Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học phần 3 Giáo trình dành cho sinh viên ngành Tiểu học là bộ tài liệu hay và rất hữu ích cho các bạn sinh viên và quý bạn đọc quan tâm. Đây là tài liệu hay trong Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http:123doc.vntrangcanhan348169nguyenductrung.htm hoặc Đường dẫn: google > 123doc > Nguyễn Đức Trung > Tất cả (chọn mục Thành viên)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN
BÀI GIẢNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
Ở TIỂU HỌC 3
Người soạn: Lê Thị Hồng Thắm
Bộ môn : Giáo dục Tiểu học
Năm 2016
Trang 2Lời nói đầu
Nhằm góp phần đào tạo, bồi dưỡng và phục vụ tốt việc học tập, nâng caonăng lực thực hành các kỹ năng ra đề, soạn giáo án, thực hành lên lớp bồi dưỡnghọc sinh giỏi môn Tiếng Việt ở tiểu học cho các sinh viên cao đẳng ngành giáo dục
tiểu học, chúng tôi tổ chức biên soạn bài giảng Phương pháp dạy học tiếng Việt ở
tiểu học 3
Để biên soạn bài giảng này, chúng tôi dựa vào Đề cương chi tiết học phần của tổ Giáo dục tiểu học khoa Sư phạm tự nhiên, của giáo trình Tiếng Việt, tập một, nhà xuất bản Giáo dục, năm 1999; giáo trình Tiếng Việt, tập hai của nhà xuất bản Giáo dục, năm 1999, giáo trình Phương pháp dạy Tiếng Việt, tập một của nhà xuất
bản Giáo dục, năm 1997
Đặc biệt lần biên soạn này, chúng tôi soạn theo hướng cụ thể, tinh giản nhằmtích cực hóa hoạt động nhận thức, nâng cao năng lực thực hành nghế của người học
Tổ tiểu học
Trang 3A Mục lục
Trang
Lời giới thiệu 1
Học phần: Phương pháp dạy Tiếng Việt ở tiểu học B Mục tiêu học phần 3
C Nội dung chi tiết 4
Chương 1 Từ ngữ 7
Chương 2 Ngữ pháp 34
Chương 3 Phong cách học 63
Trang 42 Mục tiêu đào tạo cụ thể
2.1 Phẩm chất
2.1.1 Phẩm chất 1
Ý thức được việc hiểu mục đích, yêu cầu của dạy bồi dưỡng từ ngữ và có kiếnthức về lý thuyết, các bài tập thực hành từ ngữ ở tiểu học trong dạy bồi dưỡng họcsinh giỏi
Trang 5Sinh viên có kỹ năng ra đề, soạn giáo án phần ngữ pháp và thực hành lên lớpbồi dưỡng cho học sinh giỏi ở tiểu học.
2.2.3 Năng lực 3
Sinh viên có kỹ năng ra đề, soạn giáo án phần phong cách học và thực hànhlên lớp bồi dưỡng cho học sinh giỏi ở tiểu học
3 Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần bao gồm các kiến thức lý thuyết về từ ngữ như cấu tạo từ, nghĩa của
từ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cụm từ cố định; về ngữ pháp có hệthống từ loại, các kiểu cấu tạo câu, các loại câu theo mục đích giao tiếp; về phongcách học có các phương tiện diễn cảm, các biện pháp tu từ của tiếng Việt Về phầnthực hành luyện tập có các dạng bài tập thực hành sử dụng từ, ngữ, câu trong cácphong cách khác nhau, đặc biệt là phong cách nghệ thuật
C Nội dung chi tiết học phần
- Bài tập thực hành (từ đơn, từ ghép, từ láy, cụm từ cố định)
- Hướng dẫn soạn giáo án
- Bài tập thực hành về nghĩa của từ
- Hướng dẫn soạn giáo án
- Tập giảng
3 Hệ thống hóa kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghia, từ đồng âm
- Khái niệm và phân loại từ đồng nghĩa
- Khái niệm và phân loại từ trái nghĩa
- Khái niệm và phân loại từ đồng âm
Trang 6- Bài tập thực hành
- Hướng dẫn soạn giáo án
- Tập giảng
Chương 2 Ngữ pháp
1 Hệ thống hóa kiến thức về từ loại
- Các tiêu chuẩn phân định từ loại tiếng Việt
- Nhóm 1: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ (khái niệm, đặcđiểm, và các tiểu loại)
- Nhóm 2: Quan hệ từ, phụ từ, tình thái từ (khái niệm, đặc điểm, vàcác tiểu loại)
3 Hệ thống hóa các loại câu theo mục đích giao tiếp
- Khái niệm, đặc điểm về câu miêu tả (câu tường thuật, câu kể)
- Khái niệm, đặc điểm về câu nghi vấn
- Khái niệm, đặc điểm về câu cầu khiến
- Khái niệm, đặc điểm về câu cảm
Trang 8Chương 1: Từ ngữ
1 Hệ thống hóa kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt:
1.1 Định nghĩa: Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ (tiếng Việt), có hình thức ngữ
âm cố định, bất biến và có ý nghĩa, có đặc điểm về cấu tạo và ngữ pháp, có chứcnăng tạo câu
Đặc điểm ngữ âm của từ Tiếng Việt:
- Cố định bất biến ở mọi vị trí, mọi quan hệ và chức năng trong câu (VD: từ hoa trong hoa đã nở; một trăm bông hoa; một bông hoa ).
- Hình thức ngữ âm của một số từ Tiếng Việt có khả năng gợi tả, có giá trị biểu hiệnrất cao Hình thức ngữ âm của từ và cái mà từ biểu thị có mối liên hệ nhất định (từ
tượng thanh: rì rào, róc rách…; một số từ có chung khuôn vần có khả năng gợi nghĩa, gợi nội dung gần nhau như: vần ít gợi trạng thái các vật sát nhau, eo gợi trạng
thái, tính chất thắt lại (VD: sít, khít, khoeo, queo…)
Đặc điểm ngữ pháp của từ Tiếng Việt: biểu hiện ở hai phương diện:
- Thứ nhất: Khả năng kết hợp của từ:
+ Những từ: Học sinh, nhà, cửa, quần, áo…có thể kết hợp (trực tiếp, gián tiếp) vớicác từ chỉ lượng ở vị trí đằng trước, các từ chỉ định ở phía sau và có thể đảm nhiệmchức vụ làm chủ ngữ trong câu (VD: những học sinh này…; học sinh đang nghegiảng.)
