1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình

107 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp truyền thống, với việccanh tác các loại cây trồng nông nghiệp như: lúa nước, rau màu, ngô đậu…với điều kiện khí

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

XÃ MINH QUANG, HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI

Trang 2

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngoan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi trường và các thầy cô giáo trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đình Thi đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên tại UBND xã Minh Quang và toàn bộ người dân trong xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện trong suốt thời gian thực tập tại địa phương.

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngoan

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục đích và yêu cầu 2

Mục đích 2

Yêu cầu 2

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam 3

1.1.1 Khái niệm về cây rau 3

1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam 3

1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.2.1 Khái niệm và phân loại phân bón 8

1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau 9

1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón trên cây rau trên thế giới 10

1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón trên cây rau tại Việt Nam…… ………

… 12

1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người 14

1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau trên thế giới và ở Việt Nam 15

1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV 15

1.3.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 16

Trang 6

1.3.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật với cây rau 16

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau trên thế giới 17

1.4 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học trong hệ canh tác 22

1.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ sinh vật 22

1.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ thống canh tác rau 23

1.5 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững 23

1.5.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững 23

1.5.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững 24

1.5.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và ở Việt Nam 25 1.5.4 Các mô hình canh tác rau theo hướng an toàn được triển khai ở nước ta 27

1.6 Hệ giun đất trong vùng sản xuất rau 28

1.6.1 Khái niệm giun đất 28

1.6.2 Vai trò của giun đất đối với kết cấu đất và sự phát triển của cây trồng 29 1.6.3 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới hệ giun đất ở nước ta 29

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 31

2.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và thực trạng sản xuất rau của xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 31

2.3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 31

2.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 31

Trang 7

2.3.5 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường đất, nước, nông sản và sức khỏe của con người do sử dụng quá mức phân bón và thuốc BVTV trong

sản xuất rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 31

2.3.6 Ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trong sản xuất rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 32

2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 39

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp và sản xuất rau của xã Minh Quang 41

3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp chung tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 41

3.2.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 42

3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 45

3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 55

3.6.1 Một số chỉ tiêu chất lượng đất tại mô hình sản xuất rau truyền thống và mô hình VietGAP 60

3.7 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng và quản lý phân bón, thuốc BVTV tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 64

3.7.1 Đối với địa phương 64

3.7.2 Đối với hộ sản xuất 65

Kết Luận 66

Kiến Nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SS với QTKT : So sánh với quy trình kỹ thuật

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Diện tích các vùng sinh thái của Việt Nam giai đoạn 2011-2012 4

Bảng 1.2: Nhu cầu kali của các loại rau 10

Bảng 1.3: Nhu cầu bón đạm cho các loại rau 10

Bảng 1.4: Lượng tiêu thụ phân bón toàn cầu 11

Bảng 1.5: Mức tiêu thụ phân bón của một số nước giai đoạn 2010-2011 11

Bảng 1.6: Dự báo nhu cầu phân bón của thế giới đến năm 2015 12

Bảng 1.7: Phân loại thuốc theo độc cấp tính của thuốc 16

Bảng 1.8: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc 21

Bảng 3.1: Diện tích đất tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 40 Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng của các loại cây rau chính tại xã 43

Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 43

Bảng 3.3: Tình hình tiêu thụ cây rau tại xã Minh Quang 45

Bảng 3.4: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Minh Quang46 Bảng 3.5: Lượng phân chuồng/phân hữu cơsử dụng trong canh tác rau tại xã Minh Quang 47

Bảng 3.6: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Minh Quang 48 Bảng 3.7: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Minh Quang 49

Bảng 3.8: Lượng phân kali sử dụng trong canh tác rau tại xã Minh Quang 50

Bảng 3.9: Lượng phân NPK sử dụng trong canh tác rau tại xã Minh Quang 51 Bảng 3.10: So sánh lượng phân bón sử dụng giữa MH TT và MH VG 54

Bảng 3.11: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong canh tác rau trên mô hình truyền thống tại xã Minh Quang 55

Bảng 3.12: Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau 57

trên mô hình VietGAP tại xã Minh Quang 57

Bảng 3.13: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng của chúng 58

Bảng 3.14: Mức độ tiếp cận các thông tin về sử dụng phân bón, thuốc BVTV và ảnh hưởng của chúng của người dân tại xã 59

Trang 10

Bảng 3.15: Kết quả phân tích đất trên cả hai mô hình VietGAP và truyềnthống tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 61Bảng 3.16: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Minh Quang, huyện VũThư, tỉnh Thái Bình 62

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 1.2: Biểu đồ phản ánh cơ cấu thị phần các thị trường nhập khẩu rau quả chính của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2014 7Hình 2.1: Sơ đồ lấy mẫu đất phân tích mô hình rau VietGAP tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 34Hình 2.2: Sơ đồ lấy mẫu đất phân tích mô hình rau truyền thống tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 35Hình 2 3: Sơ đồ xác định số lượng giun đất tại mô hình VietGAP, xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 36Hình 2.4: Sơ đồ xác định số lượng giun đất tại mô hình truyền thống, xã MinhQuang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 37

Trang 12

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp truyền thống, với việccanh tác các loại cây trồng nông nghiệp như: lúa nước, rau màu, ngô đậu…với điều kiện khí hậu đặc trưng của nước ta là nhiệt đới nóng ẩm đã tạo điềukiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển Bên cạnh đó, điều kiệnkhí hậu nước ta cũng là một môi trường sống thuận lợi của các loài sâu bệnhhại, cỏ dại Để hạn chế sự phát sinh các loài sâu bệnh hại này phân bón vàthuốc bảo vệ thực vật đã được bà con sử dụng, chúng được coi như sự lựachọn hàng đầu của bà con trong suốt quá trình sản xuất Bởi việc sử dụngphân bón, thuốc bảo vệ thực vật góp phần tiêu diệt sâu bệnh, cỏ dại từ đó làmtăng năng suất cây trồng, góp phần ổn định an ninh lương thực nước ta đápứng nhu cầu lương thực trước áp lực gia tăng của dân số cũng như xuất khẩu.Nguyễn Văn Luật (2001) từng cho rằng: “Phân bón có khả năng tăng năngsuất từ 25-50% so với đối chứng không sử dụng phân bón” Trong các côngtrình nghiên cứu của Bùi Huy Đáp (1999) đã chỉ ra rằng: “Đối với sản xuấtnông nghiệp thì phân bón được coi là vật tư quan trọng” Sử dụng thuốcBVTV bên cạnh những mặt tích cực chúng cũng bộc lộ nhiều vấn đề liênquan đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người Theo Trần Danh Thìn(2010) cho rằng việc phun thuốc BVTV, thuốc trừ sâu hóa học làm phá vỡcân bằng sinh thái, tiêu diệt các loài thiên địch có ích Đặc biệt là làm giảm sốlượng giun đất trong đất trồng trọt Giun đất được coi là sinh vật đem lạinguồn dinh dưỡng cao cho đất, cũng như góp phần tăng độ phì nhiều cho đất

Số lượng giun đất giảm làm cho tính chất đất bị thay đổi, việc giảm số lượnggiun đất có mối liên quan chặt chẽ tới thực trạng sử dụng phân bón và thuốcBVTV trong canh tác rau

Thái Bình là một trong những tỉnh có diện tích và sản lượng rau màutăng lên trong những năm gần đây Theo Sở NN và PTNT tỉnh Thái Bình(2014), sản lượng rau màu xuân năm 2014 đạt 13.317 ha, tăng 6,35% so với

Trang 13

vụ xuân năm 2013, diện tích cây màu vụ xuân đã thu hoạch được 8.684 habằng 65,2% diện tích gieo trồng Tuy vậy, trong quá trình sản xuất tạo ra sảnphẩm tại địa phương thì người dân chủ yếu để thúc đẩy năng suất tạo ra sảnlượng ngày một gia tăng trên đơn vị diện tích mà chưa chú ý đến sử dụngphân bón, thuốc BVTV sao cho an toàn về môi trường sinh thái cũng như sứckhỏe con người

Xuất pháp từ thực tiễn trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu và triển khai

