Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị (tt)
Trang 1NGUYỄN THỊ QUYÊN
NGHIÊN CỨU NHIỄM GIUN TRÒN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA Ở CHÓ TẠI TỈNH PHÚ THỌ,
ĐẶC ĐIỂM BỆNH DO GIUN ĐŨA TOXOCARA CANIS
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Nguyễn Thị Kim Lan
2 TS Nguyễn Văn Quang
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
Trang 31 Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thị Ngân, Bùi
Chí Vinh (2015), “Tình hình nhiễm giun tròn ở chó tại thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập
XXII, số 4, tr 69 - 75
2 Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Ngân,
Nguyễn Văn Bằng, Hoàng Văn Hiền (2015), “Mô tả ba loài giun
tròn ký sinh ở đường tiêu hóa chó tại Phú Thọ”, Tạp chí Nông
nghiệp và PTNT, số 19, tr 101 - 106.
3 N.T.K Lan, N.T Quyen, C Van, N.T Nang (2015), “Study on
Toxocara canis in Experimentaly Infected Dogs by Toxocara canis”, International Journal of Agricultural Technology, Vol.
11(8), pp 2577 - 2588
4 Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Văn Bằng,
Nguyễn Thị Ngân, Phạm Đức Phúc, Phạm Diệu Thùy (2016),
“Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa chó
(Toxocara canis) trên người tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”,
Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XXIII, số 2, tr 65 -72.
5 N.T Quyen, N.T.K Lan (2016), “Research on the ratio and some
risk factors for the larval ascarid infection from dog to human in
phu tho province, Viet Vam Research for developing sustainable
agriculture”, Proceedings The 9th Vietnamse – Hunggarianinternational conference pp 523 - 530
6 Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thị Kim Lan, Phạm Ngọc Doanh
(2016), “Quan hệ tiến hóa phân tử của giun đũa chó Toxocara
canis thu tại tỉnh Phú Thọ ”, Tạp chí sinh học 2016, 38 (2),
tr 140 - 145
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2009), giun tròn ký sinh lấychất dinh dưỡng hoặc hút máu làm chó gầy yếu, rối loạn tiêu hóa, giảmsức đề kháng, từ đó các vi khuẩn đường ruột có cơ hội trỗi dậy, gây hộichứng tiêu chảy nặng hơn và làm chết chó nếu không được điều trị kịp
thời Brown G và cs (2014) cho biết, giun đũa Toxocara canis là một
trong những loài giun tròn phổ biến ký sinh ở chó
Đến nay, việc nghiên cứu về tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu
hóa, đặc biệt là đặc điểm bệnh do giun đũa T canis gây ra ở chó tại tỉnh
Phú Thọ hiện vẫn chưa được thực hiện Mặt khác, hiện nay tình trạngnuôi chó ở nước ta nói chung và ở tỉnh Phú Thọ nói riêng chủ yếu vẫn
là nuôi thả rông hoặc vừa thả vừa nhốt, do đó nguy cơ lây nhiễm ấutrùng giun đũa chó sang người rất cao, trong khi vấn đề phòng chống
bệnh do giun tròn T canis ở chó chưa được chú ý nhiều nên chưa có
quy trình phòng trị bệnh hiệu quả
Xuất phát từ những luận giải trên, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ, đặc điểm bệnh do giun đũa Toxocara canis gây ra và biện pháp phòng trị".
