Vìvậy, việc tìm hiểu mức độ sử dụng hóa chất trong nông nghiệp ở xã ĐôngMinh là cần thiết nhằm đề xuất các biện pháp thích hợp, kịp thời nhằm nângcao năng xuất cây trồng, đảm bảo môi trư
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TỈNH THANH HÓA.
Người thực hiện : TRỊNH THỊ LAN Lớp : MTE
Khóa : 57 Chuyên ngành : Môi Trường Giáo viên hướng dẫn : ThS LÝ THỊ THU HÀ Địa điểm thực tập : Xã Đông Minh, huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa
Hà Nội – 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môitrường và các thầy cô Trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô ThS Lý Thị Thu Hà làngười đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND, hộ gia đình, hộ kinh doanh thuốcBVTV tại xã Đông Minh đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè,những người đã khích lệ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan những kết quả trong báo cáo này là sự thật
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Trịnh Thị Lan
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng thể 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Yêu cầu 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật 4
2.1.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật 4
2.1.2 Phân loại về thuốc bảo vệ thực vật 4
2.1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và con người 7
2.2 Các nguyên tắc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp 11
2.2.1 Nguyên tắc 4 đúng 11
2.2.2 Dùng thuốc luân phiên 15
2.2.3 Dùng thuốc hỗn hợp 15
2.2.4 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp 15
2.3 Tình hình quản lý, sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp ở nước ta 16
2.3.1 Các văn bản pháp quy về việc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp 16
2.3.2 Tình hình quản lý hóa chất BVTV trong nông nghiệp ở nước ta 20
2.3.3 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở nước ta 23
Trang 4PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27
3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: 27
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp : 27
3.4.4 Phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu 28
3.4.5 Phương pháp xử lí số liệu 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa 29
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa 31
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa 35
4.3 Hệ thống phân phối hóa chất BVTV dùng trong nông nghiệp tại xã Đông Minh 38
4.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp 43
4.4.1 Loại thuốc BVTV sử dụng tại xã Đông Minh 43
4.4.2 Lượng thuốc BVTV sử dụng tại xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa 48
4.4.3.Xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân 61
4.4.4 Tình hình sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc tại xã Đông Minh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa 63
Trang 54.5 Hiện trạng quản lý sử dụng hóa chất BVTV ở xã Đông Minh 66
4.5.1 Hệ thống quản lý hóa chất BVTV ở xã Đông Minh 66
4.5.2 Công tác tổ chức thanh tra kiểm tra việc sử dụng và sau sử dụng hóa chất BVTV 67
4.5.3 Công tác thông tin tuyên truyền về hóa chất BVTV trên địa bàn xã Đông Minh 67
4.6 Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý hóa chất bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ môi trường tại xã Đông Minh 68
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hình thức vi phạm chính trong 4457 buôn bán thuốc
BVTV 23
Bảng 2.2 Hình thức vi phạm chính trong sử dụng thuốc BVTV .24
Bảng 2.3 Dư lượng thuốc BVTV trong rau, quả 24
Bảng 4.1 Phân bố dân cư xã Đông Minh năm 2014 31
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi của xã Đông Minh năm 2014 34
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất trung bình của một số loại cây tại xã Đông Minh 36
Bảng 4.4 Cơ cấu bố trí mùa vụ một số loại cây trồng chính tại xã Đông Minh 37
Bảng 4.5 Công thức một số cây luân canh điển hình 37
Bảng 4.6 Một số loại thuốc BVTV được kinh doanh trên địa bàn xã Đông Minh 38
Bảng 4.7 Thành phần, nguồn gốc, loại cây sử dụng của một số loại thuốc BVTV kinh doanh chính trong xã Đông Minh 39
Bảng 4.8 Đánh giá thực hiện các tiêu chí kinh doanh thuốc BVTV của các cơ sở kinh doanh thuốc trong xã Đông Minh 41
Bảng 4.9 Các loại thuốc BVTV sử dụng cho các cây trồng chính ở địa phương 44
Bảng 4.10 Cách thức lựa chọn thuốc BVTV của người dân tại xã Đông Minh 47
Bảng 4.11 Số lần phun thuốc trong một vụ của các loại cây trồng ở các thôn tại xã Đông Minh 50
Trang 7Bảng 4.12 Lượng thuốc BVTV của một số loại thuốc BVTVsử
dụng chính tại xã Đông Minh 52 Bảng 4.13 Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc BVTV của
người dân tại thôn Vân Đô, xã Đông Minh 54 Bảng 4.14 Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc BVTV của
người dân tại thôn Tuyên Hóa, xã Đông Minh 55 Bảng 4.15 Liều lượng sử dụng của một số loại thuốc BVTV của
người dân tại thôn Trung Đông, xã Đông Minh 56 Bảng 4.16 Sự tuân thủ thời gian cách ly của người dân đối với
một số loại thuốc BVTV được sử dụng tại xã Đông Minh 60 Bảng 4.17 Tình hình xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV ở xã Đông
Minh 62 Bảng 4.18 Tình hình sử dụng dụng cụ bảo hộ khi phun thuốc
của người dân tại xã Đông Minh 64
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Tác động của HCBVTV đến môi trường 7 Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu các loại thuốc BVTV nhập khẩu và sử
dụng ở 21 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện giá trị thu nhập kinh tế theo ngành
của xã Đông Minh 33 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất ở xã Đông Minh
năm 2014 34 Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ người dân quan tâm tới nguồn
gốc và hạn 48 Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện thời điểm phun thuốc BVTV của
người dân tại 49 Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện cách thức xử lý thuốc BVTV hết hạn
của người dân xã Đông Minh 61 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tình trạng ngộ độc thuốc BVTV của
người dân 65 Hình 4.7 Hệ thống quản lý sử dụng hóa chất BVTV ở xã Đông
Minh 66
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thông
BVTV : Bảo vệ thực vậtHTXDVNN : Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệpNXB : Nhà xuất bản
IPM : Integrated Pest Management
Quản lý dịch hại tổng hợpQCVN : Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TT : Thông tư
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và ẩmcủa Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng thuận lợicho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng Do vậyviệc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu hại, dịch bệnhbảo vệ mùa màng, đảm bảo nguồn lương thực quốc gia vẫn là một biện phápquan trọng và chủ yếu cấp thiết hơn bao giờ hết
Áp lực thâm canh trong nông nghiệp ngày càng tăng cao nhằm đảm bảolương thực trong nước và xuất khẩu dẫn tới việc sử dụng hóa chất BVTVnông nghiệp ngày càng gia tăng Ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vậtgây hại mùa màng, thuốc BVTV còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như:phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễmmôi trường sống và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và cả chongười sản xuất Thật vậy trong 10 tháng năm 2015, có đến 10% mẫu rau, củ,quả nhiễm thuốc bảo vệ thực vật vượt quá giới hạn cho phép (Cục an toànthực phẩm) Gần đây nhất, ngày 06/10/2015 vụ ngộ độc khiến cho 48 côngnhân của Công ty TNHH Youngor Smart Shirts Việt Nam (khu công nghiệp
Mỹ Trung, xã Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định) phải nhập việnnguyên nhân là do ăn phải rau ngót có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượtmức cho phép (Cục An toàn thực phẩm, 2015) Tình trạng trên cũng đang đedọa người dân ở Thanh Hóa với nỗi lo ung thư do thuốc BVTV gây ra, khiphát hiện tại 7 khu vực chôn lấp của Nicotex Thanh Thái khoảng 949 tấn chấtthải và đất nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, trong đó 240 tấn bị ô nhiễm nặng
