Sự thay đổi về khí hậu gây ra trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của conngười làm thay đổi cấu thành của khí quyển trái đất mà cùng với biến đổi khíhậu tự nhiên đã được quan sát trong
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN”
Người thực hiện : PHAN THỊ VIỆT TRINH
Giáo viên hướng dẫn : TS ĐINH THỊ HẢI VÂN
HÀ NỘI - 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : TS ĐINH THỊ HẢI VÂN
Địa điểm thực tập : Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá ảnh hưởngcủa biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệutham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các
số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận hoàn toàn trung thực, nếu có saisót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Phan Thị Việt Trinh
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệpViệt Nam, em nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trongkhoa là những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng họctập tại trường, trang bị cho em những kiến thức, đạo đức và tư cách của ngườicán bộ khoa học kỹ thuật
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường Bằng tấm lòng biết
ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Đặc biệt, em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới cô TS.Đinh Thị Hải Vân đã ân cần chỉ bảo tận tình vàtrực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Phòng NN&PTNT huyệnNghi Lộc đã tạo điều kiện giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tớigia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt công việc học tập,nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua
Vì thời gian có hạn và bản thân chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên đềtài không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự góp ý của các thầy côgiáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh Viên
Phan Thị Việt Trinh
ii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
Yêu cầu nghiên cứu của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 4
1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu 4
1.1.2 Biểu hiện về biến đổi khí hậu 5
1.1.3 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu 8
1.2 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam 10
1.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới 10
1.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 14
1.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 18
1.3.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên thế giới 18
1.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 21
1.4 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 25
iii
Trang 61.4.1 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông
nghiệp trên thế giới 25
1.4.2 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Phạm vi nghiên cứu 30
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 31
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 31
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 32
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
3.2 Diễn biến khí hậu tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 37
3.2.1 Diễn biến về nhiệt độ 37
3.2.2 Diễn biến về lượng mưa 39
3.2.3 Diễn biến tổng số giờ nắng 42
3.2.4 Diễn biến số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt và rét đậm, rét hại 43
3.2.5 Diễn biến biến đổi về bão 45
3.3 Hiện trạng sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 47
3.4 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 50
iv
Trang 73.5 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng
59
3.6 Các biện pháp thích ứng trong canh tác lúa tại huyện Nghi Lộc .61
3.7 Đề xuất các biện pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp với biến đổi khí hậu tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
Kết luận 71
Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 78
v
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
BĐKH Biến đổi khí hậu
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp QuốcGDP Tổng sản lượng quốc nội
IPCC Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
NASA Cục quản trị không gian và hàng không Quốc gia MỹNN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NOAA Cơ quan Đại Dương và Khí quyển Quốc gia Hoa KỳTN&MT Tài nguyên và môi trường
UNFCCC Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu
vi
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm
qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam 16
Bảng 1.2: Trái đất ấm lên ảnh hưởng đến nông nghiệp 20
Bảng 1.3: Thiệt hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam (1995 - 2007) .24
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 36
Bảng 3.2: Xu hướng biến đổi của nhiệt độ theo tháng tại huyện Nghi Lộc giai đoạn 1980 - 2009 38
Bảng 3.3: Tổng số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt và rét đậm, rét hại giai đoạn 1980 - 2009 ở huyện Nghi Lộc 43
Bảng 3.4: Số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp vào bờ biển Nghệ An giai đoạn từ 1980 - 2010 46
Bảng 3.5: Xu hướng biến đổi của bão giai đoạn 1961 - 2011 47
Bảng 3.6: Diện tích lúa của huyện Nghi Lộc giai đoạn 2008 - 2015 48
Bảng 3.7: Năng suất lúa của huyện Nghi Lộc giai đoạn 2008 - 2015 49
Bảng 3.8: Lịch thời vụ của cây lúa tại huyện Nghi Lộc năm 2010 và năm 2015 60
Bảng 3.9: Cơ cấu cây trồng của huyện Nghi Lộc năm 2010 và năm 2015 61
Bảng 3.10: Biện pháp thích ứng của người dân với nắng nóng, hạn hán tại xã Nghi Văn và xã Nghi Vạn 66
Bảng 3.11: Các giống lúa được sử dụng ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An năm 2012 và năm 2016 67
vii
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu 6
Hình 1.2: Sự thay đổi nhiệt độ trái đất giai đoạn 1901 - 2012 11
Hình 1.3: Sự tăng lên của mực nước biển từ năm 1901 - 2010 13
Hình 1.4: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tần suất và mật độ của lũ lụt 23
Hình 2.1: Bản đồ huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An 30
Hình 3.1: Bản đồ huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 33
Hình 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Nghi Lộc năm 2011 35
Hình 3.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Nghi Lộc năm 2011 35
Hình 3.4: Nhiệt độ trung bình tối cao, nhiệt độ trung bình tối thấp tại huyện Nghi Lộc trong giai đoạn 1980 - 2009 37
Hình 3.5: Tổng lượng mưa trong năm tại huyện Nghi Lộc giai đoạn 1980 - 2009 40
Hình 3.6: Tổng lượng mưa (mm) tháng 1 (a) và tháng 7 (b) tại huyện Nghi Lộc giai đoạn 1980 - 2009 41
Hình 3.7: Tổng số giờ nắng trong năm tại huyện Nghi Lộc giai đoạn 1980 - 2014 42
Hình 3.8: Số ngày nắng nóng, nắng nóng gay gắt ở huyện Nghi Lộc giai đoạn 1980 - 2009 44
Hình 3.9: Số ngày rét đậm, rét hại ở huyện Nghi Lộc giai đoạn 1980 - 2009 45
Hình 3.10: Diện tích (ha) và năng suất (tạ/ha) lúa vụ Đông Xuân (a) và vụ Hè Thu (b) tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An (2008 - 2015) 50
Hình 3.11: Nhận thức của người dân về BĐKH tại huyện Nghi Lộc 51
viii
Trang 11Hình 3.12: Thiệt hại về diện tích sản xuất lúa do hạn hán trên địa bàn
xã Nghi Văn của huyện Nghi Lộc năm 2015 53Hình 3.13: Thiệt hại về diện tích sản xuất lúa đợt rét đậm, rét hại năm
2016 tại xã Nghi Văn (a) và xã Nghi Vạn (b) 55Hình 3.14: Năng suất lúa của vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu và cả năm ở
huyện Nghi Lộc giai đoạn 2008 - 2015 57Hình 3.15: Khả năng nhận thức của người dân với BĐKH tại xã Nghi
Văn (a) và xã Nghi Vạn (b) 62Hình 3.16: Biện pháp thích ứng của người dân với bão tại xã Nghi
Văn (a) và xã Nghi Vạn (b) 64Hình 3.17: Biện pháp thích ứng của người dân với rét đậm rét hại tại
hai xã Nghi Văn và Nghi Vạn của huyện Nghi Lộc 65
ix
Trang 12MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu đang diễn ra ở quy mô toàn cầu nói chung và ở ViệtNam nói riêng do các hoạt động của con người làm phát thải quá mức khí nhàkính vào bầu khí quyển Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sảnxuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới Vấn đề biến đổi khíhậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện, sâu sắc quá trình phát triển và anninh toàn cầu như lương thực, nước, năng lượng, các vấn đề về an toàn xãhội, văn hóa, ngoại giao và thương mại
Trên thế giới biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày một nghiêm trọng
Biểu hiện cụ thể là: theo các chuyên gia khí tượng thủy văn, trong 50 năm trở
lại đây, tần suất xảy ra các đợt nắng nóng đã tăng từ 2 - 4 lần Hiện tượngbăng tan: nhiệt độ trái đất tăng cũng khiến chúng ta dễ dàng nhận thấy, diệntích của các dòng sông băng trên toàn thế giới đang dần bị thu hẹp lại Theođánh giá của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC - 2007) nhiệt
độ và mực nước biển trung bình toàn cầu sẽ tiếp tục tăng lên nhanh hơn trongthế kỷ XXI Đi kèm với hiện tượng băng tan và nước biển dâng cao thì hiệntượng bão lụt cũng tăng Theo số liệu thống kê năm 2007 cho thấy, chỉ trongvòng 30 năm gần đây, những cơn bão mạnh cấp 4 và cấp 5 đã tăng lên gấpđôi
Việt Nam là một trong các quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề
do biến đổi khí hậu.Tại hội thảo liên quan đến vấn đề biến đổi khí hậu do BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNN) tổ chức, Bộ trưởng CaoĐức Phát nhận định: “73% dân số, chủ yếu là người nghèo (liên quan đến 6lĩnh vực chính trong ngành NN&PTNT là: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêmnghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn), là đối tượng chịu ảnhhưởng của biến đổi khí hậu nhiều nhất Trong 5 năm gần đây, các tỉnh thuộc
Trang 13Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) liên tục phải đối phó với hạn hán gay gắt domực nước sông Hồng liên tục xuống thấp đến mức lịch sử (Quang Trí, 2015).