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định thành phần loài, đánh giá tình hình nhiễm giun tròn đường
tiêu hóa, bệnh giun đũa do T canis gây ra ở chó tại tỉnh Phú Thọ và đề
xuất biện pháp phòng bệnh có hiệu quả
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu đề tài để có những thông tin khoa học về một số đặcđiểm dịch tễ bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở chó, về bệnh học và biện
pháp phòng bệnh giun đũa do T canis cho chó và bệnh ấu trùng giun
đũa chó cho người có hiệu quả tại tỉnh Phú Thọ và khuyến cáo ở cáctỉnh khác
Trang 53.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng cácbiện pháp phòng trị bệnh giun tròn, nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm giun tròn
ở chó nói chung và hạn chế thiệt hại do giun đũa T canis gây ra nói
riêng, góp phần phát triển đàn chó, đồng thời giảm nguy cơ nhiễm bệnh
ấu trùng giun đũa chó ở người
4 Những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về đặc điểmdịch tễ bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ; đặc điểm
bệnh lý, lâm sàng bệnh do giun đũa T canis gây ra
- Nghiên cứu đánh giá một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giunđũa chó ở người
- Xây dựng được biện pháp phòng trị bệnh giun đũa T canis cho
chó và bệnh ấu trùng giun đũa chó trên người có hiệu quả, khuyến cáo
và áp dụng rộng rãi tại các hộ nuôi chó trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và cáctỉnh khác
5 Cấu trúc luận án
Luận án gồm 139 trang (không kể phần tài liệu tham khảo), mở đầu 3trang, tổng quan tài liệu 31 trang, đối tượng, vật liệu, nội dung và phươngpháp nghiên cứu 17 trang, kết quả nghiên cứu và thảo luận 87 trang, kết luận
và đề nghị 02 trang Luận văn có 42 bảng thể hiện kết quả nghiên cứu, 50hình ảnh và 20 biểu đồ, 130 tài liệu tham khảo, trong đó có 49 tài liệu tiếngViệt và 81 tài liệu tiếng Anh
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Brown G và cs (2014) cho biết, giun tròn ký sinh ở chó được phân
bố ở khắp nơi, đặc biệt nhiều ở các nước nhiệt đới, cận nhiệt đới
Theo Barrios R.A.R và cs (2004), tỷ lệ nhiễm giun tròn ở chó liênquan đến các yếu tố: giống, loài, tuổi, mùa vụ, phương thức nuôi.Theo Phan Địch Lân (2005), chó nhiễm giun đũa nặng có thể bị tắcruột, thậm chí thủng ruột, gây viêm phúc mạc cấp Giun kích thích ốngtiêu hóa, đồng thời độc tố của chúng tiết ra dễ dàng gây viêm ruột catacấp, thấy nhiều ở chó 1 - 3 tháng tuổi Trong quá trình ký sinh, giun đũachiếm đoạt chất dinh dưỡng của chó Độc tố của giun còn gây ra hộichứng thần kinh ở chó
Theo Brown G và cs (2014), triệu chứng lâm sàng có thể xuất hiện
ở chó con 2 - 3 tuần tuổi, khi trong phân chó chưa thấy trứng giun đũa.Biểu hiện ho, chảy nước mũi, chậm lớn, lông xù, chán ăn, gầy, chướngbụng, tiêu chảy, nôn mửa đôi khi lẫn giun là những biểu hiện thườngthấy ở chó con mắc bệnh
Để phòng ngừa bệnh giun đũa ở chó có hiệu quả cao, Phạm Sỹ Lăng
và cs (2006) đã đề nghị áp dụng các biện pháp pháp phòng ngừa tổnghợp gồm: định kỳ tẩy giun cho chó, nuôi nhốt chó, quản lý và chăm sóctốt đàn chó
Người bị nhiễm ấu trùng giun đũa chó do nuốt phải trứng có sức gâybệnh từ đất, từ tay bẩn hoặc ăn rau sống, từ tiếp xúc với chó…(Magnaval J.F và cs., 2001) Zhang F.H và cs (2015) cho biết, để chẩn
đoán người nhiễm ấu trùng giun đũa T canis phải kết hợp việc khám
lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng, điều tra dịch tễ, chẩn đoán huyếtthanh học …
Để phòng bệnh ấu trùng giun đũa chó ở người, cần duy trì một lịch trìnhtẩy giun định kỳ cho chó, hạn chế cho chó vào công viên; tuyên truyền phổbiến cho cộng đồng về bệnh giun đũa chó, tác hại của bệnh và nguy cơ lâybệnh từ chó sang người (Gracia L.T và cs., 2008)
Trang 7CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Chó nuôi tại các địa phương của tỉnh Phú Thọ
- Giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa chó
- Bệnh giun đũa chó do Toxocara canis gây ra
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
* Thời gian nghiên cứu: 2014 - 2016
* Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại 7 huyện thành của tỉnh Phú Thọ
Địa điểm xét nghiệm mẫu: Phòng thí nghiệm Khoa học Động vật Trường Đại học Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ; bệnh viện Đa khoa tỉnhPhú Thọ; phòng Ký sinh trùng - Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật;Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
-2.2 Vật liệu nghiên cứu
* Động vật thí nghiệm: chó nuôi tại 7 huyện thành ở tỉnh Phú Thọ.
