1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An

105 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên, trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá mức tàinguyên nước, tài nguyên đất và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước; việc phát triển đô thị và công nghiệp nhưng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



-VŨ HOÀI NAM

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC,

SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ,

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



-VŨ HOÀI NAM

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC,

SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Hoài Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ củacác thầy cô, các anh chị, các bạn và gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâusắc, xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy TS Trịnh Quang Huy người đãtận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trìnhnghiên cứu

Các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường đã truyền đạt cho tôi kiến thức,kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu trên giảng đường

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Công nghệ môi trường HQ đã nhiệt tìnhcộng tác và giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát và thu thập thông tin

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luônsát cánh, đồng hành, giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thờigian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Hoài Nam

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng lượng dòng chảy năm, mùa theo các sông trên toàn tỉnh Nghệ An 5

Bảng 1.2 Hiện trạng khai thác sử dụng nước và nhu cầu nước tại một số các đô thị ở Việt Nam đến năm 2020 7

Bảng 1.3 Định hướng quy hoạch cấp nước phân theo các vùng 8

Bảng 1.4 Chất lượng nguồn nước mặt tại một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ 13

và duyên hải miền Trung 13

Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp năm 2009 15

trên lưu vực sông Đồng Nai 15

Bảng 1.6 Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải từ nông nghiệp 17

đổ vào kênh rạch năm 2009 17

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số phiếu điều tra 31

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số lượng điểm lấy mẫu 32

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn phân tích các thông số 33

Bảng 3.1 Các đơn vị hành chính của thị xã Cửa Lò 36

Bảng 3.2 Tổng lượng mưa năm trung bình tại các trạm mưa gần vùng điều tra (mm) 38

Bảng 3.3 Thống kê lượng mưa trung bình năm, lớn nhất, nhỏ nhất tại các trạm 39

Bảng 3.5 Kết quả nồng độ trung bình của một số thông số trong mẫu nước mặt của các đối tượng sử dụng nước cho giao thông thủy 46

Bảng 3.8 Tổng lượng nước sử dụng và nước thải tại các bệnh viện 55

Bảng 3.10 Tổng lượng nước sử dụng và xả thải của một số khách sạn 57

tại thị xã Cửa Lò 57

Trang 6

Bảng 3.12 Các đối tượng xả thải khác 59

Bảng 3.14 Phân loại các loại hình sản xuất công nghiệp 61

Bảng 3.16 Kết quả phân tích của một số thông số trong nước thải các cơ sở thuộc ngành sản xuất công nghiệp khác 63

Bảng 3.17 Kết quả phân tích mẫu nước thải của cơ sở cấp nước 64

Bảng 3.18 Các văn bản được ban hành 71

Bảng 3.19 Tổng hợp tình hình cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước 73

trên địa bàn thị xã Cửa Lò 73

Bảng 3.20 Quan trắc môi trường của một số cơ sở 75

Bảng 3.21 Mức phạt đối với hành vi tiến hành xả thải không có giấy phép của các cơ sở sản xuất – kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thị xã Cửa Lò 76

Bảng 3.22 Mức xử phạt đối với vi phạm sau cấp phép của 77

các cơ sở sản xuất – kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thị xã Cửa Lò 77

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Thị xã Cửa Lò 35

Hình 3.2: Mục đích sử dụng nước ngầm tại thị xã Cửa Lò 44

Hình 3.3: Số lượng giếng khoan trên một đơn vị điều tra 44

Hình 3.4 Tỷ lệ phần trăm hệ thống xử lý nước ngầm 45

Hình 3.6 Tỷ lệ phần trăm một số thông số vượt QCVN 09:2008/BTNMT 51

Hình 3.7 Biểu đồ cơ cấu tổng lượng xả thải 53

Hình 3.8 Vị trí phường Nghi Tân – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An 54

Hình 3.9 Vị trí phường Nghi Thủy – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An 54

Hình 3.10 Tỷ lệ phần trăm các thông số vượt QCVN 14:2008 đối với nước thải nhà hàng khách sạn 59

Hình 3.11 Tỷ lệ phần trăm các thông số vượt QCVN 40:2011 đối với nước thải ngành chế biến thực phẩm 63