Nghệ An là tỉnh có diện tích rộng nhất Việt Nam, là vùng trọng điểm trồnglúa của cả nước Theo thống kê toàn tỉnh Nghệ An hiện nay có 105.151,17 ha đấtsản xuất lúa nên hàng năm diện tích sản xuất lúa ổn định trên dưới 186.000ha/năm, trong đó vụ Đông Xuân đạt 85.000 - 86.000 ha, Hè Thu đạt 55.000 -56.000 ha, còn lại là lúa Mùa Tổng sản lượng thóc bình quân đạt khoảng 930.000tấn/năm (Trang thông tin điện tử - Sở nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnhNghệ An, 2014) Trong đó, huyện Nghi Lộc là một huyện ven biển của tỉnh Nghệ
An và là huyện đồng bằng lớn Với dân số 195.847 người, diện tích tự nhiên củahuyện 34.767,02 ha (Cổng thông tin huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An, 2011).Huyện có diện tích sản xuất nông nghiệp lớn (hơn 14.000 ha), tỷ lệ lao động và số
hộ phụ thuộc vào nông nghiệp nhiều (Mai Hoa, 2015) Và cây lúa là cây trồng chủđạo của Nghi Lộc nhưng sản xuất lúa tại các xã của huyện ngày càng khó khăn dothường xuyên hứng chịu hậu quả của thiên tai Ông Tăng Văn An, trưởng phòng
dự báo, đài Khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ cho biết rằng qua theo dõi diễn biếnbiến thời tiết trong vòng chu kỳ 10 năm trở lại đây trên địa bàn vùng Bắc Trung
Bộ nói chung và Nghệ An nói riêng, cho thấy các hiện tượng thời tiết cực đoanxảy ra nhiều hơn (Minh Chi, 2015) Là địa phương nhạy cảm với biến đổi khí hậu,Nghi Lộc có nguy cơ bị ảnh hưởng nặng nề bởi hiện tượng thời tiết cực đoan, xâmnhập mặn và suy thoái đất Do đó, hoạt động trồng trọt tại Nghi Lộc cần phải đượcđánh giá và dự báo trước những tác động của biến đổi khí hậu và đề xuất nhữnggiải pháp hiệu quả nhằm đảm bảo phát triển bền vững trồng trọt nói chung và hoạtđộng sản xuất lúa nói riêng Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đềtài:
“Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.
Trang 14Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu được diễn biến khí hậu tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ Antrong 30 năm trở lại đây
- Tìm hiểu được hiện trạng sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc, tỉnh NghệAn
- Đánh giá được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất lúa củahuyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Tìm hiểu được các biện pháp thích ứng trong sản xuất lúa tại huyệnNghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của biến đổikhí hậu
Yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Thu thập số liệu khí tượng (nhiệt độ tối cao, tối thấp; tổng lượng mưa;tổng số giờ nắng; số ngày rét đậm, rét hại; tổng số cơn bão) trên địa bànhuyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Thu thập được số liệu về hoạt động sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc,tỉnh Nghệ An như là: năng suất, diện tích, giống lúa và lịch thời vụ
- Thu thập số liệu thứ cấp và điều tra người dân để tìm hiểu tác động củabiến đổi khí hậu tới hoạt động sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
- Thu thập được số liệu thứ cấp và điều tra người dân để tìm hiểu biệnpháp thích ứng trong sản xuất lúa tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu
1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu
Trong những năm gần đây, môi trường đã trở thành một vấn đề nghiêmtrọng Song hành cùng vấn đề môi trường là biến đổi khí hậu toàn cầu Sựthay đổi của khí hậu có tác động toàn diện đến sự phát triển bền vững trêntoàn thế giới Trải qua nhiều thập kỷ đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về
biến đổi khí hậu nhưng ta có thể hiểu biến đổi khí hậu theo UNFCCC là sự
thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạchquyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo
Sự thay đổi về khí hậu gây ra trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của conngười làm thay đổi cấu thành của khí quyển trái đất mà cùng với biến đổi khíhậu tự nhiên đã được quan sát trong một thời kì nhất định
Một số thuật ngữ được sử dụng trong nghiên cứu biến đổi khí hậu :
Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất
định và khoảng thời gian dài (thường là 30 năm), (Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2008) Điều này trái ngược với khái niệm thời tiết về mặt thời gian,
do thời tiết chỉ đề cập đến các diễn biến hiện tại hoặc tương lai gần Khí hậucủa một khu vực ảnh hưởng bởi tọa độ địa lí, địa hình, độ cao, độ ổn định củabăng tuyết bao phủ cũng như các dòng nước lưu ở các đại dương lân cận Khíhậu phân ra các kiểu khác nhau dựa trên các thông số về nhiệt độ và lượngmưa Hàng năm thời tiết thường biến động xung quanh giá trị trung bình đặctrưng của vùng khí hậu đó
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác
định bằng tổ hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa, (BộTài nguyên và Môi trường, 2008)
Thời tiết cực đoan là các hiện tượng trong đó các yếu tố khí tượng
nằm ở hai phía, thậm chí vượt ra ngoài các cực trị của dao động thời tiết (các
Trang 16hiện tượng khí tượng dị thường và thiên tai như mưa lớn và không có mưa dàingày, hạn hán và lụt lội, nắng nóng và rét hại, bão, tố ) Các hiện tượng thờitiết cực đoan thực chất là những thiên tai xảy ra bất thường, gây ra các tổn hạirất lớn cho tự nhiên và đời sống xã hội.
Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc chịu thiệt hại và mất mát phát
sinh từ một hoặc nhiều sự kiện Rủi ro thảm họa là những tổn thất tiềm ẩn (vềtính mạng, tình trạng sức khỏe, các hoạt động sinh kế, tài sản và các dịch vụ)
mà thảm họa có thể gây ra cho một cộng đồng hoặc một xã hội cụ thể trongmột khoảng thời gian nhất định
Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tác động bất lợi
ảnh hưởng đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc một cộng đồngtrong việc phòng ngừa và ứng phó với một hiểm hoạ và những ảnh hưởng củabiến đổi khí hậu đến những tổn thất và thiệt hại mà họ có thể gặp phải
Khả năng thích ứng là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính
sẵn có trong cộng đồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt đượcmục tiêu chung như giảm nhẹ rủi ro thiên tai và tận dụng các cơ hội do nómang lại
Ứng phó với BĐKH là sự “điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người
đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bịtổn thương do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụngcác cơ hội do nó mang lại” (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)
1.1.2 Biểu hiện về biến đổi khí hậu
Sự thay đổi thất thường không theo quy luật của thời tiết đã và đangxảy ra với tần số ngày càng tăng Hiện tượng này diễn ra rộng và nhiều nơitrên trái đất Ở Việt Nam, những năm gần đây thời tiết diễn biến ngày càngphức tạp Biến đổi khí hậu, với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu vàmực nước biển dâng, chủ yếu là do các hoạt động kinh tế - xã hội của conngười gây phát thải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính
Trang 17Biểu hiện đầu tiên của biến đổi khí hậu mà ta có thể nhận thấy là sựnóng lên của trái đất Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của IPCC năm 2007,nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0,74oC trong thời kỳ 1906 - 2005
và tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 nămtrước đó Nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương và thậpkỷ 1990 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2007)
Hình 1.1: Diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình toàn cầu.
