1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết theo Diện Chẩn Bùi Quốc Châu

5 2,4K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 174,89 KB
File đính kèm 6vungphanchieuhebachhuyetdienchan.rar (156 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 vùng phản chiếu hệ bạch huyết của Diện Chẩn giúp tăng cường sức đề kháng, tăng cường nội tiết tố nam nữ, đẩy lùi lão hóa, điều hòa nhu động ruột. Chi tiết xem thêm tại: www.dienchan.com hoặc https:www.facebook.comDienchanonline

Trang 1

Đ iều trị hơn 60 bệnh nhờ vào phương pháp diện châm

(Phương pháp của thầy Bùi quốc Chân do các bạn

Bộ mặt, lòng bàn chân và tay là phản chiếu lục phủ ngũ tạng của cơ thể ta, nhất là trên khuôn mặt ta có rất nhiều huyệt

vị phản chiếu lại từng bộ phận trong cơ thể Xoa mặt, xoa

tay và chân làm kích thích các huyệt vị trên mặt, tay và chân, làm cho cơ thể khỏe mạnh, phòng bệnh và chữa bệnh, mỗi ngày

ta chỉ bỏ ra 10-20 phút để thực hiện động tác chỉ dẫn dưới đây,

sẽ đem lại cho ta một sức khỏe tốt và lành mạnh, bệnh tật biến mất, sức khỏe dồi dào

Nếu qúy vị thực hiện động tác vạch mặt (6 vùng chiến thuật) dưới đây của thầy Bùi Quốc Châu hướng dẫn, thì sự hiệu

nghiệm sẽ càng tăng gấp bội, chỉ một động tác vạch mặt đơn

giản như dưới đây có thể phòng và trị được 60 căn bệnh

Động tác vạch mặt này chỉ tốn chứng 10 phút mỗi ngày thôi, xin qúy vị thử thực hiện một vài tuần để thấy kết qủa Nếu qúy

vị không có dụng cụ để làm, qúy vị có thể dùng chiếc đủa nhỏ đầu hơi nhọn hơn đủa thường, loại đủa mà nhà hàng Nhật dùng

để ăn sushi đấy

Chỉ bằng việc tác động lên 6 vùng phản chiếu các huyệt đạo bằng Dụng cụ Sao Chổi - Bạn cóthể tự chữa cho mình hơn 60 tình trạng đau - bệnh Ngoài ra, kỹ thuật này còn giúp cho các bạn mịn da, sáng mắt, ổn định tâm trí

PHÁC ĐỒ 6 VÙNG PHẢN CHIẾU TRONG PHƯƠNG PHÁP DIỆN CHẨN

MÔ TẢ :

Vùng 1: Gạch bằng đầu que dò vùng từ đầu mày xuống

2 bên sơn căn (Vùng sống mũi giữa 2 viền mũi)

Vùng 2: Gạch bằng que dò dọc sống mũi (từ sơn căn

đến đầu mũi)

Vùng 3: Gạch 2 viền mũi Vùng 4: Gạch 2 pháp lệnh ( nếp nhăn mũi, má) xuống

quá khóe miệng

Vùng 5: Gạch viền cong quanh ụ càm.

Vùng 6: Gạch quanh tai (trước và sau) từ huyệt 16 đến

huyệt 14 rồi vòng qua phía sau tai đi qua huyệt 15, 54,55 rồi vòng ra huyệt 16 trở lại

Vùng 5: Gạch viền cong quanh ụ cằm.

Vùng 6: Gạch quanh tai (trước và sau) từ huyệt 16 đến

huyệt 14 rồi vòng qua phía sau tai đi qua huyệt 15, 54,55 rồi vòng ra huyệt 16 trở lại

Trang 2

A TÍNH NĂNG:

1. Bồi bổ khí lực (làm khỏe mạnh)

2. Điều hòa tim mạch, huyết áp

3. Điều hòa gân, cơ, khớp

4. Bồi bổ não, tủy

5. An thần (làm dễ ngủ)

6. Kháng viêm, tiêu độc, chống nhiễm trùng

7. Làm săn da, chắc thịt.Làm thon người

8. Điều hòa tiết dịch (mồ hôi, nước tiểu, nước miếng, )

9. Ổn định đường huyết

10. Chống lão hóa, tăng cường sức đề kháng của cơ thể

11. Làm khoẻ thai (khiến thai nhi cử động mạnh trong bụng mẹ)

12. Làm ấm người

13. Chống co giật

14. Hưng phấn tình dục

15. Hạ đàm, tan đàm

16. Chống dị ứng

17. Làm tan máu bầm

18. Điều hòa nhu động ruột, sự co giãn cơ

19. Thanh lọc cơ thể, giải độc gan ruột

20. Ổn định thần kinh

21. Tăng tiết dịch các khớp

B HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH DƯỚI ĐÂY:

Ác mộng

1

Buồn ngủ (do mệt mỏi)

2

Ban đỏ

3

Bí tiểu – tiểu ít

4

Biếng ăn

5

Trang 3

Bệnh luput đỏ.