từ ngày 7/10/2013 đến 15/2/2014 (Hương Thu, 2014) Và với số người tiếpxúc nghề nghiệp với hoá chất bảo vệ thực vật ít nhất cũng tới 11,5 triệu
Trang 11người Với tỷ lệ nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật mạn tính là 18,26 % thì
số người bị nhiễm độc mạn tính trong cả nước có thể lên tới 2,1 triệu người(Hà Minh Trung và cộng sự, 2000) Tuy nhiên, phần lớn người nông dân tạicác nước này chưa nhận biết đầy đủ về tác hại cũng như nguy cơ do hoá chấtbảo vệ thực vật gây ra Cùng với đó việc sử dụng hóa chất BVTV trong nôngnghiệp gây ra những áp lực đối với môi trường xung quanh và môi trường đấtnông nghiệp nói riêng ở nước ta trong giai đoạn phát triển hiện nay Bài toán
sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp có hiệu quả, bảo đảm phát triểnbền vững, thân thiện với môi trường, tăng thu nhập cho nông dân nhiều nơi,nhiều lúc vẫn rất còn nan giải
Xã Đông Minh là một xã nông nghiệp thuộc huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hóa, người dân ngoài trồng lúa vụ chính họ còn trồng các loại cây:khoai tây, ngô vào vụ mùa do vậy việc sử dụng hóa chất nông nghiệp ở đâytương đối cao cùng với việc cách thức sử dụng không hợp lý vừa gây lãng phí
mà còn đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng môi trường xung quanh Vìvậy, việc tìm hiểu mức độ sử dụng hóa chất trong nông nghiệp ở xã ĐôngMinh là cần thiết nhằm đề xuất các biện pháp thích hợp, kịp thời nhằm nângcao năng xuất cây trồng, đảm bảo môi trường bền vững Vì vậy để giải quyết
bài toán này ở khu vực nghiên cứu em thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng thể
- Đánh giá hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật dùng trong nôngnghiệp tại xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa từ đó đề xuất cácgiải pháp quản lý thuốc BVTV phù hợp nhằm cải thiện môi trường tại địa bànnghiên cứu
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật
2.1.1 Khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thựcvật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vậtgây hại tài nguyên thực vật Gồm: các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vậtgây hại tài nguyên thực vật, các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chấtlàm rụng hay khô lá, các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài
sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật nước CHXHCNVN và Điều lệ Quản lý thuốc BVTV).
2.1.2 Phân loại về thuốc bảo vệ thực vật
Trang 14 Theo yêu cầu nghiên cứu và sử dụng, phân loại thuốc BVTVnhư sau:
a Dựa vào đối tượng phòng chống
Thuốc trừ sâu: Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặttrong môi trường Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa táchại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc vàcon người
Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từnggiai đoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng, thuốc trừsâu non
Thuốc trừ bệnh: Thuốc trừ bệnh bao gồm các hợp chất có
nguồn gốc hoá học (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sảnphẩm của chúng, nguồn gốc thực vật), có tác dụng ngăn ngừa haydiệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm kýsinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống
và xử lý đất Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bịcác loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh vàkhông có tác dụng chữa trị những bệnh do những yếu tố phi sinh vậtgây ra Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn.Thường thuốc trừ vi khuẩn có khả năng trừ được cả nấm; còn thuốctrừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn Hiện nay ở Trung quốc,mới xuất hiện một số thuốc trừ bệnh có thể hạn chế mạnh sự pháttriển của virus (Ningnanmycin )
Nhiều khi người ta gọi thuốc trừ bệnh là thuốc trừ nấm Trongtrường hợp này, thuốc trừ nấm bao gồm cả thuốc trừ vi khuẩn
Trang 15 Thuốc trừ chuột: là những hợp chất vô cơ, hữu cơ; hoặc có
nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rấtkhác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà vàkho tàng và các loài gậm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếubằng con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo)
Thuốc trừ nhện: những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện
hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hếtthuốc trừ nhện thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc Đại đa
số thuốc trong nhóm là những thuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện,
có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng có ích và thiênđịch Nhiều loại trong chúng còn có tác dụng trừ trứng và nhện mớinở; một số khác còn diệt nhện trưởng thành Nhiều loại thuốc trừ nhện
có thời gian hữu hiệu dài, ít độc với động vật máu nóng Một số thuốctrừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu Một số thuốc trừsâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện
Thuốc trừ tuyến trùng: các chất xông hơi và nội hấp được
dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạtgiống và cả trong cây
Thuốc trừ cỏ: các chất được dùng để trừ các loài thực
vật cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọchoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay,đường sắt và gồm cả các thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênhmương Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy khidùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng
b Dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của thuốc) đến dịch hại: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp.
c Dựa vào nguồn gốc hoá học:
Trang 16 Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTVlàm từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêudiệt dịch hại.
Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (cácloài ký sinh thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như cácloài kháng sinh ) có khả năng tiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ(như dung dịch boocđô, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi ) có khả năngtiêu diệt dịch hại
Thuốc có nguồn gốc hữu cơ Gồm các hợp chất hữu cơ tổnghợp có khả năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lânhữu cơ, cacbamat )
Gần đây, do nhiều dịch hại đã hình thành tính chống nhiềuloại thuốc có cùng một cơ chế, nên người ta đã phân loại theo cơ chếtác động của các loại thuốc (như thuốc kìm hãm men cholinesterase,GABA, kìm hãm hô hấp ) hay theo phương thức tác động (thuốc điềukhiển sinh trưởng côn trùng, thuốc triệt sản, chất dẫn dụ, chất xuađuổi hay chất gây ngán)
Phân chia theo các dạng thuốc (thuốc bột, thuốc nước ) hayphương pháp sử dụng (thuốc dùng để phun lên cây, thuốc xử lýgiống )
Ngoài cách phân loại chủ yếu trên, tuỳ mục đích nghiên cứu
và sử dụng, người ta còn phân loại thuốc BVTV theo nhiều cách khácnữa
Trang 17 Không có sự phân loại thuốc BVTV nào mang tính tuyệt đối,
vì một loại thuốc có thể trừ được nhiều loại dịch hại khác nhau, có khảnăng xâm nhập vào cơ thể dịch hại theo nhiều con đường khác nhau,
có cùng lúc nhiều cơ chế tác động khác nhau; trong thành phần củathuốc có các nhóm hay nguyên tố gây độc khác nhau nên các thuốc
có thể cùng lúc xếp vào nhiều nhóm khác nhau
2.1.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và con người
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là một biện pháp tác động quan trọng củacon người vào hệ sinh thái Thuốc hoá học không chỉ tác động đến dịch hại màcòn tác động rất lớn đến các thành phần sinh học và vô sinh khác trong hệ sinhthái như cây trồng, các sinh vật trung gian, các sinh vật có ích, đất đai, nước
Hóa chất BVTV
Không khí
chuyển
Tồn dư Rửa trôi
Hấp thụ
Chất gây ô nhiễm Kiểmsoát việc sử
dụng
Trang 18Hình 2.1 Tác động của HCBVTV đến môi trường.