Nguồn: IPCC (2007)
Theo báo cáo của NASA nhiệt độ trung bình của trái đất trong năm
2014 đã tăng 0,69oC lên mức 14,58oC, cao hơn 1,24oC so với nhiệt độ trungbình của trái đất trong thế kỷ XX Theo kết quả nghiên cứu trên, ngoại trừnăm 1998, thì 10 năm nóng nhất trong lịch sử đều xảy ra từ năm 2000 trở lạiđây Điều đặc biệt đáng lo ngại là 2014 trở thành năm nóng kỷ lục mặc dùtrong năm không xảy ra El Nino - hiện tượng khí hậu khiến bề mặt trái đấtnóng lên Hai nghiên cứu của NASA và NOAA cũng cho kết quả tương tự vớiphân tích mới đây của Cơ quan Khí tượng Nhật Bản và Trung tâm Hadley củaAnh cho rằng 2014 là năm nóng chưa từng thấy trong lịch sử Nhiệt độ đã
Trang 18tăng ở gần như mọi nơi trên trái đất trong năm này, từ vùng Viễn Đông củaNga cho tới miền Tây Alaska của Mỹ, từ Nam Mỹ tới phần lớn các nước châu
Âu, trong đó nhiều nơi ghi nhận nhiệt độ nóng kỷ lục hồi mùa hè vừa qua.Ông Jonathan Overpeck, nhà khoa học về khí tượng tại Đại học Arizona đánhgiá “kết quả nghiên cứu cho thấy khí thải gây hiệu ứng nhà kính do con ngườitạo ra, chủ yếu bắt nguồn từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, đang vượt quákhả năng chịu đựng của trái đất và sẽ khiến nhiệt độ ngày càng tăng” Theonhà khoa học thuộc Đại học Columbia Radley Horton, ảnh hưởng của tìnhtrạng trái đất ấm lên là mực nước biển dâng cao và nhanh hơn, băng tại haicực tan nhanh (đặc biệt ở Bắc Cực), khiến nhiều bờ biển thường xuyên bịnhấn chìm Và năm 2014 cũng là “kỷ lục” về số lượng các báo cáo biến đổikhí hậu, trong đó có báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậutrực thuộc Liên hợp quốc và Đánh giá khí hậu Quốc gia của Chính phủ Mỹ
Cả hai báo cáo này đều sử dụng những ngôn từ mạnh mẽ nhất khẳng địnhbiến đổi khí hậu đang là mối đe họa hiện hữu và trực tiếp đối với thế giới(Thông tấn xã Việt Nam, 2015)
Sự dâng cao của mực nước biển hiện nay cũng là vấn đề lớn đối vớitoàn cầu Mực nước biển trung bình toàn cầu tăng với tỷ lệ trung bình 1,8mm/năm trong thời kỳ 1961- 2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1 mm/nămtrong thời kỳ 1993 - 2003 Tổng cộng mực nước biển trung bình toàn cầu đãtăng lên 0,17 m trong 100 năm gần đây Dự tính đến cuối thế kỷ XXI, mựcnước biển trung bình sẽ tăng lên 0,18 m - 0,59 m so với cuối thế kỷ XX(IPCC, AR4) Tuy nhiên, những biến đổi mới nhất quan trắc được về mựcnước biển và nhiệt độ toàn cầu và những nghiên cứu động lực học của sự tanchảy băng cho thấy phạm vi các kịch bản biến đổi khí hậu trong AR4 về mựcnước biển dâng trong thế kỷ XXI là 0,8 - 1,8 m.)
Trên đây là những biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu trên toàn cầu Sựthay đổi bất thường cuả thời tiết là mối đe dọa lớn cho cuộc sống của nhân loại
Trang 191.1.3 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
Có hai nguyên chính gây ra biến đổi khí hậu đó là nguyên nhân do tựnhiên và nguyên nhân do con người gây ra
Nguyên nhân do tự nhiên
Nguyên nhân tự nhiên gây ra biến đổi khí hậu bao gồm sự thay đổicường độ sáng của mặt trời, xuất hiện các điểm đen mặt trời (Sunspots), cáchoạt động núi lửa, thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo của trái đất Với sựxuất hiện các Sunspots làm cho cường độ mặt trời chiếu xuống trái đất thayđổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ
bề mặt trái đất Sự thay đổi cường độ sáng của mặt trời cũng gây ra sự thayđổi năng lượng chiếu xuống mặt đất làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất Cụthể là từ khi tạo thành mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của mặttrời đã tăng lên hơn 30% Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài nhưvậy thì sự thay đổi cường độ sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đếnBĐKH (Mai Văn Trịnh và cộng sự, 2010)
Núi lửa phun trào: Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khíquyển một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi vàtro vào bầu khí quyển Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khíhậu trong nhiều năm Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởinúi lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vàokhông gian vì vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất(Mai Văn Trịnh và cộng sự, 2010)
Đại dương: Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí
hậu Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh Thayđổi trong lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua sựchuyển động của CO2 vào trong khí quyển
Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất: Trong các yếu tố tác động đến khíhậu, sự thay đổi trong quỹ đạo của trái đất là yếu tố có ý nghĩa quan trọng làm
Trang 20thay đổi năng lượng mặt trời, bởi vì dù chỉ có sự thay đổi rất nhỏ trong quỹđạo trái đất cũng đã dẫn tới những sự thay đổi trong sự phân phối của ánhsáng mặt trời khi tiến tới bề mặt trái đất.
Độ lệch tâm, độ nghiêng của trục và tuế sai là 3 chu kì chi phối tạo ra
sự thay đổi trong quỹ đạo trái đất Sự kết hợp hiệu quả của các biến thể trong
3 chu kì này đã tạo ra sự thay đổi trong sự tiếp nhận theo mùa vụ của bức xạmặt trời trên bề mặt trái đất Như vậy, chu kì Milankovitch (tên gọi cho hiệuứng tổ hợp của các thay đổi trong chuyển động của trái đất lên khí hậu) ảnhhưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm bức xạ mặt trời mà trái đất nhận được,
từ đó sẽ ảnh hưởng đến hoàn lưu khí quyển, đồng thời cũng ảnh hưởng tớihoạt động của hệ thống băng hà trên trái đất (Bùi Thu Vân, 2013)
Qua đó ta có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố
tự nhiên đóng góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quákhứ đến hiện nay Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban LiênChính Phủ về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạtđộng của con người
Nguyên nhân nhân tạo
Nguồn gốc cơ bản gây nên BĐKH là sự thay đổi các thành phần vậtchất trong khí quyển, mà sự thay đổi này được xác định chủ yếu là xuất phát
từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất, nguồn nước và sự gia tăng lượng phátthải khí CO2 và các khí nhà kính khác từ hoạt động của con người, điều đócũng có nghĩa là con người chính là tác nhân chủ yếu, bằng các hoạt động củamình đã và đang khiến cho tình hình diễn biến BĐKH ngày càng trở nên phứctạp và khó kiểm soát hơn (Trần Hoàng Dậu, 2012)
Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch phát thải 70 - 90% lượng CO2 vào khíquyển Năng lượng hóa thạch được sử dụng trong giao thông vận tải, chế tạocác thiết bị điện: tủ lạnh, hệ thống điều hòa nóng lạnh và các ứng dụng khác.Lượng CO2 còn do hoạt động trong nông nghiệp và khai thác rừng (kể cả cháy
Trang 21rừng), khai hoang và công nghiệp Do đó, việc tiêu thụ năng lượng hóa thạchđóng góp khoảng một nửa (46%) vào tiềm năng nóng lên toàn cầu Phá rừngnhiệt đới đóng góp khoảng 18% và hoạt động nông nghiệp tạo ra khoảng 9%tổng số các khí gây ra lượng bức xạ cưỡng bức làm nóng lên toàn cầu Các sảnphẩm hóa học (CFC, Halocacbon,…) là 24% và các nguồn khác như rác chôndưới đất, nhà máy xi măng là 3% (Lê Văn Khoa và cộng sự, 2012).