Hình 3.12 Cơ cấu cách thức xả nước thải của các cơ sở trong thị xã Cửa Lò 65

Hình 3.13 Cơ cấu các loại hình công nghệ xử lý nước thải 66

Hình 3.14 Tỷ lệ các nguồn tiếp nhận nước thải trong thị xã Cửa Lò 68

Hình 3.16 Tỷ lệ cơ sở thực hiện và không thực hiện quan trắc định kỳ 75

Trang 8

MỞ ĐẦU

Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là phong phú và đa dạng, baogồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạo Tuynhiên, trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá mức tàinguyên nước, tài nguyên đất và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước; việc phát triển

đô thị và công nghiệp nhưng không có biện pháp quản lý chặt chẽ và xử lý các

chất thải lỏng, thải rắn theo yêu cầu cũng đã làm ô nhiễm nguồn nước.

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có về lợi thế du lịch, dịch vụ và tốc

độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng cao, thị xã Cửa Lò đang ngày càng trởthành một trong những vùng kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh Nghệ An Về tàinguyên nước mặt và nước ngầm, hiện chưa có các số liệu cụ thể về điều tra, kiểm

kê, đánh giá tài nguyên nước mặt và nước ngầm cho toàn tỉnh nói chung và chokhu vực thị xã Cửa Lò nói riêng, tuy nhiên dựa trên một số tài liệu điều tra, khảosát về tài nguyên nước đã được tiến hành trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có thể đánhgiá sơ bộ rằng tài nguyên nước mặt và nước ngầm ở mức trung bình, mật độ sôngsuối tương đối thấp so với các khu vực khác trong tỉnh

Với vị thế địa lý và tài nguyên thiên nhiên tương đối thuận lợi, cùng với sựphát triển chung của cả tỉnh, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, côngnghiệp hóa của thị xã những năm gần đây gia tăng mạnh mẽ Cùng với đó, nhucầu về nước – gắn liền với các hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt và nướcngầm, và nhu cầu xả nước thải – gắn liền với các hoạt động xả nước thải vàonguồn nước ngày càng tăng, đẩy các nguồn nước trong khu vực đứng trước nguy

cơ suy thoái, ô nhiễm và cạn kiệt

Trong khi nguồn nước mặt phân bố không đều, lưu lượng dòng chảy rấtthấp vào mùa khô, lại đang có dấu hiệu suy thoái chất lượng và ô nhiễm cục bộthì hoạt động khai thác sử dụng nước mặt và nước ngầm cho các mục đích sinhhoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong khu vựcnày vẫn ngày càng gia tăng Việc khai thác sử dụng nước quá mức và tràn lan,đặc biệt là tại các khu vực tập trung đông dân cư, các cơ sở sản xuất, kinh doanh,

Trang 9

làng nghề càng gây áp lực nặng nề lên nguồn nước mặt và nước ngầm cả về sốlượng và chất lượng

Trước tình trạng các nguồn nước đã và đang đứng trước nguy cơ suy thoái,

ô nhiễm và cạn kiệt trong vài năm gần đây, công tác quản lý, bảo vệ tài nguyênnước trên phạm vi toàn tỉnh đã và đang được quan tâm đẩy mạnh Tuy nhiên,công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trong thời gian qua chưa hiệu quả vìcòn gặp nhiều khó khăn Trong đó khó khăn cơ bản là thiếu các thông tin, dữ liệu

về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước

Do đó, việc điều tra, thống kê, đánh giá hiện trạng các công trình khai thác, sửdụng tài nguyên nước và các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước tại thị xãCửa Lò để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước là rất cần thiết

Để đáp ứng nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước, quản lý việc khai thác,

sử dụng hợp lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước thì cần tiến hànhxây dựng và triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó thị

xã Cửa Lò

Xuất phát từ vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước và

xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An”.