đề tài:“Đánh giá ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa

học đến số lượng giun đất trong hệ thống canh tác rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”

- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV tới số lượng giunđất trong canh tác rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

- Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốcBVTV trong canh tác rau tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Khái ni m v cây rau ệm về cây rau ề cây rau

Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong cuộc sống của conngười Rau có thể được tiêu dùng dưới dạng tươi hoặc đã được chế biến Theophân loại rau xanh là sản phẩm nông nghiệp, còn rau đã qua chế biến là sảnphẩm công nghiệp Như vậy rau xanh không có nghĩa là rau có màu xanh mà

là sản phẩm rau tươi (Tạ Thị Thu Cúc, 2007)

1.1.2 Tình hình s n xu t rau trên th gi i và Vi t Nam ản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam ất rau trên thế giới và ở Việt Nam ế giới và ở Việt Nam ới và ở Việt Nam ở Việt Nam ệm về cây rau

1.1.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Theo số liệu thống kê của FAO (2008): năm 1980 toàn thế giới sản xuấtđược 875 triệu tấn rau, năm 1990 sản xuất được 441 triệu tấn rau, năm 1997 là596,6 triệu tấn rau và năm 2001 đã lên tới 678 triệu tấn rau Chỉ riêng rau cảibắp và cà chua sản lượng đã tương ứng 50,7 triệu tấn và 88,2 triệu tấn với năngsuất tương ứng 22,4 tấn/ha Lượng tiêu thụ rau bình quân theo đầu người là110kg/người/năm Tuy nhiên trình độ phát triển nghề trồng rau ở các nước làkhông giống nhau Theo K.U Ad med và M.shajahan (1991) cho biết nếu tínhsản lượng theo đầu người ở các nước phát triển sản lượng cao hơn hẳn cácnước đang phát triển, các nước phát triển tỷ lệ cây rau so với cây lương thực là2/1 trong khi các nước đang phát triển là 1/2 Châu Á có sản lượng rau hàngnăm đạt khoảng 400 triệu tấn với mức tăng trưởng khoảng 3% (khoảng 5 triệutấn/năm), mức tiêu dùng rau của các nước Châu Á là 84 kg/người/năm Trong

số các nước đang phát triển thì Trung Quốc có sản lượng cao nhất đạt 70 triệutấn/năm Ấn Độ đứng thứ 2 với sản lượng rau hàng năm là 65 triệu tấn/năm

1.1.2.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Theo Tạ Thị Thu Cúc (2007) nghề trồng rau của nước ta gắn liền vớicông cuộc xây dựng và phát triển đất nước qua nhiều thời đại Người lao động

Trang 15

đã không ngừng đấu tranh với thiên nhiên, tích lũy kinh nghiệm trong sảnxuất, thuần hóa và bồi dục nhiều chủng loại rau phong phú, đa dạng

Theo số liệu từ tổng cục thống kê (2015) diện tích trồng rau cả nướcnăm 2014 đạt 881.771,5 ha (tăng 104,04% so với năm 2013), năng suất ướcđạt 175,4 tạ /ha (tăng 103,2% so với năm 2013), sản lượng ước đạt 15,46 triệutấn (tăng 107,32 so với năm 2013); trong đó miền Bắc diện tích ước đạt399,27 nghìn ha, sản lượng ước đạt 6,4 triệu tấn, năng suất ước đạt 160,5tạ/ha; miền Nam có diện tích ước đạt 482,4 nghìn ha, sản lượng ước đạt 9,06triệu tấn, năng suất ước đạt 187,7 tạ/ha

Bảng 1.1: Diện tích rau các vùng của Việt Nam giai đoạn 2013-2014

Qua bảng 1.1 cho thấy: diện tích rau của cả nước có sự gia tăng tại năm

2013 có diện tích là 847.472,5 ha, đến năm 2014 diện tích này đã tăng lên là881.711,5 ha Trong đó các tình thuộc miền nam có điện tích trồng rau lớnnhất với 464.897,6 ha, thấp nhất là vùng duyên hải nam trung bộ vói diện tích62.540,2 ha Đồng thời diện tích trồng rau tại các vùng khác nhau cũng có sựtăng lên giữa các năm Tại ĐBSH diện tích rau năm 2014 là 183.691,4 ha tănglên so với năm 2013 (diện tích trồng rau là 172.573,5 ha)

Bảng 1.2: Sản lượng một số cây rau chính tại đồng bằng Sông Hồng

giai đoạn 2012-2014

ĐVT: kg

Trang 16

Hà Nam 8.245,5 17.262,4 10.079,0 1.564,6 1.499,8Nam Định 23.569,0 42.998,0 27.733,0 2.554,0 2.676,0Ninh Bình 26.510,5 30.799,1 14.257,3 2.314,7 5.525,1

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2015

Qua bảng số liệu trên cho thấy: sản lượng các giống rau có sự khácnhau ở các tỉnh, cụ thể sản lượng cây cải bắp đạt cao nhất tại Hải Dương với74.214,3 kg, thấp nhất là 7.898,9 kg ở Vĩnh Phúc Đồng thời số liệu trên chothấy tại một tỉnh sản lượng trên mỗi một cây rau cũng khác nhau, cụ thể tạiThái Bình rau cải các loại đạt sản lượng cao nhất với 180.099,0 kg và thấpnhất với 7.517,5 kg của cây súp lơ

1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.3.1 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới

Trước nhu cầu rau ngày càng tăng, một số nước trên thế giới đã cónhững chính sách nhập khẩu khác nhau Năm 2005, nước nhập khẩu rau nhiềunhất trên thế giới là Pháp đạt 145.225 nghìn tấn, sau Pháp đó là một số nước

Trang 17

như Canada đạt 143.332 nghìn tấn, Anh với 140.839 nghìn tấn, Đức với116.866 nghìn tấn Trong đó 5 nước chi tiêu cho nhập khẩu rau lớn nhất trênthế giới là Đức, Pháp, Canada, Trung Quốc, Nhật Bản.

Nhiều nước trên thế giới ngày càng có nhiều chủng loại rau hơn, tănglên diện tích trồng rau để đáp ứng nhu cầu rau ngày càng tăng lên Theo FAO(2005), thời kỳ 2000-2010 nhu cầu nhập khẩu rau quả của các nước trên thếgiới sẽ tăng lên do mức tăng tiêu thụ rau quả bình quân, dự báo nhu cầu tănglên 3,6% trong khi đó mức tăng sản lượng rau quả chỉ đạt 2,8% Theo dự báonhu cầu tiêu thụ rau trên thế giới sẽ tăng 5%/năm Trong đó Nhật Bản là nướctiêu thụ rau nhiều nhất trên thế giới, mỗi năm Nhật Bản tiêu thụ 17 triệu tấnrau quả các loại, bình quân mỗi người tiêu thụ khoảng 100 kg/năm

Trung bình trên thế giới mỗi người tiêu thụ 154-172 kg/ngày theo FAO(2006) thì tiêu thụ rau và hoa quả tươi của Anh là 79,6kg/người/năm Theo

Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ do tác động của nhiều yếu tố như sự thay đổi cơ cấudân số, thị hiếu người tiêu dùng và thu nhập dân cư, tiêu thụ các loại rau tăng

1.1.3.2 Tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam

Nguồn: Bộ NN và PTNT, TCHQ, 2014

Hình 1.1: Biểu đồ phản ánh giá trị xuất khẩu rau quả Việt Nam 5 tháng

đầu năm 2014 (triệu USD)

Theo Bộ NN và PTNT (2014) thì 5 tháng đầu năm 2014, Trung Quốcvẫn là quốc gia đứng đầu trong top 10 nước nhập khẩu rau quả lớn từ ViệtNam với kim nghạch nhập khẩu 159,6 triệu USD tương đương tăng 59,33%

so với cùng kỳ năm 2013 Tuy nhiên Hà Lan lại là thị trường có tỷ trọng tăngtrưởng cao nhất trong top 10, tương đương tăng 90,04% so với năm 2013