Hàm lượng khí CH4 trong khí quyển đã tăng từ 715 ppb trong thời kỳtiền công nghiệp lên 1.732 ppb trong những năm đầu thập kỷ 90 và đạt 1.774ppb năm 2005 (tăng gần 148%) Hàm lượng khí ôxit nitơ (N2O) trong khíquyển đã tăng từ 270 ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 319 ppb vào năm
2005 (tăng khoảng 18%) Các khí metan và nitơ ôxit tăng chủ yếu từ sản xuấtnông nghiệp, đốt nhiên liệu hóa thạch, chôn lấp rác thải (IPCC, 2007)
Tóm lại, BĐKH hiện nay có cả nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo, song
sự nóng lên toàn cầu được khẳng định là do hoạt động của con người làm tănghàm lượng các khí nhà kính trong khí quyển gây ra một lượng bức xạ cưỡngbức dương
1.2 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Trên thế giới, biến đổi khí hậu đang tác động mạnh mẽ đến đời sốngsản xuất và đời sống xã hội Sự biến đổi bất thường của thời tiết mà ta có thếquan sát được phải kể đến :
Biến đổi của nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình trái đất tăng từ cuối thế kỷ IXX Trong 30 năm gầnđây nhiệt độ bề mặt trái đất ấm hơn so với các thập kỷ trước, và những thậpkỷ đầu thế kỷ XXI là ấm nhất Xu thế tăng nhiệt độ trong 110 năm (1901 -2012) là 0,890C và khoảng 0,720C giai đoạn 1951 - 2012 Nhiệt độ tăng tổngcộng trung bình giữa hai giai đoạn 1850 - 1900 với giai đoạn 2003 - 2012 là0,780C [0,72 - 0,85]0C và nhiệt độ tăng tổng cộng trung bình giai đoạn 1850 -
1900 với giai đoạn 1986 - 2005 là 0,61oC [0,55 - 0,67]0C Khi hoàn thành tính
Trang 22toán số liệu nhiệt độ các vùng trong giai đoạn dài nhất (1901 - 2012) cho thấynhiệt độ bề mặt trái đất đang ấm dần lên
Hình 1.2: Sự thay đổi nhiệt độ trái đất giai đoạn 1901 - 2012
Nguồn: IPCC (2013)
Theo cơ quan khí tượng Anh, lấy nhiệt độ trung bình của Trái Đất từnăm 1960 đến 1990 làm mốc, nhiệt độ trung bình năm 2014 tăng 0,57oC, năm
2015 tăng 0,75oC, dự kiến năm 2016 tăng 0,84oC (Hồng Hạnh, 2016)
Tóm lại, các số liệu trên cho thấy nhiệt độ của trái đất đang tăng lênmột cách nhanh chóng và còn tiếp tục tăng ở những giai đoạn sau này nếu conngười không sống tích cực với môi trường
Gia tăng hàm lượng các khí trong bầu khí quyển
CO2 là loại khí nhà kính quan trọng nhất trong bầu khí quyển toàn cầu.Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH hàmlượng khí CO2 trong khí quyển năm 2005 đã vượt xa mức tự nhiên trongkhoảng 650.000 năm qua và đạt 379 ppm (tăng gần 35%) Lượng phát thải
CO2 từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã tăng trung bình từ 6,4 tỷ tấncacbon (23,5 tỷ tấn CO2) mỗi năm trong những năm 1990 đến 7,2 tỷ tấncacbon (45,9 tỷ CO2) mỗi năm trong thời kỳ 2000 - 2005 (Lê Văn Khoa vàcộng sự, 2011)
Trang 23Hàm lượng khí metan (CH4) trong khí quyển đã tăng 715 ppb trong thờikỳ tiền công nghiệp lên 1.732 ppb trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ
XX và đạt 1.774 ppb năm 2005 (tăng gần 148%) (Nguyễn Ngọc Hoàn vàcộng sự, 2010)
Hàm lượng khí nito oxit (NOx) trong khí quyển tăng từ 270 ppb trongthời kỳ tiền công nghiệp lên 319 ppb vào năm 2005 (tăng 18%) Các khímetan và nitơ oxit tăng chủ yếu từ hoạt động nông nghiệp, khai thác rừng,khai hoang và công nghiệp (Nguyễn Ngọc Hoàn và cộng sự, 2010)
Biến đổi của lượng mưa
Lượng mưa cũng có nhiều thay đổi và sự biến đổi không giống nhaugiữa các khu vực, tăng 5 - 10% trên lục địa bán cầu Bắc, rõ nhất trong khoảng
30 năm gần đây, giảm ở một số nơi khác tuy không có xu thế rõ rệt Hiệntượng mưa lớn tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở vĩ độ trung bình và cao của báncầu Bắc (IPCC, 2013)
Biến đổi của mực nước biển
Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng lên nhanh hơn trong 20 nămgần đây với tốc độ trung bình 3,2 mm/năm so với 1,7 mm/năm trong thời kỳ
1900 - 2000 Tổng cộng mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng khoảng
20 cm trong hơn 100 năm qua (IPCC, 2013)
Chính sự tan băng ở Bắc cực và Nam cực đã làm cho mực nước biểntăng nhanh hơn trong thời kỳ 1993 - 2010 Ngoài ra, nhiệt độ của đại dương ởcác tầng 700 m, 700 m đến 2000 m và dưới 2000 m băng tăng lên từ năm
1971 cũng góp phần vào sự tăng lên của mực nước biển
Trang 24Hình 1.3: Sự tăng lên của mực nước biển từ năm 1901 - 2010
Nguồn: IPCC (2013)
Biến đổi của băng ở hai cực
Các báo cáo của Hội nghị Quốc tế về BĐKH họp ở Brucxen (Bỉ) chobiết ở Bắc cực khối băng đang mỏng dần và đã mỏng đi 66 cm Ở Nam cực,băng cũng đang tan với tốc độ chậm hơn Ở Greenland, những lớp băng vĩnhcửu tan chảy Ở Alaska (Bắc Mỹ), nhiệt độ trung bình trong những năm gầnđây đã tăng 1,50C so với trung bình nhiều năm, làm tan băng và diện tích lớpbăng vĩnh cửu giảm 40%, lớp băng hàng năm thường dày 1,2 m nay chỉ còn0,3 m Trong 30 năm qua, trung bình mỗi năm chu vi vùng băng tuyết bênsườn cao nguyên Tây Tạng giảm 100 - 150 m, có nơi tới 350 m Tất cả đanglàm cạn kiệt hồ nước Thanh Hải một hồ lớn nhất Trung Quốc đe doạ sẽ bịbiến mất trong vòng 200 năm tới Nếu nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng, khốilượng băng tuyết ở khu vực cao nguyên sẽ giảm 1/3 vào năm 2050 và chỉ cònmột nửa vào năm 2090, đe doạ hệ thống đường sắt trên cao nguyên (BộTN&MT, 2007)
Trang 25Các kịch bản về BĐKH toàn cầu
Các kịch bản về BĐKH được xây dựng trong khuôn khổ các nghiêncứu của IPCC (2007) dựa trên các dự báo về sự phát thải khí nhà kính từ thấpđến cao và dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu Các kịchbản khác nhau về giả định liên quan đến sự phát triển kinh tế ở quy mô toàncầu, dân số thế giới và mức độ tiêu dùng, chuẩn mực cuộc sống và lối sống,tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng, chuyển giao công nghệ và thayđổi sử dụng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
IPCC (2013) đưa ra 4 họ kịch bản thể hiện quan hệ giữa lượng phát thảikhí nhà kính (nồng độ khí CO2 đại diện) với bức xạ cưỡng bức và BĐKH.Theo đó, trong tương lai gần (đến 2025), nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 0,3 - 0,7oC, đến cuối thế kỷ XXI (2066 - 2100) tăng 4,8oC so với trung bìnhthời kỳ 1986 - 2005 theo kịch bản cao nhất Số ngày nóng, đêm nóng tăng lên,