1.1 Mục tiêu của đề tài

Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xảnước thải vào nguồn nước nhằm phục vụ công tác quản lý và phát triển bền vữngtài nguyên nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò

1.2 Yêu cầu của đề tài

- Đề tài phải có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn;

- Thông tin thu thập phải mang tính cập nhật;

- Số liệu điều tra trung thực, kết quả điều tra phải mang tính đại diện;

- Tuân thủ chặt chẽ các phương pháp: phương pháp lấy mẫu, phương phápphân tích

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về tài nguyên nước

Nước trên Trái Đất phát sinh từ 3 nguồn: trong lòng đất, từ các thiên thạch

và từ lớp trên của khí quyển, trong đó, nguồn nước từ bên trong lòng đất là chủyếu Nước hình thành trong quá trình phân hóa các lớp đá ở nhiệt độ cao, khithoát dần ra lớp vỏ ngoài thì bốc hơi, cuối cùng ngưng tụ lại thành nước Cáckhối nước ban đầu khi thoát ra và ngưng tụ lại đã chảy tràn trên những miềntrũng, tạo nên các đại dương mênh mông và sông hồ nguyên thủy Khối lượngnước ở trạng thái tự do phủ trên Trái Đất là 1,4 tỉ km3, chỉ bằng 1% trữ lượng ở

lớp vỏ giữa Tập trung chủ yếu trong thuỷ quyển với tỷ lệ là 97,2%, phần còn lại

trong khí quyển và thạch quyển Trong đó, 94% lượng nước là nước mặn, 2% lànước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nướcsông và hồ

Trên phạm vi toàn cầu, lượng nước con người sử dụng trong một nămkhoảng 35.000 km3, nước dùng cho sinh hoạt chiếm 8%, cho công nghiệp là23%, và cho hoạt động nông nghiệp là 63%

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy nhiên hiện nay khả năng cungcấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang ngày càng giảm sút trong khi nhu cầu sửdụng lại tăng lên Dự báo đến năm 2030, nhu cầu về nước của thế giới sẽ tăng

thêm 40% và nhu cầu năng lượng sẽ tăng thêm 50% so với hiện tại (Tổng cục

Môi trường, 2012) Tài nguyên nước sẽ tiếp tục phải chịu sức ép của các yếu tố

như tăng dân số, ô nhiễm, nắng nóng và hạn hán do sự nóng lên toàn cầu

Trước thực trạng thiếu hụt và suy thoái của tài nguyên nước hiện nay, cácquốc gia trên thế giới cần chú trọng và có các biện pháp mạnh mẽ hơn nữa đểbảo vệ tài nguyên nước, hướng đến phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu pháttriển của xã hội hiện tại và trong tương lai

1.1.1 Hiện trạng khai thác tài nguyên nước mặt

a Đặc điểm tài nguyên nước mặt Việt Nam

Vị trí địa lý và đặc điểm điều kiện tự nhiên đặc thù nên khoảng 60%lượng nước của cả nước tập trung ở lưu vực sông Cửu Long và 16% ở lưu vực

Trang 11

sông Hồng – Thái Bình, khoảng 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, các lưu vực sôngkhác tổng lượng nước chiếm phần nhỏ còn lại.

Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Namkhoảng 830 – 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 – 315 tỷ m3 (37%) lànước nội sinh, còn 520 – 525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ láng giềng vào lãnhthổ Việt Nam Ví dụ như sông Hồng nguồn nước ngoại lai chiếm 50% tổng khốilượng nước bề mặt Còn với sông Mê Công (Cửu Long) có đến 90% tổng khốilượng nước bề mặt có nguồn gốc ngoại lai

Với dân số hơn 90 triệu người, Việt Nam có tổng lượng nước bình quân đầungười theo năm đạt khoảng 9560 m3/người, thấp hơn chuẩn 10000 m3/người/năm củaquốc gia có tài nguyên nước ở mức trung bình theo quan điểm của Hiệp hội NướcQuốc tế (IWRA) Tính theo nước nội sinh thì Việt Nam hiện mới đạt khoảng4000m3/người/năm, và đến năm 2025 có thể bị giảm xuống còn 3100 m3/người/năm.Đặc biệt trong trường hợp các quốc gia thượng nguồn không có sự chia sẻ công bằng

và sử dụng hợp lý nguồn nước trên các dòng sông liên quốc gia thì Việt Nam chắcchắn sẽ phải đối mặt với nguy cơ khan hiếm nước, có khả năng sẽ xảy ra khủnghoảng nước, đe dọa đến sự phát triển ổn định về kinh tế, xã hội và an ninh lươngthực Mực nước và lưu lượng trung bình cao nhất – thấp nhất trên các con sôngtrong giai đoạn từ 2006 đến nay có xu hướng giảm, điều này càng minh chứng rõhơn cho các nhận định trên

