Trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013 ra đời, hoàn thiện hơn khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 2003, những vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt c
Trang 1PHẠM THỊ THU HIỀN
Khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
XÃ PHÚC THUẬN – THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
“2013–2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016
THÁI NGUYÊN – 2016
Trang 2PHẠM THỊ THU HIỀN
Khóa luận:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
XÃ PHÚC THUẬN – THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
“2013 – 2015”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khóa học : 2012 - 2016 Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Thanh Hà
THÁI NGUYÊN – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo sinh viên của nhà trường Đây là khoảng thời gian sinh viên được tiếp cận thực tế, đồng thời củng cố những kiến thức đã được học trong nhà trường
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá
công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận- Thị xã Phổ Yên-tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013– 2015" Trong quá trình thực tập em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, các bạn lớp 44-ĐCMT, các cô chú và các anh chị Văn phòng đăng ký QSD đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị
xã Phổ Yên
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô giáo hướng dẫn
Th.s Dương Thị Thanh Hà người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chịtại Văn phòng ĐK-QSD Đất, Phlòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên giúp
đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp
Do thời gian nghiên cứu và năng lực bản than còn có hạn, đặc biệt là kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên Phạm Thị Thu Hiền
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 31
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014 32
Bảng 4.3: Hiện trạng đất chưa sử dụng năm 2014 33
Bảng 4.4: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận từ năm 2013 – 2015 34
Bảng 4.5: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận từ năm 2013- 2015 36
Bảng 4.6: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận từ năm 2013 – 2015 39
Bảng 4.7: Kết quả thừa kế QSDĐ trên địa bàn xã Phúc Thuận giai đoạn 2013 – 2015 41
Bảng 4.8: Sự hiểu biết của người dân về chuyển QSDĐ 44
Bảng 4.9: Sự hiểu biết của người dân về chuyển đổi QSDĐ 46
Bảng 4.10: Sự hiểu biết của người dân về chuyển nhượng QSDĐ 48
Bảng 4.11: Sự hiểu biết của người dân về cho thuê, cho thuê lại QSDĐ 50
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của người dân về tặng cho QSDĐ 52
Bảng 4.13: Sự hiểu biết của người dân về thừa kế QSDĐ 53
Bảng 4.14: Sự hiểu biết của người dân về thế chấp QSDĐError! Bookmark not defined Bảng 4.15: Sự hiểu biết của người dân về bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ 56
Bảng 4.16: Sự hiểu biết của người dân về góp vốn bằng giá trị QSDĐ 57
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự hiểu biết của người dân về các hình thức
chuyển quyền sử dụng đất 59
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1.Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 7
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8
2.2 Khái quát về chuyền QSDĐ 10
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 10
2.2.2.Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 20
3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 20
3.2.2.Thời gian nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
Trang 83.3.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
Phúc Thuận 20
3.3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất trong toàn xã 20
3.3.3 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo 8 hình thức chuyển quyền được quy định trong Luật Đất đai 2003 21
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phúc Thuận về công tác chuyển quyền sử dụng đất 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ sơ cấp 21
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Thuận 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Phúc Thuận 22
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của xã Phúc Thuận 30
4.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại xã Phúc Thuận 31
4.3 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất theo các hình thức chuyển quyền trên địa bàn huyện 34
4.3.1 Đánh giá công tác chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận giai đoạn 2013 – 2015 34
4.3.2 Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên xã Phúc Thuận giai đoạn 2013 -2015 35
4.3.3 Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận giai đoạn 2013 - 2015 38
4.3.4 Đánh giá công tác tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Thuận 2013 – 2015 39
Trang 94.3.5 Đánh giá công tác để thừa kế quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận
giai đoạn 2013 – 2015 40
4.3.6 Đánh giá công tác thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tạị xã Phúc Thuận giai đoạn 2013– 2015 42
4.3.7 Đánh giá công tác bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận giai đoạn 2013 – 2015 43
4.3.8 Đánh giá công tác góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại xã Phúc Thuận giai đoạn 2013 – 2015 43