(Richardson M.L.1979)
Thuốc BVTV khi sử dụng cho cây trồng được cây trồng hấp thụ mộtphần, còn 1 phần bị rửa trôi theo nước mưa xuống sông ngòi hoặc thấm vàođất Dư lượng thuốc BVTV trong thực phẩm, đất, nước cao sẽ ảnh hưởng đếnmôi trường thiên nhiên như thay đổi thành phần của đất, tác động đến độngvật thủy sinh trong các ruộng lúa, ruộng rau, thay đổi cấu trúc các loại côntrùng và có thể là nguyên nhân dẫn đến việc bùng nổ các loại dịch bệnh kháctrong nông nghiệp , gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng, ngườitiêu dùng
Hàng loạt các hậu do việc sử dụng quá mức hoá chất BVTV đã xảy ra
do sự phá vỡ cân bằng cũng như sự an toàn tự nhiên của hệ sinh thái như dịchhại kháng thuốc, xuất hiện nhiều dịch hại mới khó phòng trừ, nhanh tái phátdịch hại nguy hiểm, ô nhiễm môi trường và nông sản (Lê Trường, 1985)
Theo tính toán của Pimentel và Greiner ở Đại học Cornell, ở Mỹ, nôngdân chi 6,5 tỷ đô la đã làm giảm giá trị thiệt hại do dịch hại gây ra cho câytrồng là 26 tỷ đô la, tức là người nông dân thu được 4 đô la khi cứ 1 đô la chicho thuốc BVTV Tuy nhiên, nếu tính 8 tỷ đô la do ảnh hưởng tiêu cực củaviệc sử dụng thuốc đến sức khoẻ con người và môi trường thì thu nhập trênchỉ còn 2 đô la/1 đô la chi cho thuốc BVTV Hơn nữa, hầu hết các thuốc hoáhọc độc cao với con người và môi trường cũng như để lại tồn dư trong nôngsản (Nguyễn Trần Oánh, 2007)
Tuy vậy, việc sử dụng thuốc BVTV ngày nay là yêu cầu tất yếu Nếukhông dùng thuốc BVTV, sản lượng cây trồng trung bình bị mất khoảng 60 -70%, không thể đáp ứng nổi thực phẩm cho con người hiện nay Nếu không,
để tồn tại, con người phải tăng 3 lần diện tích đất canh tác hiện nay, điều này
Trang 19không thể làm được (Nguyễn Trần Oánh, 2007).
Đánh giá về sản xuất lương thực và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới,Stephenson đã kết luận: Thuốc BVTV đã có vai trò chính trong việc tăng gấp
3 lần sản lượng lương thực trong 50 năm qua; thuốc BVTV đã đem lại lợi íchcho con người và môi trường bằng việc giảm đói nghèo, tiết kiệm lao động,năng lượng hoá thạch, đất đai, góp phần hạn chế sự xâm lấn của nông nghiệpvào đất không phù hợp, kể cả đất hoang hoá mà nó không bền vững cho việc
sử dụng mục đích nông nghiệp Các cố gắng để giảm thuốc BVTV ở nơi vàvào lúc ít có cơ hội cải thiện sản lượng lương thực vẫn cần được tiếp tụcnhằm giảm thiểu rủi ro và đem lại lợi ích lớn hơn do sử dụng thuốc BVTV.Hiện đang có sức ép về việc tăng cường sử dụng thuốc BVTV trong các nướcđang phát triển, song cần giáo dục và điều tiết nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêucực của nó đến sức khoẻ con người và môi trường
Mỗi năm 200.000 tấn thuốc BVTV ngấm vào môi trường đây là con sốrất đáng lo ngại về tình trạng sử dụng thuốc BVTV ảnh hưởng đến môitrường sống và sức khỏe của người dân, được đưa ra tại Hội thảo Quản lý nhànước về bảo vệ môi trường
Tình trạng sử dụng ngày càng tăng thuốc BVTV đã và đang ảnh hưởngkhông nhỏ tới môi trường Trong đó từ năm 2008 đến nay, tình trạng sử dụngthuốc BVTV tăng trung bình khoảng 481.167 tấn/năm Như vậy, nếu không
có biện pháp quản lý thì dư lượng thuốc BVTV có thể ngấm vào môi trường
là 192.467 - 240.583 tấn/năm Ngoài ra việc sử dụng ngày càng nhiều cácchất hữu cơ gây ô nhiễm khó phân hủy và các loại hóa chất BVTV có độctính cao, đã làm cho mức độ tồn lưu dư lượng các loại hóa chất này trongnông sản, thực phẩm, đất, nước, không khí và môi trường ngày càng lớn Các
vụ ngộ độc thức ăn bởi hóa chất BVTV, các loại bệnh tật do ô nhiễm môitrường đang ngày càng gia tăng và trở thành một trong những nguyên nhânhàng đầu gây tử vong ở nước ta (Đình Thắng, 2015)
Trang 20Hằng năm có trên 5000 trường hợp nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vậtphải cấp cứu tại bệnh viện và có trên 300 trường hợp tử vong do sử dụngkhông đúng cách, thuốc bảo vệ thực vật gây nhiễm độc cấp tính: Bỏng mắtcấp tính, hủy hoại da, ảnh hưởng thần kinh, gan Khi bị nhiễm độc mãn tính
sẽ ảnh hưởng đến tủy xương (thiếu máu bất sản và loạn tạo máu); ảnh hưởngđến sinh sản (vô sinh ở nam, sảy thai, thai dị dạng ); gây độc thần kinh; ảnhhưởng đến cơ chế miễn dịch Thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể theo cáchcon đường: qua da, qua miệng, qua hô hấp tuỳ loại thuốc, cơ thể con người bịnhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật biểu hiện ở nhiều mức độ: giảm sút sứckhỏe, gây rối loạn các hoạt động ở hệ thần kinh, tim mạch, tiêu hóa hô hấp,bài tiết, gây các tổn thương bệnh lý ở các cơ quan, hệ thống nói trên từ mức
độ nhẹ tới nặng, thậm chí tàn phế hoặc tử vong, gây chết cao nhất tại các bệnhviện chỉ sau bệnh phổi, cao huyết áp, tai nạn giao thông (Cục Y tế dự phòng
và môi trường Việt Nam,2014)
Theo kết quả điều tra của Bộ TNMT, tính đến tháng 6.2015 có 1.562điểm tồn lưu do hóa chất BVTV trên 46 tỉnh, thành phố, trong đó có khoảng
200 điểm ô nhiễm tồn lưu do hóa chất BVTV có mức độ rủi ro cao, gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng Việc không kiểm soát được hóa chất BVTV
từ nhiều nguồn khác nhau như: Bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi sau khi sửdụng, rửa bình bơm và dụng cụ pha chế không đúng nơi quy định, dư lượngthuốc BVTV còn sót lại trong các chai lọ quăng xuống ao, hồ, cùng với đó làthiếu sự quản lý chặt chẽ, dùng thuốc không hợp lý…đã gây ô nhiễmnguồn nước mặt, nước ngầm và môi trường đất, ô nhiễm không khí và gây raảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái, gây tổn thất kinh tế to lớn cho từngvùng rộng lớn, gây tổn thất cho mùa màng trong nhiều năm liền
Vì vậy, một trong các vấn đề mấu chốt cho nền nông nghiệp tiên tiếnhiện nay mà ta thường gọi là nền nông nghiệp sinh thái là sử dụng thuốcBVTV một cách "khôn ngoan” nhất, sao cho năng suất và chất lượng cây
Trang 21trồng được giữ vững, lợi ích của người nông dân được nâng cao, đảm bảo antoàn cao nhất có thể với con người và môi trường Để đáp ứng đủ nhu cầuthực phẩm an toàn cho mình, về cơ bản, nông dân không thể quay lại nềnnông nghiệp hữu cơ thuần tuý, càng không nên kéo dài và làm trầm trọngthêm nền nông nghiệp dựa hẳn và hoá học mà cần phải "đi giữa" hai nền nôngnghiệp này một cách khôn ngoan nhất Các kỹ thuật tiên tiến trong đó cóthuốc BVTV cần được sử dụng một cách khoa học nhất trong một hệ thốngquản lý hài hoà nhất.
