1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH

88 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian đầu khi mới bước vào sản xuất, hoạt động nhà máy gặp phải nhiều khó khăn đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và thị trường nên sản lượng sản xuất còn rất thấp, mức độ tiêu thụ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG – CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA

HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH

SVTH: Phí Mạnh Tiến Lớp: 01MT

Trang 2

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 6

I CƠ SỞ HẠ TẦNG 6

1.1 Sơ đồ công nghệ đang lắp đặt bao gồm 7

1.1.1 Hệ thống xay nghiền 7

1.1.2 Hệ thống nấu 7

1.1.3 Hệ thống tank lên men 8

1.1.4 Hệ thống thiết bị sản xuất men 8

1.1.5 Máy lọc bia 8

1.1.6 Hệ thống tank chứa bia thành phẩm 8

1.1.7 Hệ thống chiết bia hơi 8

1.1.8 Hệ thống hoàn thiện sản phẩm 8

1.2 Sơ lược quá trình sản xuất 11

1.2.1 Xay nghiền 11

1.2.2 Nấu 11

1.2.3 Lên men 11

1.2.4 Lọc trong bia 12

1.2.5 Chiết chai và hoàn thiện sản phẩm 12

1.3 Nhân lực lao động và chế độ làm việc 12

1.4 Hệ thống giao thông vận tải 13

II VẤN ĐỀ CUNG CẤP NGUYÊN, NHIÊN LIỆU 14

2.1 Cung cấp điện 14

2.2 Cung cấp hơi 14

2.3 Cung cấp lạnh 14

2.4 Cung cấp khí nén 14

2.5 Cung cấp nguyên liệu 15

III CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16

Trang 3

3.2.2 Bức xạ mặt trời 17

3.2.3 Chế độ mưa ẩm 17

3.2.4 Chế độ gió 18

3.3 Điều kiện địa hình, địa chất 19

IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC CÔNG TY 20

4.1 Hiện trạng môi trường không khí 20

4.2 Hiện trạng môi trường nước 20

4.3 Hiện trạng môi trường sinh thái 21

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 22

I NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY KHI CHƯA CÓ DỰ ÁN NÂNG CẤP DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 22

1.1 Nước thải sinh hoạt 22

1.2 Nước thải sản xuất 23

1.3 Nhận xét 24

II NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY SAU KHI LẮP ĐẶT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỚI 24

2.1 Nước thải sinh hoạt 24

2.2 Nước thải sản xuất 25

2.3 Nước mưa chảy tràn 28

2.4 Nhận xét 28

CHƯƠNG III CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÁC 29

I MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 29

1.1 Khí thải 29

1.2 Bụi 29

1.3 Tiếng ồn 29

II CHẤT THẢI RẮN 30

2.1 CTR sinh hoạt 30

Trang 4

2.2 CTR sản xuất 30

III CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG SỰ CỐ 30

IV CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 30

4.1 Các biện pháp quản lý môi trường 30

4.2 Các biện pháp quan trắc môi trường 31

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 32

I SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 32

1.1 Lưu lượng nước thải 32

1.2 Mức độ làm sạch cần thiết của nước thải 35

1.2.1 Hiệu suất xử lý BOD5 35

1.2.2 Hiệu suất xử lý SS 36

II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 36

2.1 Lựa chọn phương án xử lý 36

2.1.1 Các thông số liên quan 36

2.1.2 Phương án xử lý 36

2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý 37

2.2.1 Phương án I: xử lý nước thải kết hợp kị khí và hiếu khí 37

2.2.2 Phương án II: xử lý sinh học hai bậc 38

III TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ, PHƯƠNG ÁN I 39

3.1 Song chắn rác 39

3.1.1 Nhiệm vụ song chắn rác 39

3.1.2 Tính toán kích thước song chắn rác 39

3.1.3 Cấu tạo song chắn rác 41

3.2 Bể điều hoà lưu lượng 42

Trang 5

3.2.4 Cấu tạo bể điều hoà 48

3.3 Bể UASB 49

3.3.1 Cơ sở chọn phương án 49

3.3.2 Tính toán thiết kế bể UASB 49

3.3.3 Tính toán lượng khí mêtan sinh ra 52

3.3.4 Tính toán dàn ống phân phối nước vào 52

3.3.5 Tính toán lượng bùn sinh ra 52

3.3.6 Cấu tạo bể UASB 53

3.4 Bể Aeroten 55

3.4.1 Cơ sở lựa chọn phương án 55

3.4.2 Tính toán thiết kế bể aeroten xáo trộn hoàn toàn 55

3.4.3 Cấu tạo bể aeroten 62

3.5 Bể lắng 64

3.5.1 Cơ sở lựa chọn phương án 64

3.5.2 Tính toán thiết kế bể lắng đứng 64

3.5.3 Cấu tạo bể lắng đứng 66

3.6 Bể mêtan 69

3.6.1 Lượng bùn dẫn đến bể mêtan 69

3.6.2 Cấu tạo bể mêtan 71

IV TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHƯƠNG ÁN II 72 4.1 Song chắn rác 72

