1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tại tổng công ty và môi trường việt nam bản tiếng việt

25 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 318,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là Tập đoàn nhà nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam đã tạo được ưu thế cạnh tranh nhờ ứng dụng những công nghệ tiê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TIẾNG ANH - -

Trang 2

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu 4

Danh mục từ viết tắt 5

Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ 6

Phần 1: Giới thiệu chung về Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.1.1 Giới thiệu về Công ty 7

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 8

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 9

1.3 Cơ cấu tổ chức 10

Phần 2: Hoạt động kinh doanh của Vinanren 12

2.1 Các thị trường và các sản phẩm chính 12

Trang 4

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh 14

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm giai đoạn 2012 – 2013 14

2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013 15

2.3 Đánh giá nhận xét về ưu điểm và hạn chế 16

2.3.1 Về hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 16

2.3.2 Về việc sử dụng Tiếng Anh tại Tổng công ty 18

Phần 3: Một số vấn đề tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 20

3.1 Tồn tại về nguồn nhân lực 20

3.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 23

Lời kết 24

Danh mục tài liệu tham khảo 25

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nước ta bước vào thời kỳ đổi mới Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước đòi hỏi phải khai thác ồ ạt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ra hàng loạt các biến động môi trường Vấn đề ô nhiễm môi trường là một thách thức lớn mà nước ta đã và đang phải đương đầu gay gắt hiện nay và trong nhiều năm tới

Là Tập đoàn nhà nước hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam đã tạo được ưu thế cạnh tranh nhờ ứng dụng những công nghệ tiên tiến của thế giới cũng như thúc đẩy hoạt động nghiên cứu phát triển

để sáng tạo và nắm bắt các công nghệ, giải pháp hàng đầu nhằm tối đa hóa nguồn lực công ty, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của đất nước đồng thời bảo vệ một cách hợp lí nhất các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Dưới sự giới thiệu của Khoa Tiếng Anh – Trường Đại học Thương Mại, bản thân em

đã may mắn có cơ hội trải nghiệm vai trò thực tập sinh tại Văn Phòng của Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam Sau một tháng làm việc tại đây (từ 05/01/2015 đến 30/01/2015), dưới sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ công ty, em đã có điều kiện áp dụng những kiến thức mà mình được học vào thực tiễn, đồng thời tìm hiểu những thông tin cơ bản phục vụ cho việc hoàn thành báo cáo thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Tiếng Anh – Trường Đại học Thương Mại, cùng các cán bộ Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và đặc biệt là sự chỉ dạy tận tình từ giáo viên hướng dẫn thực tập của em – thầy Nguyễn Khắc Nghĩa – đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này Em rất mong nhận được sự góp ý

và giúp đỡ của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2015

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Logo của Vinanren

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Vianren

Sơ đồ 1.2: Một số đối tác tiêu biểu của Vinanren

Hình 1.2: Một số sản phẩm chính của Vinanren

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013

Bảng 1.2: Cơ cấu doanh thu theo các lĩnh vực chuyên ngành chính

Bảng 1.3: Tổng hợp hiện trạng sử dụng lao động và số lao động được đóng BHXH ở các Công ty

Bảng 1.4: Lao động được đóng BHXH phân theo trình độ chuyên môn tính đến 12/2013Bảng 1.5: Lao động quản lý gián tiếp và tỷ lệ % trên tổng số lao động được đóng BHXH

Trang 8

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY TÀI NGUYÊN VÀ

MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Giới thiệu về Công ty

Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (Tổng

công ty) là Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo

Quyết định số 2268/QĐ-BTNMT ngày 27/11/2009 và Quyết

định số 1135/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ

Tài nguyên và Môi trường, là Tổng công ty 100% vốn nhà nước

trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Hình 1.1 Logo của Vinanren

Tổng công được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị doanh nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoạt động dưới hình thức công ty mẹ - công ty con

Các đơn vị hợp thành Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam là:

- Công ty Đo đạc Ảnh địa hình

- Công ty Đo đạc Địa chính và Công trình

- Liên đoàn Trắc địa Địa hình (trực thuộc Cục Địa chất và Khoảng sản Việt Nam) Đây là ba đơn vị chuyên làm công tác đo đạc bản đồ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại số 51 phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Trang 9

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 04 tháng 11 năm 2009: Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản số

2102/TTg-ĐMDN phê duyệt việc thành lập Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

Ngày 27 tháng 11 năm 2009: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có các

Quyết định số 2268/QĐ-BTMNT và 2286/QĐ-BTNMT chính thức thành lập Tổng Công

ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Bổ nhiệm Hội đồng quản trị Tổng Công ty