Các hồ chứa (tự nhiên và nhân tạo), đập dâng và các công trình thủy lợi làmột phần không thể thiếu của các lưu vực sông và thực tế cho thấy, dòng chảycủa các con sông trong lưu vực đang được kiểm soát bởi các hồ chứa và đậpnước Theo con số tính toán, tổng dung tích hữu ích của các hồ chứa nước ta vàokhoảng 37 tỷ m3 (chiếm khoảng 4,5% của tổng lượng nước mặt trung bình năm)

Lưu vực sông Hồng – Thái Bình có 29 hệ thống thủy nông, 900 hồ chứalớn và nhỏ, 1300 đập dâng, hàng nghìn trạm bơm điện lớn nhỏ, hàng vạn côngtrình tiểu thủy nông Lưu vực sông Hương với 100 hồ chứa các loại được xâydựng ở vùng trung du, miền núi và vùng cát Lưu vực sông Đồng Nai với 911công trình, trong đó 406 hồ chứa, 371 đập dâng và cống, 134 trạm bơm và hệthống thủy lợi Lưu vực sông Mê Công với kế hoạch phát triển 15 bậc thang thủy

Trang 12

điện, phía hạ lưu có 12 công trình đang được đề xuất (phần lớn các công trình

này nằm ở phía thượng lưu và không thuộc lãnh thổ Việt Nam)(Tổng cục Môi

cơ sở hạ tầng An ninh về nguồn nước cho thấy sự phát triển bền vững và bảo vệmôi trường đang không được bảo đảm ở nhiều nơi, nhiều vùng ở nước ta

b Tổng hợp tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Ước tính tổng lượng nước mặt trên toàn tỉnh Nghệ An vào khoảng 15,9 tỷ m3,trong đó mùa lũ là 11,0 tỷ m3, chiếm 69,2% tổng lượng dòng chảy cả năm và mùa cạn

(109m3)

Các sông độc lập ven biển

Trang 13

Hình 1.1 Đẳng trị mô đuyn dòng chảy trung bình nhiều năm tỉnh Nghệ An

1.1.2 Hiện trạng khai thác tài nguyên nước ngầm

a Hiện trạng tài nguyên nước ngầm Việt Nam

Nước ngầm đang được khai thác sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thếgiới và Việt Nam Hàng năm ở Mỹ khai thác sử dụng 569,45 tỷ m3, trong đónước ngầm chiếm ¼ Ở Liên bang Nga hàng năm khai thác một lượng nướcngầm bằng 54,75 tỷ m3 Hiện nay, nguồn nước ngầm chiếm 35 – 50% tổng lượngnước cấp sinh hoạt cho các đô thị trên toàn quốc, nhưng đang có dấu hiệu suygiảm trữ lượng đồng thời bị ô nhiễm nghiêm trọng

Theo đặc điểm hình thành và tồn tại của nước ngầm trong các cấu trúc địachất, phần đất liền lãnh thổ Việt Nam được chia thành 6 miền địa chất thủy văn

(Nguyễn Kim Cương, 1991) gồm: miền ĐCTV Đông Bắc Bộ, miền ĐCTV Tây

Bắc Bộ, miền ĐCTV đồng bằng Bắc Bộ, miền ĐCTV Bắc Trung Bộ, miềnĐCTV Nam Trung Bộ và miền ĐCTV đồng bằng Nam Bộ Ranh giới các miềnđược vạch theo các đứt gãy kiến tạo lớn

Các miền này có đặc điểm chung bởi phức bồn – khối chứa nước khe nứt,khe casto, khe nứt – lỗ hổng, khe nứt mạch