7

Cảm cúm, sổ mũi

8

Cơ bắp nhão, xệ

9

Chóng mặt không rõ nguyên nhân

10

Da mặt xấu ( sạm, tái, nám) kém tươi nhuận

11

Dịch hoàn nhão, xệ

12

Đau thần kinh tọa

13

Đau nửa đầu

14

Đau lưng, cột sống

15

Đau khớp ngón tay

16

Đau bụng mắc đi cầu + tiêu chảy (kiết lỵ)

17

Đau bụng kinh

18

Đổ mồ hôi tay chân

19

Đổ mồ hôi toàn thân

20

Ho khan (do ngứa cổ)

21

Hôi nách

22

Huyết áp cao

23

Kinh nguyệt không đều

24

Kém sức khoẻ, kém năng động

25

Liệt mặt

26

Mất ngủ

27

Mệt mỏi

28

Mệt tim

29

Mộng Du

30

Mỡ trong máu

31

Nhũ hoa nhão, xệ

32

Nghiện thuốc lá

33

Ngủ ngáy

34

Ngủ say (làm tỉnh ngủ, làm tỉnh táo)

35

Nhiễm trùng có mủ

36

Ngứa

37

Trang 4

Nghiện ma tuý

38

Nứt chân (ở bàn chân, gót chân)

39

Nổi mề đay

40

Nước tiểu vàng ( sậm màu)

41

Phân hôi thối ( hay nước tiểu bị khai ) hơn mức bình thường

42

Phong xù (kinh phong)

43

Phù thủng, sưng phù

44

Răng lung lay

45

Rối loạn tiền đình (hay chóng mặt, xây xẩm)

46

Say xe, say tàu (chống nôn ói khi đi tàu xe)

47

Suy nhược sinh dục (yếu sinh lý)

48

Sỏi thận

49

Suyễn

50

Sưng bầm

51

Táo bón

52

Thai yếu

53

Tiểu nhiều

54

Tia máu đỏ trong mắt

55

Thoái hóa võng mạc (hiện tượng ruồi bay trước mắt)

56

Tửu lượng kém

57

Trĩ – lòi dom

58

Viêm xoang

59

Viêm họng hạt

60

Vướng đàm, nghẹt đàm

61

Viêm đường tiết niệu

62

Viêm đại tràng mãn tính – phân lỏng, nát

63

Viễn thị

64

Viêm gan

65

Lưu ý:

Phòng bệnh, tăng cường sức khoẻ: mỗi ngày làm 1 lần vào buổi tối

Trang 5

Chữa bệnh: mỗi ngày làm từ 1 đến 3 lần (sáng, trưa, tối).

Đặc biệt nó không làm hạ áp ở những người bị huyết áp thấp

Quẹt bằng que dò day có đầu dò bằng inox có hiệu quả cao hơn đầu dò day bằng sừng gấp 2 lần

Điều hòa nhiệt độ: nóng làm mát, lạnh làm ấm (trong bệnh cảm nóng và cảm lạnh)

Điều hòa huyết áp: cao làm thấp, thấp làm cao

Người ít tuổi (thanh niên, thiếu nữ) không nên làm mỗi ngày (trừ trường hợp bị bệnh cần phải chữa bằng cách này thì mới làm mỗi ngày) vì cách này cho hiệu quả toàn diện và rất mạnh nên người còn ít tuổi và khoẻ mạnh không nên lạm dụng sẽ rất nóng trong người khiến nổi nhọt, táo bón, mụn mặt, lở môi miệng, Trường hợp này giải nhiệt bằng cách ấn phác đồ làm mát như 26, 3, 143, 39, 38, 85, 51, 14, 15, 16 sẽ hết các triệu chứng nói trên (làm ngày 2, 3 lần nếu bị nóng nhiều) hoặc uống bột sắn dây, hay đậu xanh, thạch đen, thạch trắng

Nếu làm các động tác 6 vùng phản chiếu mà thấy mệt tim, thì bỏ động tác 1,2 Chỉ gạch động tác 3, 4, 5 và 6

Lưu ý: phác đồ 6 vùng Phản Chiếu dán cao không hiệu quả mạnh:

Dụng cụ dùng để GẠCH 6 vùng phản chiếu là que dò 2 đầu (gọi là SAO CHỔI) Một đầu có 1 que dò inox thuộc dương (làm nóng người) Đầu kia có 3 chia bằng inox ở thế tam giác thuộc âm (làm mát cơ thể) Tùy trường hợp mà dùng đầu dương hay đầu âm Ví dụ: nếu cơ thể bệnh nhân đang bị lạnh thì phải dùng đầu dương, vì nếu dùng đầu âm cơ thể sẽ lạnh hơn (và ngược lại)

Nếu không có que dò nói trên, ta có thể tạm thời sử dụng bằng đầu ngón tay trỏ (hoặc trở ngược đầu móng tay cái) hay bất cứ vật gì có đầu trơn láng, nhỏ hơn đầu đũa ăn một chút cũng được, tuy không hiệu quả bằng

Trường hợp người có cơ thể quá nóng thì nên dùng đôi ĐŨA THẦN (bằng sừng trâu) sẽ không bị nóng như que dò inox.

Ngày đăng: 28/04/2017, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w