Ngày 30 tháng 6 năm 2010: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra quyết định

số 1135/QĐ-BTNMT chuyển Công ty mẹ - Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài nguyên và Môi trường làm chủ sở hữu

Định hướng đến năm 2015, Tổng công ty sẽ phát triển thành Tập đoàn Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con

Tổng Công ty có số vốn Điều lệ là 158.644.000.000 VND (Bằng chữ: một trăm năm mươi tám tỷ sáu trăm bốn mươi bốn triệu Việt Nam đồng); vốn pháp định là 6.000.000.000 VND (Bằng chữ: sáu tỷ Việt Nam đồng)

Tổng Công ty trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, tư vấn dịch vụ trong các lĩnh vực: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; biển và hải đảo, và một số lĩnh vực khác trên phạm vi cả nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật Các sản phẩm của Tổng công ty chủ yếu là các sản phẩm và dịch vụ công ích phục vụ quản lý Nhà nước Đây là Tổng công ty duy nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 10

1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính

Tổng Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực liên quan đến môi trường, cụ thể như sau:

- Lĩnh vực đo đạc bản đồ: Tất cả các chuyên ngành bao gồm bay chụp và xử lý ảnh

hàng không, xây dựng lưới độ cao thủy văn toàn quốc, đo vẽ thiết kế các loại bản đồ phục

vụ cho việc quy hoạch và quản lý các công trình công cộng, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường, hệ thống thông tin đất đai (LIS), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các hệ thống chuyên ngành, xây dựng lưới trọng lực, lưới địa chính, các dịch vụ tư vấn đo đạc bản đồ

- Lĩnh vực quản lý đất đai: Tất cả các chuyên ngành từ lập quy hoạch kế hoạch sử

dụng đất, điều tra thổ nhưỡng, tư vấn định giá đất và tài sản trên đất, phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác và chuyển nhượng quỹ đất, kinh doanh vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng

và kinh doanh nhà, khu công nghiệp, đầu tư kinh doanh bất động sản

- Lĩnh vực môi trường: Các chuyên ngành liên quan đến đánh giá tác động môi trường,

đo đạc các thông số môi trường, lập kế hoạch bảo vệ môi trường, thiết kế nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải, chất thải, xử lý ô nhiễm môi trường, điều tra quan trắc, xây dựng dữ liệu môi trường

- Lĩnh vực địa chất khoáng sản, tài nguyên nước: Các chuyên ngành liên quan đến

điều tra, đánh giá, tìm kiếm, thăm dò địa chất khoáng sản, khai thác kinh doanh khoáng sản, xuất nhập khẩu khoáng sản, điều tra đánh giá tài nguyên nước, tìm kiếm và khai thác nước ngầm, quy hoạch sử dụng tài nguyên nước

- Lĩnh vực Biển hải đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu: các dịch vụ liên

quan đến khảo sát điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển, quy hoạch tổng thể phân vùng biển, quan trắc theo dõi môi trường, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

Trang 11

1.3 Cơ cấu tổ chức

Hiện tại hệ thống tổ chức của Tổng công ty bao gồm:

- Hội đồng thành viên gồm 5 người, không có thành viên chuyên trách

- Ban Tổng Giám đốc gồm 6 người

- Kiểm soát viên có 1 người

- Công ty mẹ - Tổng công ty có 7 phòng chức năng quản lí bao gồm: Văn phòng, Phòng

Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Thống kê, Phòng Kỹ thuật Công nghệ, Phòng Quản

lý dự án, Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Ban Phát triển Kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Vianren

Tổng Công ty có 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra còn có

5 Công ty con là các Công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty nắm giữ 100% vốn

sở hữu Tổng Công ty còn có 11 xí nghiệp trực thuộc và 2 đơn vị liên kết

T ng Công ty T i nguyên v Môi trổ à à ường Vi t Namệ

đ

5 Cty Xây d ng v Chuy n giao công ự à ể ngh môi tr ệ ườ ng

Các chi nhánh t i ạ Đà ẵ N ng v TP H à ồ Chí Minh

Các đơ n v SXKD ph thu c Công ty m ị ụ ộ ẹ

8 xí nghi p tr c thu c v 3 trung tâm ệ ự ộ à Các đơ n v liên k t ị ế

1 Cty C ph n Môi tr ổ ầ ườ ng SERAPHIN H i D ả ươ ng

APT-2 Nh máy rác H u Giang à ậ

Trang 12

PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINANREN

2.1 Các thị trường và các sản phẩm chính

2.1.1 Thị trường hoạt động và các đối tác chính

Tổng công ty chuyên hoạt động trong các lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; biển

và hải đảo, và một số lĩnh vực khác trên phạm vi cả nước Tổng công ty thực hiện nhiều

dự án tại khắp các tỉnh thành cả nước từ phía Bắc như Cao Bằng, Hà Nội, Phú Thọ, Hà Giang, Quảng Ninh; các tỉnh miền trung như Quảng Bình, Thừa Thiên – Huế; đến các tỉnh miền Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Hới, An Giang

