1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn Quản lý hành chính về môi trường (câu hỏi + đáp án)

40 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập môn Quàn lý hành chính về môi trường bao gồm bộ câu hỏi và đáp án kèm theo giúp sinh viên ngành môi trường ôn thi hiệu quả, cung cấp các kiến thức cần thiết về môi trường, chuẩn bị hành trang trước kỳ thi.

Trang 1

QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG

Vai trò:

Góp phần quan trọng trong thực hiện hóa chủ trương, đường lối chính trị

Định hướng, dẫn dắt sự phát triển của kinh tế xã hội thông qua hệ thống pháp luật vàchính sách của nhà nước

Điều hành xã hội, điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

Hỗ trợ, duy trì và thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Trọng tài giải quyết các mâu thuẫn ở tầm vĩ mô

Câu 2: trình bày và phân tích các nội chính của quản lý hành chính nhà nước.

Trang 2

Quyết định số 1942/QD-TTg của thủ tướng chính phủ : phê duyệt quy hoạnh hệ thốngthoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sôngĐồng Nai đến năm 2030.

- Bộ thủ trưởng, các cơ quan ngang bộ

Có thẩm quyền ban hành thông tư, thông tư liên tịch

Vd:

Thông tư số 13/2015/TT-TNMT ban hành quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường.Thông tư liên tịch 197/2010/TTLT-BTC-TNMT hướng dẫn việc thu , nộp tiền phạt,quản lý và sử dụng tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực môitrường

- ủy ban nhân dân các cấp

có thẩm quyền ban hành quyết định, chỉ thị

2 hoạt động ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính

Hoạt động này giúp hệ thống hành chính vận động và phát chiển theo yêu cầu chungcủa xã hội

Dùy trì được sự vận động và phát triển của các đối tượng tham gia vào quá trình kinh

kế xã hội theo mục tiêu quản lý nhà nước đã định

3 hoạt động cưỡng chế hành chính

Thực hiện cưỡng chế hành chính góp phần thực hiện hiệu quả các chức năng hànhchính khác Trong quá trình điều hành nhiều trường hợp các đối tượng quản lý khôngchấp hành các quy định của pháp luật, các cơ quan quản lý hành chính nhà nước phảitiến hành cưỡng chế hành chính

Câu 3:vẽ sơ đồ và phân tích bộ máy quản lý hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương?

Trang 3

Cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng là bộ và cơ quan ngang bộ,trong đó cơ cấu tổ chức bộ gồm:

+ các tổ chức giúp bộ trưởng quản lý hành chính nhà nước: vụ, văn phòng bộ, thanhtra bộ, cục , tổng cục,và các tổ chức tương đương

+ các đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại nghị định quy định nhiệm vụ , chứcnăng, quyền hạn,và cơ cấu tổ chức

- tổ chức hành chính địa phương:

kn: là cơ quan thưucj hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước trên từng địa bànlãnh thổ hành chính cụ thể, xác định bằng địa giưới hành chính gọi là cơ quan hànhchính địa phương

Đặc điểm:

Trang 4

Là cơ quan thực thi quyền hành pháp trên một địa bàn nhât định được xác định bởi địagiới hành chính.

Là cơ quan có quyền quản lý ngân sách cụ thể và đảm bảo chi tiêu của chính quyền địaphương

Là cơ quan có tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Là cơ quan tuân thủ hiến pháp , pháp luật, chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân

Câu4: trình bày và phân tích nguyên tắc quản lý hành chính ngành kết hợp với quản lý hành chính theo lãnh thổ trong quản lý hành chính nhà nước?