Trang 18

Nguồn: Bộ NN&PTNT và TCHQ, 2014

Hình 1.2: Biểu đồ phản ánh cơ cấu thị phần các thị trường nhập khẩu

rau quả chính của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2014

Biểu đồ 1.2 đã phản ánh Trung Quốc là quốc gia nhập khẩu lớn nhấtnước ta, tiếp đó đến Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ…

Theo báo cáo về: “Tình hình sản xuất, tiêu thụ rau những tháng đầunăm 2015 của Bộ Công Thương” cho biết: kim ngạch xuất khẩu rau quả trong

5 năm qua tăng trưởng ở mức cao, bình quân 26,5% mỗi năm; từ 439 triệuUSD trong năm 2009 lên gần 1,1 tỷ USD vào năm 2013 Báo cáo cũng chobiết 3 tháng đầu năm 2015, xuất khẩu rau quả đạt kim ngạch 368 triệu USD,tăng 26% so với cùng kỳ năm 2014 Rau quả Việt Nam đã được xuất khẩu đitrên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó 10 thị trường xuất khẩu chính làTrung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Nga, Đài Loan, Hàn Quốc…

Như vậy nguồn sản xuất rau của nước ta không chỉ cung ứng, đáp ứngnhu cầu tiêu dùng trong nước, mà còn xuất khẩu sang các nước khác nhằmphát triển kinh tế, tăng thu nhập cho nông dân

Trang 19

1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Khái ni m và phân lo i phân bón ệm về cây rau ại phân bón

1.2.1.1 Khái niệm phân bón

Theo Nguyễn Như Hà (2011): “Phân bón là những chất hữu cơ, vô cơtrong thành phần có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng, màcây có thể hấp thụ được Như vậy, phân bón được hiểu là những chất khi bónvào đất trong thành phần phải có chứa các nguyên tố dinh dưỡng như: N, P,

K, Ca, Mg, S, Fe, … hoặc các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng

Theo Nguyễn Thị Loan (2014): phân bón là các hợp chất hữu cơ hoặc

vô cơ được đưa vào đất để duy trì, cải thiện độ phì nhiêu của đất, bổ sunglượng dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng

1.2.1.2 Phân loại phân bón

Theo Lê Văn Khoa (2010) phân bón được chia làm 2 nhóm chính:

- Nhóm phân khoáng: bao gồm phân nito, phân lân, phân kali, magie,phân Bo, phân molipden và phân hỗn hợp

- Nhóm phân hữu cơ: bao gồm phân chuồng, phân bắc, phân than bùn,phân xanh và rác

Theo Nguyễn Như Hà (2013): tính đến năm 2010, sản xuất nôngnghiệp ở Việt Nam có hơn 1.500 loại phân bón thương phẩm khác nhau, đượcchia thành 4 nhóm sau:

- Phân hữu cơ: là các loại phân có chứa chất khô chủ yếu hữu cơ vớihàm lượng dinh dưỡng khoáng thấp nên thường có chức năng chính để ổnđịnh hàm lượng hữu cơ cho đất và làm nền thâm canh cho các loại phân bónkhác Phân hữu cơ có thể chia thành 2 nhóm: truyền thống và chế biến

- Phân vô cơ: là các loại phân bón có chứa (hay chuyển hóa thành) cácchất dinh dưỡng khoáng dễ tiêu với cây thường được sản xuất trong côngnghiệp hóa chất nên còn có tên gọi là phân hóa học

- Phân vi sinh vật:

Trang 20

+ Phân vi sinh có chất mang thanh trùng với mật độ VSV hữu ích cao.+ Phân hữu cơ vi sinh.

- Phân sinh hóa: là loại phân bón có chứa các enzim, các axit hữu cơhoặc các chất hóa học có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm sự sinh trưởngphát triển của cây trồng

1.2.2 Vai trò c a phân bón đ i v i cây rau ủa phân bón đối với cây rau ối với cây rau ới và ở Việt Nam

Theo Nguyễn Như Hà (2006) nhu cầu dinh dưỡng của cây rau thay đổitheo quá trình sinh trưởng, phát triển và các thời kỳ hình thành các cơ quancủa rau (bắp, thân, rễ, củ, quả) Trung bình rau hút 3 nguyên tố N:P:K theo tỷ

Lân là yếu tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong việc hình thành bộ

rễ và khả năng hấp thụ của cây rau Cây rau được cung cấp đủ lân sẽ nhanh ra

nụ, ra hoa, ra quả làm hạt nhanh chín Lân còn làm cây cứng cáp tăng tínhchống đổ, chống chịu sâu bệnh và dịch hại

Kali là yếu tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong quá trình quanghợp và tổng hợp các hợp chất gluxit, đẩy mạnh việc tích lũy các hợp chất nàyvào các bộ phận dự trữ của cây rau (củ, quả, hạt hoa…) Cây rau được cungcấp đủ kali sẽ tăng khả năng chống chịu, cứng cáp năng suất, chất lượng cao

Trang 21

Bảng 1.3: Nhu cầu kali của các loại rau

Sup lo, đậu cô ve, cải

thìa, dưa chuột, bí ngô,

cải bắp đỏ, cải bắp

trắng, cà rốt

Đậu hà lan, su hào, xàlách, ớt, mùi, cà chua,hành tây, cần tây

Rau diếp, hành ta, cải củ

Nguồn: P.Kundlo, 1975

Như vậy, nhu cầu kali đối với mỗi loại rau là khác nhau, nhóm cácgiống rau có nhu cầu kali cao như: dưa chuột, cải bắp, bí ngô

Bảng 1.4: Nhu cầu bón đạm cho các loại rau

Rất cao, 200-240 Cao, 150-180 Trung bình,

80-100 Thấp, 40-80

Súp lơ, cải bắp

đỏ, cải bắp (sớm)

Cải thìa, bí đỏ, càrốt môn, tỏi tây,cải Bixen, cải bắp

Cải bao, dưachuột, tỏi, su hào,mùi, cà rốt sớm,

cà chua, hành

Đậu trắng, đậu

Hà Lan, hành ta

Nguồn: P.Kundlo, 1975

1.2.3 Tình hình s d ng phân bón trên cây rau trên th gi i ử dụng phân bón trên cây rau trên thế giới ụng phân bón trên cây rau trên thế giới ế giới và ở Việt Nam ới và ở Việt Nam

Tình hình tiêu thụ phân bón có sự liên quan chặt chẽ đến sản xuất nôngnghiệp Nếu như sản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trường phát triển thì nhu cầuphân bón tăng cao và ngược lại Chính vì vậy trong một số giai đoạn tình hìnhkinh tế thế giới bất ổn định, sản xuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụphân bón giảm xuống Theo FAO (2008), dự báo nhu cầu phân bón trong cácnăm 2008-2009 sẽ tăng 1,9% trong đó đạm tăng 1,4%, lân tăng 2,0% và kalităng 2,4% nhưng thực tế thì trong giai đoạn này lượng tiêu thụ phân bón lạigiảm mạnh, cùng với khủng hoảng kinh tế tại nhiều nước Mức tiêu thụ phânbón đạt gần 173 triệu tấn vào năm 2007, sau đó giảm mạnh xuống còn 155,3triệu tấn vào năm 2008/2009 và tăng trở lại từ cuối năm 2009 lên 163,5 triệutấn, đạt 172,6 triệu tấn năm 2010/2011 và 176,8 triệu tấn năm 2011/2012

Trang 22

Bảng 1.5: Lượng tiêu thụ phân bón toàn cầu

Bảng 1.6: Mức tiêu thụ phân bón của một số nước giai đoạn 2010-2011

Đối với phân DAP và MAP năm 2011 tiêu thụ 56 triệu tấn, trong đó

Ấn Độ tiêu thụ DAP chiếm 34%, Trung Quốc chiếm 25% thì Trung Quốctiêu thụ MAP đến 47%, Bắc Mỹ 20% và Nam Mỹ 15% sản lượng toàn cầu(Eduar Linder, 2012)

Trang 23

Theo FAO (2011), với nhu cầu lương thực tăng, nông dân sẽ đầu tưthêm phân bón để tăng năng suất, vì vậy nhu cầu phân bón dự báo sẽ tăngkhoảng 2,0%/năm và đạt 190,4 triệu tấn vào năm 2015 Còn theo Ủy banNông Nghiệp của IFA (6/2012) lại cho rằng nhu cầu phân bón thế giới tăngtrung bình 1,7% với cả 3 yếu tố dinh dưỡng chính và sẽ đạt 189,9 triệu tấnvào năm 2015 (IFA, tháng 5/2012), và gia tăng nhu cầu phân bón tập trung ởhầu hết các nước châu Á, châu Phi và Nam Mỹ.