số ngày lạnh, đêm lạnh giảm đi Băng tiếp tục tan, đến năm 2100 sẽ không cònbăng ở Bắc cực Mực nước biển trung bình toàn cầu tăng 0,43 m - 0,7 m vàonăm 2100, có thể đạt 1 m theo kịch bản cao nhất Lượng mưa tăng ở các vùng
vĩ độ cao và trung bình, giảm ở các vùng vĩ độ thấp Độ ẩm không khí, lượngbốc hơi tăng lên, số cơn bão mạnh và lượng mưa bão đều tăng lên
1.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Biến đổi của nhiệt độ
Trong 50 năm qua (1958 - 2007) nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam
đã tăng khoảng 0,1oC qua mỗi thập kỷ Nhiệt độ trung bình một số tháng tăngkhoảng 0,1 - 0,3oC/thập kỷ Về mùa đông, nhiệt độ giảm đi trong các thángđầu mùa và tăng lên trong các tháng cuối mùa Có thể nhận thấy nhiệt độtháng 1(tháng đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng 7 (tháng đặc trưng chomùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng lên phạm vi cả nước trong 50 nămqua Nhiệt độ vào mùa đông tăng nhanh hơn so với mùa hè và các vùng cónhiệt độ tăng nhanh hơn là Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc
Trang 26Trung Bộ (khoảng 1,3 - 1,5oC/năm) Khu vực Nam Trung Bộ, Tây Nguyên vàNam Bộ có nhiệt độ tháng 1 tăng chậm hơn so với các vùng khí hậu phía Bắc(khoảng 0,6 - 0,9oC/50 năm) Tính trung bình cho cả nước nhiệt độ mùa đôngcủa nước ta tăng lên 1,2oC trong 50 năm qua Nhiệt độ tháng 7 tăng khoảng0,3 - 0,5oC/50 năm trên tất cả các vùng khí hậu của nước ta Nhiệt độ trungbình năm tăng 0,5 - 0,65oC/ 50 năm ở Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn mức tăng nhiệt độ trungbình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,5oC/50 năm Tínhtrung bình cả nước, nhiệt độ đã tăng lên khoảng 0,56oC/50 năm (Bộ Tàinguyên và Môi trường, 2012)
Biến đổi của lượng mưa
Trong thời kỳ 1961 - 2010, lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm ởBắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Bộ với mức trung bình tổng cộng 100 - 300 mm
và tăng ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với mức tương tự Riêng các trungtâm mưa lớn có mức tăng nhiều hơn và hiện tượng mưa lớn tăng lên trong cácthập kỷ gần đây
Lượng mưa vào mùa khô (tháng 11 - 4) tăng lên chút ít hoặc thay đổikhông đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khíhậu phía Nam Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưamùa mưa, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phíaBắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa vào mùa khô, mùa mưa và lượngmưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20%trong 50 năm qua (Viện khoa học khí tượng thuỷ văn và Môi trường, 2010)
Trang 27Bảng 1.1: Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong
50 năm qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam Vùng khí hậu
Nhiệt độ (ºC) Lượng mưa (%) Tháng
Biến đổi của mực nước biển trung bình
Số liệu mực nước biển quan trắc tại các trạm hải văn ven biển nước tacho thấy xu thế biến đổi mực nước biển trung bình năm không giống nhau Hầuhết các trạm đều có kết luận là mực nước biển tăng xu thế trung bình của mựcnước biển dọc bờ biển Việt Nam là khoảng 2,8 mm/năm Số liệu mực nước đođạc từ vệ tinh (1993 - 2010) cho thấy, xu thế tăng mực nước biển trên toàn BiểnĐông là 4,7 mm/năm, phía Đông của Biển Đông có xu thế tăng nhanh hơn phíaTây Chỉ tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ vàTây Nam Bộ có xu hướng tăng mạnh hon, trung bình cho toàn dải ven biểnViệt Nam tăng khoảng 2,9 mm/năm (Bộ TN&MT, 2012)
Biến đổi của của thiên tai và một số hiện tượng thời tiết khác
Trong những thập kỷ gần đây, số cơn bão có cường độ mạnh xuất hiệnnhiều hơn, quỹ đạo bão dịch chuyển dần về các vĩ độ phía nam và mùa bãokết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có diễn biến phức tạp và khác thường.Trung bình hàng năm có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt độngtrên Biển Đông, trong đó khoảng 45% số cơn bão nảy sinh ngay cả trên BiểnĐông và 55% số cơn từ Thái Bình Dương di chuyển vào Số cơn bão và ápthấp nhiệt đới (ATNĐ) ảnh hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn/năm và
Trang 28trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta Trong
đó, khu vực bờ biển miền Trung và khu vực bờ biển Bắc Bộ có tần suất hoạtđộng của bão, áp thấp nhiệt đới cao nhất trong cả dải ven biển nước ta, sốlượng các cơn bão rất mạnh có xu hướng gia tăng, mùa bão có dấu hiệu kếtthúc muộn hơn trong thời gian gần đây Nếu những năm trước thập kỷ 90 thếkỷ XX, bão mạnh nhất chỉ ở cấp 12, giật trên cấp 12 thì những năm gần đây
đã xuất hiện siêu bão cấp 13 và giật tới cấp 15 Mức độ ảnh hưởng của bãođến nước ta có xu hướng ngày càng mạnh lên (Bộ TN&MT, 2012)
Ở nước ta, hạn hán xảy ra trong tất cả các mùa vụ, tùy từng vùng vàtừng năm mức độ nặng nhẹ khác nhau nhưng hạn hán ở Trung Bộ, nhất làNam Trung Bộ và Tây Nguyên thường nặng nề nhất Các kịch bản về biến đổilượng mưa trong thế kỷ XXI cho thấy, lượng mưa mùa mưa ở phần lớn cácvùng, nhất là Trung Bộ sẽ tăng 5 - 10%, trong khi lượng mưa mùa khô giảm
0 - 5% Như vậy, hạn hán trong mùa khô có thể nghiêm trọng hơn (BộTN&MT, 2012)
Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong haithập kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI) Năm 1994 và năm 2007chỉ có 15 - 16 đợt không khí lạnh bằng 56% trung bình nhiều năm 6/7 trườnghợp có số đợt không khí lạnh trong mỗi tháng mùa đông thấp dị thường (0 - 1đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 12/1994,2/1997, 11/1997) Một biểu hiện dị thường gần đây nhất về khí hậu trong bốicảnh BĐKH toàn cầu là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nôngnghiệp (Ngô Huyền, 2012)
Hiện tượng EL Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta trong vàithập kỷ gần đây, gây ra nhiều đợt nắng nóng, rét đậm rét hại kéo dài có tínhkỷ lục Dự đoán vào cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình nước ta tăngkhoảng 3oC và sẽ tăng số đợt và số ngày nắng nóng trong năm, mực nước
Trang 29biển sẽ dâng cao lên 1 m Điều này dẫn đến nhiều hiện tượng bất thường củathời tiết Đặc biệt là tình hình bão lũ và hạn hán Nước biển dâng dẫn đến sựxâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nướcngầm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp(Ngô Huyền, 2012).