4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phúc Thuận về chuyển quyền sử dụng đất 44
4.4.1 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phúc Thuận về những quy định chung chuyển quyền quyền sử dụng đất theo số liệu điều tra 44
4.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phúc Thuận về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 45
4.4.3 Tổng hợp sự hiểu biết của người dân xã Phúc Thuận về cá hình thức chuyển quyền sử dụng đất 58
4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục để đẩy mạnh công tác chuyển quyền sử dụng đất 59
4.5.1 Thuận lợi 59
4.5.2 Khó khăn 60
4.5.3 Giải pháp 60
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết Luận 62
5.2 Kiến Nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng Đất đai được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt bởi nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu lao động Không chỉ vậy, đất đai còn có vị trí cố định, tính giới hạn về không gian, tính vô hạn về thời gian sử dụng Những đặc tính
đó không một loại tư liệu nào có thể thay thế trong quá trình sản xuất Đất đai
là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, là nguồn tài nguyên giới hạn về số lượng, vị trí cố định trong không gian, và không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả, Nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật để quản lý nguồn tài nguyên quý giá này Nhưng chỉ đến Luật Đất đai năm 2003, chuyển QSDĐ mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục thực hiện chúng Trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2013
ra đời, hoàn thiện hơn khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 2003, những vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và cụ thể về số hình thức chuyển quyền và trình tự thủ tục chuyển quyền cũng như những vấn đề liên quanđến nền kinh tế phát triển mạnh như hiện nay, quá trình đô thị hóa diễn
ra trên quy mô toàn cầu gây ra những lo ngại như: bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất trong đó qũy đất có hạn thì việc sử dụng đất như thế nào là môt bài toán khó Tất cả những trở ngại đó là
áp lực nặng nề đặt lên vai các nhà quản lý đất đai
Xã Phúc Thuận là một xã đang phát triển thuộc Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
Trang 11nhà nước đại diện quyền chủ sở hữu chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện luật đất đai Do đó, để thấy được những mặt khó khăn, tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của nhà nước
và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả
Qua thời gian học tập tại trường kết hợp với thực tiễn địa phương em thấy được sự quan trọng của công tác chuyển quyền sử dụng đất(QSDĐ) trong quản lý nhà nước về đất đai, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Dương Thị Thanh Hà, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã
Phúc Thuận, Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 đến năm 2015”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất(QSDĐ) trên địa bàn xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013– 2015 Nhằn xác định những kết quả đạt được và những tồn tại, yếu kém trong công tác chuyển QSDĐ tại địa phương Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, và khắc phục những tồn tại đó
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Thuận để biết được những thuận lợi khó khăn trong công tác chuyển QSDĐ tại đây
Trang 12- Phân tích và đánh gía công tác chuyển QSDĐ giai đoạn từ năm 2013 –
2015 của xã Phúc Thuận phải dựa trên số liệu thực tế, đối chiếu với các văn bản pháp luật hiện hành để đạt kết quả chính xác sát thực tế
- Điều tra sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển QSDĐ
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển QSDĐ
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất đai nói chung, công
tác chuyển QSDĐ nói riêng
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp cho cán bộ quản lý ở địa phương thấy được những mặt hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng đất, phối hợp với cơ quan ban ngành làm tốt hơn nữa công tác này, thúc đẩy việc giải quyết chuyển quyền sử dụng đất theo đúng pháp luật
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Đất đai 2003
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về giá đất
- Thông tư 23/2006/TT-BTC-BTNMT ngày 24/3/2006 của Bộ Tài chính
- Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ
Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất
- Luật Đất đai 2013: ( Điều 22 Luật Đất đai 2013)
1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 145 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
2.1.1.2 Một số nội dung của căn cứ pháp lý về chuyển quyền sử dụng đất
Trang 15định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước
+ Nghị định số 47/2014/NĐ – CP của Chính phủ ngày 15/05/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về hồ
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
Trang 16về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ tư pháp và
Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/06/2014 hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất
+ Thông tư 77/2014/TT- BTC của Bộ Tài chính ngày 16/06/2014 hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù, đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ Các quyền này được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993 Tuy vậy Luật Đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung 2 lần (vào năm 1998 và 2001) cho phù hợp; sau 10 năm thực hiện đã thu được những kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh
Trang 17tế Việt Nam phát triển Song, trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm
1993 còn nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa Để khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai 2003
Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993, nhưng cụ thể hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức tặng cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác có liên quan
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất Nhà nước chỉ không cho phép chuyển QSDĐ trong 3 trường hợp sau:
2.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hóa đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động Vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như
Trang 18công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đai là một yếu tố khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của người sử dụng cũng như toàn xã hội
Phúc Thuận là một xã miền núi của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Theo địa giới hành chính, xã cách thị trấn Ba Hàng 13 km về phía Tây Bắc, phía Bắc giáp xã Phúc Tân (huyện Phổ Yên) và xã Bình Sơn (thị xã Sông Công); phía Đông giáp xã Minh Đức và thị trấn Bắc Sơn (huyện Phổ Yên); phía Nam giáp xã Thành Công (huyện Phổ Yên); phía Tây Nam giáp xã Trung Mỹ (huyện Tam Đảo); phía Tây Bắc giáp xã Quân Chu, xã Cát Nê và thị trấn Quân Chu (huyện Đại Từ) Phúc Thuận cũng là một xã có tương đối nhiều cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn và có nền sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, thương mại, dịch vụ tương đối phát triển, làm cho đất đai trong xã ngày càng trở nên có giá trị Bên cạnh
đó tình hình kinh tế - xã hội của xã đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, dẫn tới nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tăng nhanh
Chính từ nhu cầu thực tiễn nói trên mà chuyển QSD đất đã trở thành vấn
đề quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành, nhất
là cơ quan quản lí đất đai ở địa phương Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực, Ủy ban nhân dân xã Phúc Thuận và các ban ngành có liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSD đất tại địa phương,
từ đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như phát triển thị trường đất đai nói riêng
Trang 192.2 Khái quát về chuyền QSDĐ
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Luật đất đai sửa đổi 2013 quy định có 7 hình thức chuyển QSD đất nhưng có một số thay đổi so với luật đất đai 2003 đó là bỏ hình thức bảo lãnh bằng giá trị QSD đất và tách cho thuê hoặc cho thuê lại QSD đất thành
2 hình thức riêng là cho thuê QSD đất và cho thuê lại QSD đất
2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể
sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức sản xuất phù hợp khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi (Điểm b khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013)[7]
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng một xã, phường thị trấn để thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp.[2]
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ trương chung về dồn điền, đổi thửa thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển QSDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính.[7]
2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển QSDĐ Nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một
Trang 20khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 188 trên đây, cụ thể:
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp quy định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP như sau: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà nhà nước không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghẹ cao, khu kinh tế và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 của Luật đất đai năm 2013.[7]
2.2.1.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật
Trang 21Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê, còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai
1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với loại đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này.[7]
Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đât trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế QSDĐ là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSDĐ của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị
xã hội
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi, Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và cho phép người sử dụng được chuyển QSDĐ rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của bộ Luật Dân sự về vấn đề thừa kế Dưới đây là một vài quy định cơ bản
về thừa kế
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã mất mà không tự thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà chia
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc
Trang 22- Nếu không có di chúc thì hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người ở hàng sau mới được hưởng
- Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết
- Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết
- Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.[7]
2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Là một hình thức chuyển quyền QSDĐ cho người khác theo quan hệ tình cảm mà chủ sử dụng không thu lại tiền hay hiện vật nào Nó thường diễn ra theo quan hệ huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ
áp dụng những quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế này.(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[10]
Cụ thể là theo khoản 4, điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân: thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với
Trang 23con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng mẹ chồng với con dâu; cha
vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau” được miễn thuế
Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại điều 129 của Luật đất đai 2003 và điều 152 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là việc người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hay chịu mua hàng hóa trong một thời gian theo thỏa thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[9]
Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất quy định tại điều
130 của Luật đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.7 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị QSDĐ của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác để cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, tiền, hoặc là sức lao động, máy móc… theo thỏa thuận
Trang 24Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển Đồng thời, các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức mạnh tổng hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[9]
Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại điều 131 của Luật đất đai và điều 155 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.2.Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn
2.2.2.1 Trình tự, thủ tục chuyển đổi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ, quyền sở hưu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
- Chuyển nhượng QSD đất giữa hai hộ gia đình, cá nhân:
a) Bên nhận chuyển QSD đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
+ Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất (đã có chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước theo quy định điều 119 Nghị định 181 và khoản 10, Điều 2 Nghị định 17/CP)
+ Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 của Luật Đất đai 2003
Hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng kí QSD đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện đối với người sử dụng đất tại phường; đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn
b) Trình tự giải quyết công việc:
+ Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với nơi chưa có văn phòng Đăng kí QSD đất)
Trang 25+ Trong thời gian không quá 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất
đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSD đất
+ Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế chuyển đến, Văn phòng Đăng
kí QSD đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển thông báo đến cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính + Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm giao giấy chứng nhận QSD đất cho người nhận chuyển nhượng QSD đất
- Chuyển nhượng QSD đất giữa hộ gia đình, cá nhân với tổ chức kinh tế: a) Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng QSD đất cho hộ gia đình,
cá nhân thì việc nộp hồ sơ và trình tự giải quyết theo mục 1 nêu trên
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng QSD đất cho tổ chức kinh tế thì việc nộp và giải quyết tại Văn phòng Đăng kí QSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường [3]
2.2.2.2.Trình tự thủ tục đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Trình tự thủ tục đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSD đất được quy định tại Điều 130 Luật Đất đai 2003, Điều 153 Nghị định số 181/CP, Điều 31 Nghị định số 84/CP và Mục VIII Thông tư 06/TT-BTNMT như sau:
Trang 261 Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày kí kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp, bảo lãnh băng giá trị QSD đất phải nộp
bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn yêu cầu đăng kí thế chấp bằng QSD đất; văn bản ủy quyền (nếu có); b) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị QSD đất (đã có chứng thực UBND xã, phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước); c) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các giấy tờ về QSD đất quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003
Trường hợp bên thế chấp, bảo lãnh chưa có giấy chứng nhận QSD đất thì ngoài giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 phải nộp kèm theo: Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất, văn bản ỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận QSD đất (nếu có) để thực hiện đồng thời với việc cấp giấy chứng nhận QSD đất