Theo IFA (2012) trên thế giới phân bón chủ yếu được dùng cho cácnhóm cây trồng chính là ngô chiếm 16%, lúa mỳ 16%, gạo 14%, cọ dầu 11%,mía đường 4%, các loại cây rau màu và hoa quá chiếm 15%, còn các loại câykhác chiếm 24%

Bảng 1.7: Dự báo nhu cầu phân bón của thế giới đến năm 2015

1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón trên cây rau tại Việt Nam

Theo số liệu của tổng cục thống kê (2015), lượng phân bón nhập khẩu

của nước ta trong tháng 8/2015 ước tính đạt 350 nghìn tấn, kim ngạch đath

105 triệu USD Lũy kế 8 tháng 2015, nhập khẩu phân bón đạt 2.875 triệu tấn,kim ngạch đạt 900 triệu USD, tăng 17,5% về lượng và 14,2% về kim ngạch

so với cùng kỳ năm 2014

Trang 24

Ngu n: T ng c c th ng kê, 2015 ồn: Tổng cục thống kê, 2015 ổng cục thống kê, 2015 ục thống kê, 2015 ống kê, 2015

Hình 1.3: L ượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam ng và kim ng ch nh p kh u phân bón c a Vi t Nam ạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam ập khẩu phân bón của Việt Nam ẩu phân bón của Việt Nam ủa Việt Nam ệt Nam

t 1/2014-8/2015 ừ 1/2014-8/2015

Theo số liệu của tổng cục thống kê (2015), sản xuất ure và NPK trong 8tháng năm 2015 đạt lần lượt là 1,349 triệu tấn và 1,675 triệu tấn Tính riêngtháng 8/2015 sản xuất ure và NPK Việt Nam đạt 111,4 nghìn tấn và 208,3nghìn tấn Sản xuất ure trong tháng 8/2015 đã giảm 41% so với cùng kỳ tháng8/2014 và lũy kế 8 tháng đầu năm 2015 sản xuất ure của Việt Nam cũng giảm5,1% so với cùng kỳ năm trước Trong khi đó sản xuất NPK trong 8 tháng đầunăm 2015 đã tăng 6,9% và lũy kế cũng gia tăng 2,9% so với cùng kỳ nămtrước

Nguồn: Bộ công thương, 2015

Trang 25

Hình 1.4: Lượng phân bón sản xuất của Việt Nam giai

đoạn 1/2014-7/2015

Lượng phân bón vô cơ được sử dụng trung bình trên 1 ha hiện nay tạiViệt Nam vào khoảng 140-145 kg/ha, chỉ tương đương 50% so với TrungQuốc và 34% so với Hàn Quốc Tuy nhiên so với Thái Lan hay Indonesia tỷ

lệ phân bón bình quân/đơn vị diện tích của Việt Nam cao hơn khá nhiều (CụcTrồng trọt, 2011)

Theo báo cáo của Cục Trồng trọt năm 2011 thì đến năm 2015, nhu cầuphân bón của Việt Nam sẽ tăng lên tới 218kg/ha, tăng khoảng 40% so vớinăm 2011 (Cục Trồng trọt, 2011)

1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người

1.2.5.1 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái

Theo Trần Văn Nhâm (2008) thì việc sản xuất phân bón không ngừngtăng lên trên thế giới Người ta ước tính xấp xỉ 50% nito đưa vào đất được cây

sử dụng, lượng còn lại là nguồn gây ô nhiễm đất và nước Các chất hóa họctồn giữ trong đất đã làm thay đổi thành phần và tính chất đất, làm chai cứngđất, làm chua đất, thay đổi cân bằng dinh dưỡng đất và cây trồng Mặt kháckhi đất bão hòa chúng sẽ xâm nhập vào nguồn nước, không khí làm ô nhiễmmôi trường tại địa bàn này

Theo Nguyễn Như Hà (2010) việc bón phân không hợp lý, không đúng

kỹ thuật có thể làm cho môi trường xấu đi do các loại phân bón có thể tạo racác chất gây ô nhiễm môi trường Các phân hữu cơ có thể tạo ra các chất khí

CH4, CO2, H2S,… các ion khoáng NO3- Các loại phân hóa học có thể tạo racác hợp chất đạm ở thể khí dễ bay hơi hay các ion khoáng dễ bị rửa trôi, nhất

là NO3-, các phân kali hóa học là các phân có khả năng gây chua… Vì vậy dùbón ít phân mà thiếu những hiểu biết cần thiết cho việc bón phân hiệu quả và

an toàn thì vẫn tạo điều kiện để phân bón ảnh hưởng xấu tới môi trường

Trang 26

Theo Lê Văn Khoa (2010) việc sử dụng phân bón cũng làm xuất hiệnmặt trái về vấn đề môi trường, nhất là khi chúng ta không sử dụng hợp lý làm

nó làm gây ra các hiện tượng như đất bị chua hóa, hàm lượng các chất vôigiảm, kết cấu đất kém, hoạt động của vi sinh vật trong đất giảm, có sự tíchđọng amôn, kim loại nặng ở một số vùng Hiện tượng nhiễm bẩn đó cũng xảy

ra với nước mặt và nước ngầm

Theo Nguyễn Thị Loan (2014) hầu hết các loại phân hóa học có nhượcđiểm là chỉ chứa một hay một vài nguyên tố dinh dưỡng Khi bón quá nhiềuphân hóa học vào đất, cây trồng chỉ sử dụng được 30% lượng phân bón,lượng còn lại bị rửa trôi, phần nằm lại trong đất gây ô nhiễm môi trường.Lượng phân hóa học mà cây không sử dụng bị hòa tan vào nước ngầm làm ônhiễm môi trường sinh thái đất, gây cho ao hồ hiện tượng phú dưỡng hóa

1.2.5.2 Ảnh hưởng của phân bón tới sức khỏe con người

Theo Lê Văn Khoa (2010) nồng độ NO3- có trong thành phần của phânbón có liên quan tới sức khỏe cộng đồng và biểu hiện qua hai loại bệnh:

- Methaemoglobinaemia: Hội chứng trẻ xanh ở trẻ sơ sinh

- Ung thư dạ dày ở người lớn

Thực ra NO3- không độc, nhưng khi nó bị khử thành nitrit NO2- trong

cơ thể thì nó trở nên rất độc Khi NO2- sinh ra từ NO3- với một loại amin thứsinh xuất hiện khi phân hủy mỡ hoặc protein ở bên trong dạ dày và tạo ra hợpchất N-nitroso (là hợp chất gây ung thư) Vì tính chất nguy hiểm của NO3- đốivới sức khỏe nên cộng đồng châu Âu quy định mức chuẩn cho nước uống là11,3 gN/m3; giá trị tối ưu là không quá 5,6 gN/m3

Kim loại nặng tích lũy trong đất do bón phân, tồn tại trong nông sản và

đi vào chuỗi thực phẩm, cuối cùng con người sử dụng chúng Như vậy, bónphân có ảnh hưởng đến con người ở nhiều khía cạnh khác nhau (Lưu NguyễnThành Công, 2010)

Trang 27

1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Khái ni m thu c BVTV ệm về cây rau ối với cây rau

Theo Đào Văn Hoằng (2005) thì thuốc BVTV là những chất độc cónguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để phòng và trừ các đối tượnggây hại cho cây trồng nông nghiệp như sâu bệnh, cỏ dại, chuột

Theo Trần Văn Hai (2013) thì thuốc bảo vệ thực vật hay nông dược lànhững chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng đểbảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gâyhại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnhhại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác

1.3.2 Phân lo i thu c b o v th c v t ại phân bón ối với cây rau ản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam ệm về cây rau ực vật ật