+ Những từ: đi, chạy, ăn, uống, lao động,học…có thể kết hợp được với các từ chỉthời gian (đã, đang, sẽ…); các từ chỉ mệnh lệnh (hãy, chớ, đừng…) ở vị trí đằngtrước ( VD: đang ăn; đừng chạy…)
+ Các từ như: xấu, đẹp, nặng, nhẹ, cao, thấp… có thể kết hợp với từ chỉ mức độ(rất, hơi, quá…) trước hoặc sau (VD: rất đẹp; đẹp quá…)
- Thứ hai: Khả năng đảm nhiệm các chức vụ ngữ pháp trong câu, khả năng chi phốicác thành tố phụ trong cụm từ:
+ Những từ: học sinh, nhà cửa…thường đảm nhiệm chức năng chủ ngữ trong câu,làm thành tố chính trong cụm danh từ
+ Các từ: đi, chạy, nhảy, xấu, đẹp, nặng, nhẹ… thường đảm nhiệm chức năng vịngữ trong câu, làm thành tố chính của cụm động từ, cụm tính từ
1.2 Các kiểu cấu tạo từ:
Trang 91.2.1 Từ đơn:
1.2.1.1 Khái niệm: trong tiếng Việt, từ đơn là những từ do một hình vị tạo nên.1.2.1.2 Đặc trưng cơ bản của từ đơn:
- Đa số từ đơn tiếng Việt là từ đơn âm, cũng có một số từ thuộc từ đơn đa âm (từ
thuần Việt, từ vay mượn: bồ kết, tắc kè, cà phê, mít tinh…)
- Phần lớn từ đơn tiếng Việt là những từ nhiều nghĩa
Ví dụ: đầu: đầu làng, đầu súng, đầu sóng…
miệng: miệng gầu, miệnggiếng, miệng chai….
- Từ đơn tiếng Việt mang đặc trưng ngữ nghĩa chủ yếu của từ vựng tiếng việt.Từđơn dùng để cấu tạo từ phức (lúc này nó được hình vị hóa), cấu tạo cụm từ, câu.1.2.1.3 Bài tập thực hành:
* Bài tập 1: Xác định từ đơn ở trong đoạn văn sau:
“Chỉ vài hôm, lộc non đã tràn đầy trên bàn tay mùa đông của cây bàng Dáng mọccủa lộc rất lạ, thẳng đứng trên cành, như thể đêm qua có ai thả ngàn vạn búp lá nhỏxíu từ trên trời, xanh biếc chi chít đầy cành và xoay thành những tán lá tròn quanhthân cây Lá non lớn nhanh, đứng thẳng và cao chừng gang tay, cuộn tròn nhưnhững chiếc tai thỏ…”
(Trích Bàng thay lá của Hoàng Phủ Ngọc Tường –Tiếng Việt 4, tập hai)
*Bài tập 2: Nhận xét từ đơn có trong khổ thơ sau:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi…”
(Trích Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận –Tiếng Việt 4, tập hai).
*Bài tập 3: Tìm và nhận xét các từ đơn có trong đoạn văn sau:
“Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước đền,những khóm hảiđường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xòe hoa Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghi để ở bức
hoành phi treo chính giữa”
(Trích Phong cảnh đền Hùng của Đoàn Minh Tuấn - Tiếng Việt 5, tập
hai)
*Bài tập 4: Tìm và nhận xét các từ đơn có trong đoạn thơ sau:
Trang 10“Bầm ơi có rét không bầm ?Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm runChân lội dưới bùn, tay cấy mạ non,
Mạ non bầm cấy mấy đonRuột gan bầm lại thương con mấy lần…”
(Trích Bầm ơi của Tố Hữu - Tiếng Việt 5, tập hai)
*Bài tập 5: Tìm một số từ đơn có nhiều nghĩa và cho biết một số nét nghĩa của các
từ đã tìm được
1.2.2 Từ láy:
1.2.2.1 Khái niệm: Là sản phẩm của phương thức láy, là phương thức láy lại toàn
bộ hay bộ phận hình thức ngữ âm của hình vị gốc (hình vị mang nghĩa từ vựng).1.2.2.2 Đặc trưng cơ bản của từ láy:
- Các hình vị tạo từ láy có quan hệ với nhau về âm
- Trong từ láy có một hình vị đóng vai trò là hình vị gốc (có nghĩa từ vựng)
1.2.2.3 Phân loại: Căn cứ vào số lần láy lại hình vị gốc, người ta chia thành:
- Láy đôi: đẹp đẹp đẽ, sạch sạch sẽ…
- Láy ba: sạch sạch sành sanh
- Lấy tư: khấp khểnh khấp kha khấp khểnh
Trong từ láy đôi, người ta căn cứ vào mức độ láy, căn cứ vào bộ phận được giữ lại
trong âm tiết của hình vị gốc, từ đó chia thành: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
*Từ láy toàn bộ: Hình vị gốc được giữ nguyên (có hai dạng biến thể: láy toàn bộ
biến đổi thanh, láy toàn bộ biến đổi vần, thanh)
1.2.2.4 Nghĩa của từ láy:
*Nghĩa của từ láy là sự sắc thái hóa nghĩa của từ gốc, có nhiều dạng:
- Cụ thể hóa nghĩa của hình vị gốc, làm cho nghĩa của từ láy rõ nét hơn, xác địnhhơn, hẹp hơn, gợi tả hơn, có giá trị biểu hiện, biểu cảm hơn
Trang 11- Nghĩa của từ láy theo hướng mở rộng, thu hẹp, giảm nhẹ, tăng cường nghĩa củahình vị gốc.
*Các mô hình cấu tạo của từ láy:
- X “ấp”-Xy: khấp khểnh, lấp ló, mấp mô, thập thò… diễn tả trạng thái ẩn - hiện,
có - không, lên - xuống… một cách đều đặn của sự vật, hiện tượng
- Xy-X “ăn”: nhã nhặn, may mắn, xinh xắn, ngay ngắn… diễn tả tính chất đạt đến
Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Bước lần theo ngọn tiểu khê,
Nhìn xem phong cảnh có bề thanh thanh
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Nhịp cầu nho nhỏ, cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nấm đất bên đường
Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh…”
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du).
*Bài tập 2: Tìm từ láy có trong đoạn thơ sau, phân tích giá trị nghệ thuật của những
Trang 12Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo
Có khi từng gác cheo leoThú vui con hát lựa chiều cầm xoang…”
(Trích Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến).
* Bài tập 3: Xác định từ láy và phân tích cái hay của những từ láy có trong hai khổthơ sau:
“Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinhCái chân thoăn thoắtCái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệchMồm huýt sáo vangNhư con chim chíchNhảy trên đường vàng…”
(Trích Lượm của Tố Hữu- Tiếng Việt 2, tập hai).
*Bài tập 4: Tìm và phân tích giá trị nghệ thuật của những từ láy có trong đọan vănsau:
“Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, đàn bê cứ quẩn vào chân anh
Hồ Giáo Những con bê đực chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên rồi chạy đuổinhau thành một vòng tròn xung quanh anh Những con bê cái thì rụt rè Có con sánvào lòng anh, quơ quơ đôi chân lên như đòi bế…”
(Trích Cỏ non của Hồ Phương - Tiếng Việt 2, tập hai).
Trang 131.2.3.2 Phân loại:
- Căn cứ vào tính chất của hình vị, đặc trưng về nghĩa của các hình vị, người ta
chia từ ghép tiếng Việt thành hai loại lớn: từ ghép hư và từ ghép thực.
