1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Một Số Biện Pháp Quản Lý, Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Tại Xã Trung Nguyên, Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc

86 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” l

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Lớp : MTD Khóa : 57

Trang 2

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

Người thực hiện : NGUYỄN TIẾN QUYẾT

Lớp : MTD

Khóa : 57

Người hướng dẫn : ThS NGUYỄN TÚ ĐIỆP

Địa điểm thực tập : XÃ TRUNG NGUYÊN

HUYỆN YÊN LẠC – TỈNH VĨNH PHÚC

Trang 4

HÀ NỘI – 2016

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của bản

thân, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tàiliệu được sự cho phép công bố của các đợn vị cung cấp số liệu Các tài liệutham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luậnnày là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kì tài liệu nào

Hà Nội, ngày… tháng…năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Tiến Quyết

i

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, các cơ quan, cáccán bộ và các hộ dân trên địa bàn xã Trung Nguyên

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môitrường và các thầy cô giáo tại Học Viện Nông nghiệp Việt Nam trong nhữngnăm qua đã truyền cho tôi những kiến thức quý giá

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy ThS Nguyễn TúĐiệp, giảng viên Khoa Môi trường - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã tậntình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốtnghiệp này

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ủy ban nhân dân xã TrungNguyên đã cung cấp số liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài trongsuốt thời gian qua

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè vàngười thân đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập tạitrường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Tiến Quyết

ii

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TÀI LIỆU TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 3

1.1.1 Khái niệm liên quan 3

1.1.2 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 4

1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt 5

1.1.4 Thành phần của rác thải sinh hoạt 6

1.1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài 9

1.2 Những ảnh hưởng của rác sinh hoạt 10

1.2.1 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường 10

1.2.2 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng 11

1.2.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến mỹ quan đô thị 13

1.3 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 13

1.3.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên thế giới 13

1.3.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới 14

1.4 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 17

1.4.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 17

1.4.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải tại một số tỉnh của Việt Nam .18

1.5 Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay 22

1.5.1 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp 22

iii

Trang 8

1.5.2 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt 23

1.5.3 Xử lý rác thải bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (Compost) 24

1.5.4 Phương pháp khác 25

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Phạm vi nghiên cứu 27

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27

2.4.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần RTSH 29

2.4.4 Phương pháp dự báo khối lượng RTSH phát sinh 30

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 30

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

3.1.3 Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội đến công tác quản lý, xử lý RTSH tại xã Trung nguyên 36

3.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên 37

3.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 37

3.2.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại xã Trung Nguyên 39

3.2.3 Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên 43

3.3 Đánh giá công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên 45

3.3.1 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên 45

3.3.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển 47

3.3.3 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên 54

iv

Trang 9

3.3.4 Đánh giá của người dân về công tác tuyên truyền, ý thức cộng

đồng và ảnh hưởng của RTSH 56

3.3.5 Đánh giá công tác quản lý và xử lý RTSH tại xã Trung Nguyên 59

3.4 Dự báo khối lượng RTSH phát sinh giai đoạn 2016 – 2022 61

3.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Trung Nguyên 63

3.5.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 63

3.5.2 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức 63

3.5.3 Giải pháp cho công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt .64

3.5.4 Phân loại tại nguồn và tái chế, tái sử dụng 65

3.5.5 Giải pháp làm phân compost 66

3.5.6 Giải pháp đầu tư 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 73

v

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

3R Giảm thiểu, tái chế, sử dụngBCL Bãi chôn lấp

BVMT Bảo vệ môi trường

CTR Chất thải rắn

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

KCN Khu công nghiệp

ONMT Ô nhiễm môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

THCS Trường trung học cơ sở

THPT Trường trung học phổ thôngTN&MT Tài nguyên và môi trường

RTSH Rác thải sinh hoạt

UBND Uỷ ban nhân dân

VSMT Vệ sinh môi trường

VSV Vệ sinh viên

vi

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần phân loại của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 7

Bảng 1.2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị 8

Bảng 1.3 Thành phần RTSH của một số tỉnh thành phố 8

Bảng 1.4 RTSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011 17

Bảng 1.5 Lượng CRT sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam (2007) .18

Bảng 2.1 Bảng mô tả phân loại rác thải sinh hoạt 29

Bảng 3.1 Tổng hợp dân số xã Trung Nguyên năm 2015 35

Bảng 3.2 Khối lượng RTSH cân được tại các khu vực xã Trung Nguyên .39

Bảng 3.3 Lượng RTSH bình quân đầu người ở các khu xã Trung Nguyên .40

Bảng 3.4 Lượng RTSH phát sinh trong một ngày tại xã Trung Nguyên .41

Bảng 3.5 Phương tiện thu gom, vận chuyển RTSH ở các thôn 49

Bảng 3.6 Tần suất và thời gian thu gom của vệ sinh viên 50

Bảng 3.7 Số lượng VSV ở các thôn trong xã Trung Nguyên 51

Bảng 3.8 Dự báo dân số xã Trung Nguyên đến năm 2022 62

Bảng 3.9 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên từ năm 2016-2022 62

vii

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các nguồn phát sinh rác thải tại Việt Nam 4

Hình 1.2 Tỷ lệ % triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng 12

Hình 3.1 Vị trí xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc 31

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế xã Trung Nguyên năm 2015 34

Hình 3.3 Nguồn phát sinh rác thải tại xã Trung Nguyên 37

Hình 3.4 Khối lượng rác theo đầu người ở các ngày khác nhau 43

Hình 3.5 Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên 44

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH tại khu dân cư trên địa bàn xã Trung Nguyên 46

Hình 3.7 Quá trình thu gom của các thôn trong xã Trung Nguyên 48

Hình 3.8 Vệ sinh viên thôn Trung Nguyên thu gom, vận chuyển RTSH .49

Hình 3.9 Đánh giá của người dân về mức thu phí VSMT 52

Hình 3.10 Ước tính của người dân về tỷ lệ RTSH được thu gom 53

Hình 3.11 Bãi rác thôn Thiệu Tổ 54

Hình 3.12 Bãi rác thôn Đông Lỗ I 54

Hình 3.13 Bãi rác thôn Lạc Trung 55

Hình 3.14 Bãi rác thôn Xuân Chiếm 55

Hình 3.15 Ảnh hưởng của những khu vực gần bãi rác 55

Hình 3.16 Đánh giá của người dân về hiệu quả công tác tuyên truyền 57

Hình 3.17 Đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng của RTSH đến đời sống 58

Hình 3.18 Lượng RTSH cần xử lý trước và sau khi làm phân compost .67

viii

Trang 13

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài.