- Theo Nguyễn Trần Oánh (2007) phân loại thuốc BVTV như sau:+ Dựa vào đối tượng phòng chống bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừbệnh, thuốc trừ chuột, thuốc trừ nhện, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ cỏ

+ Dựa vào con đường xâm nhập gồm có: tiếp xúc, vị độc, xông hơi,thấm sâu, nội hấp

+ Dựa vào nguồn gốc hóa học gồm có: thuốc có nguồn gốc thảo mộc,thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc có nguồn gốc vô cơ, thuốc có nguồn gốchữu cơ

- Phân loại theo độ độc cấp tính

Bảng 1.8: Phân loại thuốc theo độ độc cấp tính của thuốc

Nhóm I: rất độc Chữ đen trên dải đỏ Đầu nâu xương chéo

trên nền trắngNhóm II: độc trung

Chữ thập đen trên nền

trắngNhóm III: ít độc Chữ đen trên dải xanh nước

biển

Vách đen không liêntục trên nền trắngNhóm IV: rất ít độc Chữ đen trên dải xanh lá cây

Nguồn: Trần Văn Hai, 2013

Trang 28

1.3.3 Vai trò c a thu c b o v th c v t v i cây rau ủa phân bón đối với cây rau ối với cây rau ản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam ệm về cây rau ực vật ật ới và ở Việt Nam

Theo Lê Huy Bá (2008) thuốc BVTV có những tác động có lợi đối vớicây trồng như sau:

- Việc sử dụng thuốc BVTV bảo đảm 4 đúng (đúng lúc, đúng liều,đúng loại và đúng kỹ thuật) sẽ đẩy lùi được dịch hại, diệt được cỏ dại và tạođiều kiện cho cây trồng phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao, chất lượngnông sản cao

- Cho hiệu quả kinh tế cao, ít tốn công chăm sóc Ngăn chặn kịp thờinhững đợt dịch hại lớn xảy ra

- Một số thuốc BVTV kích thích giúp cây trồng phát triển tốt, khỏemạnh

- Dễ dàng cho việc cơ giới hóa nghành nông nghiệp (thuốc làm rụng lá,khô thân khoai tây… được sử dụng trước khi thu hoạch bằng cơ giới)

1.3.4 Tình hình s d ng thu c BVTV cho cây rau trên th gi i ử dụng phân bón trên cây rau trên thế giới ụng phân bón trên cây rau trên thế giới ối với cây rau ế giới và ở Việt Nam ới và ở Việt Nam

Việc sử dụng thuốc BVTV ở thế giới hơn nửa thế kỷ luôn luôn tăng,đặc biệt ở những thập kỷ 70-80-90 Theo Gifap (2010), giá trị tiêu thụ thuốcBVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷ USD vànăm 2010 khoảng 30 tỷ USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồnglúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200-300% mà năng suất không tăng

Theo Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (2013) hiệndanh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở các nướcthường từ 400-700 loại Trung Quốc 630 loại, Thái Lan 600 loại Tăng trưởngthuốc BVTV những năm gần đây từ 2-3% Trung Quốc tiêu thụ hằng năm từ1,5-1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010)

Theo Sarazy, Kenmor (2008-2011), ở các nước châu Á trồng nhiều lúa,

10 năm qua (2000-2010) sử dụng phân bón tăng 100%, sử dụng thuốc BVTVtăng 200-300% nhưng năng suất hầu như không tăng, số lần phun thuốc trừsâu không tương quan hoặc thậm chí tương quan nghịch với năng suất

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ở Việt Nam

Trang 29

Theo Bộ NN&PTNT (2010) lượng thuốc BVTV gia tăng từ chỗ chỉ có

77 loại hoạt chất được cho phép sử dụng năm 1991, đến năm 2010 có 437thuốc trừ sâu, 304 thuốc diệt nấm và 160 thuốc diệt cỏ được cho phép sửdụng Trong hai thập niên này số lượng thuốc BVTV nước ta nhập khẩu tăng

từ 20.300 lên 72.560 tấn

Theo báo Lao Động (2007), những loại rau có nguy cơ tích lũy tồn dưthuốc BVTV cao là cải xanh (miền Bắc 48,1%, miền Nam 44,4%), đậu cove(miền Nam 69%, miền Bắc 51,5%), rau muống 30,4% Những loại rau này lànhững thực phẩm mà người dân sử dụng hằng ngày nếu chúng bị nhiễm thuốcBVTV thì có nguy cơ rất cao ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng

Theo Cục BVTV (2014) về tình hình sử dụng thuốc BVTV trong năm

2014 với 13.912 hộ nông dân, cục đã phát hiện 4.167 hộ vi phạm, chiếm29,9% Các vi phạm chủ yếu là người nông dân không có phương tiện bảo hộlao động, sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì vứtbữa bãi không đúng nơi quy đinh…

Theo Trần Thị Ngọc Lan (2014) tại Thái Bình nông dân hiện đang sửdụng 14 hoạt chất thuốc trừ sâu phổ biến trên lúa, trong đó có 5 hoạt chấtthuộc nhóm lân hữu cơ, 3 hoạt chất Carpamate, 2 hoạt chất thuộc nhómPyrethroid và 4 hoạt chất thuộc nhóm khác Trên rau màu, nông dân thườngđược sử dụng 25 hoạt chất trừ sâu với trên 35 tên thương mại khác nhau,trong đó có một hoạt chất thuộc nhóm Clo hữu cơ, 4 nhóm lân, 5 Carbamate,

7 Pyrethroid và 8 hoạt chất thuộc các nhóm khác Bốn trong số 25 hoạt chấttrên thuộc nhóm độc I, hai hoạt chất thuộc nhóm IV, các hoạt chất còn lại đềuthuộc nhóm II Các thuốc đang sử dụng phổ biến nhất là Fipronil, Etofenprox,Cartap, Cypermethrin, Alpha Cypermethrin, Bennofucarb, Fenvalerate,Abamectin, Dimethoate và Triclorfon

Kết quả nghiên cứu tại Thái Bình năm 2014 cho thấy có khoảng 70%

số hộ tăng nồng độ sử dụng thuốc từ 1,5-2 lần, có rất ít hộ tăng nồng độ lêntrên 2 lần Trên các vùng rau, việc tăng nồng độ thuốc (đặc biệt là thuốc sâu)

Trang 30

là khá phổ biến, phần lớn tăng từ 1,5-2 lần Khoảng 35% số hộ tăng từ 2-2,5lần, cá biệt có hộ tăng trên 3 lần (Trần Thị Ngọc Lan, 2014).

Theo Sở NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng (2014) Danh mục thuốc BVTV sửdụng phổ biến trên rau gồm có: thuốc trừ sâu (103 loại thuốc), thuốc trừ bệnh(68 loại thuốc), thuốc trừ cỏ (2 loại), thuốc điều hòa sinh trưởng (6 loại), chấtdẫn dụ côn trùng (1 loại), thuốc trừ ốc (4 loại), chất hỗ trợ (1 loại)

Theo Bộ NN&PTNT (2015) - thông tư số: 21/2015/TT về quản lýthuốc bảo vệ thực vật tại điều 6 chương 2 quy định các loại thuốc BVTVkhông được phép đăng ký ở Việt Nam như sau:

1 Thuốc thành phẩm hoặc hoạt chất trong thành phẩm có độc tính loại

I, II theo phân loại của hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóachất (GHS), trừ thuốc BVTV sinh học, thuốc BVTV dùng để xông hơi khửtrùng, thuốc trừ chuột, thuốc trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều, thuốcbảo quản lâm sản đó không dùng làm thực phẩm và dược liệu

2 Thuốc BVTV có nguy cơ cao ảnh hưởng xấu đến sức khỏe conngười, vật nuôi, hệ sinh thái, môi trường, gồm:

a) Thuốc BVTV được cảnh báo bởi Tổ chức Nông nghiệp và Lươngthực Liên hợp quốc (FAO), chương trình Môi trường của Liên hợp quốc(UNEP), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thuốc BVTV có trong Phụ lục III củacông ước Rotterdam

b) Thuốc BVTV hóa học là hỗn hợp các loại thuốc BVTV có côngdụng khác nhau (trừ sâu, trừ cỏ, trừ bệnh, điều hòa sinh trưởng) trừ thuốc xử

lý hạt giống

c) Thuốc BVTV chứa vi sinh vật gây bệnh cho người

d) Thuốc BVTV gây đột biến gen, ung thư, độc sinh sản cho người.đ) Thuốc BVTV hóa học đăng ký phòng trừ sinh vật hại thực vật hoặcđiều hòa sinh trưởng cho cây ăn quả, cây chè, cây rau hoặc để bảo quản nông sản

Trang 31

sau thu hoạch có độ độc cấp tính của hoạt chất hoặc thành phẩm loại III, IV theoGHS, thuộc nhóm clo hữu cơ, có thời gian cách ly ở Việt Nam trên 07 ngày.