Kn:

Quản lý hành chính theo ngành là hoạt động quản lý ở các đơn vị, các tổ chức kinh tếvăn hóa xã hội cùng cơ cấu kinh tế- kĩ thuật hay hoạt đông với cùng một mực đíchgiống nhau nhằm làm cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này phát triển một cácđồng bộ, nhịp nhàng đáp ứng yêu cầu của nhà nước và xã hội.hoạt động quản lý theongành được thực hiện với hình thức, quy mô khác nhau có thể trên quy mô toàn quốc ,trên từng địa phương hoặc trên một vũng lãnh thổ

Quản lý theo địa giưới hành chính là quản lý hành chính trên một địa bàn nhất địnhtheo sự phân vạch địa giới hành chính của nhà nước quản lý theo địa giưới hành chính

ở nước ta thực hiện ở 4 cấp

Cấp trung ương(nhà nước)

Tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương

Huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Trang 5

Câu 5: trình bày nguyên tắc quản lý ngành kết hợp với quản lý chức năng trong quản lý hành chính nhà nước?

Kn:

Quản lý theo chức năng là quản lý theo từng lĩnh vực, chuyên môn nhất định của hoạtđộng quản lý hành chính nhà nước cơ quan quản lý theo chức năng là cơ quan quản lýmột lĩnh vực chuyên môn hay một nhóm lĩnh vực chuyên môn có liên quan với nhau.Quản lý theo ngành kết hợp quản lý theo chức năng nhằm đảm bảo thực hiện có hiệuquả từng chức năng quản lý riêng biệt của các đơn vị tổ chức trong ngành, đồng thờiđảm bảo mối liên hệ liên ngành, làm cho toàn bộ hoạt động của hệ thống ngành đượcphối hợp chặt chẽ có hiệu quả

Vd: trong xây dựng, có sự kết hợp bộ xây dựng, bộ kế hoạch và đầu tư, bộ giao thôngvận tải…trong đó bộ xây dựng đóng vai trò trung tâm,kết hợp với các bộ và các cơquan hữu quan lập nên các dự án quy hoạch xây dựng tương ứng

Theo quy định của pháp luật, hệ thống các cơ quan chuyên môn được hình thành đểthực hiện việc quản lý theo chức năng Theo hệ thống dọc có bộ , sở , phong , banchuyên môn quản lý chức năng, chiwụ sự quản lý của cơ quan quản lý chức năng cóthẩm quyền ở cấp trên

Trang 6

Cơ quản quản lý chức năng trong việc thực hiện các hoạt động quản lý hành chính nhànước cụ thể:

 Các cơ quan quản lý theo chức năng có quyền ban hành các quy phạm pháp luật, cácmệnh lệnh cụ thể liên quan đến chức năng quản lý của mình theo quy định của phápluật, có tính chất bắt buộc thực hiện đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành Các

cơ quan quản lý theo chức năng kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chủ trương domình đề ra, xử lý hay đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm các chínhsách, chủ trương đó theo quy định của pháp luật

Có thể nói nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng là mộtnguyên tắc có tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, nógiúp cho hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước có sự đồng bộ và thống nhất vớinhau Nếu thiếu sự liên kết này, hoạt động của ngành trở nên thiếu đồng bộ, ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Câu 6: quản lý hành chính nhà nước về môi trường là gì? Trình bày các nguyên tắcquản lý hành chính về môi trường?

Kn:

Quản lý hành chính nhà nước về môi trường là sự tác động có tổ chức và điều chỉnhbằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của côngdân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành đểthực hiện những chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội,duy trì trật tự, an ninh, thỏa mãn các nhu câu hợp pháp của công dân trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Trang 7

Nội dung quản lý nhà nước về môi trương tại Việt Nam được qui định trong Luật Bảo

vệ môi trường Việt Nam 2014, chương XIV, điều 139 như sau:

- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quiphạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, qui chuẩn

kỹ thuật môi trường

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược chính sách, chương trình, đề án, quihoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường

- Tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môitrường, dự báo diễn biến môi trường

- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt qui hoạch bảo vệ môi trường; thẩm địnhbáo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường và kiểm tra xác nhận các công trình bảo vệ môi trường vàkiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức nhận kế hoạchbảo vệ môi trường

- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinhhọc; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, chứng nhận về môi trường

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật bảo vệ môi trường; thanh tra tráchnhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lýnhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môitrường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyền truyền phổbiến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

- Tổ chức nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệmôi trường

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá thực hiện ngân sách nhà nước cho cáchoạt động bảo vệ môi trường Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môitrường

Câu 8 vẽ và phân tích bộ máy quản lý hành chính về môi trường các cấp?