4.2 Bể điều hoà 73

4.3 Bể lắng đợt I 73

4.3.1 Nhiêm vụ bể lắng I 73

4.3.2 Thính toán thiết kế bể lắng đứng I 74

4.4 Bể aeroten bậc I 76

4.4.1 Tính toán thiết kế bể aeroten xáo trộn hoàn toàn 76

4.4.2 Cấu tạo bể aeroten 82

4.5 Bể lắng II bậc I 82

4.6 Bể aeroten bậc II 83

4.7 Bể lắng II bậc II 85

Trang 6

4.8 Bể mêtan 86 4.8.1 Lƣợng bùn dẫn đến bể mêtan 86 4.8.2 Cấu tạo bể mêtan 87

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

I CƠ SỞ HẠ TẦNG

Công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình trước đây là nhà máy bia rượu Quảng Bình đi vào sản xuất từ đầu năm 1992 công suất sản xuất ban đầu là 1 triệu lít/năm với công nghệ sản xuất bia của Tiệp Khắc mang nhản hiệu bia Sládek Thời gian đầu khi mới bước vào sản xuất, hoạt động nhà máy gặp phải nhiều khó khăn đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ và thị trường nên sản lượng sản xuất còn rất thấp, mức độ tiêu thụ còn hạn chế Sau một thời gian hoàn chỉnh công nghệ, ổn định chất lượng sản phẩm, tăng cường khai thác và mở rộng thị trường, đến cuối năm 1993 sản lượng sản xuất của nhà máy không còn đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụ của thị trường Trước thực tế đó, công ty đã từng bước nâng công suất lên 1,5 triệu lít/ năm rồi 5 triệu lít/năm Sản phẩm chủ yếu là bia hơi, phục vụ cho thị trường trong và ngoại tỉnh Tuy nhiên thị trượng tiêu thụ ngày càng rộng, nhu cầu tiêu thụ ngày càng nhiều trong khi nhà máy chỉ sản xuất bia hơi phục vụ trong thời gian hè mà nhu cầu tiêu thụ của thị trường quanh năm Vì vậy công ty đang đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất bia hiện đại, đồng bộ để xản suất bia chất lượng cao với công suất được nâng từ 5 triệu lít/năm lên 20 triệu lít/năm Trong đó có 5 triệu lít bia hơi và 15 triệu lít bia chai Với thương hiệu bia Hà Nội vốn đã rất nổi tiếng trong cả nước, đặc biệt là khu vực phía Bắc Với dự án nâng cấp công suất của công ty bia sẻ đưa lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội trong tương lai cho khu vực này như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tăng mức nộp ngân sách cho nhà nước, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, gián tiêp tạo ra các công ăn việc làm thông qua các hoạt động dịch vụ, vận tải…

Mặt bằng công ty cổ phần bia bao gồm:

– Nhà hành chính

– Nhà nấu bia Sládek

– Phân xưỡng hoàn thiện, chiết chai

– Nhà nấu bia

– Khu lên men, lọc bia

Trang 8

– Kho nguyên liệu

– Khu đất dự kiến xây dựng hệ thống xử lý nước thải

– Hồ xử lý nước thải tùy nghi

Tổng diện tích mặt bằng là: 22.313m2

1.1 Sơ đồ công nghệ đang lắp đặt bao gồm

1.1.1 Hệ thống xay nghiền

– Máy nghiền malt kiểu lô, công suất 1tấn/giờ

– Hệ thống phểu chứa, vít tải, gàu tải

 Thiết bị làm lạnh nhanh,1 cái: 10,0 m3

Trang 9

 Thùng nước nấu bia, 1 cái: 30.0 m3

1.1.3 Hệ thống tank lên men

– Điều khiển bán tự động

– Số mẻ nấu vào 1 tank: 7 mẻ

– Thể tích tank lên men: 52.000lít/63.000lít

– Số lượng tank: 30 tank

Thời gian sử dụng cho một chu kỳ lên men bia chai Hà Nội là 20 ngày (lên men 18 ngày, 1 ngày nấu tank, 1 ngày lọc và vệ sinh tank) mổi tháng mổi tank lên men 1,5 chu kỳ

1.1.4 Hệ thống thiết bị sản xuất men

– Các tank nhân men, tank khuấy rửa men, tank nước lạnh, tank bảo quản men được chế tạo trong nước