Trong trường hợp thực hiện việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh QSD đất đồng thời với việc tách thửa, hợp thửa (nếu có yêu cầu) thì ngoài giấy tờ nêu trên còn phải nộp thêm đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa
2 Hồ sơ nộp tại bộ phận một của UBND cấp huyện để cấp chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất) trường hợp bên thế chấp, bên được bảo lãnh là hộ gia đình, cac nhân tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường, trường hợp đất được cấp giấy chứng nhận QSD đất thuộc xã, thị trấn được giám đốc Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp huyện (hoặc Trưởng phòng Tài nguyên Môi trường đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất) ủy quyền bằng văn bản cho cán bộ địa chính xã thực hiện việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh thì nộp hồ sơ tại UBND xã, thị trấn đó
Trang 27a) Trường hợp hồ sơ đăng kí thế chấp nộp tại Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp huyện thì Văn phòng Đăng kí QSD đất đó có trách nhiệm thực hiện thủ tục đặng kí thế chấp ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu nhận hồ sơ sau ba giờ chiều thì thực hiện thủ tục đăng kí chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo b) Trường hợp hồ sơ đăng kí nộp tại UBND xã thì cán bộ địa chính xã (được ủy quyền của Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp huyện) có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ thế chấp hợp lệ thì làm thủ tục đăng kí thế chấp, kí xác nhận của UBND xã ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo
3 Việc đăng kí thế chấp QSD đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa có giấy chứng nhận QSD đất nhưng có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thực hiện tại văn phòng đăng kí QSD đất cấp huyện Trong thời gian không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng kí thế chấp
4 Việc đăng kí thay đổi nội dung đã đăng kí thế chấp, đã đăng kí bảo lãnh bằng QSD đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng kí thế chấp, đăng kí bảo lãnh bằng QSD đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng
kí thế chấp, đăng kí bảo lãnh bằng QSD đất như quy định trên [3]
2.2.2.3 Trịnh tự thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê,cho thuê lại QSD đất được quy định tại Điều 128 Luật Đất đai 2003 và Điều 149 Nghị định số 181/CP như sau:
1 Bên cho thuê, cho thuê lại QSD đất nộp một bộ hồ sơ gồm có:
a) Hợp đồng cho thuê , cho thuê lại QSD đất (đã công chứng hoặc chứng thực) b) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003
Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp huyện để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Trang 28(đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất); Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường
2 Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại QSD đất vào hồ
sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận [3]
2.2.2.4 Trình tự thủ tục đăng kí góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục đăng kí góp vốn bằng giá trị QSD đất được quy định tại Điều 131 Luật Đất đai 2003 và Điều 115 Nghị định số 181/CP như sau:
1 Bên góp vốn bằng giá trị QSD đất nộp một bộ hồ sơ gồm:
a) Hợp đồng góp vốn bằng giá trị QSD đất (đã được công chứng hoặc chứng thực)
b) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003
Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp huyện để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất); Trường hợp hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường
1 Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng kí cho góp vốn vào hồ sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất đã cấp; trường hợp góp vốn phát sinh pháp nhân mới thì thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với pháp nhân mới đó [3]
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động liên quan đến công tác chuyển QSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Phúc Thuận - Thị xã Phổ Yên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân tại xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên
Tám hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2003
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu
UBND xã Phúc Thuận, Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2.Thời gian nghiên cứu
Từ 30/11 năm 2015đến 16/04/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Phúc Thuận
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế
- Điều kiện xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất trong toàn xã
- Tình hình quản lý đất đai của xã
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Trang 303.3.3 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo 8 hình thức chuyển quyền được quy định trong Luật Đất đai 2003
- Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
- Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất
- Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất
- Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
- Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phúc Thuận về công tác chuyển quyền sử dụng đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các thông tin liên quan đến quá trình nghiên cứu của đề tài gồm: Báo cáo qua các năm của các phòng ban trên địa bàn thị xã: UBND huyện, UNBD xã, Phòng TN&MT…