Trang 8

(thiếu)

Câu 9: quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường là gì? Trình bày hệ thống phân loại

kí hiệu, nguyên tắc xây dựng quy chuẩn tiêu chuẩn ở việt nam?

Câu 10: nêu các văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của bộ tài nguyên môi trường? trình bày trách nhiệm của bộ tài nguyên môi trường?

Văn bản liên quan: Văn bản liên quan:

- Luật bảo vệ môi trường 2014, chương XIV, điều 141: trách nhiệm quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Nghị định số 36/2012/NĐ-CP của chính phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của các Bộ và các cơ quan ngang Bộ

- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP của chính phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

Trách nhiệm bộ tài nguyên môi trường:

Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm phápluật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án quốc gia về bảo vệ môitrường

Chủ trì xây dựng, ban hành văn bản qui phạm pháp luật theo thẩm quyền, quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về môi trường; ban hành văn bản hướng dẫn kỹ thuật theo thẩmquyền

Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn đềmôi trường liên ngành, liên tỉnh

Chỉ đạo, hướng dẫn và xây dựng hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, thông tinmôi trường và báo cáo môi trường; chỉ đạo, tổ chức đánh giá hiện trạng môi trườngquốc gia và địa phương

Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền hoạt động xây dựng, thẩmđịnh, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác độngmôi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệmôi trường

Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc cấp, gia hạn, thu hồigiấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường

Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện bảo tồn đa dạng sinh học, an toàn sinh học;quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chương trình, mô hình thửnghiệm về sản xuất và tiêu thụ bền vững, thân thiện với môi trường; hướng dẫn chứngnhận sản phẩm, cơ sở thân thiện với môi trường; chỉ đạo hướng dẫn hoạt động cảithiện sức khỏe môi trường

Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếunại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường theo qui định của pháp luật Chỉ đạo và hướng dẫn việc lồng ghép nội dung về bảo vệ môi trường trong quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất quốc gia, chiến lược quốc gia về tài nguyên nước và quy hoạchtổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; chiến lược tổng thể quốc gia về điều tra cơ bản, thăm

dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản

Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá, theo dõi tình hình thực thipháp luật về bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc; truyền thông, phổ biến, giáodục pháp luật về bảo vệ môi trường

Trang 10

Trình Chính phủ về việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc

tế về bảo vệ môi trường

Phần 2

Câu 1: Trình bày các nội dung cơ bản của thủ tục xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường? căn cứ pháp lý hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt!

1 Căn cứ pháp lý: nghị định 179/2013

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008

2 Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

a Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt:

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị

áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệmôi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đốivới tổ chức

b Hình thức xử phạt bổ sung:

- Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môitrường; Giấy phép quản lý chất thải nguy hại; Giấy phép xả nước thải vàonguồn nước; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu; Giấy xác nhận

đủ điều kiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; Giấy chứng nhận túi ni lon (hoặc

ni lông) thân thiện với môi trường; Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinhhọc trong xử lý chất thải tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt độngdịch vụ quan trắc môi trường; Giấy phép khai thác loài nguy cấp, quý, hiếmđược ưu tiên bảo vệ; Giấy phép nuôi, trồng các loài nguy cấp, quý hiếm được

ưu tiên bảo vệ; Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; Giấy phépnuôi trồng, phát triển loài ngoại lai; Giấy phép tiếp cận nguồn gen; Giấy phépkhảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; Giấy phép nhập khẩu sinh vật biến đổi gen;Giấy chứng nhận an toàn sinh học; Giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho,

Trang 11

thuê loài thuộc Danh mục Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Giấyxác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; Giấy xácnhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi (sau đâygọi chung là Giấy phép môi trường) hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theoquy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính từ 01 tháng đến

24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thihành;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là tang vật,phương tiện vi phạm hành chính)

c Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cánhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn có thể

bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu đã bị thay đổi do vi phạmhành chính gây ra; buộc trồng lại, chăm sóc và bảo vệ diện tích khu bảo tồn đã

bị phá hủy, phục hồi sinh cảnh ban đầu cho các loài sinh vật, thu hồi nguồn gen

từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật;

- Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng quy định về bảo

vệ môi trường; buộc tháo dỡ công trình, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản,nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn;

- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và cácbiện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

và đa dạng sinh học;

- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặcbuộc tái xuất hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu,vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhập khẩu, đưavào trong nước không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây ô nhiễmmôi trường; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện có chứa loài ngoại laixâm hại, sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen;

- Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhậpkhẩu đưa vào trong nước không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc gâyhại cho sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường; buộc tiêu hủy loài sinh vật

Trang 12

ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổigen chưa có Giấy chứng nhận an toàn sinh học;

- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về hiện trạng môi trườngcủa cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ;

- Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm thân thiện môi trường;

- Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ theo quy định; buộcthu hồi kết quả phát sinh từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặcbuộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bịtiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

- Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, quản lý chất thải rắn

và chất thải nguy hại, xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; buộclập, thực hiện đề án cải tạo, phục hồi môi trường; buộc ký quỹ cải tạo phục hồimôi trường, mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường, thựchiện các yêu cầu có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường;

- Buộc xây lắp công trình xử lý môi trường theo quy định; buộc vận hành đúngquy trình đối với công trình xử lý môi trường theo quy định;

- Buộc di dời ra khỏi khu vực cấm; thực hiện đúng quy định về khoảng cách antoàn về bảo vệ môi trường đối với khu dân cư;

- Truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chitrả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trongtrường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặcgây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành

3 Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

- Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Chương

II của Nghị định này là mức phạt tiền quy định đối với hành vi vi phạm hànhchính của cá nhân, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổchức bằng 02 lần mức phạt tiền với cùng hành vi vi phạm hành chính của cánhân

- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tạicác điều từ Điều 50 đến Điều 53 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đốivới một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền,thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đối vớichức danh đó

Trang 13

Câu 2:trình bày nội dung xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ sở gây

ô nhiễm nghiêm trọng được quy định trong nghị định 179/2013.

Chương 3

HÌNH THỨC XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG;CÔNG BỐ CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONGLĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 57 Hình thức xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

1 Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính còn bị áp dụngmột trong các hình thức xử lý sau đây:

a) Buộc di dời cơ sở đến vị trí phù hợp với quy hoạch và sức chịu tải của môi trường;b) Cấm hoạt động

2 Các cơ sở bị áp dụng hình thức buộc di dời:

a) Cơ sở sản xuất, kho tàng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 2Điều 30 của Nghị định này;

b) Cơ sở nằm trong Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dờitheo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

3 Các cơ sở bị cấm hoạt động:

a) Cơ sở đã bị đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường hoặc bị đình chỉ hoạt độngcủa cơ sở mà trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày có quyết định đã khắc phục xong hậuquả vi phạm do hành vi vi phạm hành chính gây ra, nhưng tiếp tục gây ô nhiễm môitrường;

b) Cơ sở nằm trong Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng bị cấmhoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Điều 58 Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức buộc di dời

1 Thẩm quyền áp dụng hình thức buộc di dời:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng hình thức buộc di dời đối với cơ sở thuộcthẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức buộc di dời đối với

cơ sở trên địa bàn, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định áp dụng hình thứcbuộc di dời của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điểm a Khoản này

2 Thủ tục áp dụng hình thức buộc di dời đối với trường hợp quy định tại Điểm aKhoản 2 Điều 57 của Nghị định này:

Trang 14

a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định xử phạt vi phạm hànhchính đối với cơ sở có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 30 của Nghị địnhnày thì trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định xửphạt vi phạm hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên vàMôi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, trình Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng hìnhthức buộc di dời theo thẩm quyền hoặc gửi văn bản kiến nghị kèm theo quyết định xửphạt và một bộ hồ sơ vụ việc cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối vớitrường hợp cơ sở bị buộc di dời thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chínhphủ;

b) Trường hợp Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Kiểmsoát ô nhiễm và chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năngthanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường,Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường và người có thẩmquyền xử phạt khác ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cơ sở thuộc trườnghợp bị áp dụng hình thức buộc di dời, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải gửi văn bản kiến nghị kèm theoquyết định xử phạt và một bộ hồ sơ vụ việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi

có cơ sở đối với trường hợp buộc di dời thuộc thẩm quyền áp dụng của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh hoặc gửi văn bản kiến nghị kèm theo quyết định xử phạt và một

bộ hồ sơ vụ việc cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp buộc

di dời thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu tạiĐiểm a và Điểm b Khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định