2.2 Các nguyên tắc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp
2.2.1 Nguyên tắc 4 đúng
a Đúng thuốc:
Không một loại thuốc nào có thể trừ được tất cả các loài dịch hại Mộtloại thuốc chỉ có thể trừ được nhiều hay ít loài dịch hại, thậm chí chỉ một loàidịch hại Thuốc chỉ thích hợp sử dụng trong những điều kiện thời tiết, đất đai,canh tác, cây trồng nhất định
Chọn những thuốc phù hợp với trình độ sử dụng và điều kiện kỹ thuật ởđịa phương:
Ví dụ: Miền Bắc, do diện tích canh tác ít, nông dân có thói quen thấydịch hại xuất hiện mới phòng trừ Họ thường chọn những thuốc có tác dụngdiệt trừ Ngược lại ở miền Nam: đất rộng, nông dân quen phun sớm, phunphòng và phun nhiều lần trong vụ, thường chọn thuốc có tác dụng bảo vệ
Cần hiểu rõ cách tác động của thuốc để có cách sử dụng thuốc đúng:
Ví dụ: Conphai và Actara là hai thuốc trừ rầy nâu có tác dụng nội hấp,
có thể phun trùm trên ngọn, cũng có thể tiêu diệt rầy nâu ở gốc lúa Ngược lại
Bassa (Fenobucarb) và Applaud (Buprofezin) đều có tác dụng tiếp xúc và vịđộc, không có khả năng nội hấp, nên khi dùng phòng trừ rầy nâu, cần rẽ lúa,hàng càng nhỏ càng tốt, và khi phun phải phun trực tiếp vào gốc lúa
Trang 22Lưu ý đến hiệu quả kinh tế khi dùng thuốc, nhất là đối với dịch hại cầnphun nhiều lần/vụ Không nên sử dụng cùng một loại thuốc trong suốt vụ hoặc từnăm này qua năm khác Không dùng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục, thuốckém chất lượng và không dùng thuốc hạn chế và vi phạm qui định hạn chế
Lựa chọn bộ thuốc thích hợp cho từng loại cây trồng trên cơ sở đánh giátoàn diện ưu nhược điểm của từng loại thuốc để phát huy hiệu quả cao nhất, đemlại hiệu quả kinh tế, nhưng lại an toàn cho người sử dụng, môi sinh, môi trường,không để dư lượng trên môi trường là việc làm khó khăn Đây là việc làm củanhà nước, nhưng cán bộ kỹ thuật cũng đóng góp không nhỏ cho vấn đề này
b Dùng đúng liều lượng, nồng độ
Liều lượng: là lượng thuốc là lượng thuốc tối thiểu cần thiết đem lại
hiệu quả mong muốn
Để có hiệu quả phòng trừ cao, ít gây hậu quả xấu cho môi trường, cầnđảm bảo đúng liều lượng, nồng độ của thuốc
Các dạng thuốc khác nhau có khả năng phân tán trong nước khônggiống nhau Vì thế, cần có cách pha thích hợp cho từng dạng thuốc, để tạohiệu quả phòng trừ cao nhất
Nồng độ dịch phun: là tỷ lệ phần trăm giữa trọng lượng (hay thể
tích) sản phẩm trong thể tích dịch phun
Padan 95SP pha nồng độ 3/1000 tức trong 1 lít nước thuốc có 3 gPadan 95SP
Lượng nước dùng: Lượng nước cần thiết, giúp trang trải đều lượng
thuốc đã định/diện tích cần phun Lượng nước dùng thay đổi tuỳ theo đốitượng phòng trừ, giai đoạn và tình hình sinh trưởng phát triển của cây, mật độcây Phun thuốc trừ bệnh rầy, nhện cần nhiều nước hơn trừ các loại sâu; Cây
bé, mật độ thưa lượng nước cần ít hơn cây lớn và mật độ dầy
Khi phun thuốc, có nhiều trường hợp do di chuyển máy phun quáchậm, nên chưa phun hết diện tích cần phun đã hết thuốc; ngược lại khi di
Trang 23chuyển quá nhanh, phun hết diện tích lại thừa thuốc Cả hai trường hợp nàyđều không tốt, hoặc là lượng thuốc phun nhiều (đi chậm) dễ thất thoátnước, gây độc cho môi trường và người sử dụng; hoặc quá ít thuốc (đinhanh) Vì vậy chúng ta phải xác định được tốc độ phun hợp lý để bảo đảm
có tốc độ di chuyển máy bơm phù hợp, phun vừa hết lượng nước, vừa hếtdiện tích cần phun
Trang 24c Đúng lúc:
Đúng thời điểm: Dùng thuốc vào thời điểm dịch hại dễ bị tác động, cây
trồng chịu thuốc nhất và điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho thuỗc phát huyhiệu lực tốt nhất
Nên dùng thuốc khi sâu còn nhỏ, cỏ còn non, bệnh mới xuất hiện Với cáccôn trùng cần phun thuốc lúc sâu còn ở bên ngoài, đang kiếm ăn; bướm chưa đẻ
sẽ mang lại hiệu quả cao Để trừ cỏ, phải nắm vững thuốc dễ tác động vào giaiđoạn nào của cỏ (mầm cỏ, cỏ non hay cỏ già) mới đem lại hiệu quả cao
Điều kiện thời tiết thuận lợi nhất cho thuốc phát huy tác dụng: Không
phun thuốc khi trời sắp mưa, quá nắng nóng Nên phun vào sáng sớm haychiều mát (tốt nhất là phun thuốc lúc chiều mát), tránh phun thuốc buổi trưa.Phun vào sáng sớm, tuy ít hại đến người đi phun, dịch hại chưa lẩn tránh, nên
dễ bị trúng độc, dần đến trưa, nhiệt độ lên cao thuốc dễ gây độc cho dịch hại;nhưng sau khi phun, thuốc gặp nhiệt độ cao, nắng gắt, thuốc sẽ bị phân huỷmặt phần; mặt khác, gặp nhiệt độ cao, sự trao đổi chất của dịch hại mạnh, nênthuốc cũng bị thải ra nhiều
Phun vào chiều mát, khoẻ người, ít ngộ độc; gió lặng hơn nên thuốc bịmất ít hơn Sau khi phun thuốc, gặp nhiệt độ xuống thấp, thuốc ít bị phân huỷ;dịch hại hoạt động, ra khỏi nơi ẩn nấp, nên dễ tiếp xúc với thuốc, tạo điềukiện thuốc phát huy hiệu lực)