- Căn cứ vào tính chất của mối quan hệ giữa các hình vị, vào đặc trưng ngữ nghĩa
của từ, người ta chia từ ghép thực thành hai loại:
a Từ ghép phân nghĩa:
- Là những từ ghép trong đó có một hình vị chỉ loại lớn (sự vật, hoạt động, tínhchất…) đứng trước là hình vị chính Còn hình vị phụ đứng sau có tác dụng phân hóanghĩa cho hình vị đứng trước
- Các mô hình cấu tạo:
+ Máy + X: máy ảnh, máy bay…
+ Vui + X : vui mắt,vui tai….
+ X + viên: xã viên, đoàn viên….
+ X + trưởng: lớp trưởng, hiệu trưởng…
- Nghĩa của từ ghép phân loại: Có tác dụng sắc thái hóa, cụ thể hóa nghĩa của hình
vị chỉ loại lớn Nghĩa của từ ghép phân loại mang tính biệt loại, mỗi từ biểu thị một
sự vật hiện tượng trong thực tế khách quan
b Từ ghép hợp nghĩa:(ghép đẳng lập, ghép song song)
* Là những từ ghép do hai hình vị tạo nên, trong đó không có hình vị nào là chính,cũng không có hình vị nào là phụ Hai hình vị trong từ ghép hợp nghĩa có quan hệngang hàng nhau
* Cấu tạo:
- Hai hình vị tạo từ ghép hợp nghĩa phải cùng từ loại (Danh danh, động động, tính tính…).
-Hai hình vị phải cùng phạm trù ngữ nghĩa (cùng chỉ sự vật, hoạt động, tính chất…)
- Hai hình vị phải gần nghĩa, đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
* Đặc trưng của từ ghép:
- Nghĩa của từ ghép có tính chất tổng hợp, tổng loại, khái quát, chỉ những loại lớnhơn, chung hơn, bao trùm hơn so với nghĩa của hai hình vị tạo thành (VD: phốphường, trông nom, nhà cửa…)
- Trât tự của hai hình vị tương đối ổn định, nhưng cũng có trường hợp hai hình vị cóthể hoán đổi cho nhau (VD: nhà cửa, cửa nhà, quần áo, áo quần…)
Trang 141.2.4 Cụm từ cố định:
1.2.4.1 Khái niệm:
Cụm từ cố định là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ, được hình thành trongquá trình trong quá trình phát triển của lịch sử, xã hội, ngôn ngữ Nó thường gồmmột tập hợp các từ đơn có kết cấu vững chắc, cố định, ổn định, bất biến, không thểtách rời và có ý nghĩa hoàn chỉnh, dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng, biểu thị kháiniệm Cụm từ cố định được sử dụng tương đương như từ, có thể thay thế từ hoặc kếthợp với từ để tạo câu
VD: mẹ tròn con vuông; đầu voi đuôi chuột; ăn ngon mặc đẹp; của đáng tội; nói
vô phép…
1.2.4.2 Một số đặc điểm của cụm từ cố định:
a Nghĩa của cụm từ cố định có tính chất mới
VD: mẹ tròn con vuông (phân tích)
b Kết cấu của các cụm từ cố định về cơ bản là chặt chẽ, ổn định, cố định, nhưngmột số trường hợp có thể chêm xen yếu tố khác vào giữa hoặc thay đổi vị trí của các
vế trong cụm từ cố định Đặc biệt là trong lời nói, cụm từ cố định có thể có nhữngbiến thể, biến dạng khá phong phú, thể hiện sự sáng tạo của người sử dụng
VD: đi guốc trong bụng
Liệu đấy, tôi đã đi guốc lộp cộp trong bụng anh rồi!
1.2.4.3 Phân loại cụm từ cố định:
a Quán ngữ:
- Quán ngữ là những cụm từ cố định có những đặc trưng rất gần với cụm từ tự do
Đó là những cách nói, cách diễn đạt nhằm mục đích đưa đẩy để chuyển ý hay dẫn ý,
để mở đề hoặc gây chú ý, tạo tình huống giao tiếp
VD: - Loại dùng trong khẩu ngữ: nói trộm vía, nghỉ cho khỏe, không sớm thì
ổn định, hoàn chỉnh (nghĩa vốn có của các yếu tố cấu thành bị mờ đi, nghĩa của cả
tổ hợp có tính chất mới, tính hình tượng, tính biểu trưng rất cao)
Trang 15VD: đầu trâu mặt ngựa, nem đá dấu tay, chân trong chân ngoài, giận cá chém
thớt…
1.2.4.4 Giá trị của cụm từ cố định:
- Cụm từ cố định ra đời nhằm góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa cái vô hạn của
sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan cần ngôn ngữ biểu thị, với cái hữu hạncủa những phương tiện ngôn ngữ
- Cụm từ cố định có tác dụng gọi tên những sự vật, hiện tượng chưa có tên gọitrong từ vựng Cụm từ cố định biểu thị các dạng thức, các trạng thái, các khía cạnhkhác nhau của cùng một sự vật, hiện tượng
VD: - mắt lá răm, mắt bồ câu….
- chạy như vịt, chạy long tóc gáy, chạy bở hơi tai….
- Nghĩa của cụm từ cố định có tính biểu trưng, tính cô đọng, khái quát, có tính hìnhtượng, gây ấn tượng mạnh mẽ ở người đọc
VD: Ném đá dấu tay, ngàn cân treo sợi tóc, chuột chạy cùng sào…
1.2.5 Bài tập thực hành:
* Bài tập 1: Phân loại từ theo kiểu cấu tạo trong đoạn văn sau:
“Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏxíu lướt nhanh trên mặt hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng…Dưới tầmcánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoainước rung rinh Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng vớinhững đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngượcxuôi.”
(Chú chuồn chuồn nước của Nguyễn Thế Hội, Tiếng Việt 4, tập 2)
* Bài tập 2: Xác định và phân loại từ ghép có trong đoạn văn sau:
“Những xóm làng trên cù lao sông Tiền có từ bao đời nay không hề biếnđộng Có những vườn cây mới trồng bạt ngàn, những vườn cây quá cổ thụ.Những rãnh nước được xẻ từ sông vào tưới tắm cho gốc cây bốn mùa ẩm ướt.Cóc, mận, mãng cầu, chôm chôm, vũ sữa, xoài tượng, xoài cát…mọc chen nhau.Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lênhái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao Những người chủ vườn tốtbụng và hào phóng thấy thế chỉ cười, ánh mắt thích thú nhìn khách”
(GT Tiếng Việt, tập 1)
Trang 16* Bài tập 3: Nêu nội dung các khái niệm: Từ đơn, từ ghép, từ láy, dạng láy, kiểu láy
trong sách giáo khoa tiếng Việt 4, tập 1, dưới góc độ từ vựng học, em nhận xét vềcách xác định nội dung (cách định nghĩa) các khái niệm trên của sách giáo khoa
* Bài tập 4: Tìm, phân loại và nhận xét các từ ghép có trong khổ đoạn thơ sau:
“Em tô đỏ thắm
Em vẽ làng, xóm,Tre xanh, lúa xanhSông máng lượn quanhMột dòng xanh mátTrời mây bát ngátXanh ngắt mùa thu…
Em quay đầu đỏ
Vẽ nhà em ởNgói mới đỏ tươiTrường học trên đồi”
(Theo Định Hải - Tiếng Việt 2, tập hai)
* Bài tập 5: Viết một đoạn văn có sử dụng năm từ ghép hợp nghĩa, năm từ ghépphân nghĩa
* Bài tập 6: Tìm năm cụm từ cố định nói về tình bạn và đặt câu với những cụm từ
đó (hoặc viết một đoạn văn có sử dụng các cụm từ đã tìm được)
1.3 Hướng dẫn soạn giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi:
1.3.1 Xác định mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi ở tiểu học:
- Cung cấp các kiến thức cơ bản về từ vựng, các kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ ghép, từ
láy cho học sinh tiểu học.