Dự tính BĐKH đối với Việt Nam trong tương lai
Đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình năm tăng 1,6 - 2,2oC theo kịchbản phát thải thấp, 2,0 - 3,0oC theo kịch bản phát thải trung bình và 2,5 - 3,7oCtheo kịch bản phát thải cao so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 Mức tăngnhiệt độ ở phía Bắc nhanh hơn ở phía Nam
Lượng mưa năm tăng 6 - 10% so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 theocác kịch bản từ thấp đến cao như trên
Mực nước biển trung bình tăng 49 - 64 cm theo kịch bản thấp, 57 - 73
cm theo kịch bản trung bình, và 78 - 95 cm theo kịch bản cao (Bộ Tài nguyên
ra thuộc dạng mạnh nhất kể từ năm 1997 - 1998 Trung tâm Dự báo Khí hậu
Mỹ khẳng định, 95% khả năng hiện tượng El Nino sẽ kéo dài đến giữa tháng3/2016, được dự báo sẽ gây nhiều thiệt hại Thời tiết bất thường đã khiếnngành nông nghiệp trên khắp thế giới bị ảnh hưởng (Trần Hoàng, 2016)
Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động trực tiếp của khí hậu Đặc biệt
là vai trò của bức xạ mặt trời Thông qua quá trình quang hợp, bức xạ mặt trời
Trang 30quyết định đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng.Năng suất tiềm năng của cây trồng là hàm đồng biến với bức xạ mặt trời.Đóng vai trò quan trọng trong thời vụ, tốc độ sinh trưởng, phát triển của câytrồng là chế độ nhiệt, mưa, ẩm Những thiên tai khí tượng như bão, lốc, tố,mưa lớn gây ngập úng, hạn hán, chỉ tồn tại trong thời gian ngắn nhưng gây rathảm họa đối với sản xuất nông nghiệp, không chỉ là quá trình sinh trưởng,năng suất mà cả sản phẩm sau thu hoạch (Trương Quang Học, Nguyễn ĐứcNgữ, 2011).
Theo tính toán, đến năm 2025 sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở châuPhi, 1/3 diện tích đất canh tác ở châu Á và 1/5 diện tích đất canh tác ở Nam
Mỹ không còn sử dụng được Các nước Trung Á cũng bị ảnh hưởng nặng,đặc biệt Kazakhstan kể từ năm 1980, gần 50% diện tích trồng trọt đã bị bỏhoang vì đất quá cằn trong tiến trình sa mạc hóa (Bộ Tài nguyên và Môitrường, 2014)
Ở Nam Âu - vùng đã từng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của khíhậu - BĐKH sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hạn hán) nghiêm trọnghơn và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước, tiềm năng thuỷ điện, dulịch và năng suất cây trồng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
Ở Châu Phi, vào năm 2020, ở một số nước, sản lượng nông nghiệp dựavào nước mưa có thể giảm tới 50% Sản xuất nông nghiệp tại nhiều nướcChâu Phi sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninhlương thực và tăng tình trạng suy dinh dưỡng Đến cuối thế kỷ XXI, mựcnước biển dâng sẽ gây ảnh hưởng tới các vùng trũng ven biển, đông dân cư.Chi phí thích ứng có thể chiếm ít nhất từ 5% - 10% tổng sản phẩm quốc nội(GDP) Năm 2080, diện tích đất khô cằn và bán khô cằn ở châu Phi sẽ tăng từ5% - 8% theo các kịch bản khí hậu Ngược lại, ở Bắc Mỹ, trong những thậpkỷ đầu của thế kỷ XXI, BĐKH ở mức vừa phải sẽ nâng tổng sản lượng củangành nông nghiệp dựa vào nước mưa thêm từ 5% - 20%, nhưng sản lượng
Trang 31tăng thêm lại thay đổi theo vùng (Nguyễn Thị Ngọc Hoàn, Nguyễn PhươngDung, Nguyễn Minh Phượng, 2010).
Theo báo cáo Stern năm 2009, các ảnh hưởng trên nông nghiệp củahiện tượng trái đất ấm dần lên sẽ như sau:
Bảng 1.2: Trái đất ấm lên ảnh hưởng đến nông nghiệp
Nếu trái đất ấm lên Ảnh hưởng trên sản xuất lương thực thế giới
1 0 C
Năng suất ngũ cốc ở các vùng ôn đới có thể tăng ít nhiều
2 0 C
Năng suất cây lương thực ở vùng nhiệt đới bị giảm
đi (giảm 5% - 10% ở châu Phi)
3 0 C
Năng suất cây lương thực ở các vĩ độ cao đạt đến đỉnh cao nhất, 100 triệu - 550 triệu người có thể bị thiếu đói ở các vùng năng suất thấp
4 0 C
Năng suất nông nghiệp ở châu Phi giảm đi từ 15% đến 35% Nhiều vùng khô cằn như ở châu Úc sẽ không còn khả năng sản xuất nông nghiệp
5 0 C
Độ axit của nước biển lên cao, tác động đến hệ sinh thái biển Nhiều loại cá không sinh trưởng được nữa
Nguồn: Stephen N.Ngigi (2009)
Theo báo cáo AR4 của IPCC, một số các tác hại của biến đổi khí hậuđến nông nghiệp sẽ tăng dần trong thế kỷ XXI Mặc dù, trên các vĩ độ cao vàtrung bình, hiện tượng ấm dần lên của trái đất (từ 1 đến 30C) đi đôi với sự giatăng nồng độ CO2 trong khí quyển có thể ít nhiều tăng năng suất cây trồng,nhưng ở các vĩ độ thấp vùng nhiệt đới, chỉ cần một sự gia tăng nhỏ của nhiệt
độ (từ 1 đến 20C) cũng đủ làm giảm năng suất các cây lương thực chính Ởchâu Á, năng suất cây lương thực sẽ bị giảm đi từ 2,5 đến 10% vào năm 2020
Trang 32và sẽ giảm từ 5 - 30% vào năm 2050 so với năm 1990 Lúa, ngô, lúa mì đã bịgiảm năng suất từ nhiều thập kỷ nay ở những vùng bị hạn hán đe dọa Theonghiên cứu của Viện Lúa Quốc Tế (IRRI), năng suất lúa sẽ giảm đi 10% nếunhiệt độ tối thiểu trong mùa gieo trồng tăng thêm 10C Trong thế kỷ XX, sảnlượng lúa ở châu Á đã giảm đi 3,8% do nhiều lý do, trong đó có biến đổi khíhậu Khi nhiệt độ tăng lên 20C, năng suất lúa nước ở Trung Quốc giảm từ 5đến 12%, còn năng suất lúa mì ở Ấn Độ giảm đi 0,45 tấn/ha nếu nhiệt độ mùaĐông tăng 0,50C Các hiện tượng thời tiết cực đoan có khả năng tăng cường
và tần suất cũng gây nguy hại cho nông, lâm, ngư nghiệp Hạn hán, lũ lụt,nắng nóng cũng như dịch bệnh, côn trùng, cháy rừng có nguy cơ tăng lên sẽlàm cho sản lượng lương thực, cây có sợi bị hao hụt đi rất nhiều Trong đợtnắng nóng vào mùa hè 2003 (nhiệt độ cao hơn bình thường đến 60C), sảnlượng ngô ở Pháp giảm đi 20% so với năm 2002, sản lượng hoa quả giảm25%, sản lượng rượu nho thấp nhất trong một thập kỷ và thiệt hại tổng cộngcủa nước Pháp lên đến 4 tỷ euro (Nguyễn Thọ Nhân, 2009)
1.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam sẽ là một trong nămnước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng (NguyễnMậu Dũng, 2010)