d Đúng cách:
Nên dùng luân phiên các thuốc khác nhau để giảm tác hại củathuốc đến sinh quần và làm chậm tính kháng thuốc của dịch hại Phảihỗn hợp thuốc BVTV đúng cách
Bảo hộ và an toàn lao động đúng cách: Trang bị bảo hộ nhằm
làm giảm sự tiếp xúc và xâm nhập của thuốc vào cơ thể, đồng thờihạn chế nguy cơ bị ngộ độc Không làm việc trong kho, trong cửahàng thuốc BVTV, không đi phun thuốc trên ruộng, nếu không có bộ
Trang 25đồ bảo hộ thích hợp Có đầy đủ quần áo bảo hộ và công cụ bảo laođộng khi tiếp xúc với thuốc: Quần áo dài, áo mưa, mũ, khẩu trang,kính
Trong khi phun thuốc: Không dùng bình bơm rò rỉ hay để
thuốc dây lên da; Ngừng phun thuốc ngay khi phát hiện bình phun rò
rỉ Không phun thuốc ngược chiều gió, nên đi vuông góc với chiều gió;không phun thuốc khi trời có gió quá to
Sau khi phun: Thu dọn bao bì, chai thuốc và tiêu huỷ đúng
cách: đập bẹp vỏ sắt, đập vỡ chai, chôn bao bì nơi hẻo lánh, cao, không úngnước, có biển cảnh báo hay rào chắn; hố đào phải có chiều sâu thấp hơn bềmặt mương nước gần nhất Không đốt bình chứa thuốc Không đổ nước thuốcthừa và nước rửa bơm xuống ruộng, nguồn nước Thuốc dùng không hết phảiđậy, cất vào kho riêng, có khoá Kho phải xa nhà
Tránh độc cho người sử dụng nông sản: Giữ đúng thời gian cách
ly là biện pháp quan trọng hạn chế lượng thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể người tiêu dùng nông sản.
Bảo quản, cất giữ thuốc, dụng cụ pha chế phun rải thuốc ở gia đình đúng cách:
Thuốc BVTV mua về chưa sử dụng hoặc dùng chưa hết phải được để trong bao chai nguyên, có nút kín, xếp theo nhóm; thuốc dạng lỏng để dưới thuốc dạng rắn; được cất giữ trong các phòng riêng, không dột, xa nơi ở, xa chuồng trại gia súc và xa nguồn nước sinh hoạt.
Tiêu huỷ thuốc thừa, thuốc mất phẩm chất và vỏ bao bì hết thuốc đúng cách:
Trường hợp người tiêu dùng và cửa hàng phải tiêu huỷ: Khi có bao
bì bị rách, rò rỉ đổ vỡ trong vận chuyển, bốc xếp Thuốc lưu kho lâu ngày
bị hỏng hay kém chất lượng, sau khi đã kiểm tra có thể tự huỷ hay chuyển trả nơi sản xuất Địa điểm tiêu huỷ (đốt, chôn) phải do cơ quan chức năng chọn và thực hiện; phải xa dân, xa khu chăn nuôi, vườn cây,
Trang 26xa nơi trồng trọt, xa nguồn nước ăn, mạch nước ngầm Phải có rào cản, biển báo.
2.2.2 Dùng thuốc luân phiên
Trong một vụ sản xuất không nên dùng liên tiếp nhiều lần một loạithuốc mà nên thay đổi cho từng đối tượng dịch hại để ngăn ngừa sự xuấthiện sớm hoặc hạn chế tính kháng thuốc
2.2.3 Dùng thuốc hỗn hợp
Chỉ nên pha các loại thuốc trừ sâu thuộc các nhóm thuốc khác nhau(nhóm thuốc Carbamate thường hỗn hợp được với thuốc nhóm hữu cơ,Pyrethroid, thảo mộc); các thuốc có cách tác động khác nhau (tiếp xúc,nội hấp, lưu dẫn); các thuốc có cơ chế tác động khác nhau (ức chế thầnkinh tê liệt, chống lột xác), pha các loại thuốc có đối tượng phòng trừkhác nhau như thuốc trừ sâu pha chung với thuốc trừ bệnh Thuốc trừ sâu
và thuốc trừ bệnh hóa học pha được với thuốc điều hòa sinh trưởng câytrồng (như Dekamon), phân bón lá Thuốc trừ sâu vi sinh có thể hỗn hợpvới kali, đạm (trừ urê) nhưng không hỗn hợp được với thuốc có nguồngốc kháng sinh
2.2.4 Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp khác trong hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
Theo nhóm chuyên gia của Tổ chức nông lương thế giới (FAO),quản lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống quản lý dịch hại mà trongkhung cảnh cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của cácloài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thểđược, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra nhữngthiệt hại kinh tế Hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) bắt nguồn từIndonesia và lan dần ra nhiều nước trồng lúa trên thế giới Năm 1992 VN
đã chính thức tham gia mạng lưới IPM network
Trang 27Một số biện pháp trong hệ thống IPM như gieo trồng các giống câykháng sâu bệnh, bảo đảm yêu cầu phân bón và nước thích hợp, tận dụng cácbiện pháp thủ công (bắt tay, bẫy bả…) Chú ý bảo vệ thiên địch khi dùngthuốc Việc áp dụng IPM giúp đảm bảo năng suất không giảm, đảm bảo ngườinông dân tiết kiệm, giảm chi phí thuốc, tăng lợi nhuận, giảm rủi ro…
Như vậy việc sử dụng thuốc BVTV bảo đảm các quy tắc trên sẽ đẩy lùiđược dịch hại, diệt được cỏ dại và tạo điều kiện cho cây trồng tận dụng đượcnhững điều kiện tối ưu của kỹ thuật thâm canh, giúp cho cây trồng phát triểnthuận lợi, đạt năng suất cao, chất lượng nông sản cao