- Mở rộng vốn từ cho học sinh
- Tích cực hóa vốn từ cho học sinh: Nhận diện các kiểu từ đã học, nhận xét và vậndụng chúng trong câu, đoạn
1.3.2 Xác định nội dung cần bồi dưỡng cho học sinh giỏi ở tiểu học:
Tạo mới bài tập hoặc ra đề thi luyện tập cho học sinh theo các dạng sau:
- Phân loại, nhận diện và sắp xếp các từ thành các nhóm theo kiểu cấu tạo
- Cho trước một đoạn văn, thơ, yêu cầu tìm và phân loại từ theo các kiểu cấu tạo
Trang 17- Cho trước một số hình vị, yêu cầu tạo các kiểu từ láy, từ ghép và viết một đoạnvăn sử dụng các từ láy, ghép đã tạo được.
c3 Hướng dẫn thực hiện các bài tập:
* Bài tâp 1: Nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Học sinh thức hiện bài tập
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
* Bài tập 2: Phân tích, nhận xét các từ đơn, từ ghép, từ láy
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập (hoặc làm mẫu một phần bài tập)
- Học sinh thực hiện bài tập
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá
* Bài tập 3: Vận dụng
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Giáo viên gợi ý cách làm bài tập
- Học sinh tìm trong vốn từ của mình từ ghép (chính phụ, tổng hợp), từ láy
- Học sinh đặt câu với những từ đã tìm, hoặc viết một đoạn văn
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá
d Luyện tập: Giáo viên cho học sinh luyện tập dạng bài tập 2 và 3
e Củng cố, dặn dò
Trang 181.3.4 Giới thiệu một số dạng đề cơ bản để luyện tập, bồi dưỡng cho học sinh giỏi ởtiểu học:
* Đề số 1:
Cho đoạn văn sau:
“Đêm về khuya lặng gió Sương phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớpsương tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng, dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanhmạn thuyền” (Lê Lựu)
a Tìm những từ láy có trong đoạn văn trên.
b Phân loại từ láy tìm được theo kiểu đã học.
* Đề số 2:
Cho đoạn văn sau:
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới…Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà
như nhảy nhót.” (Tiếng mưa- Nguyễn Thị Như Trang)
a Hãy xác định những từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn trên
b Đoạn văn có từ nào là từ tượng hình?
a Tìm từ láy trong đoạn văn trên.
b Trong số các từ láy đó từ nào là từ tượng thanh, từ nào là từ tượng hình?
b Lập mô hình cấu tạo của các từ trong nhóm nói trên
* Đề số 5:
Hãy sắp xếp các từ sau đây thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm, đặt câu vớicác từ đó:
Trang 19Ngoằn ngoèo, khúc khích, đủng đỉnh, lêu nghêu, vi vu, thướt tha, líu lo, sừngsững, rì rầm, cheo leo.
a Tìm năm từ ghép, năm từ láy nói về những đức tính của người học sinh giỏi.
Đặt câu với những từ đã tìm được tạo thành một đoạn văn
b Các từ: Bánh dẻo, bánh nướng, bánh cốm, bánh nếp, bánh rán, bánh ngọt, bánh mặn, bánh cuốn, bánh gai… là từ ghép loại gì? Tìm căn cứ để chia các từ đó thành
13.5 Tập giảng (trước nhóm và trước lớp)
2 Hệ thống hóa kiến thức về nghĩa của từ:
Trang 20Nghĩa biểu vật của từ gợi ra sự vật, hoạt động, tính chất; Mỗi nghĩa biểu vật của
từ là một mảnh của hiện thực khách quan được phản ánh trong từ, trong ngôn ngữ,mang tính khái quát (trừ danh từ riêng), (trang 180, 181- GT Tiếng Việt, tập 1)
* Nghĩa biểu niệm:
Sự vật, hoạt động, tính chất phản ánh vào tư duy con người thành các khái niệm.Các khái niệm ấy được ngôn ngữ hóa thành nghĩa biểu niệm của từ Nghĩa biểuniệm của từ chứa đựng những hiểu biết của con người về những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan (trang 181, GT TV, tập 1)
* Nghĩa biểu thái (nghĩa biểu cảm):
Nghĩa biểu thái phản ánh quan hệ của người sử dụng đối với từ, nói cụ thể hơn,phản ánh tình cảm, xúc cảm, thái độ của của người sử dụng ngôn ngữ (trang 182,
GT TV, tập 1)
2.2 Phân loại nghĩa của từ:
2.2.1 Phân loại theo quan điểm lịch đại: Có hai loại nghĩa:
2.2.1.1 Nghĩa gốc: Là nghĩa đầu tiên của từ, là khái niệm đầu tiên mà từ biểu thị.
VD: Từ đầu: Có nghĩa gốc là bộ phận trên cùng hoặc trước hết của thân thể người
hoặc loài vật, trong đầu có chứa bộ não
Từ Chân: Có nghĩa gốc là chỉ bộ phận dười cùng, dùng để đỡ cơ thể của
người, hoặc con vật
2.2.1.2 Nghĩa phái sinh: Là nghĩa xuất hiện sau nghĩa gốc, được hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc
Ví dụ:
Từ đầu, có các nghĩa phái sinh cơ bản sau:
- Chỉ bộ phận trên cùng của sự vật (đầu súng, đầu tủ …)
- Chỉ bộ phận ở vị trí trước hết (đầu cầu, đầu làng, đầu sông…)
- Chỉ vị trí trên cùng, trước hết (câu đầu, đầu danh sách, hàng đầu…)
2.2.2 Phân loại nghĩa theo quan điểm đồng đại:
Là tất cả các nghĩa hiện dùng của từ đa nghĩa.Tiêu chí phân loại là dựa vàonhững đặc trưng, tính chất của nghĩa của từ về các mặt: Khả năng hoạt động tự dohay lệ thuộc, khả năng kết hợp cao hay thấp, phạm vi sử dụng rộng hay hẹp…chúng ta có:
Trang 212.2.2.1 Nghĩa chính:
Là nghĩa cơ bản, làm nền tảng cho sự phát triển nghĩa của từ, là nghĩa hoạt động
từ do, có tính chất độc lập, không hoặc ít phụ thuộc vào văn cảnh, có khả năng kết
hợp rộng nhất, là nghĩa được dùng nhiều nhất (sách giáo khoa Tiếng Việt 5 gọi là
Là lọai nghĩa đã được cố định hóa trong ngôn ngữ, trong hệ thống Nghĩa phụ
còn được gọi là nghĩa bóng (Tiếng Việt 5).