áp dụng hình thức buộc di dời đối với cơ sở thuộc thẩm quyền;

d) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ nêu tạiĐiểm a và Điểm b Khoản này, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, trìnhThủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng hình thức buộc di dời cơ sở thuộc thẩmquyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định áp dụng hình thức buộc di dời;

đ) Quyết định áp dụng hình thức buộc di dời phải ghi rõ lý do buộc di dời, thời điểmbắt đầu áp dụng hình thức buộc di dời, thời hạn phải hoàn thành việc di dời, cơ quangiám sát thực hiện và trách nhiệm của cơ sở bị buộc áp dụng hình thức buộc di dời

Trang 15

Quyết định áp dụng hình thức buộc di dời thực hiện theo Mẫu 03 phần Phụ lục banhành kèm theo Nghị định này.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, quyết định áp dụng hìnhthức buộc di dời phải được gửi cho cơ sở bị buộc di dời, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tàinguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở bị buộc di dời và các cơquan có liên quan

3 Đối với trường hợp bị áp dụng hình thức buộc di dời quy định tại Điểm b Khoản 2Điều 57 của Nghị định này, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày cóquyết định ban hành Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của người

có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiệnquyết định áp dụng hình thức buộc di dời đối với cơ sở trên địa bàn quản lý

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,phối hợp với Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở và các cơquan có liên quan tổ chức giám sát thực hiện việc di dời của cơ sở bị buộc di dời.Trong thời hạn thực hiện quyết định cưỡng chế buộc di dời, cơ sở bị buộc di dời phảiđình chỉ hoạt động theo quy định của Nghị định này Trong trường hợp này, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ra một quyết định bao gồm cả việc áp dụng hình thứcđình chỉ hoạt động và biện pháp cưỡng chế buộc di dời

5 Nội dung quyết định áp dụng hình thức buộc di dời được quy định tại Điều này phảiđược đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường và đăng trong 03 sốliên tiếp trên Báo Tài nguyên và Môi trường

Điều 59 Thẩm quyền, thủ tục áp dụng hình thức cấm hoạt động

2 Thủ tục áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với trường hợp quy định tại Điểm aKhoản 3 Điều 57 của Nghị định này:

a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện cơ sở thuộc trường hợp quyđịnh tại Điểm a Khoản 3 Điều 57 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trườnghoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điểm b Khoản 2

Trang 16

Điều 58 của Nghị định này phải lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhnơi có cơ sở;

b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của SởTài nguyên và Môi trường hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyđịnh tại Điểm b Khoản 2 Điều 58 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với cơ sở theo thẩm quyền hoặcgửi văn bản kiến nghị kèm theo một bộ hồ sơ vụ việc cho Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường đối với trường hợp cấm hoạt động thuộc thẩm quyền quyết định của Thủtướng Chính phủ;

c) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định

áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với cơ sở;

d) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với cơ sở;

đ) Quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động phải ghi rõ lý do cấm hoạt động, thờiđiểm phải chấm dứt hoạt động, thời hạn thực hiện các biện pháp giải quyết các vấn đềphát sinh khi cơ sở bị cấm hoạt động, cơ quan giám sát thực hiện và trách nhiệm của

cơ sở bị buộc áp dụng hình thức cấm hoạt động Quyết định áp dụng hình thức cấmhoạt động thực hiện theo Mẫu 04 phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành, quyết định áp dụng hìnhthức cấm hoạt động phải được gửi cho cơ sở bị cấm hoạt động, Thủ tướng Chính phủ,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở bị buộc di dời vàcác cơ quan có liên quan