Việt Nam đang trong xu thế phát triển mạnh mẽ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nươc Cùng với xu thế đó là sự đô thị hóa ngày càng tăng nhanh và

sự phát triển mạnh mẽ của những ngành công nghiệp, dịch vụ…kéo theo mứcsống của người dân đang ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, ngoài nhữngkết quả đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước còn kéo theo một vấn đềmới vô cùng nan giải đó chính là môi trường Môi trường hiện nay đang phảichống chịu một cách nặng nề những chất thải mà con người thải ra mỗi ngày,ngoài lượng chất thải từ các hoạt động như công nghiêp, nông nghiệp thì lượngchất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt của con người đang ngày một nhiều về sốlượng, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất

Rác thải sinh hoạt đang là vấn đề nhức nhối đối với toàn xã hội, khôngchỉ riêng ở các đô thị, ngay cả ở các khu vực nông thôn hiện nay cũng đangphải chịu ảnh hưởng nặng nề từ rác thải sinh hoạt Đặc biệt khi hiện nay đấtnước đang đẩy mạnh cộng cuộc hiện đại hóa khu vực nông thôn, làm cho đờisống người dân khu vực này ngày càng cao kéo theo đó lượng rác thải sinhhoạt phát sinh cũng đang không ngừng tăng lên Trong khi đó, ở khu vực nàyngười dân vẫn thường xuyên vứt rác một cách tùy tiện, đa số chưa có hoạtđộng thu gom và xử lý rác thải Rác thải sinh hoạt thường được vứt vào mộtkhu vực tập chung và nó dần trở thành một hố rác tự phát, lộ thiên Những hốrác tự phát như vậy tiềm ẩn đầy nguy hiểm đối với cộng đồng như: làm ônhiễm không khí xung quang, mất diện tích đất, gây tắc nghẽn mương máng,đường ống dẫn nước, ẩn chứa đầy dịch bệnh lây lan…

Xã Trung Nguyên là một xã thuộc huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, vớidiện tích đất tự nhiên 718 ha, dân số năm 2015 là 11.275 người Trước đây xã

là địa phương thuần nông nhưng theo chủ chương hiện đại hóa khu vực nông

Trang 14

thôn trong những năm gần đây xã đã có sự phát triển nhanh về kinh tế Ngoàinông nghiệp ra, hiện nay tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở xã cũng rất pháttriển Nhờ đó đời sống của người dân tại xã những năm gần đây đã được nânglên rất nhiều Tuy nhiên, song hành với việc phát triển kinh tế ở xã là vấn đề

về môi trường Trong những năm qua vấn đề về môi trường ở xã không thực

sự được quan tâm, công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại đây vẫn cònđược bỏ ngỏ và rất nhiều bất cập khiến cho môi trường nơi đây ngày càng suygiảm, tiềm ẩn những nguy hại lớn đến cộng đồng tại đây

Xuất phát từ những cơ sở lý luận thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc”

để thấy rõ được hiện trạng phát sinh cũng như công tác quản lý và xử lý rácthải sịnh hoạt hiện nay tại xã, từ đó đề xuất ra một số biện pháp nhằm nângcao công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương, góp phần bảo

vệ môi trường, gìn giữ sự trong lành cho môi trường xanh – sạch – đẹp

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xãTrung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại xãTrung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

- Thu thập số liệu trung thực, khách quan phản ánh đúng tình hình thực

tế tại địa phương

- Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương và có khảnăng áp dụng thực tế

Trang 15

Chương 1 TÀI LIỆU TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm liên quan

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác

động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật bảo vệmôi trường, 2014)

Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh

hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật Bảo vệ môi trường 2014)

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được

thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác(Nghị định số 38 về Quản lý chất thải và phế liệu, 2015)

Rác sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của

con người (Nghị định số 38 về Quản lý chất thải và phế liệu, 2015)

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu

giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sởđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận (Nghị định số 59 về Quản

lý chất thải rắn, 2007)

Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh

đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạmthời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạmtrung chuyển (Nghị định số 38 về Quản lý chất thải và phế liệu, 2015)

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản

lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn (CTR), các hoạt động phânloại thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, và xử lý CTR nhằmngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏecon người (Nghị định số 59 về Quản lý chất thải rắn, 2007)

Trang 16

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy,chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải (Nghị định số 38 vềQuản lý chất thải và phế liệu, 2015)

1.1.2 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt

1.1.2.1 Đặc điểm của rác thải sinh hoạt

Trong tất cả các loại rác thải thì rác thải sinh hoạt (RTSH) là loại rácthải có thành phần phức tạp Do đó, RTSH thường không đồng nhất về thànhphần nên khó kiểm soát nguồn phát sinh của chúng Thông thường trongRTSH chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thức ăn thừa, rau củ, quả,

lá cây, ) chiếm trên 50% và còn lại các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học

và các chất vô cơ (nilon, nhựa, cao su, sành sứ, gạch đá, )

1.1.2.2 Nguồn gốc

RTSH phát sinh chủ yếu từ các nguồn: Các hộ gia đình (nhà ở, khu tậptrung, khu dân cư, ); các trung tâm thương mại (chợ, văn phòng, khách sạn,trạm xăng dầu, ); các công trường xây dựng, dịch vụ công cộng (rửa đường,

tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển, )

Hình 1.1 Các nguồn phát sinh rác thải tại Việt Nam

(Nguồn: Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt, 2008)

Nơi vui chơi,giải trí

Cơ quan,trường học

Nhà dân,khu dân cư

KCN, nhà máy,

xí nghiệpGiao thông,

xây dựng

Trang 17

1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau TheoTrần Quang Minh (2007), RTSH có thể được phân loại theo những cách sau

Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: Là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉthan, kim loại, thuỷ tinh, gốm sứ, vật liệu xây dựng như đất, gạch vun, đá,một số các đồ dùng thải bỏ khác của gia đình…

- Chất thải hữu cơ: Là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩmthừa, thực phẩm hư hỏng, chất thải giết mổ, nhựa, giấy, vải, cao su, dầu mỡ

và lá cây…

Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn,nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thảinày tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ conngười và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ônhiễm môi trường (ONMT) đất, nước và không khí

- Chất thải không nguy hại: Là các chất thải không chứa các chất và cáchợp chất có các tính chất nguy hại Phần lớn RTSH là loại chất thải khôngnguy hại

Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinhhoạt được phát sinh từ hộ gia đình

- Chất thải từ hộ sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những chất thải

có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp,dịch vụ

Theo phương pháp xử lý

- Chất thải tái chế, tái sử dụng: Đây là những loại RTSH có khả năng táichế, tái sử dụng được như giấy, nhựa, kim loại, nilon

Trang 18

- Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp: Đây là những loại chất thảikhông có khả năng tái chế, tái sử dụng phải đem đi tiêu hủy hoặc hôn lấp.