* Các loại mẫu nghiên cứu: mẫu phân mới thải của chó; mẫu đất bề
mặt sân, vườn; mẫu rau ăn của người; mẫu máu chó mắc bệnh giun đũa T.
canis và chó khỏe; mẫu các phần ruột, gan, phổi của chó mắc bệnh giun
* Hóa chất và thuốc: Hệ thống thuốc nhuộm hematoxilin - eosin.
Thuốc tẩy giun đũa chó: fenbendazole, nitroscanate, ivermectin; bộ
Trang 8dung dịch rút nước trong cơ thể giun tròn; bộ kít ELISA phát hiện
kháng thể Ig Toxocara.
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại Phú Thọ
- Điều tra thực trạng công tác phòng chống bệnh giun tròn đườngtiêu hóa cho chó tại Phú Thọ
- Xác định loài và sự phân bố các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêuhóa của chó tại Phú Thọ
2.3.2 Nghiên cứu bệnh giun đũa Toxocara canis ở chó và biện pháp phòng trị
* Kết quả định danh loài giun đũa T canis bằng kỹ thuật sinh học phân tử
* Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa T canis ở chó tại các địa phương (qua xét nghiệm phân)
* Nghiên cứu bệnh giun đũa T canis trên chó gây nhiễm và nhiễm tự nhiên.
* Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở
người
- Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng giun đũa chó ở ngoại cảnh
- Nghiên cứu tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun.đũa chó ở người tại một số xã thuộc huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Trang 9* Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun đũa cho chó
- Thử nghiệm thuốc tẩy giun đũa T canis cho chó.
- Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh giun đũa cho chó
- Đề xuất quy trình phòng trị bệnh giun đũa cho chó
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại tỉnh Phú Thọ
2.4.1.1 Điều tra thực trạng công tác phòng chống bệnh giun tròn đường tiêu hóa cho chó tại Phú Thọ
Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn các đối tượng nuôi chó trên địa bànnghiên cứu về thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh giun trònđường tiêu hóa cho chó
2.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó
- Tính dung lượng mẫu tối thiểu bằng phần mềm Win Episcope 2.0
- Tìm trứng giun tròn ở chó theo phương pháp phù nổi Fulleborn
quan sát dưới kính hiển vi quang học
- Định loại giun tròn trên tiêu bản cố định theo phương pháp của DeGrisse A.T (1969)
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh giun đũa do T canis ở chó
2.4.2.1 Định danh loài giun đũa chó bằng kỹ thuật sinh học phân tử
Áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử để thẩm định các mẫu giun đũa
đã định loại bằng kỹ thuật hình thái học thường quy
So sánh các trình tự thu được với các trình tự trên ngân hàng gen bằngchương trình BLAST, MEGA 6 (Tamura K và cs., 2013), phân tích và vẽcây phả hệ phát sinh chủng loại theo phương pháp Neighbor - Joining
2.4.2.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun đũa T canis ở chó tại các địa phương (qua xét nghiệm phân)
Xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm giun đũa T canis ký sinh ở chó qua
xét nghiệm phân theo phương pháp phù nổi Fulleborn
2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu bệnh giun đũa T canis trên chó gây nhiễm và nhiễm tự nhiên
Trang 10a) Nghiên cứu trên chó gây nhiễm T canis
- Bố trí 2 đợt gây nhiễm trên 20 chó nội 2 - 3 tháng tuổi khỏe mạnh,mỗi đợt 10 chó Ở mỗi đợt gây nhiễm chia thành 2 lô: 5 chó ở lô gây
nhiễm nuốt trứng giun T canis có sức gây bệnh với số lượng 15.000
trứng/chó và 5 chó ở lô đối chứng Theo dõi thí nghiệm trong 60 ngàysau gây nhiễm, hàng ngày quan sát kỹ các biểu hiện của chó thí nghiệm,ghi lại các biểu hiện của từng chó
- Các chỉ tiêu huyết học của chó được xác định trên máy BC 5800
Xác định những tổn thương đại theo phương pháp mổ khám toàn diện
cơ quan tiêu hóa Nghiên cứu các tổn thương vi thể bằng phương pháplàm tiêu bản tổ chức học theo quy trình tẩm đúc parafin, nhuộmhematoxilin - eosin
* Phương pháp nghiên cứu bệnh giun đũa ở chó tại các địa phương
Quan sát thể trạng, lông, da, màu sắc, trạng thái phân, tình trạng ănuống… để xác định biểu hiện lâm sàng của chó bị bệnh ở các địaphương qua xét nghiệm phân Mổ khám một số chó để tìm giun đũa,quan sát các tổn thương đại thể do giun đũa gây ra
2.4.2.4 Phương pháp nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa chó ở người
- Xét nghiệm mẫu đất tìm trứng giun đũa chó bằng kỹ thuậtRomanenko (1968) Sử dụng phương pháp của Đặng Văn Ngữ (1965)
để xét nghiệm các mẫu rau tìm trứng giun đũa
- Tính cỡ mẫu máu người để xác định dương tính huyết thanh họcđược tính theo công thức điều tra cắt ngang: n = (Z2(1 - α/2) x pq)/d2
- Xác định tỷ lệ người có huyết thanh dương tính với ấu trùng giunđũa chó bằng kỹ thuật ELISA tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côntrùng Trung ương
- Sử dụng chỉ số OR để xác định yếu tố nguy cơ lây nhiễm trên phầnmềm Win Episcope 2.0
2.4.2.5 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun đũa chó
Đánh giá hiệu lực, độ an toàn của 03 loại thuốc tẩy fenbendazole liều
50 mg/kg TT, ivermectin liều 0,3 mg/kg TT và nitroscanate liều 50mg/kg TT và thử nghiệm biện pháp phòng bệnh giun đũa cho chó theophương pháp phân lô so sánh
Trang 113.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở chó tại Phú Thọ
3.1.2 Thành phần và sự phân bố các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa chó tại Phú Thọ
Đã phát hiện được 3 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa chó tại
tỉnh Phú Thọ, bao gồm: S lupi ký sinh ở thực quản; T canis ký sinh ở
dạ dày và ruột non; A caninum ký sinh ở ruột non
Các loài giun tròn phát hiện được phân bố phổ biến ở 7 huyện, thành
của tỉnh Phú Thọ, tần suất xuất hiện 2/3 loài gồm T canis,
A caninum là 100%; tần suất xuất hiện 1/3 loài (S lupi) là 85,71%.