 Tank nhân men loại 0,05m3

– Thời gian lọc của 1 tank lên men: 5giờ

1.1.6 Hệ thống tank chứa bia thành phẩm

– Gồm 2 tank x 55.000lít

– Điều khiển bán tự động

– Hệ thống CIP cho tank thành phẩm và máy chiết bia

1.1.7 Hệ thống chiết bia hơi

Sử dụng máy rửa, chiết két được sản xuất trong nước, có công suất 60két/giờ

1.1.8 Hệ thống hoàn thiện sản phẩm

– Chọn hệ thống thiết bị công suất 10.000 chai/giờ

– Hệ thống thiết bị bao gồm:

Trang 10

 Máy rửa chai

 Máy chiết rót

 Máy đóng nút (có thiết bị kiểm tra mức và nắp chai tự động)

 Máy thanh trùng

 Máy dán nhãn )thiết bị kiểm tra nhãn tự động)

 Máy in phun hạn sử dụng lên nhãn

 Máy gắp chai thành phẩm tự động vào két

 Băng tải chai

 Băng tải két

Trang 11

Sơ đồ cơng nghệ sản xuất bia của cơng ty hiện tại đang lắp đặt với cơng suất

20 triệu lít/măn bao gồm:

Nước thải

Nước thải

Nước thải

Nước thảiNước thải

Trang 12

1.2 Sơ lược quá trình sản xuất

Dịch đường trong được đưa vào nồi huoblon hóa để thực hiện quá trình huoblon hóa (đun sôi dịch đường với hoa huoblon) để tạo mùi vị cho bia

Tiếp theo, dịch đường được bm nhanh sang thùng lắng xoáy để tách cặn hoa

và những kết tủa tạo thành qua giai đoạn huoblon hóa

Dịch đường đã lắng cặn được làm lạnh nhanh để giảm nhiệt độ xuống 8-100

C (nhiệt độ tối ưu để lên men), sục khí vô trùng, gây men và đưa vào các tank lên men

1.2.3 Lên men

– Quá trình lên men được chia làm 2 giai đoạn: lên men chính và lên men phụ

– Giai đoạn đầu của quá trình lên men chính, sự tiêu hao cơ chất diển ra mạnh

mẻ Một lượng lớn đường đường được chuyển hòa thành rượu và CO2, sản phẩm của quá trình này là bia non, đục, có mùi đặc trưng nhưng chưa thích hợp cho việc sử dụng Thời gian lên men chính là 7 ngày

– Giai đoạn tiếp theo, bia non được tiến hành lên men phụ và tàng trữ với nhiệt

độ 0-10C quá trình lên men này diển ra chậm, tiêu hao ít cơ chất, chủ yếu tạo

ra hương vị đặc trưng, ổn định, lắng trong và bảo hòa CO2 cho bia Thời gian lên men phụ từ 10-12 ngày, sản phẩm của quá trình lên men phụ là bia được

Trang 13

1.2.4 Lọc trong bia

Sau khi kết thúc quá trình lên men phụ, bia được lọc trong và bảo hòa lại lượng CO2 bị tổn thất

1.2.5 Chiết chai và hoàn thiện sản phẩm

Bia trong được chiết vào chai, lon sau đó được đưa qua quá trình thanh trùng

để tăng thời gian sử dụng cho bia

1.3 Nhân lực lao động và chế độ làm việc

Công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình với đội ngủ cán bộ công nhân viên

có trình độ và kinh nghiệm của hơn 15 năm sản xuất kinh doanh bia trên thị trường, đồng thời có sự hổ trợ của các cán bộ quản lý, chuyên gia kinh tế kỹ thuật của tổng công ty Bia-Rượu-NGK Hà Nội

Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty bao gồm: 170 người, trong đó:

Công ty thực hiện chế độ sản xuất 3 ca/ ngày, 8 giờ/ca

Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày

Số mẻ nấu trong ngày: 12 mẻ Thể tích mổi mẻ nấu: 7,5 m3

dịch lạnh

Trang 14

1.4 Hệ thống giao thông vận tải

Công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình nằm sát Quốc lộ 1A, gần nhà ga xe lửu, gần sân bay đồng hới, hệ thống giao thông hết sức thuận tiện cho việc lưu thông vận chuyển hàng hóa và giao dịch

Hiện tại công ty có : 3 xe vận tải loại 2,5 tấn

1 xe vận tải loại 1,25 tấn

1 xe vận tải loại 1,0 tấn Khi đầu tư nâng cấp công suất, công ty cần trang bị thêm 3 xe vận tải loại từ 1 đến 1,25 tấn

Trang 15

II VẤN ĐỀ CUNG CẤP NGUYÊN, NHIÊN LIỆU

Công ty hiện có 2 nồi hơi sử dụng dầu FO:

