãn Tiến Vua (thuộc phân khúc giá trung, điểm nhấn của sản phẩm là “không dùng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần”) hoặc Omachi (phân khúc giá cao với thông điệp “rất ngon mà không sợ nóng”) Cả 2 sản phẩm này đều là của Masan

Như vậy, khác với Acecook và Asian Food, Masan chọn lộ trình “ít nhãn nhưng khác biệt” Đây cũng chính là chiến lược của các nhà kinh doanh mì Trung Quốc khi

họ phải đối phó với đại gia Nissin (Nhật Bản) tại quốc gia họ Các nhà kinh doanh

mì ăn liền Trung Quốc đưa ra khá nhiều sản phẩm mới có giá trị dinh dưỡng cao để xóa bỏ định kiến mì ăn liền không có lợi cho sức khỏe và hiệu quả thu về khá tốt Thực tế, những sản phẩm mì ăn liền có doanh số cao nhất ở Trung Quốc là những sản phẩm được quảng bá là có lợi cho sức khỏe Gần đây, tại Việt Nam, theo sau Masan, Asian Food cũng bắt đầu tung ra nhãn Osami làm từ đậu Hà Lan tốt cho sức khỏe

Song song với các nhãn giá trung và cao, mì ăn liền giá thấp vẫn đang được tiêu thụ khá tốt, nhất là ở thị trường nông thôn Vifon là một ví dụ

Vifon chọn chiến thuật “ít nhãn, giá thấp và hướng đến thị trường rộng hơn” Dù đang dần bị lãng quên ở thành thị, các sản phẩm gốc mì nhãn hiệu Vifon (cũng là tên

Trang 3

công ty) có giá dưới 2.000 đồng/gói được tiêu thụ khá tốt ở thị trường nông thôn Vifon cũng tấn công ra thị trường thực phẩm đóng gói rộng hơn với các sản phẩm gốc gạo (cháo, miến, phở đóng gói) và nhanh chóng giành 50% thị phần ở thị trường này

Còn lại nhóm ngoài top 5 gồm Saigon Ve Wong và Micoem dường như không chọn bất kỳ chiến lược nào kể trên Họ chọn phân khúc giá cao cho các sản phẩm A-one, Cung Đình nhưng chưa thấy sự khác biệt

3 Tình hình cạnh tranh

3.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

- Vina Acecook: Trên nền tảng công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, Công ty

Acecook Việt Nam đang được biết đến là một doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm ăn liền với hệ thống 07 nhà máy, 04 chi nhánh kinh doanh, hơn 300 đại lý phân phối, phủ hàng trên 95% điểm bán lẻ trải khắp từ Bắc chí Nam với 5000 cán bộ công nhân viên tâm huyết luôn nỗ lực làm việc để mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm đa dạng, hương vị thơm ngon, chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm Thương hiệu Vina Acecook đã trở thành là thương hiệu được yêu thích và tin dùng tại Việt Nam và quốc tế với các nhãn hàng quen thuộc như Hảo Hảo, Đệ Nhất, Mikochi, Phú Hương, Xưa & Nay…

Khách hàng mục tiêu

Sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu của mọi phân khúc khách hàng, với nhiều dòng sản phẩm các mức giá khác nhau

Chiến lược truyền thông

Acecook thực hiện quảng bá hình ảnh của sản phẩm một cách rất rộng rãi từ các chương trình quảng cáo trên Tivi đến các sự kiện, các cuộc thi, các chương trình khuyến mãi

- Asia Food: Công ty cổ phần thực phẩm Á Châu là nhà sản xuất hàng đầu các sản

phẩm ăn liền tại Việt Nam, cung cấp mỗi năm hàng tỉ bữa ăn ngon, chất lượng và

Trang 4

tiện lợi cho người tiêu dùng trong và ngoài nước.

Khách hàng mục tiêu

Sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu của mọi phân khúc khách hàng, tập trung chính ở phân khúc giá trung bình với nhiều dòng sản phẩm các mức giá khác nhau

Chiến lược truyền thông

Asia Food thực hiện quảng bá hình ảnh của sản phẩm một cách rất rộng rãi (chỉ đứng sau Acecook) từ các chương trình quảng cáo trên Tivi đến các sự kiện, các cuộc thi, các chương trình khuyến mãi

- Masan Consumer: là một trong những công ty hàng tiêu dùng nhanh lớn nhất và

tăng trưởng nhanh nhất tại Việt Nam với thị phần thống lĩnh trong các ngành hàng gia vị và thực phẩm tiện lợi Với danh mục thương hiệu được công nhận rộng rãi và mạng lưới phân phối thực phẩm lớn nhất nước, Masan Consumer đặt mục tiêu nhân rộng thành công của mình sang các ngành hàng tiêu dùng hấp dẫn khác Mì gói là một trong những mảng kinh doanh chính của công ty nhưng do công ty còn có nhiều ngành hàng khác nên hiện nay tốc độ tăng trường thị phần doanh số ở mảng

mì có phần chửng lại

Khách hàng mục tiêu

Sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu của mọi phân khúc khách hàng, tập trung chính ở phân khúc giá trung bình với nhiều dòng sản phẩm các mức giá khác nhau

Chiến lược truyền thông

Masan thực hiện quảng bá hình ảnh của sản phẩm một cách rất rộng rãi (chỉ đứng sau Acecook, Asia Food) từ các chương trình quảng cáo trên Tivi đến các sự kiện, các cuộc thi, các chương trình khuyến mãi