3.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó qua mổ khám
Bảng 3.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa
ở chó (qua mổ khám) Địa phương
(huyện,
thành)
Số chó mổ khám
(con)
Số chó nhiễm
(con)
Tỷ lệ nhiễm
(%)
Cường độ nhiễm
(số giun/chó)
x(x m ) min - maxLâm Thao 246 121 49,19ab 15,88 ± 0,92 1 - 43Phù Ninh 246 165 67,07a 17,55 ± 1,16 1 - 94Thanh Thủy 246 103 41,87b 13,90 ± 0,84 1 - 41Thanh Sơn 246 126 51,22ab 15,65 ± 1,05 1 - 68
Trang 12Việt Trì 246 99 40,24b 13,42 ± 1,04 1 - 47Cẩm khê 246 118 47,97ab 15,14 ± 0,99 1 - 59Yên Lập 246 139 56,50ab 17,35 ± 0,82 1 - 54
3.1.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm theo thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa chó (qua mổ khám)
Trong 3 loài giun tròn được phát hiện thì tỷ lệ nhiễm cao nhất là loài
A caninum (41,21%), tỷ lệ nhiễm loài T canis là 29,96%, thấp nhất là
loài S lupi (6,08%) Số chó nhiễm hỗn hợp các loài giun tròn chiếm tỷ lệ
22,73% Sự sai khác về tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở chó theothành phần loài khác nhau có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Cường độ nhiễm giun S lupi là cao nhất, nhiễm 36,40 giun/chó, ít nhất là loài T canis, nhiễm 7,65 giun/chó, loài A caninum có cường độ
nhiễm 14,10 giun/chó
3.1.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa chó ở các địa phương qua xét nghiệm phân
Bảng 3.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa chó
ở các địa phương (qua xét nghiệm phân)
Địa phương
(huyện, thành)
Số mẫu xét nghiệ
m
(mẫu)
Số mẫu nhiễ m
(mẫu)
Tỷ lệ nhiễm
Trang 139 3 8Thanh Thủy 270 127 47,04b a 77 60,63 37 29,13 13 10,24Thanh Sơn 270 150 55,58b a 80 53,33 54 36,00 16 10,67Việt Trì 270 106 39,18b 65 61,32 33 31,13 8 7,55Cẩm khê 270 141 52,13b a 71 50,36 36 25,53 34 24,11
Tính chung 1.890 1.013 53,60 56 7 55,9 7 30 5 30,1 1 14 1 13,9 2
* Ghi chú: Theo hàng dọc, các tỷ lệ nhiễm mang chữ cái khác nhau thì khác nhau
có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
Các huyện, thành khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau, trong đó chó
ở huyện Phù Ninh có tỷ lệ nhiễm cao nhất (67,04%); tiếp đến là huyệnYên Lập (62,44%); các huyện Thanh Sơn, Cẩm Khê, Lâm Thao, ThanhThủy tỷ lệ nhiễm lần lượt là 55,58%; 52,13%; 51,50% và 47,04%;thành phố Việt Trì có tỷ lệ chó nhiễm thấp nhất (39,18%) Sự khác nhau
về tỷ lệ nhiễm giun tròn giữa huyện Yên Lập, Huyện Phù Ninh và thành phốViệt Trì có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
- Cường độ nhiễm chủ yếu tập trung ở mức độ nhẹ, chiếm 55,97%; ởmức độ trung bình là 30,11%; mức độ nặng có 13,92% số chó nhiễm
3.1.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi chó (qua xét nghiệm phân)
Kết quả nghiên cứu cho thấy: chó dưới 2 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễmgiun tròn cao nhất (73,43%), tiếp đến là chó > 2 - 6 tháng tuổi(63,67%), chó > 6 - 12 tháng tuổi nhiễm 45,11%; thấp nhất ở chó trên
12 tháng tuổi (18,82%) Sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giun tròn ở chógiữa các lứa tuổi có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)
Theo Reynolds P.K.A và cs (2016), chó nhiễm giun tròn cao nhất ởgiai đoạn sơ sinh đến 6 tháng tuổi, tiếp đến là giai đoạn chó trên 12 tháng tuổi
và thấp nhất là giai đoạn 6 - 12 tháng tuổi (P < 0,05)
So sánh chúng tôi thấy: quy luật nhiễm giun tròn theo tuổi trên chó
ở Phú Thọ tương đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả trên