1.1.4 Thành phần của rác thải sinh hoạt

Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, RTSH là một tập hợp khôngđồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát đượccác nghiên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại Sự không đồngnhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của RTSH.Không chỉ vậy thành phần của RTSH rất đa dạng đặc trưng cho từng loại đôthị, mức độ văn minh phát triển của xã hội, phụ thuộc vào mức sống, mùa,tín ngưỡng, và chính sách quản lý Một trong những đặc điểm nhận thấy rõnhất ở RTSH đô thị Việt Nam có thành phần chất hữu cơ với tỷ lệ cao chiếmtới 55 – 65%, còn ở một số nước đang phát triển với mức sống cao thì tỷ lệrác thải hữu cơ trong RTSH chiếm tỷ lệ thấp chỉ từ 35 – 40% (Nguyễn XuânThành, 2010)

1.1.4.1 Thành phần vật lý

Bao gồm các chỉ tiêu: Trọng lượng riêng, độ ẩm, độ thấm nước, kích cỡhạt và phân bố

Trang 19

Bảng 1.1 Thành phần phân loại của rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Hợp phần

% Trọng lượng Độ ẩm% Trọng lượng riêng (kg/m 3 ) Khoảng

giá trị (KGT)

Trung bình (TB)

su, nhựa thủy tinh, nilon, có thể tái chế, tái sử dụng hay đốt cháy; còn các loạichất phóng xạ có thể xử lý bằng phương pháp chôn lấp

Trang 20

Bảng 1.2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị

(Nguồn: Lê Văn Nhương, 1998 - 2000)

Qua bảng số liệu ta thấy, trong các cấu tử hữu cơ của RTSH, thành phầnhóa học của chúng chủ yếu là C, H, O, N, S và các chất tro Phụ thuộc vào cáccấu tử hữu cơ, hàm lượng các nguyên tố trên dao động trên một khoảng rộng

Bảng 1.3 Thành phần RTSH của một số tỉnh thành phố

Nội

Hải Phòng

(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2010)

Qua bảng bảng số liệu trên ta thấy thành phần chủ yếu của RTSH ở một

số tỉnh thành nước ta là chất hữu cơ dễ phân hủy như lá cây, vỏ hoa quả, xácđộng vật chiếm trên 50% Các thành phần khác như giấy, giẻ rách, củi, gỗ,nhựa, nilon, cao su, chiếm tỷ lệ nhỏ

1.1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài

Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 21

 Luật Bảo vệ môi trường, 2014 ban hành này có hiệu lực ngày1/1/2015.

Nghị định số 38/2015/NĐ – CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ vềQuản lý chất thải và phế liệu

Nghị định số 81/2006/NĐ – CP ngày 9/08/2006 của chính phủ về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nghị định số 174/2007/NĐ – CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ vềphí BVMT đối với chất thải rắn

Thông tư 80/2006/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007

về quản lý chất thải rắn

Thông tư liên tịch về số 01/2001/TTLT - BKH - BXD ngày 18/01/2001hướng dẫn quy định bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xâydựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn

Thông tư 80/2006/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007

về quản lý chất thải rắn

Chỉ thị số 24/2005/CT – TTG ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chínhphủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và các khucông nghiệp

Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường về ban hành danh mục chất thải nguy hại

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn

1.2 Những ảnh hưởng của rác sinh hoạt

Rác thải khi đi vào môi trường gây ô nhiễm đất, nước, không khí Ngoài

ra còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mĩ quan môi trường Rác thải là nơitrú ngụ và phát triển lí tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc Rác thải ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng nhiều hay ítcòn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lírác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của người dân Khi xã hội phát

Trang 22

triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường

mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cáchphân loại, sử dụng chúng theo từng loại

1.2.1 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường

1.2.1.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Rác thải sinh hoạt có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác độngcủa nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, chất hữu cơ bị phân hủy và sản sinh racác chất khí (CH4 – 63,8%, CO2 – 33,6%, và một số khí khác) Trong đó, CH4

và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 – 19%), đặc biệttại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp

Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể củanhiệt độ không khí thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độtăng, lượng khí phát thải mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãi chôn lấp,ước tính khoảng 30% các khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thểthoát lên mặt đất mà không cần có sự tương tác nào

Khi vận chuyển và lưu trữ RTSH sẽ phát sinh mùi do quá trình phânhủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí

Bên cạnh hoạt động chôn lấp, việc xử lý CTR bằng biện pháp thiêu hủycũng góp phần đáng kể gây ONMT không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinhkhói, tro bụi và các mùi khó chịu

1.2.1.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước

RTSH không được thu gom, thải vào rạch, sông, hồ, ao gây ONMTnước, làm tắc ngẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích của nước với khôngkhí dẫn đến giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong môitrường nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinhvât trong nguồn nước mặt bị suy thoái, CTR phân hủy và các chất ô nhiễmkhác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Trang 23

Tại các bãi chôn lấp (BCL) rác thải, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất

ô nhiễm cao, nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào các nguồnnước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1.2.1.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Trong thành phần của rác thải có chứa nhiều chất độc, do đó khi rácthải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào môi trường đất

sẽ tiêu diệt các loài sinh vật có ích cho đất như giun, vi sinh vật, nhiều loàikhông xương sống, ếch nhái, làm môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinhhọc và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụngtràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đấtcần tới 50 - 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạo thành các “bứctường ngăn cách” trong đất, hạn chế mạnh đến quá trình phân hủy, tổng hợpcác chất dinh dưỡng, làm đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất câytrồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010)

1.2.2 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng

Trong thành phần của RTSH, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệlớn Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải khôngđược thu gom, tồn đọng lâu trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sứckhỏe con người sống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thườngxuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác

dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt tai, mũi, họng, bệnhngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức y tế thế giới có 5 triệu người chết

và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải Nhiều tài liệutrong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối giữa trong hơi thối

có chất amin và các chất dẫn xuất sunfua hidro hình thành từ sự phân hủy rácthải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh, gây ảnhhưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch (Lê Văn Khoa, 2010).Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quảnghiên cứu cho thấy rằng: trong bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tạitrong 15 ngày, vi khuẩn lị là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại vi

Trang 24

trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gâybệnh tồn tại trong bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi nhiều loại kísinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình như bệnhdịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, (Lê Văn Khoa, 2010).

