BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG DƯƠNG THỊ CẨM VÂN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG THỊ CẨM VÂN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Phản biện 1: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 2: PGS TS Mai Thị Hoàng Minh
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 06
tháng 10 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề về minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay đang được quan tâm không những bởi các nhà đầu tư mà còn được quan tâm bởi các cơ quan quản lý
Năm 2011 có 23 doanh nghiệp liệt vào danh sách vi phạm công bố thông tin, năm 2012 là 19 doanh nghiệp, trong đó có một vài
mã chứng khoán bị hủy niêm yết do vi phạm nghiêm trọng về công
bố thông tin như SD3, SME Vào đầu năm 2013 Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn bị phạt hành chính do không công bố kịp thời thông tin bất thường theo quy định của pháp luật Ngoài ra, còn có những
vụ vi phạm về giao dịch nội bộ, những sai phạm trong báo cáo kiểm toán cũng được báo chí lên án trong thời gian gần đây
Tính thiếu chính xác thông tin quá phổ biến và sự chậm trễ trong công bố thông tin làm cho các nhà đầu tư có những quyết định sai lệch Với những con số thống kê trên, liệu các nhà đầu tư có còn niềm tin vào tính minh bạch của thông tin trên thị trường chứng khoán nữa hay không? Cổ đông khi mất niềm tin do những bê bối liên tục và kéo dài của các doanh nghiệp niêm yết dần dần sẽ mất niềm tin vào thị trường chứng khoán Khi đó họ sẽ rút vốn và chuyển sang các kênh đầu tư khác Hậu quả là thị trường chứng khoán sẽ bị hụt thanh khoản Nếu sự rút vốn diễn ra chậm và kéo dài thì thị trường chứng khoán sẽ bị suy giảm và ngày càng đi xuống dẫn đến khả năng huy động vốn sẽ yếu dần Còn nếu sự rút vốn một cách ồ
ạt, thì thị trường chứng khoán sẽ sụp đổ gây tác động tiêu cực đến thị trường tài chính quốc gia
Nguyên nhân dẫn đến thông tin thiếu sự minh bạch là do quy định về minh bạch thông tin chưa hoàn chỉnh, vẫn còn sai lệch trong
Trang 4báo cáo kiểm toán, xử phạt vi phạm về công bố thông tin chưa thật mạnh tay và các nhà quản trị chưa nhận thức được về lợi ích của minh bạch thông tin đem lại
Bên cạnh đó, Việt Nam là một thành viên của tổ chức WTO đang ngày càng thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường vốn, thị trường chứng khoán do đó các BCTC cần phải rõ ràng, minh bạch nhằm bảo vệ lợi ích cho nhà đầu tư đồng thời nâng cao giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường niêm yết
Trước thực trạng trên, cùng với bối cảnh kinh tế quốc gia tăng trưởng chậm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự vực dậy của thị trường chứng khoán được xem là yêu cầu cấp bách để thu hút vốn các nhà đầu tư, đặc biệt các nhà đầu tư nước ngoài nhằm giảm áp lực cho hệ thống ngân hàng và cung ứng nguồn vốn ổn định, chi phí thấp cho nền kinh tế Nhằm khái quát về thực trạng minh bạch thông tin của thị trường chứng khoán; xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin; giúp doanh nghiệp thấy được lợi ích mà công bố thông tin minh bạch đem lại, để từ đó cung cấp nhiều thông tin được tốt hơn, kịp thời và chính xác hơn; từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
và tăng cường tính minh bạch của thông tin, để phát triển một thị trường chứng khoán Việt Nam lành mạnh hơn, tin cậy hơn và xứng tầm quốc tế hơn Tác giả đã tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về minh bạch thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin DN
- Đo lường mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của