Ví dụ:
Chạy:
- Tìm kiếm: chạy thầy, chạy thợ, chạy tiền…
- Trốn tránh: chạy loạn, chạy giặc…
- Vận hành: máy chạy, đồng hồ chạy…
2.2.2.3 Nghĩa tu từ:
Là nghĩa tồn tại nhất thời trong một câu nói cụ thể nào đó mang tính sáng tạo,tính cá nhân, được hình thành trên cơ sở nghĩa chính, nghĩa phụ
Ví dụ: Nghĩa chỉ nàng Kiều của từ hoa trong các câu thơ Truyện Kiều sau:
“Thà rằng liều một thân conHoa dù rã cánh, lá còn xanh cây…
…Rộng thương cỏ nội hoa hènChút thân bèo bọt dám phiền mai sau.”
Một nghĩa tu từ nào đó được nhiều người công nhận và sử dụng rộng rãi, tức là
nó được xã hội hóa, thì dần dần trở thành nghĩa phụ và đi vào ngôn ngữ
2.3 Bài tập thực hành:
*Bài tập 1:
a Hướng dẫn học sinh tiểu học làm các bài tập sau:
Em hãy cho biết những từ in nghiêng trong các câu sau đây dùng theo nghĩa đen, những từ nào được dùng theo nghĩa bóng:
Trang 22- Bác công nhân đang ăn cơm thì có tiếng còi tàu vào ăn than ngoài bến.
- Ở đây chúng tôi được ăn ngon, ngủ ngon nên chóng lại sức.
- Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày, càng xuân
-Chúng ta cần tố cáo khuyết điểm của bạn để giúp nhau cùng tiến bộ
- Một không khí nhộn nhịp đang bao phủ lên thành phố
- Học sinh hiểu sai vấn đề thầy giáo truyền tụng lại
- Học sinh vác cặp sách nặng gần bằng thể lực của mình
* Bài tập 4:
Tìm các loại nghĩa cho các từ sau:
- Đầu, mặt, miệng, chân…
-Đi, trèo, chạy…
Trang 232.4 Hướng dẫn soạn giáo án soạn giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi:
2.4.1 Xác định mục tiêu bồi dưỡng:
- Luyện tập cho học sinh kỹ năng giải nghĩa từ
- Luyện tập cho học sinh cách xác định các loại nghĩa của từ (nghĩa chính, nghĩaphụ, nghĩa tu từ)
2.4.2 Xác định nội dung cần bồi dưỡng, luyện tập:
Tạo mới bài tập hoặc ra đề thi luyện tập cho học sinh theo các dạng sau:
- Nhận diện nghĩa của từ: Nghĩa chính (nghĩa gốc), nghĩa phụ (nghĩa phái sinh,nghĩa bóng), nghĩa tu từ trong đoạn thơ, đoạn văn
- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa từ và tập giải nghĩa từ trong văn cảnh cụ thể
- Luyện tập kỹ năng nắm nghĩa từ và cách dùng từ ngữ chính xác Học sinh viếtmột đoạn văn sử dụng các từ có chứa các loại nghĩa đã học
c3 Hướng dẫn thực hiện các bài tập:
* Bài tâp 1: Nhận diện nghĩa chính (nghĩa đen), nghĩa phụ (nghĩa bóng), nghĩa
tu từ của từ
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Học sinh thức hiện bài tập
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
* Bài tập 2: Phân biệt, phân tích, nhận xét nghĩa chính (nghĩa đen), nghĩa phụ(nghĩa bóng), nghĩa tu từ của từ
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập (hoặc làm mẫu một phần bài tập)
- Học sinh thực hiện bài tập
Trang 24- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm
* Bài tập 3: Vận dụng
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Giáo viên gợi ý cách làm bài tập
- Học sinh đặt câu, viết đoạn văn có từ viết theo nghĩa đen, nghĩa bóng
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá
d Luyện tập: Giáo viên cho học sinh luyện tập dạng bài tập 2 và 3
Em hiểu nghĩa từng câu tục ngữ, ca dao sau như thế nào:
- Học thầy không tày học bạn
- Học một biết mười
- Đói cho sạch, rách cho thơm
- Bạn bè là nghĩa tương tri,
Sao cho sau trước mọi bề mới nên
Giải nghĩa ba câu tục ngữ sau:
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
- Uống nước nhớ nguồn
Trang 25- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
* Đề số 5:
Trong các câu thơ dưới đây của Bác Hồ, nghĩa của từ Xuân có gì khác nhau:
- Xuân này kháng chiến đã năm xuân.
- Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán,
So với ông Bành vẫn thiếu niên
- Mùa xuân là tết trồng cây,
- Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
* Đề số 6:
Em hãy tìm trong đoạn thơ sau những từ nào được dùng với nghĩa bóng:
“Cái chai không đầu,
Mà sao có cổ
Bảo rằng ngọn gió,Thì gốc ở đâu
Răng của chiếc cào,Làm sao nhai được
Mũi thuyền rẽ nước,Thì ngửi cái gì
Cái ấm không nghe,Tai sao lại mọc
Ở trong chiếc bút,Lại có ruột gà
Trong mũi người ta ,
a Hãy giải thích nghĩa của các câu tục ngữ trên
b Mỗi câu tục ngữ trên có ý khuyên ta điều gì?
Trang 26* Đề số 8:
Xác định nghĩa và đặt câu có từ nhà trong các tập hợp từ dưới đây:
Nhà rộng, nhà nghèo, nhà sạch, nhà sáu miệng ăn, nhà Lê, nhà Nguyễn, nhà tôi đi
- Phân biệt nghĩa của các từ: mẹ đẻ, mẹ nuôi, mẹ kế, mẹ ghẻ.