3 Thuốc BVTV trùng tên thương phẩm với tên hoạt chất hoặc tênthương phẩm của thuốc BVTV khác trong Danh mục

4 Thuốc BVTV chứa hoạt chất methyl bromide

5 Thuốc BVTV đăng ký phòng trừ các loài sinh vật không phải là sinhvật gây hại thực vật ở Việt Nam

6 Thuốc BVTV được sáng chế ở nước ngoài nhưng chưa được phép sửdụng ở nước ngoài

1.3.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người

1.3.6.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường sinh thái

Theo Trần Danh Thìn (2010) thì việc phun thuốc bảo vệ thực vật, thuốctrừ sâu hóa học đã làm mất cân bằng sinh thái trên đồng ruộng, làm chết cảcôn trùng có lợi và các sinh vật hữu ích khác Cùng với sử dụng thuốc trừ sâuhóa học liên tục trong một thời gian dài, dư lượng của các hóa chất này trongnước, trong đất, trong cây trồng tăng dần lên dẫn đến ô nhiễm môi trường vàtổn hại sức khỏe con người

Việc lạm dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp đã làm hỏng cấutượng đất, làm phương hại đến tập đoàn vi sinh vật – phần “sống” của trái đất,làm ô nhiễm nguồn nước (Trần Đức Viên, 2007)

Theo Lê Huy Bá (2008) khi phun thuốc BVTV cho cây trồng có tới 50%lượng thuốc rơi xuống đất, ngoài ra còn có một số thuốc thải trực tiếp vào đất.Khi vào trong đất, một phần thuốc được cây trồng hấp thụ, một phần bị keo đấtgiữ lại, trong thời gian dài làm ảnh hưởng đến môi trường đất Mặt khác thuốcBVTV có khả năng hòa tan trong nước gây ô nhiễm môi trường nước ThuốcBVTV ảnh hưởng đến quần thể sinh vật Các côn trùng có ích giúp tiêu diệt các

Trang 32

loài dịch hại cũng bị tiêu diệt hoặc yếu đi hoặc di cư sang nơi khác do môitrường bị ô nhiễm Hậu quả là mất cân bằng sinh thái

1.3.6.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới sức khỏe con người

Theo Nguyễn Trần Oánh (2007) thì thuốc BVTV là một mối nguy hiểmcho con người Khi trực tiếp tiếp xúc (công nhân sản xuất thuốc, thủ khothuốc BVTV…) và sử dụng (người đi phun thuốc) thuốc BVTV dễ xâm nhậpvào cơ thể người qua đường tiếp xúc, vị độc, xông hơi, gây nhiễm độc và ngộđộc thuốc BVTV

Theo Lê Văn Khoa (2010), hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể conngười theo một số con đường như qua hô hấp, qua đường tiêu hóa … Conngười tiếp xúc với thuốc BVTV trong hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp,cất giữ, nhầm lẫn và thông qua đất, nước, thực phẩm, không khí có thể gây racác tác hại như: ngộ độc do tiếp xúc trực tiếp, tự tử, uống nhầm; ngộc độc do

ăn nhầm các loại rau quả còn tồn đọng dư lượng quá cao do thuốc trừ sâubệnh; gây ảnh hưởng di truyền như quái thai, vô sinh

Theo điều tra của Cục Y tế dự phòng và môi trường Việt Nam(2014), hằng năm có trên 5000 trường hợp nhiễm độc hóa chất bảo vệ thựcvật phải cấp cứu tại bệnh viện và có trên 300 trường hợp tử vong (do ngộ độccấp tính) vì lượng hóa chất tồn đọng quá cao trong thực phẩm

Bảng 1.9: Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc

Trang 33

Chảy nhiều nước bọt 32 20,6

1.4.1 Đánh giá nh h ản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam ưở Việt Nam ng c a thu c BVTV và phân bón hóa h c t i ủa phân bón đối với cây rau ối với cây rau ọc tới ới và ở Việt Nam

h sinh v t ệm về cây rau ật

Việc bón phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp còn làm thay đổitính chất sinh học của đất, phân vô cơ làm hại đến hệ sinh vật hay cụ thể là hệ

vi sinh vật trong đất do làm thay đổi tính chất của đất như pH, độ thoáng khí,hàm lượng kim loại nặng trong đất Phân bón được đánh giá là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của một số vi sinhvật có khả năng cố định chất dinh dưỡng, ví dụ bón đạm nhiều cho đất cóchứa vi khuẩn cố định nito sẽ làm giảm khả năng này của chúng (BộNN&PTNT, 2011)

Trên đồng ruộng ngoài các sinh vật gây hại thì còn có các sinh vật cóích gọi là thiên địch có vai trò diệt sâu hại đồng ruộng, cũng như các loài sinhvật có ích khác như tôm tép, cua, cá ốc, sinh vật thủy sinh giun đất sống ởtrong đất, các vi sinh vật Khi dùng thuốc BVTV bừa bãi lạm dụng không hợp

lý sẽ có tác động xấu đến các loại sinh vật có ích gây mất cân bằng sinh họcđồng ruộng

Những ảnh hưởng xấu được thể hiện như sâu làm suy giảm tính đadạng của quần thể sinh vật làm xuất hiện dịch hại mới, tái phát dịch hại

Khả năng làm suy giảm tính đa dạng sinh vật của thuốc BVTV

Trang 34

- Thuốc BVTV là một trong những yếu tố quan trọng làm mất tính ổnđịnh của quần thể sinh vật Để chống lại 100 loài sâu hại thuốc trừ sâu đã tácđộng đến khoảng 200 nghìn loài động thực vật khác nhau.

- Thuốc BVTV khi dùng trên quy mô lớn thời gian dùng dài, số lầnphun thuốc càng nhiều sẽ làm giảm mạnh số cá thể trong quần thể

- Các loài thiên địch thường mẫn cảm với thuốc lớn, côn trùng gây hại

bị chết nhiều, làm thiên địch thiếu thức ăn và bị ngộ độc bởi thức ăn độc nênkhả năng phục hồi số lượng chậm hơn so với dịch hại

- Các thuốc trừ nấm cỏ cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của số loàicôn trùng có ích

Khả năng làm xuất hiện hay tái phát dịch hại của thuốc BVTV

- Sau một thời gian dùng thuốc để trừ dịch hại chính, một vài loài trướcđây có mật độ thấp (dịch hại thứ yếu không quan trọng) gây hại nhiều, việcphòng trừ dịch hại mới này thường khó khăn hơn trước

- Việc dùng thuốc BVTV để phòng trừ dịch hại nào đó liên tục sẽ làmcho loài dịch hại đó hình thành loài chống thuốc, khả năng này được di truyềncho đời sau

Như vậy, những cá thể dịch hại sống sót sau khi tiếp xúc với thuốc nếukhông được chú ý đúng mức sẽ gây hại cho con người không ít khó khăn, thậm

chí có trường hợp đã trở thành tai họa đối với sản xuất (Lê Thị Vui, 2011) 1.4.2 Đánh giá nh h ản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam ưở Việt Nam ng c a thu c BVTV và phân bón hóa h c t i ủa phân bón đối với cây rau ối với cây rau ọc tới ới và ở Việt Nam

h th ng canh tác rau ệm về cây rau ối với cây rau

Theo Bộ NN&PTNN (2011), tính toán của các chuyên gia trong lĩnhvực nông hóa học ở Việt Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới chỉ

từ 30 – 45%, lân từ 40 – 45%, kali từ 40 – 50%, tùy theo chân đất, giống câytrồng, thời vụ, phương pháp bón, loại phân bón… Như vậy vẫn còn mộtlượng lớn phân bón không được cây trồng hấp thụ được, điều này không chỉlàm hại cho đất, mà ảnh hưởng lớn tới hệ thống cây trồng