3 Đối với trường hợp bị áp dụng hình thức cấm hoạt động quy định tại Điểm b Khoản

3 Điều 57 của Nghị định này, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngàyquyết định ban hành Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của người

có thẩm quyền có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chứcthực hiện quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động đối với cơ sở trên địa bàn quảnlý

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,phối hợp với Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở và các cơquan có liên quan tổ chức giám sát thực hiện quyết định áp dụng hình thức cấm hoạtđộng đối với cơ sở

5 Nội dung quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động quy định tại Điều này phảiđược đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân

Trang 17

dân cấp tỉnh Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường và đăng trong 03 sốliên tiếp trên Báo Tài nguyên và Môi trường.

6 Cơ sở bị cấm hoạt động phải thực hiện các biện pháp di dời, bảo quản, xử lý đạt quychuẩn kỹ thuật đối với các chất dễ cháy, dễ gây nổ, có chất phóng xạ hoặc bức xạmạnh, có chất độc hại đối với sức khỏe con người và gia súc, gia cầm, phát tán mùiảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và giải quyết các vấn đề liên quan phát sinh khi

cơ sở bị cấm hoạt động theo quy định của pháp luật

7 Cưỡng chế thi hành quyết định áp dụng hình thức cấm hoạt động: Hết thời hạn phảihoàn thành việc chấm dứt hoạt động mà cơ sở bị áp dụng hình thức cấm hoạt độngkhông chấm dứt hoạt động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cưỡngchế và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế

Điều 60 Công bố công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1 Đối tượng bị công bố công khai thông tin:

a) Cá nhân, tổ chức có các hành vi vi phạm hành chính bị tước quyền sử dụng Giấyphép môi trường hoặc bị đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường và đình chỉ hoạtđộng của cơ sở bị công bố công khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường;

b) Cơ sở bị áp dụng hình thức buộc di dời và cấm hoạt động

2 Hình thức công bố công khai trên trang thông tin điện tử hoặc báo của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy bannhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hành chính hoặc cơ quan chủ quản của người cóthẩm quyền đã xử phạt vi phạm hành chính

Điều 61 Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp công khai thông tin về tình hình ônhiễm và vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1 Cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt các vi phạm quy định tại Điểm a Khoản

1 Điều 60, người có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức buộc di dời, cấm hoạtđộng có trách nhiệm công bố công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạmhành chính về bảo vệ môi trường

Thủ trưởng cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người cóthẩm quyền quyết định buộc di dời, cấm hoạt động gửi văn bản về việc công bố côngkhai và bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định buộc di dời, cấmhoạt động, đối với cơ sở đến người phụ trách trang thông tin điện tử hoặc báo của cơquan quản lý của Bộ, của Sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm

Trang 18

trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt, quyết địnhbuộc di dời, cấm hoạt động.

2 Nội dung thông tin cần công khai bao gồm: Tên đăng ký kinh doanh, tên thươngmại, tên tổ chức, cá nhân vi phạm, lĩnh vực hoạt động, kinh doanh chính; địa chỉ trụ sởchính của cơ sở kinh doanh, dịch vụ, tổ chức có hành vi vi phạm; hành vi vi phạmhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; quá trình vi phạm và hậu quả do hành vi

vi phạm gây ra; hình thức xử lý, biện pháp khắc phục hậu quả, thời gian khắc phục hậuquả

3 Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm công bố công khai phải chịu trách nhiệm về nộidung thông tin công bố; phải có trách nhiệm đính chính thông tin sai lệch trong vòng

01 (một) ngày làm việc, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được yêu cầu đính chính

và phải chịu chi phí cho việc đính chính

Người phụ trách trang thông tin điện tử hoặc báo đăng thông tin phải thực hiện việcđăng tin trong vòng 01 (một) ngày làm việc đối với trang thông tin điện tử hoặc số báotiếp theo kể từ thời điểm nhận được yêu cầu; trong trường hợp trang thông tin điện tửhoặc báo đăng không chính xác các thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này thì phải

có trách nhiệm đính chính thông tin sai lệch trong vòng 01 (một) ngày làm việc đối vớitrang thông tin điện tử hoặc số báo tiếp theo và phải chịu chi phí cho việc đính chính