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ sơ cấp
-Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn các hộ dân đã từng thực hiện việc chuyển QSD Đất trên địa bàn xã để biết được những khó khăn, vướng mắc, tâm tư, nguyện vọng của người dân trong việc thực hiện các thủ tục về chuyển QSD Đất Với tổng số phiếu điều tra: 50 phiếu
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được về công tác chuyển quyền
- Tổng hợp kết quả thu được từ phiếu điều tra
- Phân tích các số liệu thu thập được để rút ra nhận xét
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
Trang 31PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Thuận
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Phúc Thuận
4.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Xã Phúc Thuận nằm ở phía Tây Bắcthị xã Phổ Yên,cách trung tâm thị xã 13km và có vị trí giáp danh như sau:
- Phía Đông giáp xã Minh Đức và thị trấn Bắc Sơn (huyện Phổ Yên); - Phía Tây giáp với giáp xã Trung Mỹ (huyện Tam Đảo); phía Tây Bắc giáp xã Quân Chu, xã Cát Nê và thị trấn Quân Chu (huyện Đại Từ)
- Phía Nam giáp xã Thành Công (huyện Phổ Yên);
- Phía Bắc giáp xã Phúc Tân (huyện Phổ Yên) và xã Bình Sơn (thị xã Sông Công
- Phúc Thuận là xã miền núi với tổng diện tích đất tự nhiên là 5193,88
ha, dân số 3.597 hộ với 14.125 nhân khẩu, trong đó 34,6% là người dân tộc thiểu số cư trú trên địa bàn của 28 xóm
4.1.1.2 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu Phúc Thuận mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa sâu sắc theo 4 mùa rõ rệt trong năm: xuân, hạ, thu, đông Lượng mưa trung bình năm từ 2.000 - 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình năm là 22oC, từ 1.300 - 1.700 giờ nắng và độ ẩm trung bình từ 79 - 98,3% Cũng như các vùng khác thuộc Bắc
Bộ, Phúc Thuận chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam từ tháng 3 đến tháng 8 và gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau
Trang 324.1.1.3 Địa hình
Thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, địa hình của xã Phúc Thuận thấp dần từ phía Tây Bắc xuống phía Đông Nam với đặc điểm đan xen giữa các đồi núi và các sông, suối là những thung lũng rộng hẹp khác khau; để canh tác lúa, nhân dân địa phương đã cải tạo thành các ruộng bậc thang có độ cao thấp tùy thuộc vào tiểu địa hình từng nơi
Theo thổ nhưỡng, trên địa bàn xã có 5 loại đất chính: Đất phù sa ngòi suối, đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ Theo thống
kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 5193,88ha; trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 4447,64 ha;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 737,83 ha;
- Diện tích đất chưa sử dụng: 8,41 ha
4.1.1.4 Thủy văn
Hệ thống sông ngòi của xã đều bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, trong đó phía Đông gồm 2 nhánh sông Đất và suối Than hợp thành tại thôn Tân Ấp (bờ đập) chảy suốt chiều dài của xã, qua xã Minh Đức, đổ ra sông Công phía thượng lưu Cầu Đẫm; phía Tây bắt nguồn từ Nước Hai dãy núi Tam Đảo chảy qua thôn Quân Cay (gọi là suối Quân Cay) chảy về dọc địa bàn của xã, qua xã Minh Đức ra hạ lưu Cầu Đẫm, cùng với lượng mưa trung bình năm cao đổ vào các sông, suối, kênh mương, hồ ao và trữ lượng nước ngầm của xã khá dồi dào là nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
4.1.2.1.1.Ngành nông nghiệp
Đất nông nghiệp tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 4447,64 ha giảm so với năm 2010 là 264,87 ha
Trang 33Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích là 1552,32 ha giảm so với năm
2010 là 281,62 ha Trong đó:
* Đất trồng cây hàng năm: Diện tích là 606,40 ha giảm so với năm 2010
là 79,96 ha Nguyên nhân tăng, giảm trong loại đất này như sau:
- Đất trồng lúa: Diện tích là 501,87 ha giảm so với năm 2010 là 64,36 ha
do nguyên nhân:
+ Diện tích đất lúa chuyển sang các loại đất sau: Đất trồng cây hàng năm khác 28,04 ha; đất trồng cây lâu năm 81,88 ha; đất rừng sản xuất 1,67 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 2,61 ha; đất nông nghiệp khác 7,37 ha; đất ở tại nông thôn 0,08 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp 0,62 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng 0,35 ha; đất cơ sở tín ngưỡng 0,15 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 0,93 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 1,15 ha; đất bằng chưa sử dụng 0,83 ha; giảm khác 59,13 ha
+ Diện tích các loại đất chuyển sang đất lúa: đất trồng cây hàng năm khác 20,62 ha; đất trồng cây lâu năm 67,61 ha; đất rừng sản xuất 29,20 ha; đất
có mặt nước chuyên dùng 1,55 ha; đất bằng chưa sử dụng 1,45 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích 104,53 ha giảm so với năm
2010 là 15,60 ha do nguyên nhân:
+ Diện tích đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang các lại đất sau: đất trồng lúa 20,62 ha; đất trồng cây lâu năm 30,51ha; đất rừng sản xuất 4,60 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 1,09 ha; đất ở tại nông thôn 0,05 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng 0,13 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 1,51 ha; đất bằng chưa sử dụng 0,12 ha; giảm khác 9,73 ha