Theo Báo cáo môi trường quốc gia, 2010 Một nghiên cứu tại Lạng Sơn

điều tra bốn xã, trong đó hai xã chịu ảnh hưởng cả bãi rác thải (nhóm nghiêncứu) và hai xã không chịu ảnh hưởng (nhóm đối chứng) Kết quả được thểhiện ở hình 1.2

Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2010

Từ kết quả ở hình 1.2 nhận thấy, nhóm nghiên cứu có tỷ lệ người ốmtrong hai tuần cao hơn hăn nhóm đối chứng (10,2% và 6,7%) Triệu chứng ởcác nhóm bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp của nhóm nghiên cứucũng cao hơn hẳn so với nhóm đối chứng Điều đó cho thấy người dân sốnggần những bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc một số bệnh cao hơn hẳn sovới nơi khác

1.2.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến mỹ quan đô thị

Trang 25

Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom vận chuyển đến nơi xử lý haythu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường sẽ làm ảnh hưởng đến mỹquan đường phố, thôn xóm Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là

do ý thức của người dân chưa cao Hiện tượng người dân vứt rác bừa bãi ralòng lề đường và mương rãnh vẫn còn phổ biến, đặc biệt ở khu vực nông thônnơi mà công tác quản lý và thu gom rác vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

1.3 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

1.3.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên thế giới

Trong vài thập kỷ trở lại đây dân số thế giới tăng nhanh một cách chóngmặt Hiện nay dân số thế giới đạt 7,3 tỷ người, ước tính con số này có thể tănglên tới 9,6 tỷ người năm 2050 và đạt ngưỡng 11,2 tỷ người vào năm 2100(Báo cáo Liên Hợp quốc, 2015) Nguyên nhân của tình trạng này là do tỷ lệsinh sản cao hơn so với tỷ lệ tử vong, đặc biệt là các nước đang phát triển nhưChâu Phi, Châu Á Dân số tăng nhanh cùng với việc nhu cầu sử dụng vật chấtcủa con người ngày càng tăng dẫn đến lượng RTSH con người thải ra ngàycàng lớn

Theo nghiên cứu của World Bank (2004) thế giới thải ra khoảng 4 tỷ tấnrác thải mỗi năm Trong đó lượng RTSH ở mỗi nước là khác nhau, phụ thuộcvào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước

đó Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theođầu người Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thếgiới như sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/người/ngày; Singapore là 2kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2 kg/người/ngày; New York (Mỹ) là 2,65 kg/

người/ngày (Trần Quang Ninh, 2005).

Trong tổng số rác trên thế giới, có hơn 1,3 tỷ tấn rác tập trung ở các vùng

đô thị từ 1,1 đến 1,8 tỷ tấn rác công nghiệp không nguy hiểm và 150 triệu tấn

Trang 26

rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước) Mỹ và châu Âu là hai

"nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực,

kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn.Theo các chuyên gia ngân hàngthế giới ước tính đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra

sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chiphí xử lý rác thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷUSD ở thời điểm hiện tại (Minh Cường, 2015)

1.3.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới

Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngàycàng được quan tâm Đặc biệt các nước phát triển, công việc này được tiếnhành chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tạinguồn, thu gom, tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyểntheo từng loại Quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thảiđược quy định chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ trang thiết bị phù hợp hiện đại Mộtkhác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải các nước phát triển có sự thamgia của cộng đồng

Tại Singapore: mỗi ngày thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore

được phân loại tại nguồn Nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (9.000 tấn)quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào bốnnhà máy thiêu rác để đốt thành tro Mỗi ngày chừng 1.500 tấn tro rác cùng với

500 tấn rác không thể đốt được sẽ lên sà lan trực chỉ Semakau Landfill Nhưvậy khối lượng từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rác Singapore chỉ cầnbãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, xấp xỉ 2.000 tấn Trong khi đó, ở ViệtNam đặc biệt là TP Hồ Chí Minh thải ra khoảng 8.000 tấn rác (bằng 1/2Singapore) nhưng phải tìm chỗ chôn lấp cho ngần ấy số rác (gấp bốn lầnSingapore) Chưa hết, nhiệt năng sinh ra trong khi đốt rác được dùng để chạy

Trang 27

máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore (Trần NhậtNguyên, Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn tại Singapore).

Tại Nhật Bản: Trong 37 Đạo luật về BVMT có 7 Đạo luật về quản lý và

tái chế CTR Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm

1970 Tỷ lệ tái chế CTR ở Nhật Bản đạt rất cao Hiện nay tại các thành phốcủa Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý phần rác khó phân huỷ Các

hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng: Rác hữu cơ dễ phân huỷ

để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày đưa đến nhà máy chếbiến Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, vỏ hộp đưa đến nhà máy để phân loại,tái chế Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến

nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng (Lê Văn Khoa, 2010).

Nhằm thúc đẩy mô hình 3R (tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu) làm nềntảng hình thành một xã hội hoạt động tái chế, Nhật Bản đã thực thi 5 hướngtiếp cận, đó là: nâng cao nhận thức; chia sẻ thông tin; tăng cường cộng tácgiữa các tổ chức, cá nhân; nghiên cứu, phát triển công nghệ và các biện phápkhuyến khích hỗ trợ Bằng việc thực hiện các cách tiếp cận trên cùng với một

số quy định bắt buộc, mô hình 3R tại Nhật Bản đã trở nên hiệu quả và khả thihơn trong cuộc sống (Thu Hường, 2014)

Tại Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng RTSH ở Trung Quốc

là khoảng 0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày và đang tiếp tục tăng Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lýphổ biến nhất ở Trung Quốc Hiện nay, 660 thành phố có khoảng 1000 bãichôn lấp lớn, chiếm hơn 50 000 ha đất và ước tính trong 30 năm tới TrungQuốc sẽ cần tới 100 000 ha đất để xây dựng các bãi chôn lấp mới

Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn ở Trung Quốc đã cónhiều cải tiến đáng kể Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang chuyểndần sang chôn lấp hợp vệ sinh như là biện pháp chôn lấp chủ yếu Mặc dù tốc

Trang 28

độ cải tiến quản lý CTR là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đápứng nhu cầu dịch vụ RTSH ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử

lý an toàn cho môi trường và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong cung cấp dịch

vụ Các phương thức quản lý chất thải rắn của Trung Quốc hiện có tác độngtới toàn cầu