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 75% dân số sống bằng nghềnông và 70% lãnh thổ là nông thôn với cuộc sống người dân còn phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Sản xuấtnông nghiệp hiện nay vẫn chủ yếu dựa trên các hộ cá thể, quy mô nhỏ,trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao, phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.Đây là một thách thức lớn dưới tác động của BĐKH (Trương Quang Học,Nguyễn Đức Ngữ, 2011)
Theo phân tích mới nhất về ảnh hưởng của lũ lụt đến GDP của Viện
Trang 33Tài nguyên Thế giới (WRI), trong số 164 quốc gia được khảo sát, Việt Namđứng thứ 4 về tác hại nghiêm trọng của lũ lụt đến toàn nền kinh tế khi có đến80% dân số chịu ảnh hưởng Tổ chức này cũng thống kê rằng lũ lụt đã làm
hao hụt đến 2,3% GDP của Việt Nam mỗi năm (Nguyệt Nguyễn, 2015) Bão
lụt, một ví dụ điển hình của biến đổi khí hậu, sẽ “đánh úp” ngành nông nghiệpđầu tiên bằng cách lấy mất đất canh tác Khi mực nước biển dâng thêm 1 m,ước tính lần lượt 40%, 11% và 3% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, sôngHồng và các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị nhấn chìm Khi đó, ngập lụt
sẽ “cướp” đất canh tác ở hai khu vực nông nghiệp quan trọng nhất của ViệtNam, vì khoảng 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và 30% diện tíchđồng bằng sông Hồng đang thấp hơn mực nước biển đến 2,5 m Song hànhvới đó, diện tích đất trồng lúa sẽ giảm đi một nửa, từ 4 triệu ha xuống chỉ còn
2 triệu ha khi mực nước biển dâng cao thêm 1 m (Nguyệt Nguyễn, 2015)
Tình trạng xâm nhập mặn ở khu vực ven biển cũng sẽ làm thu hẹp diệntích đất canh tác, khiến hệ số sử dụng đất có thể giảm từ 3 - 4 lần/năm xuốngcòn 1 - 1,5 lần/năm Nước biển dâng thêm 1 m đồng nghĩa với quá trình ngậpmặn sẽ đặc biệt nghiêm trọng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi 45%diện tích bị nước biển xâm mặn, tương đương với khoảng 1,8 triệu ha đất Vàước tính sẽ có 85% người dân ở đồng bằng sông Cửu Long cần nhận hỗ trợ vềnông nghiệp
Trang 34Hình 1.4: Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tần suất và mật độ của lũ lụt
Tuy nhiên, hậu quả nghiêm trọng nhất chính là việc suy giảm sản lượnggạo xuất khẩu và an ninh lương thực quốc gia sẽ bị lung lay, kéo theo sự phásản của hơn 650 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này Nghiên cứu độclập của Giáo sư Trần Thọ Đạt cho thấy, năng suất lúa xuân ở vùng đồng bằngsông Hồng có thể giảm 3,7% vào năm 2020 và giảm tới 16,5% vào năm 2070.Còn năng suất lúa mùa sẽ giảm 1% vào năm 2020 và giảm 5% vào năm 2070,nếu Việt Nam không có các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả (NguyệtNguyễn, 2015)
Ngoài ra, thời tiết cực đoan El Nino đã làm khô cằn, rạn nứt các sôngsuối, ao hồ và các công trình thủy lợi ở khu vực Tây Nguyên, Ninh Thuận,Bình Thuận Đồng bằng sông Cửu Long cũng đang trong tình trạng khô hạn
và 1/3 diện tích khu vực bị nhiễm mặn cao nên sản lượng, năng suất lúa giảmđáng kể Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu biến đổi khí hậu, nông dân đang
bị mất 30 - 40% sản lượng lúa Riêng tại những vùng bị nhiễm mặn xâm nhậpsâu và kéo dài đến 4%, sản lượng lúa có thể giảm 50% (Trần Hoàng, 2015)
Trang 35Bảng 1.3: Thiệt hại do thiên tai đối với nông nghiệp tại Việt Nam
(1995 - 2007) Năm
Lĩnh vực nông nghiệp Tất cả các lĩnh vực Tỷ lệ
% Triệu VNĐ Triệu USD Triệu VNĐ Triệu USD
số liệu thống kê năm 2011, có 33.000 con trâu bò, 34.000 ha lúa Xuân đã cấy,hàng chục ngàn ha mạ non, nhiều đầm cá tôm ở tất cả các tỉnh phía Bắc vàBắc Trung Bộ bị chết rét, thiệt hại lên tới hàng ngàn tỷ đồng (trong đó chưatính tới các cây, con hoang dã ở các vùng núi cao bị băng giá trong nhiềungày liền) (Bộ NN&PTNN, 2011)
Thời tiết cực đoan El Nino đã làm khô cằn, rạn nứt các sông suối, ao hồ
và các công trình thủy lợi ở khu vực Tây Nguyên, Ninh Thuận, Bình Thuận
Trang 36Đồng bằng sông Cửu Long cũng đang trong tình trạng khô hạn và 1/3 diệntích khu vực bị nhiễm mặn cao nên sản lượng, năng suất lúa giảm đáng kể.Theo khảo sát của Viện Nghiên Cứu biến đổi khí hậu, nông dân đang bị mất
30 - 40% sản lượng lúa Riêng tại những vùng bị nhiễm mặn xâm nhập sâu vàkéo dài đến 4%, sản lượng lúa có thể giảm 50%
1.4 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Trước bối cảnh BĐKH đang diễn biến ngày một phức tạp, Liên HợpQuốc đã đề ra các Nghị định liên quan đến vấn đề BĐKH như Nghị định thưKyoto - Là một nghị định liên quan đến chương trình chung về vấn đề BĐKHmang tầm quốc tế với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhàkính Bản dự thảo được kí kết vào 11/12/1997 tại hội nghị các bên tham gialần thứ 3 nhóm họp tại Kyoto và chính thức có hiệu lực 16/2/2005 Kể từtháng 11/2007 đã có khoảng 175 nước kí kết tham gia chương trình này ViệtNam đã ký Nghị định thư Kyoto vào ngày 3/12/1998 và phê chuẩn vào ngày25/9/2002 (Thông tấn xã Việt Nam, 2011)
Biện pháp phổ biến là việc chọn giống, lai tạo hay biến đổi gen để tạo
ra các giống mới thích ứng với các điều kiện khí hậu biến đổi Ví dụ như việctìm ra các giống phù hợp với mùa vụ gieo trồng hoặc ngắn hoặc dài hơn trướchay phù hợp với nhiệt độ trung bình trong ngày đã thay đổi Cũng có thể sửdụng các giống cây thích ứng với những điều kiện khí hậu ở một vùng kháctrên thế giới và đồng thời không ngừng nghiên cứu tìm ra các biện pháp laitạo để tìm ra các giống mới có khả năng chịu được sâu bệnh, điều kiện nước
và đáp ứng các thay đổi về chu kỳ ánh sáng Ở Zambia, các giống ngô, kêtruyền thống có thời gian sinh trưởng khoảng 5 tháng nhưng vào mùa mưathường ngắn hơn Hiện nay, người ta đã tìm ra giống ngô, kê và đậu đũa mới
Trang 37có khả năng chịu hạn và ngắn ngày cải thiện (sinh trưởng khoảng 3 - 4 tháng).