- Mikilet: Được thành lập từ trước năm 1975, sau ngày miền Nam hoàn toàn giải

phóng, nhãn hiệu mì ăn liền Colusa – MILIKET tiếp tục được người tiêu dùng ưa thích, với gói mì giấy kraft và hình ảnh hai con tôm Từ sự ưa thích đó mì ăn liền đã

được người tiêu dùng thường gọi là Mì Tôm, Mì Tôm… Do đó, nói đến mì tôm là

nhớ đến mì có hình ảnh hai con tôm của hãng mì Colusa – MILIKET

Trang 5

Với chỉ một vài sản phẩm mì ăn liền truyền thống từ thưở ban đầu, đến nay sản phẩm Colusa – MILIKET đã được phát triển đa dạng hóa bao gồm trên 60 mặt hàng thực phẩm chế biến các loại, nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Khách hàng mục tiêu

Sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở phân khúc trung bình

và phân khúc thấp, tập trung chính ở phân khúc giá thấp với nhiều dòng sản phẩm các mức giá khác nhau

Chiến lược truyền thông

Mikilet thực hiện quảng bá hình ảnh của sản phẩm tương đối khiêm tốn sơ với ba đại gia mì gói Acecook, Asia Food, Masan Công ty chỉ thực hiện một vài chiến lược quảng bá nhỏ, không nhiều và nổi bật như các đối thủ khác

3.2 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của VINAMI là những sản phẩm có giá ở mức trung bình thấp của các đối thủ trong ngành như Hảo Hảo, Gấu Đỏ, Tiến Vua, Hello, Đây đều là những sản phẩm đã có thời gian có mặt trên thị trường lâu năm, được người tiêu dùng khá ưa chuộng Để có thể tìm được chỗ đứng trong cuộc cạnh tranh với các đối thủ mạnh trên đòi hỏi TML phải có những bước đi khôn ngoan trong việc đàu tư vào sản phẩm cũng như những chiến lược truyền thông

7 Đánh giá, theo dõi thực hiện

Cách thức đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch Marketing cho mì VINAMI năm 2013 như sau:

7.1 Về chiến lược sản phẩm.

+ Đánh giá về mức độ ổn định của chất lượng sản phẩm, thu thập phẩn hồi của

khách hàng về chất lượng của sản phẩm để đưa ra những điều chỉnh cần thiết hoặc những ý tưởng cho sản phẩm mới

+ Thứ nhất, đánh giá tình hình thực hiện việc tung ra sản phẩm cải tiến

Trang 6

thử nghiệm: với các hương vị cũng như bao bì mới có được thực hiện đúng theo kế hoạch hay không? Nếu không đúng kế hoạch thì bộ phận chịu trách nhiệm phải trình bảo lên Giám đốc Marketing và nêu rõ lý do của việc không triển khai đúng theo kế hoạch

+ Thứ hai, khi sản phẩm cải tiến thử nghiệm được tung ra thị trường, sau 1 tháng cần có sự nghiên cứu phản ứng của khách hàng về sản phẩm đó Xem xét cho việc quyết định có để sản phẩm thử nghiệm được chính thức tung ra thị trường không không?

+ Thứ ba, có các quyết định mới phù hợp với phản ứng của khách hàng trong điều kiện thị trường thay đổi và tình hình của công ty có thể có nhiều chuyển biến

7.2 Về chiến lược giá cả.

- Cần đánh giá xem mức giá hiện nay của sản phẩm VINAMI có phù hợp với khách hàng mục tiêu chưa.?

- Theo dõi chặt chẽ việc thực hiện chính sách giá của nhân viên bán hàng cũng như của những đại lý, điểm bá lẻ, siêu thị

-Khi đưa ra quyết định hạ giá bán sản phẩm mì VINAMI cần chú ý:

+ Có sự so sánh cụ thể về doanh số đạt được sau khi hạ giá với doanh số sau khi hạ giá Tiếp theo là xem xét, việc hạ giá bán có đem lại lợi nhuận nhiều hơn

so với không hạ giá không? Chỉ tiêu lợi nhuận có thể kiểm tra theo từng quý hoặc theo từng đợt hạ giá cụ thể

+ Bên cạnh việc hạ giá để kích cầu tiêu dùng sản phẩm mì VINAMI, cần phải xem xét việc hạ giá có ảnh hưởng nhiều tới uy tín và quan điểm về chất lượng của VINAMI từ khách hàng không? Nếu việc hạ giá, làm cho khách hàng cảm thấy đó là dấu hiệu sản phẩm chất lượng không tốt thì cẩn phải điều chỉnh lại

kế hoạch

7.3 Về chiến lược phân phối.

+Với việc tăng số lượng nhà phân phối, cần phải xem xét việc phát triển thêm nhà phân phối có phù hợp với số lượng khách hàng mục tiêu cũng như

Trang 7

khoảng cách giữa các nhà nhân phối đã phù hợp chưa.

+ Cần phải đánh giá hiệu quả của từng nhà phân phối để có biện phải cải thiện hiệu quả

+ Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu về việc mở rộng kênh phân phối theo chiều rộng và theo chiều sâu Có những điều chỉnh kịp thời với tình hình thực tế

7.4 Về chiến lược xúc tiến hỗn hợp.

+ Các công cụ xúc tiến cần được kết hợp thực hiện để nâng cao hiệu quả

cho từng phương án

+ Đánh gia cách thức thực hiện của từng công cụ xúc tiến về mặt tuân thủ mục tiêu, chiến lược, quy trình, cách thức hiện

+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chương trình xúc tiến của nhân viên, đại lý và các điểm bán

Ngày đăng: 29/04/2017, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w