4 Trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định buộc di dời, cấm hoạtđộng phải ghi rõ lý do áp dụng biện pháp công bố công khai trên các phương tiệnthông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm, nội dung thông tin,tên báo, trang tin điện tử đăng công khai thông tin

5 Báo, cơ quan phụ trách trang thông tin điện tử khi nhận được văn bản đề nghị côngkhai thông tin có trách nhiệm đăng đầy đủ các nội dung thông tin cần công khai tại sốbáo hoặc lần đăng tải liền sau đó

6 Trường hợp việc công bố công khai việc xử phạt không thể thực hiện đúng thời hạn

vì những lý do bất khả kháng, người có thẩm quyền công bố công khai việc xử phạtphải báo cáo thủ trưởng cấp trên trực tiếp và phải công bố công khai việc xử phạt ngaysau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục

7 Kinh phí thực hiện công bố công khai thông tin về bảo vệ môi trường được lấy từkinh phí chi sự nghiệp môi trường, kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn

vị nơi người đã ra quyết định thực hiện công bố công khai

Câu 3: trình bày những hiểu biết về nghị định 179/2013/nđ-cp

Trang 19

Tên: nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môitrường.

Thời điểm: hà nội 14/11/2013

Người ban hành: thủ tướng chính phủ : nguyễn tấn dũng

Nội dung:

1 Nghị định này quy định về:

a) Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xửphạt, mức phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả;

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng hình thức xử lý buộc di dời, cấm hoạt độngđối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ sở) gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng;

c) Công bố công khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môitrường của cơ sở và khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,cụm công nghiệp tập trung (sau đây gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tậptrung);

d) Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thihành quyết định đình chỉ hoạt động; quyết định buộc di dời, cấm hoạt động đối với cơ

sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

ý nghĩa: là văn bản hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường

là công cụ hữu hiệu để bảo vệ môi trường, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP có tính răn

đe cao đối với các tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm và gây ô nhiễm môi trường, côngtác bảo vệ môi trường từng bước đi vào nề nếp

đối tượng:

Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là cánhân, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trongphạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa củanước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghịđịnh này hoặc các Nghị định có liên quan

Câu 4: nội dung cơ bản của việc xây dựng báo cáo quy hoạch môi trường? căn cứ pháp lý, hồ sơ hộ đồng thẩm định, phê duyệt công bố quy hoạch.

Căn cứ pháp lý :

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP 14/02/2015

Trang 20

Điều 4 Thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường

1 Việc thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quy định như sau:

a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấptỉnh dưới hình thức báo cáo riêng được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định do thủtrưởng hoặc người đứng đầu cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trườngquy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Bảo vệ môi trường thành lập

Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch hội đồngtrong trường hợp cần thiết, hai (02) Ủy viên phản biện, một (01) Ủy viên thư ký vàmột số Ủy viên, trong đó có đại diện của các cơ quan cùng cấp với cấp độ quy hoạch

từ các ngành: Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Xây dựng; Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Giao thông vận tải; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kế hoạch vàĐầu tư và các ngành khác có liên quan;

b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường dưới hình thức lồng ghép vào quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định đồng thời với việcthẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh

2 Hồ sơ đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo

vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng quy định như sau:

a) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia gồm văn bản đề nghị thẩm định quyhoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quy hoạch và dự thảo quy hoạch bảo

vệ môi trường quốc gia;

b) Đối với quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng gồmvăn bản đề nghị thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan chủ trì lập quyhoạch và dự thảo quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh dưới hình thức báo cáo riêng

3 Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường

và đưa ra ý kiến thẩm định; các hoạt động của hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệmôi trường thực hiện, theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường

4 Cơ quan thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường được tiến hành các hoạt động sauđây để hỗ trợ hội đồng thẩm định:

a) Lấy ý kiến phản biện độc lập của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường;

b) Tổ chức các cuộc họp, hội thảo chuyên đề liên quan đến nội dung quy hoạch bảo vệmôi trường

Ngày đăng: 28/04/2017, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w