Trang 143.1.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo loại chó (qua xét nghiệm phân)
Chó nội có tỷ lệ nhiễm giun tròn cao nhất (68,03%), tiếp đến là chólai (44,33%), thấp nhất ở chó ngoại (25,63%) Sự khác nhau về tỷ lệnhiễm giun tròn ở chó nội và chó ngoại là rõ rệt (P < 0,05)
Qua khảo sát thực tế nuôi chó ở 7 huyện, thành của tỉnh Phú Thọ,chúng tôi nhận thấy: chó ngoại ăn uống vệ sinh hơn, ít vận động xa nhà, íttiếp xúc với môi trường đất hơn Ngược lại, chó nội thường di chuyển rất
xa nhà, tiếp xúc nhiều với môi trường đất nên nhiễm giun tròn nhiều hơn
so với chó ngoại và chó lai
3.1.8 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn ở chó theo phương thức nuôi
Phương thức nuôi thả rông làm cho chó nhiễm giun tròn đường tiêuhóa nhiều nhất (tỷ lệ nhiễm là 72,47%); thấp nhất là chó nuôi nhốt, tỷ lệnhiễm là 24,91% Sự sai khác này là rõ rệt (P < 0,05)
Chúng tôi nhận thấy: những chó nuôi thả rông hoặc bán thả rôngthường xuyên thải phân ra môi trường, làm cho môi trường luôn bị ônhiễm trứng của các loài giun tròn đường tiêu hóa Mặt khác, đa sốtrứng giun tròn có sức đề kháng cao , có thể tồn tại lâu trong đất, ởnhững nơi công cộng như công viên, sân chơi và là nguồn lây nhiễmcho người và động vật (Brown G và cs., 2014) Vì vậy, tỷ lệ nhiễm cácloài giun tròn đường tiêu hóa của chó nuôi thả rông luôn cao
3.1.9 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn ở chó theo mùa vụ
Vụ Đông - Xuân, xét nghiệm phân của 945 chó, có 45,50% mẫunhiễm; vụ Hè - Thu, xét nghiệm phân của 945 chó, có 61,69% mẫunhiễm Sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giun tròn giữa vụ Hè - Thu và vụĐông - Xuân khá rõ rệt với P < 0,05
Theo Brown G và cs (2014), các loài giun tròn T canis,
A caninum và S lupi phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
trên thế giới; ở vùng ôn đới, vào thời điểm cuối xuân, mùa hè và đầu
mùa thu tỷ lệ nhiễm A caninum thường cao Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi tương đối phù hợp với nhận xét của tác giả
3.2 Nghiên cứu bệnh giun đũa do T canis ở chó
3.2.1 Kết quả định danh loài giun tròn T canis bằng kỹ thuật sinh học phân tử
3.2.1.1 Thực hiện kỹ thuật PCR thu nhận đoạn gen ITS2 và CO1
Trang 15Kết quả điện di sản phẩm PCR nhân bản trình tự gen ITS2 và CO1 của
3 mẫu giun đũa chó thu thập tại 3 địa điểm tại tỉnh Phú Thọ cho thấy, cácbăng điện di tương ứng khoảng 400 - 500 bp (hình 3.12)
Hình 3.12 Hình ảnh điện di sản phẩm PCR gen ITS2 và CO1 của giun đũa T canis kiểm tra trên thạch agarose 1%
3.2.1.2 Quan hệ tiến hóa phân tử của giun đũa chó T canis thu thập tại tỉnh Phú Thọ
Cây phát sinh chủng loại được xây dựng từ bộ số liệu trình tự genITS2 bằng phương pháp Neighbour Joining cho thấy, tất cả các trình tự
ITS2 của loài T canis làm thành một nhánh chung, với độ tin cậy là
99% Các mẫu của Việt Nam được nhóm chung với các trình tự củaTrung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Sri Lanka và Mexico nhưng một trình
tự của Mexico tách khỏi nhóm này và cùng các trình tự của Iran làmthành một nhóm riêng (hình 3.13)
Hình 3.13 Cây phát sinh chủng loại được xây dựng từ trình tự ITS2
bằng phương pháp Neighbor Joining
Cây phát sinh chủng loại được xây dựng từ bộ số liệu trình tự gen CO1bằng phương pháp Neighbour Joining cho thấy, tất cả các trình tự của loài
T canis làm thành một nhánh chung với độ tin cậy là 100% Các mẫu của
Việt Nam được nhóm chung với các trình tự của tỉnh Quảng Đông, Trung