- Phân biệt nghĩa của các từ: tâm sự, tâm tình, tâm giao, tâm tư
2.4.5 Tập giảng (trước nhóm và trước lớp).
3 Hệ thống hóa kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm:
3.1 Từ đồng nghĩa (từ cùng nghĩa, gần nghĩa):
3.1.1 Khái niệm:
Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau về âm thanh, nhưng có chung ít nhất mộtnét nghĩa
3.1.2 Phân loại từ đồng nghĩa:
Căn cứ vào mức độ đồng nghĩa (số lượng nét nghĩa chung nhiều hay ít), căn cứvào mức độ đồng nhất về nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái, có thểchia từ đồng nghĩa thành các loại như sau:
3.1.2.1 Từ dồng nghĩa tuyệt đối:
Là những từ đồng nhất về nghĩa biểu vật (cùng chỉ một sự vật, hiện tượng trongthực tế khách quan), nghĩa biểu niệm (cùng diễn đạt một nội dung khái niệm nhưnhau, có hầu hết các nét nghĩa trùng nhau) và một số sắc thái: địa phương - toàndân, ngoại lai - thuần Việt…
Ví dụ:
- mè, vừng
- heo, lợn
- sân bay, phi trường…
Loại này, không có nhiều trong ngôn ngữ Chúng luôn cạnh tranh với nhau, một
số bị tiêu diệt
Trang 273.1.2.2 Từ đồng nghĩa tương đối:
Loại này bao gồm những từ có một số nét nghĩa trùng nhau, đồng thời có một sốnét nghĩa khác biệt về sự vật, hiện tượng được biểu thị, về khái niệm được diễn đạt,
về sắc thái tình cảm, về phạm vi sử dụng…Những từ đồng nghĩa tương đối có thểchia thành hai loại nhỏ:
*Đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm:
- Trong các từ thuộc loại này, thường có một (hoặc một vài) từ mang sắc thái trungtính, trung hòa về mặt biểu cảm, còn các từ khác đứng trước hoặc đứng sau nómang sắc thái biểu cảm tốt, tích cực hoặc sắc thái biểu cảm xấu, tiêu cực
- Một số ví dụ:
+ Hy sinh, từ trần, tạ thế, qua đời, mất, chết, bỏ mạng, toi mạng, mất mạng, bỏ xác,ngoẻo…
+ Dẫn đầu, đứng đầu, lãnh đạo, cầm đầu, đầu sỏ…
+ Xơi, mời, dùng, ăn, đớp, tọng, hốc, ngốn…
Có thể nói, những từ đồng nghĩa thuộc loại này giúp ta biểu thị chính xác cáckhía cạnh, các biểu hiện muôn màu muôn vẻ của sự vật, hiện tượng
3.1.2.3 Giá trị của từ đồng nghĩa:
- Cung cấp cho người sử dụng ngôn ngữ những phương tiện ngôn ngữ để biểu thịcác sự vật, hiện tượng trong những biểu hiện phong phú, sinh động, đa dạng của nótrong thực tế khách quan
- Sự tồn tại của từ đồng nghĩa còn biểu hiện sự phát triển, sự phong phú của mộtngôn ngữ
- Từ đồng nghĩa có giá trị tu từ học rất lớn Trong ngôn ngữ thơ ca, người ta sửdụng khá nhiều các từ, các cách nói đồng nghĩa
Trang 283.2.2 Phân loại từ trái nghĩa:
3.2.2.1 Trái nghĩa loại trừ lẫn nhau:
Những từ này biểu thị sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất không thể cùng tồntại: Chính nghĩa-phi nghĩa, sống –chết, đi-đứng…
3.2.2.2 Từ trái nghĩa biểu thị trạng thái, tính chất đối lập nhau, nhưng có thể có
điểm trung gian ở giữa.
VD:
- No - lưng lửng - đói.
-Chín - ương ương - xanh.
-Già - trung niên - trẻ.
3.2.3 Tác dụng của từ trái nghĩa:
- Quan hệ trái nghĩa giúp ta hiểu sâu thêm nghĩa của từ Nghĩa của từ được hiệnthực hóa trong sự so sánh, đối chiếu trong các quan hệ trái nghĩa (thường sử dụng
trong giải nghĩa của từ, ví dụ: muốn hiểu nghĩa từ lạc quan, giáo viên hướng dẫn học sinh đối lập nó với từ bi quan).
- Trong tác phẩm văn chương, người ta sử dụng khá nhiều cặp từ trái nghĩa, vìchúng có sức biểu hiện, biểu cảm lớn:
Ví dụ: Nơi hầm tối là nơi sáng nhất
Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam
(Dương Hương Ly)
- Từ trái nghĩa là cơ sở để tạo ra phép đối Phép đối được sử dụng khá nhiều trongcác thể loại thơ văn truyền thống như: câu đối, thơ Đường luật, tục ngữ, thànhngữ…
Ví dụ: Khôn ba năm dại một giờ; Đầu xuôi đuôi lọt; Vào sinh ra tử…
3.3 Từ đồng âm:
3.3.1 Khái niệm:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về hình thức ngữ âm, nhưng khác nhau về ýnghĩa
3.3.2 Phân loại từ đồng âm:
3.3.2.1 Từ đồng âm ngẫu nhiên:
- Nghĩa là hai hay nhiều từ có hình thức ngữ âm ngẫu nhiên giống nhau, nhưnggiữa chúng không hề có mối quan hệ nào Chúng vốn là những từ hoàn toàn khácnhau
Trang 29-Ví dụ: + Đá (động từ): Đá bóng.
Đá (danh từ): Hòn đá
+ Đường (danh từ chỉ sự vật): Đường đi.
+ Đường (danh từ chỉ chất liệu): Đường ăn…
- Từ đồng âm ngẫu nhiên chiếm đa số trong tổng số các từ đồng âm trong tiếngViệt Nó được coi là loại từ đồng âm điển hình nhất, tiêu biểu nhất
- Dựa vào ngữ cảnh để nhận biết các từ đồng âm Ngữ cảnh hiện thực hóa giá trịcủa các từ và giúp cho người sử ngôn ngữ tránh sự nhầm lẫn
3.3.2.2 Từ đồng âm ít nhiều có căn cứ, có cơ sở:
- Những từ đồng âm do tách rời nghĩa của một từ nhiều nghĩa ra Một nghĩa nào đócủa từ nhiều nghĩa, nếu như ta không xác lập được mối liên hệ giữa nó với cácnghĩa khác thì ta coi đó là từ đồng âm
Ví dụ: Đài: Chỗ đất đắp cao để làm lễ (lễ đài, vũ đài…)
Đài: Cơ sở phát thanh (đài phát thanh…).
- Từ đồng âm khác từ loại: Nghĩa là một từ thuộc nhiều từ loại :
Ví dụ: Cày (danh từ): cái cày.
Cày (động từ): cày ruộng đất.
3.3.3 Giá trị từ đồng âm:
- Từ đồng âm có giá trị tu từ học rất lớn.Nó là cơ sở cho nghệ thuật chơi chữ trongcác tác phẩm văn chương
- Ví dụ: Trong bài thơ Khóc Tổng Cóc của Hồ Xuân Hương.
3.4 Từ nhiều nghĩa: (từ đa nghĩa):
3.4.1 Khái niệm:
Từ nhiều nghĩa là một từ (một hình thức ngữ âm) có thể gọi tên nhiều sự vật, hiệntượng, biểu thị nhiều khái niệm trong thực tế khách quan
3.4.2 Đặc trưng của từ nhiều nghĩa:
- Từ nhiều nghĩa là những từ có tần số xuất hiện cao, được sử dụng nhiều trong đờisống
- Từ nhiều nghĩa thường là những từ đơn âm, những từ vốn có từ lâu đời
Ví dụ: Hiện tượng nhiều nghĩa của từ mũi:
+ Chỉ bộ phận hô hấp của cơ thể người
+ Phần nhọn của vũ khí
Trang 30+ Chỉ phần trước của tàu thuyền.