– 1 nồi có công suất 1.500 kghơi/giờ

– 1 nồi có công suất 750kghơi/giờ

Đầu tư thêm 2 nồi công suất 2.500 kghơi/giờ

2.3 Cung cấp lạnh

Hiện tại công ty có các máy lạnh với công suất nhỏ:

– 1 máy CARRIER, công suất 129.000 kcal/h

– 1 máy HAFNER, công suất 50.000 kcal/h

– 1 máy MEIS, công suất 20.000 kcal/h

Cần đầu tư lên công suất 750.000kcal/h: 3máy x 250.000 kcal/h

2.4 Cung cấp khí nén

Hệ thống máy nén khí của công ty hiện tại có:

– 1 máy nén khí thường, công suất 0,5 m3

Trang 16

– 1 máy nén khí thường, công suất: 3m3

/phút

2.5 Cung cấp nguyên liệu

Nguyên liệu chính sử dụng cho sản xuất bia của nhà máy được đảm bảo yêu cầu chất lượng:

– Malt đại mạch, loại 2 hàng: được nhập ngoại từ Uc, Pháp, số lượng: 2.630tấn/năm

– Gạo tẻ, thu mua trong nước, số lượng 658tấn/năm

– Hoa huoblon: được nhập ngoại từ Đức:

 Houblon dạng cao: số lượng: 2.800 kg/năm (theo định mức sản xuất bia Hà Nội)

 Huoblon dạng viên: số lượng: 6.000 kg/năm (theo định mức sản xuất bia Hà Nội)

– Men giống: nhập về theo đúng chủng loại đặc trưng của bia Hà Nội

– Nước được xử lý theo đúng yêu cầu công nghệ

Ngoài ra quá trình sản xuất bia còn sử dụng một số nguyên liệu phụ như: bao

bì, đóng gói phải đảm bảo theo định mức yêu cầu kèm theo

Trang 17

III CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

– Phía Bắc giáp khu dân cư phường Bắc Lý qua con đường F325 rộng 15m

– Phía Tây giáp khu dân cư phường Bắc Lý qua con đường nội vùng rộng 5m

– Phía Nam giáp công ty Cầu đường 1 qua con đường nội vùng rộnh 5m

– Phía Đông giáp vùng ruộng rau của nhân dân phường Bắc Lý và đường quốc

lộ 1A

Công ty cách đường quốc lộ 1A 200m về phía Đông, cách trung tâm thành phố Đồng Hới 4km về phía Bắc

3.2 Điều kiện khí hậu

Căn cứ vào các số liệu thống kê từ hơn 40 năm gần đây tại các trạm khí tượng thủy văn của khu vực Đồng Hới, đặc điểm khí hậu của khu vực công ty bia như sau

Trang 18

3.2.1 Chế độ nhiệt

Công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa chủ yếu là mùa đông (mùa lạnh, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) và mùa hè (mùa nóng, từ tháng 4 đến tháng 10), nhiệt độ bình quân hàng năm biến động từ 230C đến 250

C

Mùa nóng với nhiệt độ trung bình từ 25-280C, các tháng nóng nhất trong năm

là 6, 7, 8 có nhiệt độ trung bình cao trên 280C do ảnh hƣỡng của gió phơn Tây Nam khô và nóng Nhiệt độ cao tuyệt đối nhiều lần đạt trên 400

C

Mùa lạnh với nhiệt độ trung bình 200C thời tiết lạnh nhất vào các tháng 12, 1,

2 nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 5,50

Số giờ nắng trong năm dao động từ 1700 đến 1800 giờ, tháng có số giờ nắng

ít nhất là tháng 2 có số giờ nắng khoảng 64 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 7 có số giờ nắng khoảng 240 giờ

Tổng bức xạ trung bình năm là 122,72 Kcal/cm2

Bảng 2: Số giờ nắng trung bình của khu vực có dự án

Trang 19

Bảng 3: Lượng mua và số ngày mưa trong năm tại khu vực

Lượng mưa

Số ngày mưa 10,7 10,0 9,8 7,7 8,5 7,0 9,6 9,6 15,5 17,6 16,5 12,5 135,0

Nguồn: Báo cáo của Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia

Độ ẩm không khí trung bình năm tại Đồng Hới là 81% Giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau có độ ảm lớn 86%-92% Độ ẩm lớn nhất trong tháng 2 và 3 mùa khô có độ ảm khoảng 72%-73% Những ngày có gió phơn Tây nam thổi mạnh, thời tiết rất khô, nóng, độ ảm xuống rất thấp, có ngày xuống tới 28%

Bảng 4: Độ ẩm trung bình tại khu vực

Bảng 5: Lượng bốc hơi nước trung bình trong các tháng

Có 2 mùa gió chính là gió Đông và gió Hè

Gió Đông: từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau Hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc

Gió Hè: thịnh hành là gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 8

Trang 20

Bảng 6: Tốc độ gió trung bình và lớn nhất của các tháng

Trung bình (m/s) 3,2 2,9 2,5 2,4 2,5 2,7 3,1 2,5 2,5 3,2 3,5 3,1 Lớn nhất (m/s) 12 11 12 13 12 12 14 12 16 14 14 13

Nguồn: Báo cáo của Trung tâm khí tƣợng thủy văn Quốc gia

3.3 Điều kiện địa hình, địa chất

Khu vực nhà máy có địa hình khá bàng phẳng, đây là vùng đất cao chƣa hề bị ngập lụt

Địa chất khu vực có kết cấu địa tầng khá ổn điịnh, khả năng chịu nén tốt, đẩm

bả cho việc xây dựng các công trình có tải trọng lớn

Trang 21

IV HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC CÔNG TY

Hiện trạng môi trường tại khu vực công ty được phân tích ngày 13-15/07/2005

do Trung tâm môi trường công nghiệp-Viện nghiên cứu mỏ và luyện kim tiến hành

4.1 Hiện trạng môi trường không khí

Bảng 7: Hiện trạng môi trường không khí khu vực công ty

Trang 22

Bảng 9: hiện trạng môi trường nước ngầm quanh khu vực công ty

4.3 Hiện trạng môi trường sinh thái

Ở đây thực vật chủ yếu là các loại cây bụi, tre, bạch đàn, keo, bàng

Chỉ có động vật nuôi thông thường như trâu, bò, lợn, gà, … một số loài cá, tôm nước ngọt ở ao, hồ và một số loài côn trùng

Trang 23

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Đối với nhà máy bia thì vấn đề môi trường cơ bản nhất là nước thải, tuy nhiên

do trước đây nhà máy có công suất nhỏ (5 triệu lít/năm) và hoạt động sản xuất theo mùa (sản xuất bia hơi) nên vẩn chưa xây dựng hệ thống xữ lý nước thải mà chỉ sử dụng hồ tự nhiên sẵn có để xũ lý Hiện nay nhà máy đang lắp đặt công nghệ mới với công suất lên tới 20 triệu lít/năm tuy nhiên nhà máy vẩn chưa chú trọng đến xữ

1.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt do các hoạt động vệ sinh của khoảng 100 cán bộ công nhân viên thải ra Qua xem xét thực tế, lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy ước tính khoảng gần 4m3/ngđ Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt được nêu trong bảng 10

Bảng 10: thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt của nhà máy bia

Trang 24

1.2 Nước thải sản xuất

Sản xuất bia là một trong những ngành công nghiệp sinh ra lượng nước thải lớn, nồng độ chất bẩn cao đòi hỏi cần phải có phương pháp xữ lý triệt để Truy nhiên trước đây do công nghệ sản xuất củ, vốn đầu tư ít, công suất nhỏ (1 triệu lít/năm) nên nhà máy không đầu tư xây dựng hệ thống xữ lý mà chỉ dùng hồ xữ lý sinh học tùy nghi có sẵn trong khuôn viên của nhà máy, với tổng diện tích của hồ là 72000m2

Khi mới xây dựng lượng nước thải của nhà máy lúc hoạt động với công suất tối đa là 100m3/ngđ, với thành phần các chất ô nhiểm như sau:

Bảng 11: thải lượng các chất ô nhiểm trong nước thải sản xuất của nhà máy

Nguồn : báo cáo ĐTM nhà máy bia Quảng Bình (tháng 11/1997)

Nước thải của nhà máy bia thải ra từ các công đoạn sản xuất bia hơi sẻ được dẩn vào hệ thống cống dẩn nước thải của nhà máy, rồi đưa đến hố thu tập trung trước khi thải vào hồ sinh học để tự xử lý

Nước thải sau khi qua hồ xữ lý theo báo cáo ĐTM nhà máy bia Quảng Bình (tháng 11/1997) lượng chất bẩn còn lại là:

Bảng 12: thải lượng chất bẩn sau khi qua hồ xữ lý sinh học

Trang 25

Sơ đồ xữ lý nước sản xuất củ:

Song chắ n rá c

Hồ lắ ng

Hồ xữ lý tù y nghi

Hồ xữ lý thực vậ t

Ra mô i trườ ng Nướ c thả i

1.3 Nhận xét

Về mặt cơng nghệ, đây là phương pháp xử lý khá lạc hậu, khĩ cĩ khả năng xử

lý các nguồn nước thải cĩ nồng độ chất hữu cơ cao như nước thải của nhà máy bia Mặt khác đây chỉ là sơ đồ trước đây, trên thực tế hiện nay hồ khơng đủ khả năng xử

lý vì vậy các bờ ngăn giữa các hồ đã khơng cịn nũa, hiện nay chỉ cịn một hồ chung duy nhất