Tại Mỹ và Canada: Ở các vùng của Mỹ và Canada có khí hậu ôn đới

thường áp dụng phương pháp xử lý rác thải ủ đống tĩnh có đảo trộn như sau:Rác thải được tiếp nhận và tiến hành phân loại Rác thải hữu cơ được nghiền

và bổ sung vi sinh vật, trộn với bùn và đánh đống ở ngoài trời Chất thải đượclên men từ 8-10 tuần lễ, sau đó sàng lọc và đóng bao

Tại Đức: Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới

hiện nay Việc phân loại rác được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991.Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kimloại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng màu xanh dương chogiấy, thùng xanh lá cho rác thải sinh hoạt, thùng đen cho thủy tinh Những lòđốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra ngoài môitrường Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác làmột trong những phương pháp mà nhà quản lý tại Đức áp dụng Rác đượcphân loại triệt để tái chế, xử lý rác trở lên thuận lợi và dễ dàng Từ đó, kháiniệm rác thải được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, mang lại lợi nhuậnđáng kể với những ai biết đến đầu tư vào việc cải tiến công nghệ

Trang 29

1.4 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

1.4.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

Rác thải đang là vấn đề nóng ở nước ta hiện nay Khối lượng RTSH ởViệt Nam ngày càng tăng do các tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển

về trình độ, tính chất tiêu dùng trong các đô thị và nông thôn Mỗi năm, nước

ta có hơn 27 triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau (Bộ tài

nguyên và Môi trường, 2011).

Bảng 1.4 RTSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011.

Loại đô

thị, vùng Đơn vị hành chính

Lượng RTSH phát sinh (tấn/ngày)

Loại đô thị, vùng

Đơn vị hành chính

Lượng RTSH phát sinh (tấn/ngày)

Đô thị loại

đặc biệt

Thủ đô Hà Nội 6.500

Đông Nam Bộ

Long An 179 Bình Định 372 Tiền Giang 230

Bạc Liêu 207

Cà Mau 233

(Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011)

Lượng RTSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngàycàng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung

ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân

Trang 30

số và các KCN Thành phần RTSH phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị.Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trongthành phần rác thải sinh hoạt

Bảng 1.5 Lượng CRT sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam

(2007)

Chỉ số RTSH bình quân đầu người (kg/

người/ngày)

Lượng CRT đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm

(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

1.4.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải tại một số tỉnh của Việt Nam

1.4.2.1 Thực trạng quản lý

Ở nước ta hiện nay số lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước vềmôi trường vẫn còn rất thấp Hệ thống chính sách, pháp luật về BVMT vẫncòn thiếu và chưa đồng bộ, chưa tương thích kịp thời với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường Các quy định về thu phí BVMT đối với nước thải, CTRmặc dù đã được Chính phủ ban hành song còn mang tính hình thức, số kinhphí thu được mới chỉ bằng 1/10 so với tổng kinh phí mà Nhà nước phải chicho các dịch vụ thu gom và xử lý chất thải Các chế tài xử phạt vi phạm hànhchính còn quá thấp, chưa đủ sức răn đe, phòng ngừa Bên cạnh đó, các cơquan chức năng còn lúng túng trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật vềBVMT, do đó công tác quản lý rác thải còn nhiều lỏng lẻo

Tình hình quản lý rác thải tại một số tỉnh như sau:

Tại Hà Nội: Theo tính toán của Công ty TNHH Nhà nước một thành

viên Môi trường Đô thị (URENCO), mỗi ngày Hà Nội thải ra khoảng 3.000

Trang 31

tấn RTSH Hiện nay, ngoài URENCO còn có nhiều đơn vị khác cùng thamgia thu gom rác như Công ty cổ phần Thăng Long, Công ty cổ phần Tây Đô,Công ty cổ phần Xanh, Hợp tác xã Thành Công nhưng tất cả vẫn không thểthu gom nổi vì lượng rác thải sinh hoạt đang ngày một tăng nhanh Chính vìvậy mà tỉ lệ thu gom RTSH ở các quận nội thành hiện đạt khoảng 95%, còn cáctuyến ngoại thành mới chỉ khoảng 60% Hiện nay, Hà Nội vẫn còn 66% số xãchưa có nơi chôn lấp hoặc xử lý rác thải Khu vực ngoại thành có 361/435 xã,thị trấn đã thành lập tổ thu gom rác; trong đó có 148 xã đã tổ chức chuyển rác

đi xử lý, chôn lấp tại bãi rác tập trung của thành phố (đạt tỉ lệ 34%)

Tại TP Hồ Chí Minh: Là một đô thị lớn nên mức độ phát sinh CTR đô

thị hàng năm tại TP.Hồ Chí Minh rất cao Theo số liệu của Sở TN&MT, mỗingày trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đổ ra khoảng 5.800 - 6.200 tấn rác thảisinh hoạt Chủ yếu phát sinh từ các nguồn: hộ gia đình, trường học, chợ, nhàhàng, khách sạn

Tại Cần Thơ: Ước tính toàn thành phố thải ra khoảng 650 tấn RTSH mỗi

ngày, nhưng tỷ lệ thu gom đạt thấp (khoảng 63% vào năm 2008, đến năm

2009 tỷ lệ này nâng lên không đáng kể), lượng rác còn lại được người dânthải vào các ao, sông, rạch Năng lực quản lý RTSH tại địa bàn các quận nộithành nhìn chung khá tốt; nhưng đối với các quận, huyện ngoại thành (Cờ Đỏ,Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh ) việc quản lý RTSH hiệu quả chưa cao

Tại Đồng Nai: Hiện nay toàn tỉnh có 4/7 khu xử lý RTSH đang trong quá

trình triển khai thực hiện đưa vào sử dụng và 03 khu xử lý tập trung liênhuyện, liên đô thị đang trong giai đoạn lập dự án đầu tư Theo Sở TN&MTĐồng Nai, tỷ lệ thu gom RTSH ở Đồng Nai mới chỉ đạt 71%, còn 29% rácthải sinh hoạt đang thải ra môi trường chưa được xử lý Trong đó, tổng khốilượng RTSH phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh khoảng 1.167 tấn/ngày, bao gồm1.080 tấn RTSH ngoài KCN và 87 tấn rác trong KCN Tình trạng xử lý rác

Trang 32

thải sinh hoạt gặp nhiều khó khăn do chưa có nhiều bãi chứa rác, không cócác điểm trung chuyển rác