Ví dụ khi bón nhiều phân (NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO4 làm đất bịchua, pH giảm, một số vi sinh vật bị chết, làm tăng lượng Al, Mn, Fe linh

Trang 35

động gây độc cho cây trồng Đối với những vùng đất có phản ứng chua nếubón phân chua sinh lý sẽ làm tăng độ chua của đất, pH của đất giảm, các ionkim loại hòa tan sẽ tăng gây lên ô nhiễm đất và độc hại với hệ thống cây trồng(Bộ NN&PTNT, 2011)

1.5 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững

1.5.1 Khái ni m nông nghi p b n v ng ệm về cây rau ệm về cây rau ề cây rau ững

Theo định nghĩa của Từ điển đa dạng sinh học và phát triển bền vững(2001): nông nghiệp bền vững là phương pháp trồng trọt và chăn nuôi dựavào việc bón phân hữu cơ, bảo vệ đất màu, bảo vệ nước, hạn chế sâu bệnhbằng biện pháp sinh học và sử dụng ở mức ít nhất năng suất hóa thạchkhông tái tạo

Theo quan điểm của Bill Mollison và Remy Mia Slay (1994) thì Nôngnghiệp bền vững được định nghĩa là: việc thiết kế những hệ thống cư trú lâubền của con người: đó là một triết lý và một cách tiếp cận về việc sử dụng đấttạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa tiểu khí hậu, cây hàng năm, cây lâu năm, súcvật, đất, nước và những nhu cầu của con người, xây dựng những cộng đồngchặt chẽ và có hiệu quả Mục đích của nông nghiệp bền vững là: tạo ra một hệsinh thái bền vững, có tiềm lực kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của con người màkhông làm hủy hoại môi trường sống Hay chính là việc thỏa mãn nhu cầuhiện tại mã không lảm ảnh hưởng đến nhu cầu của thế hệ mai sau

1.5.2 S c n thi t ph i phát tri n nông nghi p b n v ng ực vật ầu ế giới và ở Việt Nam ản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam ển nông nghiệp bền vững ệm về cây rau ề cây rau ững

Trên bình diện toàn thế giới hay tại mỗi khu vực và ở mỗi quốc giaxuất hiện biết bao vấn đề bức xúc lại mang tính phổ biến Kinh tế càng tăngtrưởng thì tình trạng khan hiếm các loại nguyên liệu, năng lượng do sự cạnkiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo được ngày càng tăng thêm, môitrường thiên nhiên càng bị hủy hoại, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, dẫn tới sựtrả thù của thiên nhiên gây ra những thiên tai vô cùng thảm khốc

Đó là sự tăng trưởng kinh tế không cùng nhịp với tiến bộ và phát triển xã hội,đôi khi ngược chiều với phát triển xã hội Vậy nên, quá trình phát triển có sựđiều tiết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo đảm bình ổn xã hội và bảo

Trang 36

vệ môi trường đang trở thành yêu cầu bức thiết đối với toàn thế giới (Theo VũVăn Hiền, 2014).

Theo Lâm Giang (2015) thì sản xuất nông nghiệp nước ta đã có sự tăngtrưởng khá toàn diện, bước đầu đã hình thành một nền sản xuất hàng hóa vớinhiều vùng chuyên canh đã được xác lập, một số hàng nông sản của Việt Nam

đã được thị trường thế giới biết đến Tuy nhiên nhìn tổng thể, nền nôngnghiệp nước ta vẫn chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ,thiếu tính quy hoạch, liên kết, ngành nông nghiệp vẫn bế tắc: Nông sản đồngloạt rớt giá, sản xuất khó tiêu thụ, xuất khẩu gặp không ít khó khăn Do vậy,giải pháp được đặt ra là tiếp tục cơ cấu lại nền nông nghiệp gắn với xây dựngnông thôn mới Đặc biệt là trong thời gian tới, khi nền kinh tế hội nhập ngàycàng sâu rộng thì ngành nông nghiệp Việt Nam ngày càng đứng trước nhiềuthách thức Để ngành nông nghiệp thật sự bứt phá, cần đẩy nhanh tái cơ cấunông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững

1.5.3 Tình hình s n xu t nông nghi p b n v ng trên th gi i và ản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam ất rau trên thế giới và ở Việt Nam ệm về cây rau ề cây rau ững ế giới và ở Việt Nam ới và ở Việt Nam ở Việt Nam

Vi t Nam ệm về cây rau

1.5.3.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới

 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững tại Thái Lan

Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn Nền nông nghiệp Thái Lantrong hàng thập kỷ qua đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.Không những nó góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo chất lượng cuộc sốngcho người dân mà còn bảo vệ môi trường sinh thái hiệu quả Cũng như ViệtNam, Thái Lan đã và đang triển khai, thực hiện tốt về chiến lược quy hoạchphát triển nông nghiệp nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững nôngnghiệp Đồng thời, Thái Lan cũng áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất và thu được kết quả khả quan như: năng suất cao, chất lượng sản phẩmtốt, giải quyết được việc làm và tăng thu nhập cho nông dân, góp phần xóa đóigiảm nghèo và bảo vệ môi trường hiệu quả (Viboon Thepent và AnucitChamsing, 2009)

Trang 37

Tác giả Sachika Hirokawa (2010) đề cập đến sự thành công của nôngnghiệp Thái Lan, đó là phát triển bền vững về khía cạnh môi trường Nông dân

đã đề ra phương án sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ Nghĩa là cây trồngđược chăm sóc bằng phân bón hữu cơ là chủ yếu, giảm phân bón hóa học vàthuốc bảo vệ thực vật Nông dân ở các vùng đã thành lập nhóm sản xuất phânhữu cơ nhằm tạo ra sản phẩm phân bón chất lượng cao, có hiệu quả kinh tế, thúcđẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập và bảo vệ môi trường

 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững tại Indonesia

Indonesia có truyền thống phát triển nông nghiệp theo mô hình trangtrại với tên gọi “aqua-tera” (Phạm Văn Khôi, 2004) Trong mô hình này, câytrồng vật nuôi được phát triển theo công nghệ sản xuất kết hợp giữa phươngpháp tăng vụ truyền thống và phương pháp thâm canh theo chiều sâu

Tác giả Masdjidin Siregar và Muhammad Suryadi (2006) cũng khẳngđịnh về mô hình này Đó là sự phát triển sản xuất gắn với tăng cường hệthống chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ nông lâm thủy sản, đẩy mạnhquá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ cấu kinh tế nông thôn,chú trọng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường Để thực hiện được mô hình này, Indonesia đã tăngcường hệ thống thông tin và các dịch vụ xã hội khác để tăng cường đào tạonguồn nhân lực ở nông thôn Bên cạnh việc thực hiện tốt về mặt kinh tế và xãhội, Indonesia cũng đã quan tâm đến các biện pháp chống suy thoái đất cóhiệu quả và bền vững tài nguyên sinh vật trên cơ sở áp dụng các mô hình canhtác hợp lý trên từng loại địa hình Thực tế cho thấy sự phát triển nông nghiệpbền vững của nước này đã giúp đạt được sản lượng lúa 10 triệu tấn/năm Đểđạt được thành tựu kể trên, chính phủ nước này đã thực hiện trợ cấp chuyểngiao công nghệ kỹ thuật phù hợp, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sảnxuất, tăng vốn đầu tư và nâng cao kiến thức chuyên môn và thông tin thịtrường cho người nông dân Trong đó, việc sử dụng máy móc trong sản xuấtnông nghiệp vừa đạt được năng suất cao vừa hạn chế tình trạng thất thoát lãng

Trang 38

phí, làm giảm nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước (Bộ Nông NghiệpIndonesia, 2012).