Chính vì chỉ sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải của nhà máy nên thường gây ra mùi hơi rất khĩ chịu, làm ảnh hưỡng đến đời sống của người dân sống quanh vùng nhà máy

II NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY SAU KHI LẮP ĐẶT CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT MỚI

2.1 Nước thải sinh hoạt

Theo nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt khi nhà máy đi vào sản xuất ổn định, trung bình mổi người sử dụng 30 lít/ngày, chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt cá nhân của 170 cán bộ cơng nhân viên Như vậy lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy thải ra ttrong một ngày là 5,1m3/ngđ, với tải lượng chất bẩn cĩ trong nước thải là:

Trang 26

Bảng 13: thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt của nhà máy bia

2.2 Nước thải sản xuất

Hiện nay nhà máy bia Quảng Bình đã được cổ phần hóa và chuyển thành công

ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình nâng cấp công nghệ, công suất sản xuất bia từ 5 triệu lít/năm lên 20 triệu lít/ năm Với công suất sản xuất như vậy sẻ sinh ra một lượng nước thải rất lớn làm ảnh hưỡng đến môi trường, đến sức khỏe, đến đời sống của nhân dân lân cận nhà máy bia, đặc biệt sẻ làm ô nhiểm trầm trọng nguồn nước mặt của khu vực này Tuy nhiên dù công nghệ sản xuất lắp đặt tương đối hoàn chỉnh nhưng nhà máy vẩn chưa chú trọng việc bảo vệ môi trường, chưa tiến hành xây dựng hệ thống xữ lý nước thải phù hợp Một khi việc lắp đặt hoàn chỉnh công nghệ và đi vào hoạt động thì đây sẻ là nguồn ô nhiểm rất lớn trong khi hồ sinh học chỉ xữ lý sơ bộ đối với các loại nước thải có hàm lượng chất bản thấp Nhu vậy công ty đã không tuân thủ việc bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đối với một cơ sở sản xuất công nghiệp

Trang 27

Theo tính toán sơ bộ bản đánh giá tác động môi trường của công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình thì lượng nước thải và tải lượng chất thải dự tính của công

ty là:

Bảng 14: thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải sản xuất bia

Nguồn: báo cáo ĐTM dụ án đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, nâng công suất nhà

máy bia thuộc công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình

từ 5 triệu lít/năm lên 20 triệu lít/năm

Nước thải sản xuất chủ yếu phát sinh từ các nguồn:

– Nước thải từ xưỡng lên men,nấu bia, lọc bia

– Nước thải từ rửa chai, đóng chai thành phẩm

Nước thải này rất giàu chất hữu cơ, giàu chất dinh dưỡng dể bị phân hủy gây

ra mùi hôi thối khó chịu và đay cũng là môi trường dể sinh ra các loại vi trùng gây bênh Đặc biệt loại nước thải này có độ kiềm khá cao mà nguyên nhân chủ yếu là

do quá trình rửa chai phải sử dụng xút để rửa Vì vậy nước thải của quá trình rửa chai trước khi thải ra cống chung của nhà máy phải được trung hòa để không ảnh hưỡng đến các công đoạn xử lý tiếp theo

Trang 28

Sơ đồ phát sinh nước thải trong các cơng đoạn chính:

Nước thải

Nước thải

Nước thải

Nước thảiNước thải

Với một lượng nước thải dự tính thải trong một ngày khoảng 500m3/ngđ khi

Trang 29

dân ở quanh đây Là nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, các bệnh về đường ruột đối với người cũng như đối với các loại động vật

Từ các số liệu trên cho ta thấy rằng cần phải đặt vấn đề quan tâm hàng đầu của nhà máy bia lúc này là vấn đề xữ lý nước thải sản xuất

Trang 30

Nội-CHƯƠNG III CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÁC

I MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

1.1 Khí thải

Trong công nghệ sản xuất bia không sinh ra khí thải, khí thải chỉ sinh ra từ quá trình đốt chấy nhiên liệu của máy phát điện dự phòng, của nồi hơi, của các phương tiện vận chuyển

Hiện tại công ty có đề xuất một số phương pháp xữ lý khí thải như: sử dụng dầu FO có hàm lượng lưu huỳnh thấp, sử dụng tháp hấp thụ, sử dụng kiềm pha loảng, nâng cao ống khói, mà chủ yếu là khí thải từ việc đốt dầu FO để đun nồi hơi Mặc dù có đề xuất các phương án xữ lý nhưng công ty chỉ chọn phương án nâng cao ống khói để giải quyết vấn đề khí thải