Ở Nam Phi, người nông dân sử dụng rộng rãi giống Korog (lúa mì đen), giốngcho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, có khả năng chống chịu với sâubệnh và môi trường (bao gồm cả điều kiện đất đai) (Stephen N.Ngigi, 2009)
Theo FAO (2007), để thích ứng với BĐKH, các vùng khác nhau phải
có cách bảo tồn trong nông nghiệp, chất hữu cơ trong đất và đối phó với rủi rotrong sản xuất Vì vậy, phương thức sản xuất như kết hợp chặt chẽ trong việcluân canh cây trồng, nông lâm kết hợp, liên kết giữa trồng trọt và chăn nuôi,
hệ thống cá - cây, hệ thống cây trồng theo ruộng bậc thang và hệ thống canhtác kết hợp khác đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều vùng Ở Bangladseh,người nông dân thực hiện những mô hình nông nghiệp nhằm để thích ứng vớithời tiết như: nuôi cá - lúa, lúa - nuôi cá - trồng rau Ngoài ra, ở Malawi ngườidân ở đây đã áp dụng trồng xen canh ngô với quy mô nhỏ vào giữa cánh đồngchè rộng lớn Và tiếp tục trồng xen canh ngô với các cây họ đậu: đậu hà lan,đậu đũa, đậu tương, bí ngô, sắn, kê,…Đồng thời, các đường ranh giới baoquanh được trồng lạc, khoai tây ngọt và họ cũng không trồng độc canh nữa
mà luân phiên cây trồng để tận dụng được độ ẩm trong các tầng đất khác nhau(Oxfam, 2011)
Tổ chức Lương Nông Liên Hợp Quốc (FAO) nhấn mạnh thế giới cầnnhanh chóng bảo vệ các loại cây lương thực truyền thống cũng như các câytrồng khác khỏi tác động của tình trạng BĐKH và những thay đổi môi trườngkhác Tổng Giám đốc FAO - ông Jacques Diouf khẳng định bảo vệ và sửdụng lâu dài các nguồn gen của cây trồng cho lương thực và nông nghiệp làvấn đề quan trọng nhằm bảo đảm thế giới sản xuất đủ lương thực nuôi sốngdân số ngày càng tăng trong tương lai (Thông tấn xã Việt Nam, 2011)
Theo Báo cáo Phát triển Thế giới, 2010, BĐKH sẽ đòi hỏi phải ứng dụngnhanh hơn nữa công nghệ và các phương thức tăng năng suất để đối phó với sựthay đổi khí hậu và giảm khí thải Đánh giá lồng ghép về kiến thức, khoa học,
Trang 38công nghệ nông nghiệp trong bối cảnh BĐKH đòi hỏi phải kết hợp cả phươngthức cũ và phương thức mới Thứ nhất, các nước cần phát huy vốn kiến thứctruyền thống của nông dân Những kiến thức là một kho tàng tri thức cácphương án thích ứng và đối phó với rủi ro theo từng địa phương cụ thể đượcứng dụng rộng rãi Thứ hai, các chính sách thay đổi mức giá tương đối củangười nông dân có nhiều tiềm năng trong khuyến khích những tập quán giúpthế giới thích nghi với BĐKH (bằng cách tăng năng suất) và giảm thiểu tác hại(nhờ giảm khí thải từ sản xuất nông nghiệp) Thứ ba, những tập quán nôngnghiệp mới hay cũ đều tăng năng suất và giảm lượng cacbon Người nông dân
đã áp dụng phương thức “nông nghiệp bảo tồn”, sử dụng các biện pháp canthiệp vào đất ở mức tối thiểu (gieo hạt với sự xáo trộn đất tối thiểu và duy trì ítnhất 30% rác thải cây trồng trên bề mặt đất), duy trì phân thải từ cây trồng vàxoay vụ Những phương pháp canh tác này có thể tăng sản lượng, chống xóimòn và rửa trôi đất, tăng hiệu quả nguồn nước và sử dụng dưỡng chất, giảm giáthành sản xuất và trong nhiều trường hợp còn thu hồi được cacbon Ở vùngđồng bằng Indo - Gangetic, Ấn Độ, nông dân đã áp dụng phương pháp khôngcày xới đất trên 1,6 triệu hecta vào năm 2005 Trong các năm 2007 - 2008,khoảng 20 - 25% lượng lúa mì ở riêng hai bang của Ấn Độ (Haryana vàPunjab) đã được canh tác bằng nhiều phương pháp can thiệp tối thiểu, tươngứng với 1,6 triệu hecta đất Sản lượng tăng 5 - 7% và giá thành hạ 52 đô la trênmột hecta Khoảng 45% diện tích canh tác của Braxin được gieo trồng bằngphương pháp này Việc áp dụng phương pháp can thiệp tối thiểu có lẽ sẽ còntiếp tục phát triển (Báo cáo Phát triển Thế giới, 2010)
1.4.2 Biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
ở Việt Nam
Những biện pháp truyền thống đối phó với BĐKH như xây dựng hệthống đê, mương, các công trình điều tiết và phân lũ, dự báo thời tiết đangđược khai thác tích cực Đặc biệt, nước ta chú trọng đầu tư nghiên cứu chọn
Trang 39tạo, đưa vào sản xuất các giống cây trồng mới thích nghi với biến đổi khí hậu,chống chịu được rét, nóng, hạn hán, ngập úng hay phèn mặn Từ năm 2009đến nay, Viện Lúa ĐBSCL đã bước đầu tìm 30 dòng lúa có triển vọng chịumặn là những dòng lúa kế thừa, được phát hiện chịu mặn qua nhiều lần thanhlọc trong phòng thí nghiệm và nhà lưới như giống lúa OM6976, OM6677,OM5464, OM5629, OM5166 được khảo nghiệm ở một số tỉnh: Sóc Trăng,Kiên Giang, Bạc Liêu, Bến Tre Trong đó giống lúa OM5464 đang được đềnghị nhân rộng và trình Bộ NN&PTNT công nhận là giống lúa sản xuất thửtrong năm 2010 (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
Chương trình trồng rừng là một trong những chương trình được ưu tiên
trong "Chiến lược Quốc gia của Việt Nam về Phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020" vừa được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số
172/2007/ QĐ - TTg ngày 16/11/2007 Nội dung của chương trình: Nâng caonăng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; đảm bảo quy hoạch phát triển, quy chuẩnxây dựng kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chuẩn phòng chống và giảm nhẹthiên tai; đảm bảo 100% cán bộ làm công tác giảm nhẹ thiên tai được tậphuấn nâng cao năng lực, 70% số dân các xã, phường vùng thường xuyên bịthiên tai được phổ biến kiến thức về phòng chống thiên tai; hoàn thành việc didời, sắp xếp và ổn định đời sống nhân dân vùng thường xuyên xảy ra thiên taitheo quy hoạch được duyệt; phối hợp chặt chẽ với lực lượng tìm kiếm cứunạn để chủ động đối phó; đảm bảo an toàn hệ thống đê điều từ Hà Tĩnh trở ra;nâng cao khả năng, mức chống lũ của đê miền trung, Tây Nguyên và Nam
Bộ, củng cố nâng cấp đê biển; đảm bảo an toàn các hồ chứa; hoàn thành100% việc xây dựng khu neo đậu tàu thuyền; hoàn thành hệ thống tin liên lạc
Về công tác chỉ đạo: Nguyên tắc chỉ đạo phòng chống và giảm nhẹ thiên taiphải được thực hiện đồng bộ, theo giai đoạn và có trọng điểm Quán triệtphương châm "4 tại chỗ", chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời, khắc phụckhẩn trương và hiệu quả Đầu tư cho công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên
Trang 40tai là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững.
Biện pháp quan trọng khác là nâng cao nhận thức của cộng đồng về khíhậu và BĐKH ở Việt Nam, tạo cơ hội để người dân tìm hiểu về BĐKH, đồngthời là hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng tới từng người dân,từng địa phương để có cách thích ứng với BĐKH Qua những hoạt động này,nhận thức và sự hiểu biết của người dân về các vấn đề BĐKH chắc chắn sẽtăng lên và góp phần thay đổi hành vi của họ với môi trường như tiết kiệm và
sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên nước, bảo vệ rừng ngập mặn, thayđổi các thói quen canh tác nông nghiệp lạc hậu, trồng và bảo vệ các loại rừngphòng hộ ven biển (Đào Xuân Học, 2009)