+ Diện tích các loại đất chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác: đất trồng lúa 28,04 ha; đất trồng cây lâu năm 16,89 ha; đất rừng sản xuất 7,76 ha; đất bằng chưa sử dụng 0,07 ha
Trang 34* Đất trồng cây lâu năm: Diện tích là 945,92 ha giảm so với năm 2010 là 201,66 ha do nguyên nhân:
+ Diện tích đất trồng cây lâu năm chuyển sang các loại đất sau: đất trồng lúa 67,61 ha; đất trồng cây hàng năm khác 16,89 ha; đất rừng sản xuất 35,67 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 7,58 ha; đất nông nghiệp khác 6,25 ha; đất ở tại nông thôn 0,08 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp 0,90 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 0,98 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng 5,02 ha; đất cơ sở tôn giáo 0,46 ha; đất cơ sở tín ngưỡng 0,72 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 0,07 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,18 ha; đất bằng chưa sử dụng 0,98 ha; giảm khác 279,42 ha
+ Diện tích các loại đất sau chuyển sang đất trồng cây lâu năm: Đất trồng lúa 81,88 ha; đất trồng cây hàng năm khác 30,51 ha; đất rừng sản xuất 102,79 ha; đất rừng phòng hộ 3,83 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,16 ha; đất bằng chưa sử dụng 1,98 ha
Đất lâm nghiệp: Diện tích là 2853,68 ha giảm so với năm 2010 là 21,33
+ Diện tích các loại đất chuyển sang đất rừng sản xuất: đất trồng lúa 1,67 ha; đất trồng cây hàng năm khác 4,60 ha; đất trồng cây lâu năm 35,67 ha; đất rừng phòng hộ 381,25 ha; tăng khác 77,22 ha
Trang 35- Đất rừng phòng hộ: Diện tích là 1094,53 ha giảm so với năm 2010 là 372,81 ha do nguyên nhân:
+ Diện tích đất rừng phòng hộ chuyển sang các loại đất khác: đất trồng cây lâu năm 3,83 ha; đất rừng sản xuất 381,25 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 27,96 ha
+Diện tích các loại đất chuyển sang đất rừng phòng hộ: tăng khác 40,24 ha
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích là 18,59 ha tăng so với năm 2010 là
15,03 ha do nguyên nhân:
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang các loại đất sau: đất sử dụng vào mục đích công cộng 0,17 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 0,26 ha + Diện tích các loại đất sau chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: đất trồng lúa 2,61 ha; đất trồng cây hàng năm khác 1,09 ha; đất trồng cây lâu năm 7,58 ha; đất rừng sản xuất 1,60 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,61 ha; tăng khác 1,96 ha
- Đất nông nghiệp khác: Diện tích là 23,05 ha tăng so với năm 2010 là 23,05 ha do các loại đất sau chuyển sang: đất trồng lúa 7,37 ha; đất trồng cây lâu năm 6,25 ha; đất rừng sản xuất 0,18 ha; đất phi nông nghiệp khác 3,98 ha; tăng khác 5,28 ha
4.1.2.1.2.N gành phi nông nghiệp
* Khu vực kinh tế công nghiệp
Xác định sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ( xã có 3 làng nghề
đã được công nhận) là một ngành kinh tế mũi nhọn, thể hiện giá trị đóng góp của sản xuất công nghiệp – xây dựng và tiểu thủ công nghiệp vào nền kinh tế
xã chiếm tỷ trọng khá cao ( 26,30%) Bên cạnh sự phát triển của các làng nghề,trên địa bàn xã còn nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp đóng góp ước đạt 13,50 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2011 vào nền kinh tế của địa phương
Trang 36*Khu vực kinh tế dịch vụ
Các loại hình dịch vụ phục vụ đời sống vào sản xuất nông nghiệp như đại lý phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc,…đáp ứng nhu cầu của nhân dân,sự hình thành và phát triển của các hoạt động dịch vụ, thương mại đã thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng thêm nguồn thu nhập cho nhân dân
4.1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội
* Sản xuất Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ lợi
Ủy ban nhân dân xã đã tập trung chỉ đạo việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cung ứng các loại giống lúa mới, đẩy mạnh ứng dụng khoa học
kỹ thuật vào trồng trọt và chăn nuôi, mở 16 lớp tập huấn khoa học kỹ thuật cho 1500 lượt người, đã cung ứng giống lúa lai là 325,3 ha/650,78 ha cho nhân dân phục vụ sản xuất chiếm 50% tổng diện tích
* Về sản xuất cây lương thực có hạt:
- Diện tích lúa cả năm là 650,78/650,78 ha, đạt 100% KH, trong đó: 325,3/650,78 ha lúa lai bằng 50% Năng suất bình quân 58 tạ/ha Tổng sản lượng đạt 4.026,38/3.945,3 tấn bằng 102,1%, trong đó thóc là 3.774,02 tấn, mầu quy thóc là 207,3 tấn
* Cây mầu các loại:
- Cây lạc trồng được: 57,65/57,65 ha bằng 100% KH cả năm; Đỗ tương: 20/20 ha bằng 100% KH cả năm; Đỗ các loại: 42,7/ 42,7 ha bằng 100% KH; Sắn: 44,5/44,5 ha bằng 100% KH; Khoai lang: 257/257 ha bằng 100%KH; Ngô: 46,5/46,5 ha bằng 100% KH cả năm
* Cây chè: được: 30,76/ 30 ha bằng 102,5% KH;
* Về công tác phát triển và bảo vệ rừng: Xã có kế hoạch PCCR và kiện
toàn các tổ bảo vệ và phát triển rừng của các xóm, thực hiện tốt công tác phát triển rừng và PCCCR Đã trồng rừng Dự án 147 được 130 ha/100 ha đạt
130% kế hoạch thị xã giao
Trang 37* Về chăn nuôi gia súc, gia cầm: Tổng đàn trâu 2.668/1.926 con bằng
138,5% KH trên giao, đàn bò 500/352 con bằng 142% KH trên giao, đàn lợn 17.200/ 5.828 con bằng 295% KH trên giao; đàn gia cầm 170.000/23.919 con Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm luôn được chú trọng Đã tổ chức tiêm phòng 2 đợt trong năm 2015, tổ chức tốt tiêm phòng dại cho đàn