+ Chỉ phần đất nhô ra ngoài biển
+ Chỉ đơn vị quân đội
3.5 Bài tập thực hành:
* Bài tập 1:
Điền các từ: Tróc, săn, lùng, sục, tìm, khám phá, vào các chỗ trống trong đoạn
văn sau cho thích hợp và nêu giá trị của những từ đồng nghĩa này:
Sau khi…khắp gian nhà ngoài và buồng trong không thấy một ai, họ xuống bếpchọc tay thước vào cót gio và bồ chấu.Rồi họ… ra mé sau nhà Cũng vô hiệu.Nhưng bỗng có tiếng trẻ con khóc thét lên thì hai anh tuần mới…ra chỗ người trốn.Cuộc…dù riết đến đâu cũng không sao…đủ một trăm người đi xem bóng đá.(Nguyễn Công Hoan)
* Bài tập 2:
Tìm cặp từ trái nghĩa trong văn cảnh sau và chỉ ra tiêu chí ngữ nghĩa chung làm cơ
sở cho việc xác định các từ trái nghĩa này:
“Bao người làm thơ Đèo Ngang,
Mà không biết con đèo chạy dọc”
(Phạm Tiến Duật)
* Bài tập 3:
Chỉ ra những nét nghĩa chung và riêng của những từ ngữ đồng nghĩa trong đoạnthơ sau Phân tích giá trị của những từ đồng nghĩa này:
a Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng
không một tiếng động nhỏ Chỉ một màu nắng chói chang
b “Hoan hô anh giải phóng quân
Kính chào anh, con người đẹp nhất
Lịch sử hôn anh, chàng trai chân đất
Sống hiên ngang, bất khuất trên đời
Như Thạch Sanh của thế kỷ hai mươi.”
(Tố Hữu)
c “Mình về với Bác đường xuôi,
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người”
(Tố Hữu)
Trang 31* Bài tập 4:
Từ ví dụ sau: lưỡng cực hóa nét nghĩa khái quát chiều cao ta có cặp trái nghĩa
cao-thấp Ở mỗi cực ta có thể xác lập được một hệ thống đồng nghĩa:
Cao, chót vót, vời vợi,…><thấp, lè tè, lùn tịt…
Hãy phân tích mối quan hệ và sự khác biệt giữa hiện tượng đồng nghĩa và hiệntượng trái nghĩa
“Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc? ”
(Quang Huy)
3.6 Hướng dẫn soạn giáo án soạn giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi:
3.6.1 Xác định mục tiêu bồi dưỡng:
- Luyện tập cho các em xác định đúng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từnhiều nghĩa trong đoạn thơ, đoạn văn
- Luyện tập cho các em tập phân tích, thấy được giá trị của từ đồng nghĩa, từ đồng
âm, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa
3.6.2 Xác định nội dung cần bồi dưỡng, cần luyện tập:
Tạo mới bài tập hoặc ra đề thi luyện tập cho học sinh theo các dạng sau:
Trang 32- Hướng dẫn học sinh xác định từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm và phân tíchđược giá trị cuả nó trong đoạn thơ, đoạn văn cho trước.
- Tìm trong vốn từ các từ đồng nghĩa, gần nghĩa thay thế các từ cho trước trong văncảnh
- Viết một đoạn văn có sử dụng tà đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
c3 Hướng dẫn thực hiện các bài tập:
* Bài tâp 1: Nhận diện từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm trong đoạnvăn, đoạn thơ:
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Học sinh thức hiện bài tập
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
* Bài tập 2: Phân biệt, phân tích, nhận xét từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồngâm
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập (hoặc làm mẫu một phần bài tập)
- Học sinh thực hiện bài tập
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm
* Bài tập 3: Vận dụng
- Giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Giáo viên gợi ý cách làm bài tập
- Học sinh tìm trong vốn từ của mình các từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồngâm
Trang 33- Học sinh đặt câu, viết đoạn văn có từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Học sinh trình bày kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá
d Luyện tập: Giáo viên cho học sinh luyện tập dạng bài tập 2 và 3
- Bầu trời cao
- Dãy núi dài
- Nước sông trong
a Dựa vào nghĩa, xếp các từ trên vào hai nhóm và đặt tên cho từng nhóm
b Tìm các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhóm
Trang 34Bảng…; vải….; gạo… ; đũa… ; mắt… ; ngựa….; chó…
- Đấu tranh –mái tranh – tranh giành
- Con đường – đường phèn – đường lên hạnh phúc
* Đề số 10:
Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm khác từ loại của các từ: nhà, nước, bàn, vàng 3.6.5 Tập giảng (trước nhóm và trước lớp).
Câu hỏi và bài tập
1 Nêu khái niệm từ đơn, từ ghép, từ láy
2 Nêu khái niệm nghĩa của từ Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa phái sinh, nghĩachính, nghĩa phụ, nghĩa tu từ, cho ví dụ minh họa
3 Xây dựng một bộ đề thi bồi dưỡng học sinh giỏi với các nội dung trên
Trang 35- Có ý nghĩa sự vật (theo nghĩa khái quát nhất: đồ vật, cây cối, con người…)
- Có khả năng kết hợp với các từ chỉ lượng ở trước, và các từ chỉ định ở sau, cókhả năng làm thành tố chính của cụm danh từ
- Có khả năng thực hiện chức năng của các thành phần câu, khi làm vị ngữthường cần có từ là
VD: Cô ấy// là sinh viên
có nghĩa, chúng phối hợp với nhau để tạo nên nghĩa tổng hợp)
- Đặc điểm về khả năng kết hợp:
+ Không kết hợp trực tiêp với số từ
Trang 36+ Không kết hợp trực tiếp với các từ chỉ đơn vị cá thể, mà chỉ kết hợp với các từ
chỉ đơn vị tập thể: bộ, đoàn, lũ, cặp…
b2 Danh từ chỉ đơn vi:
Các danh từ này chỉ đơn vị các sự vật Chúng kết hợp trực tiếp với các số từ Cócác loại như sau:
- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên:
+ Các danh từ này chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể tính theo đơn vị
+ Các danh từ này cũng chỉ rõ loại sự vật, nên được gọi là danh từ chỉ loại, hay loại
từ: Cái, chiếc, tấm, bức, hòn, giọt, sợi…
- Danh từ chỉ đơn vị đo lường:
+ Các danh từ này chỉ qui ước để đo đếm các vật liệu: cân, mét, thước, lít, tạ….
- Danh từ chỉ các đơn vị tập thể:
Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể, chúng kết hợp với danh từ
tổng hợp: Cặp, bọn, đàn, dãy, bè…
- Danh từ chỉ đơn vị thời: giây gian, phút, ngày…
- Danh từ chỉ sự việc: lần lượt, trận chuyến, phen ….
- Danh từ chỉ dơn vị hành chính, nghề nghiệp: thôn, xóm, lớp, trường, ngành….