2.3 Tình hình quản lý, sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp ở nước ta.
2.3.1 Các văn bản pháp quy về việc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp.
a Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của Nhà nước
Thuốc bảo vệ thực vật là hàng hóa đặc thù, hạn chế kinh doanh, kinhdoanh có điều kiện chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai,đóng gói buôn bán, sử dụng sau khi được đăng ký tại Việt Nam
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuốc BVTV ở nước ta đượcxây dựng trên cơ sở hướng dẫn của FAO, hài hòa các nguyên tắc quản lýthuốc BVTV của các nước ASEAN, các Công ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên: Công ước Rotterdam, Công ước Stockhom, Công ước Basel vàNghị định thư Montreal Hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật về quản lýthuốc BVTV ở Việt Nam bao gồm Luật hóa chất năm 2007, Pháp lệnh Bảo vệ
và Kiểm dịch thực vật năm 2001, Nghị định của Chính phủ và các Thông tưhướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật của Ủy ban Thường vụQuốc hội là văn bản có tính pháp lý cao nhất của Nhà nước ta về công tácbảo vệ và kiểm dịch thực vật, trong đó có một chương riêng (chương IV)chuyên về quản lý thuốc BVTV Trong văn bản này, thuốc BVTV được
Trang 28liệt vào loại hàng hoá hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; nhànước thống nhất quản lý mọi khâu từ sản xuất, xuất nhập khẩu, bảo quản,
dự trù, vận chuyển buôn bán và sử dụng thuốc BVTV; có chính sách ưuđãi với việc sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, ít độc
Nhà nước cũng quy định trách nhiệm cụ thể của Bộ NN&PTNT bảođảm an toàn khi xảy ra các sự cố thuốc BVTV, điều kiện sản xuất kinh doanh
và sử dụng thuốc BVTV; những quy định về việc tiêu huỷ, dự trữ thuốcBVTV và những điều nghiêm cấm trong việc sản xuất, gia công, sang chai,đúng gói, nhập khẩu, tàng trữ, buôn bán và sử dụng thuốc BVTV
Nghị định 92 CP của chính phủ ban hành năm 1993 được thay bằng
Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật” (có
điều quy định điều kiện người trực tiếp làm dịch vụ BVTV, có liên quan
đến vấn đề kinh doanh thuốc BVTV) và “Điều lệ quản lý thuốc BVTV”.
Trong “Điều lệ quản lý thuốc BVTV”(06/2002) quy định lại phạm
vi thi hành của điều lệ và đưa ra nhiều định nghĩa về những khái niệmdùng trong điều lệ Điều lệ cũng quy định các tổ chức cá nhân có hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV ở Việt nam phải tuântheo pháp luật về quản lý thuốc BVTV ở Việt nam và những Điều ướcquốc tế mà Việt nam tham gia
Hàng năm Bộ NN&PTNT sẽ ra danh mục thuốc BVTV được phép
sử dụng, thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cấm sử dụng Những điều nghiêmcấm trong việc sản xuất, gia công, sang chai, đúng gói, nhập khẩu, tàngtrữ, buôn bán, vận chuyển và sử dụng thuốc cấm, thuốc giả thuốc ngoàidanh mục, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc không có nhãn, hoặc cá nhânnhưng vi phạm quy định về nhãn hàng hoá, vi phạm nhãn được bảo hộ;cấm nhập khẩu buôn bán và sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng Cấmquảng cáo những thuốc không có trong danh mục thuốc được phép sử
Trang 29dụng, những thuốc hạn chế và thuốc cấm sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam
Điều lệ còn quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn trách nhiệm củanhững tổ chức, cá nhân và trách nhiệm của Nhà nước trong các lĩnh vực:sản xuất, gia công, sang chai, đúng gói thuốc BVTV; xuất nhập khẩuthuốc và nguyên liệu làm thuốc BVTV; vận chuyển, bảo quản, buôn bánthuốc BVTV trong nước; sử dụng thuốc BVTV; đăng ký, kiểm định, khảonghiệm thuốc BVTV; chế độ quản lý sử dụng dự trữ thuốc BVTV
Nghị định 78/CP ngày 27/11/1996 và được điều chỉnh, bổ sung làm
rõ hơn trong Nghị định số 26/2003/NĐ-CP “Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ và kiểm dịch thực vật” Trong Nghị
định số 26/2003/NĐ-CP có quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng ápdụng, nguyên tắc xử phạt, những tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng, các hìnhthức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Riêng mục C trong chương
II, qui định cụ thể hình thức xử phạt và mức phạt về quản lý thuốc BVTV
b Các quy định của Bộ NN&PTNT
Kèm theo Pháp lệnh, điều lệ và các quy định trên của Nhà nước,
Bộ NN&PTNT đã ban hành những quy định của Bộ về công tác quản lýthuốc BVTV như :
Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT: Thông tư quản lý thuốc Bảo
Thông tư số 34/2015/TT- BNNPTNT: Sửa đổi, bổ sung một số nộidung của thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/1/2015 của Bộ trưởng
Trang 30Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệthực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đốivới thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2010 của BộNN&PTNT về việc quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật và Côngvăn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số38/2010/TT-BNNPTNT
Trong những văn bản nói trên đã chứng tỏ Nhà nước ta rất coi trọngviệc quản lý thuốc BVTV Đồng thời Nhà nước ta cũng đòi hỏi các nhàsản xuất, kinh doanh lưu thông và người sử dụng (nông dân) thuốc BVTVphải quán triệt để nghiêm chỉnh thực hiện
Để bảo đảm cho việc thi hành hệ thống pháp lý nói trên Bộ Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh trachuyên ngành về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật Trong văn bản này
đã ghi rõ: Hệ thống thanh tra được thành lập ở 2 cấp Trung ương (Cục Bảo vệthực vật) và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Chi cục Bảo vệ thựcvật); nhận sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Chánhthanh tra Bộ (ở Trung ương); của Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật vàChánh thanh tra Sở Nông nghiệp về công tác nghiệp vụ thanh tra Trong quyđịnh này cũng quy định rõ nội dung quyền hạn của thanh tra các cấp, tiêuchuẩn thanh tra viên Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh trachuyên ngành BVTV là thanh tra thuốc BVTV
Quyết định số 412/NN-BVTV/QĐ của Bộ Nông nghiệp & Côngnghiệp thực phẩm quy định rõ sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ thanh tra
và chế độ cấp phát, sử dụng đối với viên chức thanh tra chuyên ngành Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật
Đứng về phía quản lý thuốc, công tác thanh tra chuyên ngành đãđóng một vai trò tích cực trong việc hạn chế thuốc giả, thuốc kém chấtlượng, thuốc ngoài danh mục lưu hành trên thị trường Tuy nhiên, do lực
Trang 31lượng thanh tra còn mỏng, trình độ chuyên môn có hạn, nên chưa hoàntoàn đáp ứng được nhiệm vụ trước tình hình lưu thông, quản lý thuốc rấtphức tạp hiện nay.