Đối với khí thải của máy phát điện dự phòng: máy phát điện dự phòng chỉ sử dung trong trường hợp có sự cố về nguồn điện, con bình thường không hoạt động,

do đó nguồn khí thải này không liên tục, chỉ mang tính tạm thời nên mức độ tác động và ảnh hưởng tới môi trường không khí trong khu vức không đáng kể

1.2 Bụi

Nguồn gây ô nhiểm không khí do bụi chủ yếu sinh ra trong quá trình xữ lý sơ

bộ (làm sạch, nghiền), quá trình xay nguyên liệu trước khi đưa vào nấu bia Thới gian hoạt động của máy xay nghiền là rất ít, vì vậy khả năng gây ô nhiểm bụi ở đây

là không liên tục Mạt khác nó chỉ tác động trong phạm vi phàng xay, gây ảnh hưỡng đến công nhân vận hành chỉ trong thời gian hoạt động Do đó để không làm ảnh hưỡng đến môi trường xung quanh, khi chế biến có thể dùng bạt để che chắn, không cho bụi ra ngoài, đối với công nhân thì trang bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động

1.3 Tiếng ồn

Nguồn ồn trong phân xưỡng sản xuất bia chủ yếu là từ máy nghiền, máy đóng thùng, băng chuyền đóng chai, máy nén khí , tháp làm nguội, …vì vây cần áp dụng

Trang 31

– Trang bị bảo hộ lao động phù hợp cho công nhân vận hành

– Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên nhà máy

III CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÕNG CHỐNG SỰ CỐ

Để đảm bảo trong an toàn lao động và phòng chống sự cố thì công ty cổ phần bia Hà Nội-Quảng Bình đã áp dụng một số biện pháp:

– Tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động tại nơi sản xuất quy định

– Giáo dục ý thức về vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên

– Cài đặt các hệ thống biển báo tại các vị trí cần thiết

– Khám định kỳ cho cán bộ công nhân viên, có chế độ bồi dưỡng cho các công nhân làm việc tại các khu vực có khả năng gây ảnh hưỡng sức khỏe cao

– Đinh kỳ kiểm tra , bảo dưỡng máy móc thiết bị

IV CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

4.1 Các biện pháp quản lý môi trường

Để đảm bảo hoạt động lâu dài của nhà máy, đảm bảo an toàn về sức khỏe của người dân, an toàn môi trường khu vực thì công ty đã có chương trình giám sát môi trường Trong đố đặc biệt chú trọng các vấn đề:

– Quản lý các yếu tố ô nhiểm nguồn nước: BOD, COD, SS, Nitơ, Photpho,…

– Quản lý các yếu tố gây ô nhiểm không khí: bụi, tiếng ồn, khí thải,…

– Quản lý chất thải rắn

Trang 32

– Quản lý vệ sinh môi trường công nghiệp: phòng chống cháy nổ, tai nạn lao động, …

4.2 Các biện pháp quan trắc môi trường

Kế hoạch quan trắc môi trương của công ty được thống kê trong bảng 16

Bảng 15: Kế hoạch và chương trình giám sát môi trường

TT Đối tượng Vị trí Số điểm Các thông số Tần suất

Trang 33

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Bảng 17: lượng chất bẩn sinh ra mổi ngày

Công suất sản xuất (m 3 /ngđ)

Lượng BOD 5 thải ra mổi ngày kgBOD/ngđ)

Lượng SS sinh ra mổi ngày (kgSS/ngđ)

Với lưu lượng sản xuất:

lít/naêmtrieäu

20

QSX 

Ta có:

Bảng 18: lưu lượng sản xuất bia của công ty

Lưu lượng sản xuất tính theo Đơn vị Giá trị

Từ bảng 1 và 2 ta tính được lưu lượng nước thải:

Trang 34

8,54NQ

Trong đó:

Qngđ : lưu lượng nước thải sản xuất, (m3/ngđ)

QSXng = 54,8 (m3/ngđ)

N : tải trọng nước thải, N = 11 (m3nước thải/m3

bia) Nhu cầu oxy hoá sinh học của nước thải:

(mg/l)17091000

11

8,181000N

(mg/l)664

100011

3,71000N

N

Trong đó:

NSS : tải trọng SS, NSS = 7,3 (kgSS/m3bia)