Trang 5các DN niêm yết trên sàn chứng khoán Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là minh bạch thông tin trong báo cáo thường niên và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết trên sàn Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: các DN niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Hà Nội,
+ Phạm vi thời gian: năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Dữ liệu: Thu thập dữ liệu từ báo cáo thường niên của doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ website: http://hnx.vn
- Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội (theo phương pháp bình phương bé nhất – OLS) để kiểm nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết
5 Bố cục đề tài
Đề tài gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận minh bạch thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Hàm ý chính sách
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Mark Lang và Russell Lundholm (1933) bằng nghiên cứu thực nghiệm trên 751 công ty ở Mỹ sử dụng sáu biến độc lập chia thành
ba nhóm, nhóm biến về hiệu quả (lợi nhuận và sai số trong dự báo
Trang 6phân tích), nhóm biến về cấu trúc (quy mô công ty và mức độ biến động trong tỷ suất sinh lời, và độ tương quan giữa tỷ suất sinh lời - thu nhập) và các biến yêu cầu khác (đối với các công ty đang thực hiện phát hành chứng khoán) Bằng phương pháp hồi quy kết quả nghiên cứu cho thấy tính minh bạch gia tăng theo quy mô và hiệu quả của công ty, giảm đi khi tương quan giữa tỷ suất sinh lời - thu nhập thấp
Morris và J Gray (2007) đã cho thấy các yếu tố như gia tăng
sử dụng nợ, khả năng sinh lời, đối tượng kiểm toán, mức độ quốc tế của các công ty niêm yết thị trường chứng khoán là có ý nghĩa thống
kê và tương quan thuận đến tính minh bạch của doanh nghiệp trên tất
cả các mô hình nghiên cứu Các biến khác bao gồm quy mô doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu mới, tính độc lập trong ban điều hành, tỷ
lệ sở hữu cổ đông lớn có ý nghĩa thống kê nhưng không trên toàn bộ các mô hình nghiên cứu
Cheung, Connelly, LyndaZhou và Piman Limpaphayom (2007) với nghiên cứu thực nghiệm ở Hongkong và Thái Lan với những đánh giá tổng thể trên điểm số ghi nhận được, mức độ minh bạch ở Thái Lan cao hơn ở thị trường HongKong
Trang 71.1.1 Khái niệm minh bạch thông tin
Theo tổ chức S&P ( Standard and Poor) (2002) sự minh bạch thông tin là công bố kịp thời và đầy đủ của việc điều hành, hoạt động tài chính của công ty cũng như các điều lệ quản trị công ty liên quan đến quyền sở hữu, hội đồng quản trị, cơ cấu quản lý và quy trình quản lý
Barth và Schipper (2008), sự minh bạch là một đặc tính mong đợi của báo cáo tài chính, được định nghĩa là phạm vi mà báo cáo tài chính cho thấy các giá trị kinh tế ngầm định của tổ chức theo cách sẵn sàng cho sự hiểu biết của những người sử dụng báo cáo này
Từ những khái niệm trên ta có thể rút ra được rằng, minh bạch thông tin của doanh nghiệp là những thông tin cung cấp thường xuyên, kịp thời; các đối tượng có liên quan phải được tiếp cận thông tin đó một cách dễ dàng; thông tin phải hoàn chỉnh, nhất quán và được thể hiện thành một tài liệu chính thức
1.1.2 Đo lường minh bạch thông tin
Dưới góc độ nhà đầu tư, minh bạch thông tin của doanh nghiệp được đo lường thông qua BCTC đã được kiểm toán so với BCTC doanh nghiệp công bố chính thức Các doanh nghiệp có tính minh bạch cao sẽ ít có sự khác biệt giữa thông tin doanh nghiệp công
bố chính thức và thông tin được đánh giá của kiểm toán
Dưới góc độ các chuyên gia, minh bạch thông tin được đo lường qua nhiều cách khác nhau Mark Lang và Russell Lundholm (1993) đã đo lường tính minh bạch thông tin thông qua mức độ đánh