2.3.2 Tình hình quản lý hóa chất BVTV trong nông nghiệp ở nước ta.
a Đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
Tất cả thuốc bảo vệ thực vật dùng để phòng, trừ dịch hại hoặc điều hòasinh trưởng cây trồng; khử trùng kho tàng, bến bãi; bảo quản nông lâm sản;trừ mối hại công trình xây dựng, đê điều; xử lý hạt giống phải được đăng kýtại Việt Nam
Hàng năm, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành Thông tưDanh sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam bao gồm:
Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế mục thuốc sửdụng trong:
- Nông nghiệp:
Thuốc trừ sâu với 769 hoạt chất (1690 tên thương phẩm);
Thuốc trừ bệnh với 607 hoạt chất (1295 tên thương phẩm);
Thuốc trừ cỏ: 223 hoạt chất (678 tên thương phẩm);
Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất (26 tên thương phẩm);
Thuốc điều hoà sinh trưởng: 51 hoạt chất (143 tên thương phẩm); Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất (9 tên thương phẩm);
Thuốc trừ ốc: 26 hoạt chất (141 tên thương phẩm);
Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
- Thuốc trừ mối: 15 hoạt chất với 21 tên thương phẩm
- Thuốc bảo quản lâm sản: 11 hoạt chất với 13 tên thương phẩm
- Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 10 tên thương phẩm
- Thuốc sử dụng cho sân golf:
Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất (1 tên thương phẩm);
Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất (3 tên thương phẩm);
Trang 32Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất (1 tên thương phẩm);
Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất (1 tên thương phẩm)
- Thuốc xử lý hạt giống: Thuốc trừ sâu 12 hoạt chất (16 tên thương phẩm);Thuốc trừ bệnh: 10 hoạt chất (11 tên thương phẩm)
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam gồm:Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất Thuốc trừ bệnh: 6 hoạtchất Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất
b Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
Trong 7 tháng đầu năm 2015, Việt Nam đã chi khoảng 463 triệu USD,tương đương khoảng trên 9.000 tỷ đồng để nhập thuốc trừ sâu và nguyên liệu.Đây là số liệu thống kê mới nhất vừa được Bộ Công Thương công bố, khiến
không ít người phải giật mình (Thu Hường, 2015).
Cơ cấu các loại thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu và sử dụng tại ViệtNam có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ thuốc trừ cỏ một cách rõ rệt
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu các loại thuốc BVTV nhập khẩu và sử dụng ở
Việt Nam
( Bộ Tài chính, 2015)
Trang 33Việt Nam là một thị trường lớn đối với thuốc trừ sâu bảo vệ thực vậtnhập khẩu từ nước ngoài Trong 5 tháng đầu năm 2015 nhập khẩu nhóm hàngnày trị giá 338,25 triệu USD, giảm nhẹ 1,06% so với cùng kỳ năm 2014 là trịgiá 341,83 triệu USD (Asem, 2015) Do ngành sản xuất các loại hoá chất tổnghợp dùng cho bảo vệ thực vật trong nước chưa phát triển nên các doanhnghiệp vẫn phải nhập khẩu khá nhiều nguyên liệu Tuy nhiên chúng ta cũng
có những DN nhập nguyên liệu để phối chế và xuất khẩu thuốc thành phẩmsang nhiều nước khác với số lượng có xu hướng tăng nhanh trong những nămgần đây Hiện thị trường kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam cókhoảng 150 doanh nghiệp trong đó 15% nguyên liệu doanh nghiệp nhập đểsản xuất thuốc bảo vệ thực vật phục vụ xuất khẩu, 15% để trong kho, còn lại70% (tương đương 70.000 tấn) để sử dụng trong nước (Asem, 2015)
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu từ thị trường TrungQuốc, chiếm tới 54,48% trong tổng kim ngạch, với trị giá 187,65 triệu USDtrong 5 tháng đầu năm, giảm nhẹ 3,11% so với cùng kỳ năm ngoái Đứng sau thịtrường lớn Trung Quốc là một số thị trường cung cấp thuốc trừ sâu cho ViệtNam với kim ngạch trên 10 triệu USD trong 5 tháng qua là: Hàn Quốc 21,47triệu USD, Singapore 17,64 triệu USD, Ấn Độ 17,34 triệu USD, Nhật Bản 17,29triệu USD, Đức 16,42 triệu USD, Thái Lan 14,18 triệu USD (Asem, 2015)
Ngày 8/6/2015 vừa qua, Bộ NN&PTNT đã ký ban hành Thông tư số 21
về quản lý thuốc bảo vệ thực vật Thông tư này sẽ có hiệu lực từ 1/8/2015.Đây là cơ sở pháp lý quan trọng và ổn định lâu dài để các doanh nghiệp ViệtNam và doanh nghiệp nước ngoài yên tâm đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinhdoanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam thời gian tới
c Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Hiện nay trên cả nước có 20.000 đại lý buôn bán thuốc BVTV, 200doanh nghiệp thuốc BVTV và 97 nhà máy chế biến thuốc (chế biến được 50%lượng chế phẩm sử dụng trong nước, khoảng 30.000–40.000 tấn/năm) (Mỹ
Trang 34Hà, 2014) Phần lớn các cơ sở này nằm trong các khu công nghiệp và tậptrung tại các tỉnh, thành phố phía Nam.
Tuy nhiên việc sản xuất thuốc BVTV trong nước vẫn chỉ dừng lại ở mứcnhập khẩu, sang chiết và đóng chai, dán nhãn… tức là phụ thuộc hoàn toàn vào
sự cung cấp của các nhà cung cấp nước ngoài Ông Trần Quang Hùng – Chủtịch Hội doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Việt Nam(VIPA) nhận xét, Việt Nam chưa vượt ra khỏi tầm một nền công nghiệp đại lý,kinh doanh thuốc BVTV, tức là chưa xây dựng được nền móng cho một nềncông nghiệp thuốc BVTV quốc gia Gần 100% hoạt chất, 90% phụ gia và 50%chế phẩm phải nhập từ nước ngoài chủ yếu là Trung Quốc (Mỹ Hà, 2014)
Theo thông tin mới nhất từ Bộ NN&PTNT, tính đến ngày 19-11-2014,tổng số cơ sở sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên cảnước đã được thanh tra là 4457 cơ sở, phát hiện nhiều hành vi vi phạm Tổng
số mẫu được lấy kiểm định 652 mẫu, trong đó số mẫu không đạt là 35 mẫu,chiếm 5,37% Tổng số tiền phạt cho những vi phạm trên là hơn 2,1 tỷ đồng
Bảng 2.1 Hình thức vi phạm chính trong 4457 buôn bán thuốc BVTV
TT Hình thức vi phạm Tổng số vi phạm
1 Không đủ điều kiện 275
2 Nhãn thuốc 331
3 Thuốc quá hạn sử dụng 24
4 Thuốc ngoài danh mục 45
Nguồn: Hải quan online, 2015
Bộ NN&PTNT cho biết, các biện pháp khắc phục hậu quả sai phạm kểtrên chủ yếu là buộc thu hồi thuốc BVTV đã hết hạn, hàng ngoài danh mục đểtiêu hủy; đồng thời yêu cầu các công ty sản xuất thuốc BVTV thu hồi các sảnphẩm thuốc BVTV sai nhãn mác
2.3.3 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở nước ta.
