Tài liệu gồm đề đã sử dụng với nhiều cách giải hay. Giúp giáo viên ôn thi và học sinh ôn tập tốt hơn hỗ trợ sử dung máy tính khi thi THPT Quốc gia.Học sinh ôn tập thi casio cấp tỉnh và khu vực rất phù hợp
Trang 1SỞ GD&ĐT BẮC GIANG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
NĂM HỌC 2016-2017
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Vật lí - Cấp THPT
Ngày thi: 12/01/2017
ĐIỂM BÀI THI Các giám khảo
(Họ, tên và chữ kí)
SỐ PHÁCH
(Do Chủ tịch Hội đồng thi ghi)
Bằng số Bằng chữ
Học sinh đọc kĩ phần lưu ý sau trước khi làm bài
Lưu ý:
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề).
Đề thi gồm 8 câu, được in trong 08 trang.
Thí sinh được phép sử dụng tất cả các loại máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ
Thí sinh trình bày ngắn gọn cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào phần giấy trống liền kề bài toán ngay trong bản đề thi này Nếu không trình bày cách giải hoặc cách giải sai thì không chấm điểm phần kết quả.
Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định lấy chính xác
tới 05 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy.
Bài 1: (6,0 điểm)
Hai chất điểm A1, A2 đồng thời chuyển động trên hai đường thẳng đồng
quy, hợp với nhau góc α =280 (Hình 1), với tốc độ lần lượt là v1 = 30
cm/s và v2 = 40 cm/s Biết khoảng cách ban đầu giữa hai chất điểm là
2 m
=
l và chất điểm A2 xuất phát từ giao điểm của hai đường thẳng Sau
khoảng thời gian bao nhiêu kể từ lúc hai chất điểm chuyển động thì
khoảng cách giữa chúng là nhỏ nhất? Tính khoảng cách nhỏ nhất lúc đó
Đơn vị tính: Thời điểm (giây); khoảng cách (cm).
Lời giải:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
y
x A
(Hình 1)
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 2: (6,0 điểm) Một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, chiều dài tự nhiên là l0 =20 cm. Một đầu của lò xo gắn cố định tại điểm I, một đầu gắn vật nhỏ có khối lượng m = 500 g Người ta đưa vật m lên sao cho lò xo có phương nằm ngang và không bị biến dạng, rồi thả nhẹ thì vật m và lò xo chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo I, bỏ qua mọi ma sát và lực cản Tính độ dãn của lò xo và tốc độ của vật m khi lò xo có phương thẳng đứng Đơn vị tính: Độ dãn (cm); tốc độ (m/s). Lời giải: ………
………
………
………
………
………
Trang 2/8
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 3: (6,0 điểm)
B A
R2
R1
C R
5
Trang 4Cho mạch điện như hình vẽ 2 E = 6 V, r = 1 Ω, R1 = 2 Ω, R2 = 5 Ω, R3 = 2,4 Ω, R4 = 4,5 Ω, R5 = 3 Ω
Tính cường độ dòng điện qua các điện trở
Đơn vị tính: Cường độ dòng điện (A).
Lời giải:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 4: (6,0 điểm)
Trang 4/8
(Hình 2)
Trang 5Chiếu tia sáng đơn sắc từ môi trường trong suốt (1) có chiết suất n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt (2) có chiết suất n2 Nếu tăng góc tới từ 320 lên 370 thì góc khúc xạ tăng thêm 1,50
a) Tính chiết suất tỉ đối của môi trường (2) đối với môi trường (1).
b) Tính góc tới giới hạn phản xạ toàn phần khi chiếu tia sáng trên từ môi trường (2) tới mặt phân cách với
môi trường (1)
Đơn vị tính: Góc (độ).
Lời giải:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
Bài 5: (6,0 điểm) Ba chất điểm dao động điều hoà, cùng phương, cùng biên độ A, cùng vị trí cân bằng là gốc toạ độ nhưng tần số khác nhau Biết rằng, tại mọi thời điểm li độ và vận tốc của các chất điểm liên hệ với nhau bằng biểu thức 1 2 3 1 2 3 x x x v +v = v Tại thời điểm t, chất điểm 3 cách vị trí cân bằng 3 cm thì đúng lúc này, hai chất điểm còn lại nằm đối xứng với nhau qua gốc toạ độ và chúng cách nhau 4 cm Tính biên độ A Đơn vị tính: Biên độ (cm) Lời giải: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6/8
Trang 7………
………
………
Bài 6: (6,0 điểm) Tại một điểm O trên mặt nước đặt một nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước có phương trình u 2 2cos20 t= π (cm), tạo ra sóng trên mặt nước với tốc độ truyền sóng v = 1,6 m/s Xét hai phần tử nước M và N có vị trí cân bằng thuộc cùng một đường thẳng đi qua O và ở cùng một phía so với O, cách nhau 12 cm, M ở gần O hơn Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi qua M và N Tính khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử M và N khi có sóng truyền qua Đơn vị tính: Khoảng cách (cm) Lời giải: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 7: (7,0 điểm) Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có ba điểm theo thứ tự A, B, C thẳng hàng Một nguồn điểm phát âm có công suất là P đặt tại O (không thuộc đường thẳng qua A, B, C) sao cho mức cường độ âm tại A và tại C bằng nhau và bằng 30 dB Bỏ nguồn âm tại O, đặt tại B một nguồn âm điểm phát âm có công suất 10P 3 thì thấy mức cường độ âm tại O và C bằng nhau và bằng 40 dB Tính mức cường độ âm tại A khi đó Đơn vị tính: Mức cường độ âm (dB) Lời giải: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8/8
Trang 9………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 8: (7,0 điểm) Đặt điện áp xoay chiều u 70cos t (V)= ω vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở thuần r, tụ điện có điện dung C thì công suất tiêu thụ của mạch là 40 W Biết điện áp hiệu dụng trên điện trở R, trên cuộn cảm và trên tụ điện lần lượt là 25 V, 25 V và 60 V Tính điện trở r Đơn vị tính: Điện trở (Ôm: Ω) Lời giải: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
HẾT
-(Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm)
Trang 10/8