Một số đối tác tiêu biểu của Vinanren bao gồm Tập Đoàn công nghiệp xây dựng Việt Nam, Tổng công ty tài chính và cổ phần dầu khí Việt Nam, Công ty TNHH Kokusai Kogyo, Tập đoàn hợp tác kỹ thuật JFE, Tập đoàn Halla Energy And Environment, Tập đoàn môi trường Hàn Quốc Keco

Sơ đồ 1.1: Một số đối tác tiêu biểu của Vinanren

Trang 13

2.1.2 Các sản phẩm chính

Các sản phẩm chính của Vinanren bao gồm các loại bản đồ địa hình, địa chính cơ sở

tỷ lệ 1:10000, 1:20000, các loại bản đồ địa chất, quy hoạch, bản đồ chuyên ngành các tỷ

lệ, các sản phẩm ảnh hàng không, ảnh viễn thám phục vụ cho việc thiết kế, xây dựng, quản lý các công trình dân dụng Cùng với đó là các sản phẩm cơ sở dữ liệu lưu trữ, quản

lý bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính

Vinanren đã xây dựng được cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý GIS, hệ thống thông tin tài nguyên môi trường, mô hình số độ cao DTM, đáng kể đến là các thiết bị phụ trợ cho công nghệ xử lý môi trường, xử lý nước thải, rác thải phục vụ hoạt động nghiên cứu, bảo vệ môi trường

Vinanren

Trang 14

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013

Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Tài nguyên

và Môi trường Việt Nam qua hai năm 2012 và 2013, ta dựa vào bảng kết quả kinh doanh của công ty

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 951.387.303.931 778.232.987.892

5 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 135.656.331.238 137.098.589.068

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 8.923.850.253 7.192.943.658

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013 (Đơn vị: VND đồng)

Trang 15

2.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2013

Số liệu các bảng trên cho ta thấy Tổng công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động kinh doanh Các chỉ tiêu chủ yếu thực hiện được đều tăng so với năm 2012 Doanh thu chủ yếu của Tổng công ty đến từ dịch vụ quản lý đất đai và đo đạc bản đồ

Doanh thu và thu nhập khác năm 2013 là 964.019 triệu tăng 1,23 lần so với năm 2012 (năm 2012 là 779.869 triệu) Lợi nhuận trước thuế năm 2013 lãi 11.442 triệu tăng 1,36 lần

so với năm 2012 (năm 2012 là 8.417 triệu) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu toàn Tổng công ty là 1,18% cao hơn năm 2012 (năm 2012 là 1,08%) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu toàn Tổn công ty là 5,89% cao hơn năm 2012 (năm 2012 là 4,51%) Điều này cho thấy doanh thu và nộp ngân sách của các đơn vị hàng năm đều tăng cao nhưng lợi nhuận sau thuế gần như tăng không đáng kể và không tương xứng với tăng doanh thu

Các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận tăng đều nhưng chi phí quản lý kinh doanh lại giảm mạnh cho thấy hiệu quả quản lý của Tổng công ty đã và đang được cải thiện liên tục

2.3 Đánh giá nhận xét về ưu điểm, hạn chế

2.3.1 Về cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh

Về ưu điểm, đầu tiên phải kể đến nguồn công việc đo đạc bản đồ, đo đạc lập hồ sơ địa chính trong vòng 3 năm qua khá ổn định Với nguồn vốn chủ yếu từ Ngân sách nhà nước nên tính thanh khoản cao, Tổng Công ty có thể tìm kiếm đủ việc làm và lo đủ thu nhập cho người lao động, ổn định sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế đất nước

Trang 16

Bên cạnh đó, Tổng công ty còn có đội ngũ cán bộ được đào tạo cơ bản, có trình độ để tiếp cận và ứng dụng các công nghệ, thiết bị hiện đại vào sản xuất và quản lý Đội ngũ người lao động có tay nghề cao, quen chịu khó, chịu khổ và tận tụy với công việc là thế mạnh của Tổng công ty.