chó * Công tác phòng chống thiên tai: Đã kiện toàn Ban chỉ huy PCTT -
TKCN xã và xây dựng kế hoạch thường trực, hợp đồng tác chiến theo kế hoạch của Ban chỉ huy PCTT thị xã Phổ Yên
* Về quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản: Thực hiện Dự án 513
xong: Rà soát, điều chỉnh địa giới hành chính theo Quyết định 364 của Chính phủ; Thực hiện giải quyết các hồ sơ trong lĩnh vực đất đai cho nhân dân được
262 trường hợp Triển khai làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất lần đầu cho nhân dân: đã họp Hội đồng xét duyệt cấp quyền sử dụng đất, xét duyệt cho 15 hộ, đang hoàn thiện hồ sơ trình ký Sử lý 01 vụ khai thác trái phép cát sỏi ở xóm 7, UBND tỉnh đã ra Quyết định tịch thu phương tiện
4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Về sản xuất tiểu thủ công nghiệp và giao thông: Sản lượng tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tiếp tục phát triển khá cả về quy mô sản xuất và giá trị sản phẩm Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 12 tỷ/ 11,199 tỷ bằng 107,1% KH cả năm Phát huy hiệu quả của 5 HTX trên địa bàn và 10 làng nghề chè truyền thống trong phát triển kinh tế Toàn xã có 5 cơ
sở sản xuất gạch không nung để phục vụ xây dựng trên địa bàn
* Về dịch vụ vận tải: Toàn xã hiện có 45 xe ôtô và 9 máy múc, làm công
tác vận tải, du lịch phục vụ cho nhân dân, ngoài ra các hoạt động khác trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp duy trì tốt 03 xưởng sửa chữa ô tô và 8 cơ sở sản xuất
cơ khí, thu hút được nhiều lao động, toàn xã có 140 máy cày, bừa nhỏ, máy xay xát gạo 75 chiếc, máy vò lúa 35 chiếc, máy cưa xẻ gỗ có 3 chiếc; 04 cơ sở phay
Trang 38gỗ nguyên liệu và các xưởng sản xuất đồ mộc đã góp phần tạo việc làm tăng thu nhập, ổn định đời sống nhân dân
- Thủy lợi : xã đã và đang hoàn thiện hệ thống kênh mương nội đồng, kiên cố hóa kênh mương nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu sản xuất sản xuất nông nghiệp
- Y tế:Tăng cường đủ số lượng y, bác sĩ để chăm sóc sức khoẻ ban đầu
cho nhân dân được 7.750 lượt người, phát huy đội ngũ y tế thôn bản, kiểm tra
và vận động nhân dân thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo không có dịch bệnh xảy ra, thực hiện tốt các đợt tiêm chủng mở rộng 100% các cháu trong độ tuổi được tiêm đầy đủ các loại Vacxin và uống
vitamin A
- Giáo dục – đào tạo :Năm 2015là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết TW
6 về “Đổi mới căn bản và toàn diên giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế” Khắc
phục những khó khăn, công tác dạy và học luôn đạt kết quả tốt Tổng số 7 trường học trên toàn xã đã tổ chức tốt tổng kết năm học 2014 - 2015 và khai giảng năm học 2015 - 2016 Tổng số giáo viên: 206 đ/c; tổng số học sinh: 1.873 em; Kết quả năm học: Bậc THCS: Tỷ lệ lên lớp: 97,7%, tỷ lệ tốt nghiêp: 100%; Bậc Tiểu học: Đạt về phẩm chất: 100%; đạt về năm lực 100%; hoàn thành kỹ năng 100%; hoàn thành chương trình cấp học 100% Bậc Mầm non: Hoàn thành chương trình trẻ 5 tuổi 100% 7/ 7 trường đã hoàn thành tốt
Kế hoạch nhiệm vụ trong năm học 2014 - 2015 đã đề ra Tổ chức đón chuẩn cho trường Mầm non Phúc Thuận 2 đưa tổng số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 của xã lên 7/7
Trang 394.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của xã Phúc Thuận
4.1.3.1 Thuận lợi
Bước vào thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2015, Phúc Thuận có những thuận lợi cơ bản đó là: Năm 2014 xã đã hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao, đời sống của nhân dân các dân tộc trong xã được cải thiện, cơ sở
hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân từng được quan tâm đầu
tư, tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội ổn định Đặc biệt là được
sự quan tâm chỉ đạo tạo điều kiện của Thị uỷ, HĐND - UBND cùng các ban ngành, đoàn thể của thị xã Các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn, phong trào thi đua yêu nước được hưởng ứng tích cực tạo khí thế thi đua sôi nổi trên tất cả các lĩnh vực
4.1.3.2 Khó khăn
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, địa phương còn gặp phải những khó khăn như: Nền kinh tế cả nước đã phúc hồi nhưng chưa thực sự ổn định, thị trường tiêu thụ, nhất là nông sản gặp khó khăn; thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng thất thường, xảy ra lốc xoáy trên địa bàn, giá cả các mặt hàng thiết yếu không ổn định ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân
Trang 404.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại xã Phúc Thuận
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014
STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%)
So với Diện tích tự nhiên
So với đất nông nghiệp (NNP)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 4447,64 85,63 100,00 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1552,32 29,89 34,90
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 606,40 11,68 13,63 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 501,87 9,66 11,28 1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 288,11 5,55 6,48 1.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 213,77 4,12 4,81
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 18,59 0,36 0,42 1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 23,05 0,44 0,52
(Nguồn:UBND xã Phúc Thuận)