Trang 8giá của các nhà phân tích thể hiện trong báo cáo của Liên Đoàn các nhà phân tích công ty (FAF report), báo cáo được phát hành thường niên cung cấp những đánh giá về báo cáo thường niên, thông tin công bố đại chúng và quan hệ các nhà đầu tư Trong nghiên cứu của Morris và J Gray (2007), hai ông sử dụng hệ thống tiêu chuẩn BCTC quốc tế IFRS để đo lường minh bạch thông tin tài chính của công ty Một số nghiên cứu khác [7] thì sử dụng chuẩn mực của S&P
để đánh giá minh bạch thông tin Cheung, Connelly, Lynda Zhou và Piman Limpaphayom (2007) đã sử dụng bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên nền tảng 92 câu hỏi về quản trị công ty của OECD để đo lường yếu tố này
Nguyên tắc quản trị OECD là một nguyên tắc gồm năm yếu tố: quyền lợi của các cổ đông, sự đối xử công bằng của các cổ đông, vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị doanh nghiệp, công khai và minh bạch doanh nghiệp, trách nhiệm của hội đồng quản trị
1.1.3 Lợi ích của minh bạch thông tin trên TTCK
- Minh bạch thông tin sẽ giúp bảo vệ nhà đầu tư
- MBTT khuyến khích NĐT tham gia TTCK, thúc đẩy tính thanh khoản của TTCK
- MBTT góp phần phát huy tính hiệu quả của TTCK
1.2 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MINH BẠCH THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 9Hình 1.1 Mô hình đặc điểm tài chính ảnh hưởng đến minh
bạch thông tin doanh nghiệp 1.2.2 Đặc điểm về quản trị
a Mức độ tập trung vốn chủ sở hữu
b Thành phần hội đồng quản trị
c Quy mô hội đồng quản trị
Hình 1.2 Mô hình đặc điểm quản trị ảnh hưởng đến minh bạch
thông tin doanh nghiệp KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 XÂY DỰNG GIẢ THIẾT
Quy mô doanh nghiệp
H 1 : Quy mô của các công ty niêm yết trên sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội càng lớn thì tính minh bạch thông tin càng cao
Đòn bẩy tài chính
H 2 : Đòn bẩy tài chính các công ty niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội càng lớn thì tính minh bạch thông tin càng cao
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
H 3 : Khi các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội có tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả thì thông tin của các công ty này có tính minh bạch cao
Tài sản thế chấp
H 4 : Các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội nếu có tài sản thế chấp cao thì tính minh bạch thông tin sẽ cao
Hiệu suẩt sử dụng tài sản
H 5 : Các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội có hiệu suất sử dụng tài sản càng cao thì tính minh bạch thông tin càng cao
Các biến đặc điểm quản trị doanh nghiệp
Quyền sở hữu tập trung
H 6 : Các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội có quyền sở hữu tập trung cao thì tính minh bạch của doanh nghiệp đó cao
Thành phần hội đồng quản trị
H 7 : Các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng
Trang 11khoán Hà Nội có giám đốc điều hành độc lập với hội đồng quản trị sẽ cung cấp thông tin minh bạch hơn
Quy mô hội đồng quản trị
H 8 : Các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội có quy mô hội đồng quản trị lớn thì tính minh bạch thông tin càng cao
2.2 ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN
Quy mô doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp có thể được đo lường thông qua số lượng nhân viên, tổng tài sản, doanh thu hay giá trị thị trường của của doanh nghiệp Trong nghiên cứu này, quy mô doanh nghiệp được đo lường theo ba cách là doanh thu thuần, tổng tài sản và giá trị thị trường Tuy nhiên số liệu đo lường này không theo phân phối chuẩn nên tác giả đã sử dụng hàm logarit để chuyển đổi số liệu về phân phối chuẩn
Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính trong nghiên cứu này được đo lường bằng chỉ tiêu Tỷ suất Nợ
Tỷ suất nợ = Nợ phải trả/ tổng tài sản
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Kế thừa nghiên cứu Stephen Yan-Leung Cheung và các cộng
sự (2007), nghiên cứu này cũng sử dụng cách đo lường hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và hệ số Q = ( giá trị thị trường + nợ dài hạn) /Tổng tài sản
Tài sản thế chấp
Trong nghiên cứu này tài sản thế chấp được đó lường bằng cách lấy giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản
Chỉ tiêu này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh
Trang 12thu từ việc đầu tư vào tài sản, được tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho tổng tài sản
Quyền sở hữu tập trung
Dựa theo điều kiện ở Việt Nam hiện nay, đa số các cổ đông nắm giữ phần lớn cổ phiếu của công ty không quá 35% Do đó, tác giả sẽ chọn mức 35% làm ngưỡng đo lường quyền sở hữu tập trung Biến này được đo lường là biến giả, nếu công ty có năm cổ đông lớn nhất nắm giữ trên 35% cổ phiếu thì bằng 1 và ngược lại là năm cổ đông lớn nhất nắm giữ ít hơn 35% cổ phiếu sẽ bằng 0
Thành phần hội đồng quản trị
Trong nghiên cứu này biến thành phần hội đồng quản trị là biến giả, nếu doanh nghiệp có từ hai giám đốc điều hành trở lên độc lập với hội đồng quản trị là 1, ngược lại là 0
Quy mô hội đồng quản trị
Quy mô hội đồng quản trị là một biến giả được đo lường như sau: nếu hội đồng quản trị từ 7 thành viên trở lên thì bằng 1 và ngược lại sẽ bằng 0
Lý do tác giả chọn từ 7 thành viên trở lên là do hiện nay, yêu cầu ngày càng cao về vai trò của Hội đồng quản trị nói chung và quy mô Hội đồng quản trị nói riêng có ảnh hưởng đáng kể đến tính minh bạch thông tin, với quy mô càng lớn, có thể giúp chứng minh mối quan hệ giữa hai biến Quy mô hội đồng quản trị và minh bạch thông tin càng chặt chẽ
Trang 13Biến phụ thuộc
Bảng 2.2 Tóm tắt cách đo lường biến Minh bạch thông tin
của các nghiên cứu trước đây
(1993)
Báo cáo của Liên đoàn các nhà phân tích thông tin của công ty (FAF report)
Quốc tê IFRS
Piman Limpaphayom (2007)
Nguyên tắc OECD
(2004)
Standard & Poor
2.3 THU THẬP DỮ LIỆU
Các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, biên bản họp đại
hội cổ đông được thu thập dưới dạng file PDF tại trang web hnx.vn
2.4 PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
Bảng 2.3 Đo lường biến độc lập và ảnh hưởng có thể xảy
ra của biến phụ thuộc đối với biến độc lập
STT Biến độc lập Đo lường Ký hiệu Ảnh hưởng
có thể xảy ra
1 Quy mô doanh
nghiệp
i) Logarith tổng tài sản
ii) Logarith doanh thu thuần
iii) Logarith giá trị thị trường của doanh nghiệp
SIZE1 SIZE2 SIZE3
Trang 14ii) Hệ số Q = ( giá trị thị trường + nợ dài hạn) /Tổng tài sản
QMHĐ +
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trang 15CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MINH BẠCH THÔNG TIN
Hình 3.1 Thống kê minh bạch thông tin theo nhóm ngành
Minh bạch thông tin và quy mô doanh nghiệp
Kết quả thống kê thể hiện ở Hình 3.2, mối tương quan này không rõ ràng nếu xét trên quy mô tổng tài sản Một số công ty có tài sản lớn nhưng điểm số minh bạch thấp như Xi măng Hoàng Mai (HOM), bê tong Xuân Mai (XMC), khu công nghiệp Long Hậu (LHG) Nguyên nhân là do sự khác biệt của đòn bẩy tài chính Theo giả thiết đòn bẩy tài chính cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của công ty Tuy nhiên mối quan hệ này cần được kiểm chứng Một cách tổng quan, tác giả nhận thấy có sự tương quan như những gì tác giả kỳ vọng về quy mô công ty và tính minh bạch thông tin, mối tương quan này có ý nghĩa hay không thì kết quả hồi quy sẽ cho ta những kết luận thuyết phục và có cơ sở khoa học hơn