Tại Hưng Yên: Theo thống kê của ngành môi trường tỉnh Hưng Yên,

trung bình mỗi ngày một người dân có 0,5 kg RTSH, với dân số hiện nay củatỉnh khoảng 1,2 triệu người thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn rác Tính đếnnăm 2009, toàn tỉnh đã quy hoạch được 627 bãi rác quy mô thôn, xã Tuynhiên, theo thống kê chưa đầy đủ của ngành thì mới chỉ thu gom, xử lý đượcgần 70% lượng rác thải Như vậy, mỗi ngày vẫn còn hàng trăm tấn rác thảisinh hoạt bị xả trực tiếp ra môi trường

Hiện nay phần lớn RTSH ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thứcchôn lấp Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 63 tỉnh, thành phố cóBCL hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91 BCL hiện

có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn các BCL hợp vệ sinhđều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách làhết sức khó khăn và hạn chế Lượng CTR tại các đô thị được thu gom mới đạt70% tổng lượng phát sinh Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉgiảm khoảng 10 -12% khối lượng rác thải

Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm đúngmức Một số địa phương đã và đang thực hiện những dự án 3R, điển hình là

Dự án 3R Hà Nội, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ

và thiếu định hướng Nếu phân loại tại nguồn tốt, RTSH có thể tái chế khoảng

60 - 65% Chất thải hữu cơ cao trong RTSH có tiềm năng lớn trong việc chếbiến phân compost Với lĩnh vực công nghiệp, một số ngành công nghiệp cókhả năng tái sử dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải Thậm chí, các côngnghệ mới như Seraphin, Tâm Sinh Nghĩa, Công ty thủy lực đã được áp dụng

ở một số thành phố như Hà Nội (Sơn Tây), Vinh, Huế, Ninh Thuận đem lại tỷ

lệ tái chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất thải mới phải chôn lấp chỉ dưới 10%

Trang 33

1.4.2.3 Những hạn chế trong công tác quản lý và xử lý rác thải tại Việt Nam

Trong suốt thời gian qua, Chính phủ và địa phương đã quan tâm đến việccải thiện công tác quản lý và xử lý chất thải rắn Tuy nhiên đây là công tácmang tính tổng thể và lâu dài, do vậy vẫn còn những tồn tại cần được xem xétkhắc phục như:

- Hệ thống các văn bản pháp luật chưa đủ và thiếu đồng bộ, còn thiếu cácvăn bản dưới luật, các văn bản hướng dẫn và đặc biệt còn thiếu một bộ tiêuchuấn Việt Nam (TCVN) về chất thải rắn; Các văn bản còn chưa kín kẽ, cóquá nhiều sơ hở như việc không quy định rõ mức phạt đối với từng hành vi ởcác mức khác nhau

- Thiếu năng lực quản lý CTR cũng như thiếu các biện pháp giảm thiếuchất thải rắn phù hợp, các thiết bị và trách nhiệm của cơ quan trong xử lý, tiêuhuỷ CTR và chất thải nguy hại còn thiếu

- Sự phân công phân nhiệm của các ngành trong quản lý CTR chưa rõràng Bộ phận quản lý chất thải rắn ở địa phương còn thiếu và yếu; còn thiếucác công cụ quản lý hiệu quả, mới chỉ là hình thức trên giấy tờ mà chưa đivào áp dụng trong thực tế Mức phạt tiền tuy đã tăng nhưng vẫn còn thấp,không tạo được hiệu quả quản lý Hoạt động giám sát nhà nước về CTR chưađầy đủ, các hoạt động nghiên cứu và triển khai thực hiện công tác quản lýchất thải rắn đang được thực hiện nhưng vẫn còn hạn chế Quan trắc CTRquốc gia chưa được thực hiện một cách hệ thống ở nhiều đô thị

- Đa số các đô thị và KCN chưa có quy hoạch BCL chất thải Tuy đã cómột số đô thị, chủ yếu là đô thị lớn đã bắt đầu có các bãi rác hay các khu liênhợp xử lý CTR, nhưng còn trong giai đoạn xây dựng nên còn thiếu đồng bộ

và có nhiều nơi đã xảy ra sự cố môi trường như tràn nước rác ra khu vực xungquanh gây ONMT nước, làm chết cây cối, hoa màu, cá

Trang 34

- Ý thức chấp hành pháp luật của nhà sản xuất cũng như dân cư trongviệc giữ gìn vệ sinh môi trường (VSMT) nói chung và CTR nói riêng cònnhiều yếu kém.

- Đầu tư tài chính cho quản lý và xử lý CTR chủ yếu dựa vào ngân sáchnhà nước nên không cân đối, chưa đấy mạnh xã hội hóa lĩnh vục này nhằmđộng viên các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội tham gia quản lý và đầu

tư vào thu gom, xử lý chất thải rắn

1.5 Một số phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt hiện nay

1.5.1 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn lấp

Phương pháp này chi phí thấp và đang được ứng dụng ở nước ta Việcchôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở tới các bãirác đã được xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng,đầm nén trên bề mặt và đổ một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi vàrắc vôi bột.Theo thời gian, sự phân hủy sinh học làm cho rác trở lên tơi xốp

và thể tích của các bãi rác giảm xuống Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi rácđầy thì chuyển sang bãi rác mới

Một BCL hợp vệ sinh ngoài đáp ứng đủ tiêu chuẩn an toàn và vệ sinhcòn phải tuân thủ những quy định về BVMT Theo TCVN 6686/2000 BCLhợp vệ sinh được định nghĩa là: Khu vực được quy định thiết kế, xây dựng đểchôn lấp các chất thải phát sinh từ khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp.BCL bao gồm các ô chôn lấp rác, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác nhaunhư trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phònglàm việc hạng mục khác để giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực của BCL tớimôi trường xung quanh

BCL hợp vệ sinh có những ưu điểm chi phí đầu tư ban đầu và chi phíkhác thấp hơn so với các phương pháp khác như đốt BCL có thể nhận tất cảcác loại CTR mà không cần thiết phải thu gom riêng lẻ hay phân loại Do bịnén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột, muỗi không sinh sôi

Trang 35

nảy nở được Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây dựng thànhcác công trình như công viên, các sân chơi, sân vận động Áp dụng phươngpháp này còn tận thu được các nguồn năng lượng phát sinh trong BCL nhưkhí metan có ích cho đời sống sản xuất.