Có nhiều loại thuốc BVTV nằm trong danh mục cấm nhưng vẫn lưu hànhtrên thị trường ước còn khoảng 15-20% tổng lượng thuốc BVTV đang đươc sử
Trang 35dụng Sự lạm dụng hóa chất và sử dụng những loại thuốc BVTV cực độc đã làmcho độ màu mỡ của đất giảm sút, các loài sinh vật có ích bị ảnh hưởng.
Kết quả kiểm tra sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau năm 2011 của
9120 hộ, phát hiện 2319 hộ vi phạm (25,42%) với các hình thức vi phạm như sau:
Bảng 2.2 Hình thức vi phạm chính trong sử dụng thuốc BVTV
TT Hình thức vi phạm Tỷ lệ (%)
1 Sử dụng không đúng kỹ thuật, nồng độ, liều lượng 70,8
2 Không đảm bảo thời gian cách ly 7,84
3 Vi phạm khác (bảo hộ lao động, vứt, đổ thuốc thừa
có dư lượng vượt quá mức dư lượng tối đa cho phép vẫn ở mức khá cao (8,9 %)
số mẫu kiểm tra Nguyên nhân chính dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trên raudo: Sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ và liều lượng; không tuân thủđúng thời gian cách ly; Sử dụng thuốc BVTV không có trong danh mục thuốcBVTV sử dụng trên rau
Bảng 2.3 Dư lượng thuốc BVTV trong rau, quả
TT Thời gian Tổng số mẫu
Trang 36Hiện nay hoạt động phân phối lưu thông sản phẩm thuốc BVTV trênthị trường nước ta đang ở tình trạng hỗn loạn Lợi nhuận khổng lồ khiếnnhiều đại lý thuốc bỏ qua quyền lợi của người nông dân, thay vì cung ứng cácsản phẩm tốt nhất, phần lớn các đại lý lại bán những sản phẩm chưa rõ chấtlượng, na ná thương hiệu nổi tiếng Họ tập trung “lái” người dân mua các sảnphẩm chất lượng kém với giá bán tương đương sản phẩm tốt, chèo kéo nôngdân mua với giá trên trời so với giá trị thực Trong khi hầu hết sản phẩm tốtvốn được bà con tin dùng họ lại giấu đi vì chiết khấu không cao Trên thịtrường xuất hiện vô vàn sản phẩm nhái các nhãn hiệu lớn có xuất xứ từ TrungQuốc Nắm bắt tâm lý “thuốc càng đắt hiệu quả càng cao”, nên nhiều đại lýđẩy vọt giá lên gấp 2-3 lần
Thực trạng kinh doanh thuốc BVTV bát nháo là do hiện nay có quánhiều đại lý các cấp và việc cấp phép kinh doanh quá dễ dàng
Theo thanh tra Bộ Tài chính, điều bất ngờ là các DN định giá bán thuốcBVTV tăng, giảm cao hay thấp không hoàn toàn phụ thuộc vào chi phí sảnxuất, nhiều trường hợp giá bán thoát ly cách biệt hẳn so với giá thành sảnphẩm, nhiều loại tăng giá cao cấp nhiều lần mức tăng của chi phí sản xuất
Trang 37 Qua công tác thanh tra, kiểm tra, chuyên ngành BVTV chothấy tình trạng thuốc BVTV nhập lậu vào nước ta ngày càng phức tạp.Theo Cục BVTV, các DN thuộc mọi thành phần kinh tế đang đượcnhập khẩu bất cứ loại thuốc BVTV nằm trong danh mục thuốc đượcphép sử dụng mà không cần xin phép hoặc xác nhận đơn hàng nhưtrước.
Ngày 26/5/2014, Chánh văn phòng Bộ NN-PTNT có côngvăn thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Cao Đức Phát về tăngcường các biện pháp quản lý thuốc BVTV Theo đó, giao thanh tra Bộphối hợp với Cục BVTV, Cục Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản
và các địa phương phải thanh tra toàn diện mọi cơ sở sản xuất, kinhdoanh thuốc BVTV trên toàn quốc, xử lý nghiêm mọi trường hợp viphạm theo thẩm quyền Bộ trưởng giao Cục BVTV đề xuất và chỉ đạo
hệ thống chuyên ngành phối hợp với các cơ quan công an, quản lý thịtrường thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nắm chắc tình hình và đấutranh quyết liệt với tình trạng nhập lậu thuốc BVTV qua biên giới
Trang 38PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã Đông Minh, huyện Đông
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại 3 thôn: Vân Đô,Trung Đông, Tuyên Hóa của xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: từ T9/2015 – T12/2015
- Nội dung nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV dùng trong
nông nghiệp tại xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa từ đó đề
xuất biện pháp
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đông Minh, huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa
- Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đông Minh, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Hệ thống phân phối hóa chất BVTV dùng trong nông nghiệp tại địa
bàn nghiên cứu
- Tình hình sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp tại xã Đông
Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Hiện trạng quản lý sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý hóa chất BVTV trong sản xuấtnông nghiệp nhằm cải thiện môi trường tại địa bàn nghiên cứu
Trang 393.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu có liên quan tới nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ: Các
cơ quan chức năng như: Uỷ ban xã Đông Minh …., Các văn bản pháp quycủa Nhà nước, Chính phủ
3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:
Tiến hành khảo sát trên địa bàn xã nhằm quan sát, chụp ảnh và thu thậpcác thông tin liên quan tới đề tài như: Cách thức sử dụng và thời điểm sửdụng thuốc BVTV của các hộ dân, các hoạt dộng mua bán thuốc ở các hộ
kinh doanh
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp :
- Phương pháp điều tra bảng hỏi:
+ Phỏng vấn hộ gia đình bằng mẫu phiếu in sẵn
+ Số phiếu điều tra:
Tiến hành phỏng vấn 4 hộ kinh doanh thuốc BVTV và ngẫu nhiên 88 hộgia đình sản xuất nông nghiệp phân bố ở 3 thôn: Vân Đô, Tuyên Hóa, TrungĐông và nhiều hơn ở thôn Vân Đô do mức độ sản xuất nhiều hơn Cụ thể:
N: Giá trị của tổng thể mẫu điều tra
n: Giá trị của mẫu cần điều tra
e: Mức sai số có thể chấp nhận (e <= 10%)
Trang 40+ Thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT - Ban hành Danh mục thuốc bảo
vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HSđối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở ViệtNam
+ Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật
- So sánh mức độ sử dụng thuốc BVTV của người dân qua thu thập sốliệu với liều lượng khuyến cáo của từng loại thuốc để đảm bảo sử dụng cóhợp lý hay không
3.4.5 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu thu thập được của đề tài được tổng hợp và xử lý thống kêbằng phần mềm Excel