Bảng 19: thống kê các số liệu tính toán

Thông số Đơn vị Giá trị

Trang 35

Bảng 20: phân bố lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày

Giờ trong ngày %Q Q, m 3 /h

Trang 36

Bảng 21: giá trị lưu lượng giới hạn theo giờ

Lưu lượng Đơn vị Giá trị

Bảng 22: giá trị giới hạn theo giây

Lưu lượng Đơn vị Giá trị

1.2 Mức độ làm sạch cần thiết của nước thải

Hiện tại thành phố Đồng Hới chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung mà công ty lại nằm trong khu vực dân cư, nước thải được đổ vào cống thải chung của thành phố Vì vậy nước thải sản xuất của công ty cổ phần bia Hà Nội – Quảng Bình sau khi xử lý cần đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 – 1995 trước khi thải vào môi trường tiếp nhận (cống thải thành phố)

Bảng 23: TCVN 5945 – 1995 (nước thải công nghiệp tiêu chuẩn thải)

TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn TCVN

Trang 37

100664

%100C

CCSS

2.1.1 Các thông số liên quan

Bảng 24: các thông số liên quan đến lựa chọn phương án xử lý

Thông số Đơn vị Giá trị

Trang 38

2.2 Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ xử lý

2.2.1 Phương án I: xử lý nước thải kết hợp kị khí và hiếu khí

Vậ n chuyể n Rá c

Song chắ n rá c

Bể điề u hò a

Bể UASB

Bể aeroten

Bể lắ ng

Hồ sinh học

Cố ng thả i thà nh phố

Trang 39

2.2.2 Phương án II: xử lý sinh học hai bậc

Vậ n chuyể n Rá c

Song chắ n rá c

Bể điề u hò a

Bể lắ ng I

Bể aeroten bậ c I

Bể lắ ng I I bậ c I

Hồ sinh học

Cố ng thả i thà nh phố

Bể aeroten bậ c I I

Bể lắ ng I I bậ c I I

Bù n tuầ n hoà n

Bể mê tan

Hình 5: Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ xử lý nước thải phương án II

Trang 40

III TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ, PHƯƠNG ÁN I

3.1 Song chắn rác

3.1.1 Nhiệm vụ song chắn rác

Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ, mục đích của quá trình này là khử các tạp chất thô (giẻ, rác, lá cây, … ) có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành xử lý nước thải như làm tắc bơm, tăc đường ống hoặc kênh dẩn… Đây là bước quan trọng bảo đảm an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống

3.1.2 Tính toán kích thước song chắn rác

Nước thải sau khi qua ngăn tiếp nhận sẻ được dẩn tới song chắn rác bằng mương dẩn Do lưu lượng nước thải nhỏ nên ta chỉ sử dụng một song chắn rác với việc cào rác tiến hành bằng thủ công

Bảng 25: các thông số thủy lực mương dẩn nước thải

Thông số Q maxs (l/s) Q tbs (l/s) Q mins (l/s)

55,13K

HlV

Qn

Qmax : lưu lượng lớn nhất của nước thải, Qmax = 0,01355 m3/s

: vận tốc nước chảy qua song chắn rác, V

Ngày đăng: 29/04/2017, 07:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ công nghệ sản xuất bia của công ty hiện tại đang lắp đặt với công suất - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Sơ đồ c ông nghệ sản xuất bia của công ty hiện tại đang lắp đặt với công suất (Trang 11)
Bảng 20: phân bố lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Bảng 20 phân bố lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày (Trang 35)
Bảng 21:  giá trị lưu lượng giới hạn theo giờ - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Bảng 21 giá trị lưu lượng giới hạn theo giờ (Trang 36)
Hình 4:  Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án I - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Hình 4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án I (Trang 38)
Hình 5:  Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án II - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Hình 5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án II (Trang 39)
Bảng 27: các thông số kĩ thuật song chắn rác - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Bảng 27 các thông số kĩ thuật song chắn rác (Trang 42)
Bảng 31:  nồng độ các chất vào và ra khỏi bể điều hoà - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Bảng 31 nồng độ các chất vào và ra khỏi bể điều hoà (Trang 48)
Hình 9:  Mặt bằng bể UASB - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Hình 9 Mặt bằng bể UASB (Trang 55)
Hình 11:  Mặt cắt B-B bể UASB - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Hình 11 Mặt cắt B-B bể UASB (Trang 56)
Bảng 36:  Các thông số cấu tạo bể aeroten - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Bảng 36 Các thông số cấu tạo bể aeroten (Trang 63)
Hình 16:  Mặt bằng bể lắng đứng - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Hình 16 Mặt bằng bể lắng đứng (Trang 68)
Bảng 39: Thông số cấu tạo bể mêtan - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Bảng 39 Thông số cấu tạo bể mêtan (Trang 72)
Hình 20:  Mặt cắt A-A bể mêtan. - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Hình 20 Mặt cắt A-A bể mêtan (Trang 73)
Bảng 44: Thông số cấu tạo bể lắng I - TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG TY BIA HÀ NỘI – QUẢNG BÌNH
Bảng 44 Thông số cấu tạo bể lắng I (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w