Tuy nhiên BCL hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất lớn, các lớp đất phủ ởBCL thường bị gió thổi và phát tán ra môi trường xung quanh Tại các bãichôn lấp thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có thể gây cháy, nổhay gây ngạt nếu không kịp thời thu khí Nếu không được xây dựng và quản

lý tốt có thể gây ra ONMT nước ngầm và ô nhiễm không khí

1.5.2 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt

Trong thực tế hiện nay, công tác phân loại và tái sử dụng các loại rác thảicòn hạn chế và gặp nhiều trở ngại Lý do chủ yếu là hiệu quả kinh tế mang lạicòn thấp Biện pháp xử lý truyền thống được áp dụng phổ biến hiện nay làchôn lấp Tuy nhiên, biện pháp này lại làm ONMT nguồn nước ngầm và bầukhông khí, đồng thời lượng RTSH ngày càng gia tăng, diện tích các BCL bắtđầu hạn chế Như vậy, việc tiêu huỷ hợp vệ sinh và làm giảm thể tích chôn lấprác ngay trong ngày có ý nghĩa thiết thực, khả thi cao trong điều kiện hiệnnay Đốt rác là biện pháp giảm lượng rác cần phải chôn lấp Đây là một giaiđoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí và các chấtrắn khác không cháy Các chất khí làm sạch hoặc không làm sạch thoát rangoài không khí giảm tới mức nhỏ nhất so với ban đầu, RTSH có thể xử lý tạichỗ mà không cần mang đi xa, tránh được rủi ro và giảm thiểu chi phí vậnchuyển, rác thải được xử lý triệt để (giảm khoảng 80 – 90% khối lượng phầnhữu cơ trong rác thải), rác thải chuyển thành dạng khí trong thời gian ngắn.Nhiệt của quá trình có thể tận dụng cho nhiều mục đích khác nhau như phátđiện, sản xuất hơi nước nóng Kỹ thuật này phù hợp với chất thải trơ về mặthóa học, chất thải khó phân hủy sinh học

Trang 36

Tuy nhiên, phương pháp đốt không hoàn toàn giải quyết được tất cả cácvấn đề phát sinh từ rác thải, phương pháp này vẫn còn một số nhược điểmnhư: không phải tất cả các rác thải đều có thể đốt được (ví dụ như các RTSH

có hàm lượng độ ẩm cao hay các thành phần không cháy) Việc thiết kế, vậnhành lò đốt phức tạp, đòi hỏi năng lực, kỹ năng và tay nghề cao Quá trìnhvận hành đòi hỏi nhiệt độ cao, môi trường quanh lò đốt khắc nghiệt Việc thuđốt RTSH bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếukhông xử lí loại khí này thì sẽ rất nguy hiểm tới sức khỏe

1.5.3 Xử lý rác thải bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (Compost)

Ủ sinh học (Compost) là quá trình ổn định sinh hóa chất hữu cơ để hìnhthành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạomôi trường tối ưu đối với quá trình

Phương pháp này thích hợp với các loại CTR hữu cơ, trong RTSH chứanhiều cacbon hydrat, xenlulo, lignin, mỡ, protein, những chất này có thể phânhủy đồng thời hoặc từng bước Quá trình phân hủy các chất hữu cơ dạng nàythường xảy ra với sự có mặt của oxi không khí (phân hủy hiếu khí) hay không

có oxi (phân hủy yếm khí hay lên men) Hai quá trình này xảy ra đồng thời ởmột khu vực chứa chất thải và tùy theo mức độ thông khí mà dạng này haydạng kia chiếm ưu thế (Trung tâm Thông tin và Khoa học công nghệ quốcgia, 2007)

Phương pháp ủ phân Compost có quá trình vận hành đơn giản, đầu tư chiphí thực hiện thấp, hơn nữa mang lại lợi ích kinh tế do sản phẩm tạo thành cóthể sử dụng làm phân bón giúp cải tạo đất Nhiệt độ của chất thải sinh ra từquá trình phân hủy có thể đạt khoảng 600C đủ làm mất hoạt tính của vi sinhvật gây bệnh, virus và trứng giun sán, nếu như nhiệt độ này được duy trì ítnhất 1 ngày Do đó các sản phẩm từ quá trình làm phân hữu cơ có thể thải bỏ

an toàn trên đất hoặc sử dụng làm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất (NguyễnXuân Thành, 2010)

Trang 37

Tuy nhiên mức độ tự động của hệ thống chưa được cao, thời gian quátrình diễn ra lâu và không xử lý triệt để được các chất vô cơ Ngoài ra, do đặcđiểm của chất hữu cơ có thể thay đổi theo thời gian, khí hậu và phương phápthực hiện nên chất lượng các sản phẩm còn chưa ổn định, quá trình ủ phânthường tạo ra mùi hôi, gây mất mỹ quan.

1.5.4 Phương pháp khác

Phương pháp ép kiện: Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ

sở chất thải tập trung thu gom vào nhà máy sẽ được phân loại bằng nhiềuphương pháp thủ công trên băng tải Những chất có thể tận dụng được nhưkim loại, nhựa, nilon, thủy tinh sẽ thu gom lại để tái chế, những phần còn lại

sẽ được băng truyền chuyển đến hệ thống ép thủy lực để giảm tối đa thể tích

và tạo thành các kiện với tỉ số nén rất cao Các kiện rác đã nén ép này được sửdụng vào các việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp các vùng đất trũng sau khiđược phủ lên lớp đất cát Trên diện tích này có thể sử dụng làm mặt bằng cáccông trình như: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mụcđích chính là giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lí rác

Xử lí rác bằng công nghệ seraphin: Ban đầu rác thải được đưa xuống

nhà tập kết nơi có hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng như ozon diệt vi sinhvật độc hại Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyến từ để hút sắt thép và kim loạikhác rồi lọt xuống sàng lồng Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễphân hủy, chuyển rác vô cơ tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quátrình vận chuyển này, một chủng vi sinh ASC đặc biệt được phun vào bãi rác

để khử mùi hôi, làm chúng phân hủy nhanh và diệt một số tác nhân độc hại.Sau đó rác được đưa vào buồng ủ trong thời gian 7 – 10 ngày Buồng ủ chứamột chủng vi sinh khác làm rác phân hủy nhanh cũng như tiếp tục khử vikhuẩn Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền

và sàng Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạođất và bón cho nhiều loại cây trồng Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà

Trang 38

ủ trong 7- 10 ngày Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụitro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch Chúng tiếptục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thốngthiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là cọc gia cố nền móng,ván sàn, cốt pha Như vậy, cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy , thành phẩm sẽđược 300- 350 kg seraphin (chất thải vô cơ không phân hủy được), 250- 300

kg phân vi sinh

Như vậy qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin, RTSHđược chế biến gần 100% thành phân hữu cơ vi sinh, vật liệu xây dựng, vậtliệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp

Phương pháp xử lí rác bằng công nghệ hydromex: Bản chất của công

nghệ là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa và sử dụng áp lực lớn để nén,định hình sản phẩm Rác thải được thu gom, chuyển về nhà máy không cầnphân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộnbằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứngtrung hòa và khử độc được thực hiện trong bồn Sau đó các chất lỏng từbồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn, chất lỏng và rác thải kết dínhvới nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa vào Sản phẩm ở dạngbột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới Các sản phẩm nàybền và an toàn với môi trường

Trang 39

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Rác thải sinh hoạt

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: xã Trung Nguyên – Yên lạc – Vĩnh Phúc

- Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016

- Phạm vi nội dung: Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình

2.3 Nội dung nghiên cứu

Đặc điểm về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội tại xã Trung Nguyên

Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Trung Nguyên

Đánh giá công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên

Dự báo khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt trong tương lai tại xãTrung Nguyên

Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địabàn xã Trung Nguyên

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Trung Nguyên để:

- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Trung Nguyên

- Tìm hiểu thực trạng rác thải sinh hoạt tại địa phương

- Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương

Ngoài ra thu thập các số liệu từ các nguồn có sẵn như sách báo, internet, tạpchí khoa học, số liệu đã được công bố từ các công trình nghiên cứu có liên quan

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

 Khảo sát thực địa

Trang 40

Thông qua quan sát trực tiếp để có những hình ảnh trực quan về hiệntrạng quản lý, xử lý RTSH, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã TrungNguyên cũng như việc thực hiện, triển khai các chương trình, chính sách tạiđịa phương Tiến hành khảo sát trên các khu dân cư, các tuyến đường ở cácthôn; các điểm tập kết rác, bãi rác từ đó rút ra các nhận xét

 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Thiết kế phiếu điều tra để điều tra tại các hộ gia đình về tình hình phátsinh RTSH, nguồn gốc, khối lượng, công tác phân loại, thu gom, vận chuyển

và các đánh giá của người dân (Mẫu phiếu trong phần Phụ lục 1)

Dựa theo công thức Linus Yamane tại Phụ lục 4, với độ chính xác là 0.9

ta tính ra số phiếu điều tra tối thiểu của cả xã là 97 phiếu Tiến hành lấy 98phiếu trên 9 thôn của xã Nhưng do dân số ở các thôn trong xã là không đồngđều, nên số lượng mẫu lấy ở các thôn là khác nhau Với thôn dân số ít (TânNguyên, Hoàng Thạch) lấy mỗi thôn 8 phiếu; những thôn có dân số trungbình (Trung Nguyên, Lỗ Quynh, Lạc Trung) lấy mỗi thôn 10 phiếu; 4 thôncòn lại là những thôn có dân số lớn, lấy mỗi thôn 13 phiếu

Phiếu được phát ngẫu nhiên cho các hộ gia đình ở các thôn

 Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt

Phỏng vấn cán bộ địa chính – môi trường về tình hình quản lý, xử lý, thu gom,vận chuyển và những văn bản pháp luật đang được áp dụng trên địa bàn xã

Phỏng vấn 9 trưởng thôn về tình hình dân số thôn, về tổ VSMT, trang thiết

bị, số lượng nhân công thực hiện công tác thu gom, vận chuyển RTSH, về tìnhhình tuyên truyền, giáo dục về môi trường (mẫu phiếu trong phần Phụ lục 2).Phỏng vấn các vệ sinh viên (VSV) ở các thôn có thu gom rác, mỗi thônphỏng vấn một VSV về thời gian, tần suất thu gom, mức lương, chế độ đãingộ, trợ cấp, tình hình các trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom, vậnchuyển (mẫu phiếu trong phần Phụ lục 3)

Ngày đăng: 28/04/2017, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt (2007). Quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Công ty môi trường Tầm nhìn xanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắnsinh hoạt
Tác giả: Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt
Năm: 2007
4. Trịnh Quang Huy (2012), Bài giảng xử lý chất thải rắn, Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng xử lý chất thải rắn
Tác giả: Trịnh Quang Huy
Năm: 2012
5. Lê Văn Khoa (2004), Khoa học môi trường giai đoạn 2010-2015, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường giai đoạn 2010-2015
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2004
6. Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự (2008). Quản lý chất thải rắn. Tập 1 Chất thải rắn đô thị. NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
7. Hồ Thị Trà Lam, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn (2012). Quản lý môi trường. NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lýmôi trường
Tác giả: Hồ Thị Trà Lam, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
8. Th.S Trần Quang Minh( 2007), Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận về công nghệ xử lý chất thảirắn của một số nước và ở Việt Nam
12. Nguyễn Xuân Thành và cộng sự (2010). Giáo trình công nghệ sinh học xử lý môi trường. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sinh học xử lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2010
15. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội, Thống kê thành phần chất thải sinh hoạt.http://www.urenco.com.vn/default.asp?tab=detailnews&zone=144&id=144&tin=132. Ngày 19/09/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê thành phần chất thải sinh hoạt
16. Minh Cường. Những con số về rác thải. http://moitruong.com.vn/moi-truong-sos/nhung-con-so-ve-rac-thai14394.htm 26/05/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những con số về rác thải
17. Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt ở huyện Sóc Sơn.http://luanvan.co/luan-van/luan-van-hien-trang-quan-ly-rac-thai-sinh-hoat-o-huyen-soc-son-44392/ 22/22/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt ở huyện Sóc Sơn
18. Thu Hường, Thực hiện 3R ở Việt Nam: Thực trạng & giải pháp, http://tapchicongthuong.vn/thuc-hien-3r-o-viet-nam-thuc-trang-giai-phap-20140429024459857p33c403.htm, Ngày 29/04/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện 3R ở Việt Nam: Thực trạng & giải pháp
20. Minh Phúc. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, http://moitruong.com.vn/cong-nghe-moi-truong/cong-nghe-xu-ly-chat-thai-ran-sinh-hoat-14291.htm, ngày 8/5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Bộ Tài nguyên và môi trường (2010). Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia Khác
2. Bộ Tài nguyên và môi trường (2011). Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia Khác
9. Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 về Quản lý chất thải rắn Khác
10. Nghị định số 38/2015/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 24/04/2015 về Quản lý chất thải và phế liệu Khác
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghịa Việt Năm (2014), Luật Bảo vệ môi trường Khác
13. UBND xã Trung Nguyên. Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội 2015 Khác
14. UBND tỉnh Vĩnh Phúc,2011, dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w