+ Chỉ sự vật tồn tại dưới dạng chất liệu: đường, muối, dầu, cát, sắt, khí, hơi…
+ Kết hợp với số từ thông qua danh từ chỉ đơn vị đo lường
b5 Danh từ có ý nghĩa trừu tượng:
+ Các danh từ này biểu hiện các khái niệm trừu tượng: tư tưởng, đạo đức, khả năng, thái độ…
+ Có thể kết hợp trực tiếp với các số từ, hoặc dùng với một từ chỉ đơn vị: một nềnđạo đức, hai luồng tư tưởng…
1.1.2 Động từ:
1.1.2.1 Khái niệm: Động từ là những từ chỉ các hoạt động, trạng thái (sinh lý, tâmlý) của người, vật
Trang 37- Có các nhóm: Động từ chỉ khả năng (có thể, không thể…), chỉ sự cần thiết(cần,
nên, phải, cần phải….), chỉ ý nguyện (toan, định, chực, dám, mong, muốn…), chỉ
thời đoạn trong tiến trình (bắt đầu,tiếp tục,thôi,ngừng…), chỉ sự thụ động (bị, được,
phái, chịu…), chỉ sự biến hóa (hóa, hóa thành, sinh ra, biến thành, đâm ra…),
+ Động từ chỉ hoạt động (tác động vật lý): Hoạt động tác động đến làm cho đối
tượng hình thành, biến đổi hoặc tiêu hủy.VD: ăn cơm, đánh giặc, xây dựng nhà
cửa, đọc sách…
Trang 38+ Động từ chỉ trạng thái, tâm lý (hoặc nhận thức): Những động từ này có thể kếthợp với các phụ từ chỉ mức độ (giống đặc điểm tính từ), đồng thời có thể có thành
tố phụ chỉ đối tượng.VD: yêu bạn, ghét kẻ thù, kính trọng người già…
+ Động từ chỉ sự di chuyển:
Nếu chỉ sự tự di chuyển thì đó là các nội động từ (đi, chạy, bò, bơi, lặn…)
Nếu chỉ sự di chuyển một sự vật khác thì đó là các ngoại động từ, Các ngoại động
từ này có thành tố phụ chỉ sự di chuyển, ví dụ: kéo, ném, đẩy, đá…; loại này, ngoài
thành tố phụ chỉ đối tượng di chuyển chúng còn có thành tố phụ chỉ hướng di
chuyển, ví dụ: kéo thuyền lên bờ, đẩy xe ra đường…
+ Động từ chỉ sự hoạt động phát nhận: Sau các động từ này, có thể có hai thành tốphụ: thành tố phụ chỉ kẻ phát (hoặc nhận) và thành tố phụ chỉ vật được phát (hoặc
nhận), ví dụ: mượn của bạn quyển sách, tặng nó bông hoa….
+ Động từ chỉ hoạt động nối kết, gắn bó các đối tượng khác nhau: Sau các động từnày, có thể có hai thành tố phụ chỉ đối tượng, chúng có quan hệ từ để nối, ví dụ:
Trộn bột với đường, pha sữa với cà phê….
+ Động từ chỉ hoạt động gây khiến: Sau các động từ này, có thể có hai thành tốphụ: một chỉ đối tượng chịu sự gây khiến, một chỉ nội dung gây khiến, ví dụ: Bảo
nó đi học, mời nó về nhà chơi…
+ Động từ chỉ hoạt động đánh giá nhận xét: Sau các động từ này cũng có thể cóhai thành tố phụ: Một chỉ đối tượng của sự đánh giá, nhận xét, một chỉ kết quả đánh
giá, nhận xét, ví dụ: bầu ông ấy làm tổ trưởng dân phố, coi cậu ấy như em ruột…
+ Động từ chỉ các hoạt động cảm giác, suy nghĩ, tri giác, nói năng, nhận thức: cácđộng từ này có thể có thành tố phụ sau là một danh từ (cụm danh từ) chỉ đối tượng,hoặc có thành tố phụ sau là một cụm chủ vị chỉ đối tượng hay chỉ nội dung của các
hoạt động, ví dụ: thấy nó, thấy nó đi chợ…
1.1.3 Tính từ:
1.1.3.1 Khái niệm: Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất, phẩm chất cuả người, vật.
1.1.3.2 Đặc điểm:
* Ý nghĩa ngữ pháp: Chỉ đặc điểm hay tinh chất của sự vật
*Khả năng kết hợp: Kết hợp được với các loại phụ từ (phụ từ chỉ mức độ), có khả
năng làm thành tố chính của cụm tính từ
Trang 39*Chức năng ngữ pháp: Đảm nhiệm chức năng của các thành phần câu (định ngữ, vị
ngữ, bổ ngữ, chủ ngữ)
1.1.3.3 Các tiểu loại cơ bản:
*Căn cứ vào ý nghĩa và khả năng kết hợp với các phụ từ chỉ mức độ có các nhómsau:
-Nhóm tính từ chỉ những đặc điểm tính chất không có mức độ, hoặc đã ở mức độ
cao
Ví dụ: công, tư, riêng, chung, đực, cái, trống, mái….
xanh lè, đỏ chói, đen kịt….
*Ý nghĩa ngữ pháp: Số từ dùng để chỉ số lượng hay thứ tự.
*Khả năng kết hợp: Kết hợp với danh từ với tư cách TTP (thành tố phụ) chỉ số
lượng (trước danh từ), hoặc chỉ thứ tự (sau danh từ)
*Chức năng ngữ pháp: Có khả năng đảm nhiệm các chức vụ của các thành phầncâu
1.1.4.2 Các tiểu loại cơ bản:
*Số từ chỉ số lượng: Bao gồm các số từ chỉ lượng xác định một, hai, ba….và số từ chỉ lượng phỏng định vài, ba, dăm, bảy….
*Số từ chỉ thứ tự: Cấu tạo giống như số từ số lượng, hoặc có thêm các từ tố thứ, số Các từ đôi, chục, trăm, tá…Để biểu hiện ước chừng, gần đúng, trước số từ chỉ số lượng có thể có các từ khoảng, độ, gần, hơn…
Trang 401.1.5.2 Các tiểu loại cơ bản:
*Căn cứ vào chức năng thay thế, có thể tách biệt các đại từ thành các nhóm:
- Các đại từ thay thế cho danh từ: tôi, tao, chúng tôi, mày, nó…
- Các đại từ thay thế cho động từ, tính từ: thế, vậy, như thế, vậy…
- Các đại từ thay thế cho số từ: bao, bao nhiêu, bấy, bấy nhiêu…
*Căn cứ vào mục đích sử dụng:
- Các đại từ xưng hô: Người nói, người nghe, người được nói tới:
-Các đại từ chỉ định: này, kia, ấy, nọ, đây, đấy…
- Các đại từ để hỏi: về người (ai), nơi chốn (đâu), thời gian (bao giờ), đặc điểm, tínhchất (nào, sao), về số lượng (bao nhiêu)…
1.2 Nhóm 2: (Phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ):
1.2.1 Phụ từ:
1.2.1.1 Đặc điểm:
*Về mặt ý nghĩa:
- Các phụ từ không thực hiện được chức năng gọi tên (định danh), mà chỉ làm dấu
hiệu cho một loại ý nghĩa nào đó
- Không thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính của cụm từ, chúng chuyên làm thành
tố phụ trong cụm từ để bổ sung cho thành tố chính một ý nghĩa nào đó
*Chức năng ngữ pháp: Phụ từ không thể một mình đảm nhiệm chức năng của cácthành phần câu Chúng phải cùng với các thành tố chính của cụm từ mới thực hiệnđược chức năng của thành phần câu
1.2.1.2 Các tiểu loại cơ bản:
a Các phụ từ thường đi kèm với danh từ:
Làm thành tố phụ trước trước cho danh từ, vị trí 2 trong kết cấu của cụm danh từ
(mỗi, mọi, những…).