Tổng công ty thường xuyên xem xét việc sửa đổi, ban hành bổ sung một số quy chế quản lí nội bộ, nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất, giảm tiết các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Không những thế, Tổng công ty đã tổ chức tốt việc giám sát huy động và sử dụng vốn, tài sản và nguồn nhân lực trong từng đơn vị, kiểm tra tính trung thực của các số liệu trong báo cáo tài chính và các báo cáo khác nhằm tìm ra những tồn tại và yếu kém trong

hệ thống điều hành của từng đơn vị trong Tổng công ty để kịp thời đưa ra giải pháp khắc phục, sửa chữa

Sau hơn 4 năm hoạt động, Tổng công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm tổ chức thực hiện các dự án lớn liên quan đến các lĩnh vực chuyên ngành tài nguyên môi trường đặc biệt là đo đạc bản đồ và quản lý đất đai như các dự án về đo đạc bản đồ của Việt Nam hợp tác với Lào, Campuchia, các dự án liên quan đến hoạt động điều tra địa chất biển, quản lý liên hồ chứa của các nhà máy thủy điện v.v

Đồng thời cần phải kể đến các công nghệ thiết bị phổ cập tại Tổng công ty như công nghệ GPS, DGPS, LODG, RTK, GIS và nhiều công nghệ liên quan đến xử lý nước thải và thăm dò khoáng sản đều đạt mức tiên tiến trong khu vực

Tuy nhiên, cần thẳng thắn thừa nhận rằng hoạt động của Tổng công ty vẫn tồn tại nhiều hạn chế ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh

Hạn chế đầu tiên của Vinanren phải kể đến là hệ thống công ty mẹ - công ty con Tổng

Trang 17

trùng lắp cả về mô hình hoạt động, phương thức kinh doanh cũng như ngành nghề chuyên môn giữa Công ty mẹ với hệ thống nhiều xí nghiệp trực thuộc và các công ty con.

Thứ hai, nguồn nhân lực kỹ thuật hiện tại đang rất mất cân đối về ngành nghề, lực lượng lao động trong Tổng Công ty chủ yếu là lao động đo đạc bản đồ và quản lý đất đai (khoảng 80%) thiếu kinh nghiệm để thực hiện các ngành nghề kinh doanh khác Trong tương lai khi các dự án đo đạc bản đồ, đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kết thúc thì lực lượng này sẽ dôi dư cần phải chuyển đổi rất nhiều

Thứ ba, là đơn vị mũi nhọn trong ngành đo đạc bản đồ nhưng năng lực về thiết bị công nghệ chưa tương xứng, các máy móc đầu tư đã cũ, ít đượ bổ sung do thiếu vốn, chưa nghiên cứu cập nhật bổ sung các công nghệ mới Hiện nay, các thiết bị quan trọng liên quan đến quét Lidar Tổng công ty vẫn đang phải thuê

Ngoài ra, Vinanren còn đang trong tình trạng thiếu vốn kinh doanh trầm trọng nhưng vẫn chưa xây dựng được phương án khả thi để xin bổ sung vốn điều lệ Vốn vay của toàn Tổng công ty hiện nay là rất lớn, lãi phải trả cũng rất cao làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh

Đáng chú ý là hiện nay, 2 công ty con vẫn chưa có trụ sở làm việc, phải đi thuê văn phòng Điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận và tiến trình cổ phần hóa sau này

2.3.2 Đánh giá về việc sử dụng Tiếng Anh trong kinh doanh tại Tổng Công ty

Nhiều năm trở lại đây, kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu hơn, rộng hơn với nền kinh tế toàn cầu, đứa đến đòi hỏi về nguồn lực chất lượng cao, không chỉ am hiểu sâu sắc nghiệp vụ mà còn thông thạo ngoại ngữ, kỹ năng mềm Hiện nay, Tiếng Anh đã trở thành một phần quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, là chìa khóa giúp doanh nghiệp

mở ra cơ hội khám phá, khai thác thị trường mới, tìm kiếm nhà đầu tư nước ngoài, từ đó nâng cao lợi nhuận và quy mô sản xuất

Ngày đăng: 28/04/2017, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Vianren - Báo cáo thực tập tại tổng công ty và môi trường việt nam  bản tiếng việt
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của Vianren (Trang 11)
Bảng 1.5: Lao động quản lý gián tiếp, phục vụ và tỷ lệ % trên tổng số lao động được đóng  BHXH - Báo cáo thực tập tại tổng công ty và môi trường việt nam  bản tiếng việt
Bảng 1.5 Lao động quản lý gián tiếp, phục vụ và tỷ lệ % trên tổng số lao động được đóng BHXH (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w