1.5.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đã có những thành công nhất định trong pháttriển nông nghiệp bền vững Nền nông nghiệp Việt Nam được phát triển dựatrên cơ sở quy hoạch cụ thể cho từng vùng theo hướng mở nhằm khai thác triệt

để những lợi thế và khắc phục những hạn chế của vùng Thực hiện đầu tưcông, chính sách tài chính ưu đãi và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàolĩnh vực nông nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ sản xuất nông nghiệpphát triển một cách bền vững (Đỗ Kim Chung, 2009; Hoàng Thị Chỉnh, 2010)

Hơn nữa, để khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và pháttriển công nghiệp chế biến, Việt Nam đã thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, áp dụng tiến bộ công nghệ kỹ thuật tiên tiến trongsản xuất và thực hiện liên kết mô hình “4 nhà” (Nhà nước, nhà khoa học, nhàdoanh nghiệp và nhà nông) Về mặt xã hội, nông dân Việt Nam được khuyếnkhích tham gia vào các tổ, hội và hợp tác xã để cùng hỗ trợ, giúp đỡ nhautrong quá trình sản xuất Nhận thức của người nông dân về kỹ thuật sản xuất,kiến thức thị trường được nâng cao thông qua các chương trình đào tạo nghề,tập huấn kỹ thuật do trung tâm khuyến nông và các hội, đoàn thể khác tổchức Chính sách duy trì và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp củaViệt Nam nhằm tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho nông dân cũng gópphần giúp nông nghiệp phát triển bền vững, hạn chế tình trạng di cư đến vùng

đô thị Về môi trường nông dân Việt Nam được trang bị kiến thức về nhữngtác hại của ô nhiễm môi trường, cách bảo vệ môi trường và vận động họ thayđổi những tập quán, thói quen gây ô nhiễm môi trường (Phạm Văn Án, 2010;Hoàng Thị Chỉnh, 2010; Phạm Văn Lái, 2011)

Trang 39

1.5.4 Các mô hình canh tác rau theo h ưới và ở Việt Nam ng an toàn đ ược triển khai ở c tri n khai ển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam

n ưới và ở Việt Nam c ta

Bên cạnh phương thức canh tác rau theo kiểu truyền thống, trongnhững năm trở lại đây đã có nhiều mô hình canh tác, sản xuất rau theo hướng

an toàn, góp phần tăng năng suất rau, bảo vệ môi trường Theo BộNN&PTNT rau an toàn là những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả rau ăn củ,thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượngcác chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới tiêu chuẩn chophép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là “rau an toàn”

 Mô hình trồng rau theo tiêu chuẩn VietGAP

Tiêu chuẩn VietGAP là gì?

Theo Bộ NN&PTNT (2008) VietGAP (là cụm từ viết tắtcủa: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banhành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi

VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cánhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nângcao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất

và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốcsản xuất

Sản xuất rau theo VietGAP là việc tổ chức sản xuất rau theo quy trình

và đảm bảo các tiêu chuẩn VietGAP của các tổ chức cá nhân là doanh nghiệp,đơn vị sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại

Với lợi ích lớn nhất khi trồng rau theo mô hình VietGAP là an toàn,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Bởi vì các loại rau này được sản xuất vàchứng nhận theo một quy trình có sự giám sát nghiêm ngặt nên đạt chất lượngcao hơn rau thông thường và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, cùng với đó khitrồng rau theo hướng này góp phần bảo vệ môi trường Chính vì vậy mà ngàynay diện tích trồng rau theo tiêu chuẩn VietGAP đang có xu hướng tăng Một

Trang 40

số địa điểm đã triển khai mô hình này như: Tại Tiền Giang theo Sở NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Tiền Giang (2014) thì hiện nay, tỉnhTiền Giang có 4 hợp tác xã và tổ hợp tác được cấp chứng nhận VietGAP đốivới tổng diện tích trồng rau an toàn là 36,48 ha; tăng gấp đôi so với năm

2013 Sản lượng rau an toàn VietGAP cung ứng cho thị trường mỗi năm trên1.800 tấn rau thương phẩm gồm nhiều chủng loại

1.6 Hệ giun đất trong vùng sản xuất rau

1.6.1 Khái ni m giun đ t ệm về cây rau ất rau trên thế giới và ở Việt Nam

Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì “Giun đất”là tên thôngthường của các thành viên lớn nhất của phân lớp Oligochaeta trong ngànhAnnelida Giun đất thường sống ở những khu vực đất ẩm ướt có nhiều mùnhữu cơ Chúng có vai trò to lớn đối với ngành nông nghiệp do chúng làm đấttơi xốp và tăng độ phì nhiêu của đất Giun đất còn là thức ăn cho giasúc và gia cầm

1.6.2 Vai trò c a giun đ t đ i v i k t c u đ t và s phát tri n c a ủa phân bón đối với cây rau ất rau trên thế giới và ở Việt Nam ối với cây rau ới và ở Việt Nam ế giới và ở Việt Nam ất rau trên thế giới và ở Việt Nam ất rau trên thế giới và ở Việt Nam ực vật ển nông nghiệp bền vững ủa phân bón đối với cây rau cây tr ng ồng

Theo Lê Văn Khoa (2007) giun đất giúp thuyên chuyển các sản phẩmthực vật từ trên mặt đất xuống lớp đất sâu, đào hang làm cho đất thoáng, tạođiều kiện cho các sinh vật và động vật không xương sống khác hoạt động, đẩynhanh quá trình tạo mùn và khoáng hóa các chất hữu cơ thành các chất dinhdưỡng khoáng nuôi sống cây trồng

Theo thí nghiệm của Van Rhe (1997) ở nước Anh cho thấy, vườn táođược thả giun đất có bộ rễ ăn sâu và phát triển mạnh hơn, năng suất cao hơnvườn táo không thả giun Như vậy, vai trò của giun đất trong việc hình thànhlớp đất trồng trọt còn quan trọng hơn nhiều so với vai trò của lưỡi cày

Theo Thái Trần Bái dẫn số liệu của Lunt và Jacobson (1941) cho biếtphân giun đất chứa 53,9ppm photpho, 49,0ppm đạm amon, 1,52% mùn,0,151% đạm tổng số và 23,7% canxi oxit Như vậy có thể cho rằng phân giunđất là một loại phân bón tổng hợp Đáng chú ý là nguồn phân bón này đượcgiun bón cho đất hằng năm với số lượng lớn

Ngày đăng: 28/04/2017, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Nhu cầu kali của các loại rau - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 1.3 Nhu cầu kali của các loại rau (Trang 16)
Bảng 1.8: Phân loại thuốc theo độ độc cấp tính của thuốc - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 1.8 Phân loại thuốc theo độ độc cấp tính của thuốc (Trang 22)
Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng của các loại cây rau chính tại xã - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.2 Diện tích, sản lượng của các loại cây rau chính tại xã (Trang 49)
Bảng 3.5: Lượng phân chuồng hoai mục sử dụng trong canh tác rau tại - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.5 Lượng phân chuồng hoai mục sử dụng trong canh tác rau tại (Trang 52)
Bảng 3.8: Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.8 Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã (Trang 55)
Bảng 3.10: So sánh số lượng và chi phí phân bón sử dụng trong canh tác rau giữa MH TT và MH VG tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.10 So sánh số lượng và chi phí phân bón sử dụng trong canh tác rau giữa MH TT và MH VG tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh (Trang 58)
Bảng 3.12: Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô hình VietGAP tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.12 Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô hình VietGAP tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình (Trang 62)
Bảng 3.13: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng của chúng - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.13 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón, thuốc BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng của chúng (Trang 63)
Bảng 3.15: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH VG và MH TT tại xã - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.15 Kết quả phân tích đất trên cả hai MH VG và MH TT tại xã (Trang 65)
Bảng 3.16: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Minh Quang, huyện - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
Bảng 3.16 Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Minh Quang, huyện (Trang 66)
PHỤ LỤC 8: SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG GIUN ĐẤT TRÊN HAI - Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Và Phân Bón Hóa Học Đến Số Lượng Giun Đất Trong Hệ Thống Canh Tác Rau Tại Tỉnh Thái Bình
8 SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG GIUN ĐẤT TRÊN HAI (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w