Trang 14

Trữ lượng khai thác tiềm năng của nước ngầm Việt Nam

Trữ lượng khai thác tiềm năng của nước ngầm được xác định trên cơ sởtính toán các nguồn hình thành trữ lượng bao gồm nguồn tự nhiên, nhân tạo và cóthể bao gồm cả nguồn bổ sung được hình thành trong quá trình khai thác, trong

đó nguồn trữ lượng động tự nhiên là nguồn tạo nên sự khai thác ổn định lâu dài.Trữ lượng tiềm năng có thể được đánh giá theo cấu trúc địa chất (miền, vùngĐCTV) hoặc được đánh giá theo các thành tạo địa chất

Bảng 1.2 Hiện trạng khai thác sử dụng nước và nhu cầu nước tại một số các

đô thị ở Việt Nam đến năm 2020.

Loại đô

thị Tên đô thị

Hiện tại 2020 m Nhu cầu đến 3 /ng.đêm

Nguồn nước m đêm 3 /ngày

Đặc biệt Hồ Chí Minh Nước mặt

Nước ngầm

968.000560.000 3.050.000

b Tài nguyên nước ngầm tại tỉnh Nghệ An

Trang 15

Nước ngầm trên toàn tỉnh Nghệ An có tổng trữ lượng khai thác tiềm năngđạt 21,223 triệu m3, phân bố trong nhiều tầng chứa nước và có nhiều cấp độ trữlượng khác nhau có thể khai thác phục vụ cho các mục đích dân sinh và pháttriển nông nghiệp Sử dụng nguồn nước ngầm có thể đáp ứng được 60% nhu cầudùng nước.

Dải ven biển từ Quỳnh Lưu đến Cửa Hội có trữ lượng nước ngầm kémphong phú, chỉ phục vụ một phần cho tưới và sinh hoạt Vùng Vinh – Cửa Lò –Hưng Nguyên có trữ lượng nước lợ khá dồi dào, đạt 58,140 m3/ng có thể khaithác phục vụ nuôi trồng thủy sản

Nước ngầm ở Nghệ An chủ yếu được khai thác cho mục đích nông nghiệp

và dân sinh Trong nông nghiệp, nước được dùng theo nhiều quy mô khác nhau,trong đó, nước tưới mang tính tập trung chỉ có một số vùng như Bãi Ngang(Quỳnh Lưu), Diễn Thịnh, Diễn Hùng (Diễn Châu), Nghi Thạch, Nghi Ân (NghiLộc) và một vài nông trường

Bảng 1.3 Định hướng quy hoạch cấp nước phân theo các vùng

Vùng Diện tích

(ha)

Tầng khai thác

Nhu cầu dùng nước

Khả năng cấp nước (10 3 m 3 )

Đối tượng cấp nước

Nam Đàn 3100 pq1-2,

O3-S1

nghiệp cấp cho Vinh

nghiệp

màuBãi Ngang –

Trang 16

giá theo các cấp trữ nước trên tổng diện tích 1147km2 cho thấy cấp B là3096m3/ngày, cấp C1 là 17619 m3/ngày và cấp C2 là 1.010.000m3/ngày.

Nước mặn và lợ phân bố chủ yếu ở dải ven biển từ Quỳnh Lưu, YênThành đến Hưng Nguyên Do bị ảnh hưởng của thủy triều,nước biển cũng nhưquá trình thành tạo, nước ngầm mặn và lợ thường phân bố ở tầng sâu và vùngcửa sông ven biển

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tài nguyên nước

1.2.1 Các yếu tố ảnh hướng dẫn tới suy giảm chất lượng tài nguyên nước

- Phát triển dân số và quá trình đô thị hóa

Theo kết quả điều tra dân số của Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liênhợp quốc công bố ngày 17/12/2014 tại Hà Nội, dân số Việt Nam đạt gần 90,5triệu người, số dân thành thị chiếm 31,8% số dân cả nước Dân số thành thịkhông ngừng tăng theo thời gian, mật độ dân số nước ta phân bố không đồng đềugiữa các vùng Mật độ dân số cao nhất đạt 3589 người/km2 tại thành phố Hồ ChíMinh, tiếp đến là Hà Nội với 2013 người/km2

Dân số đông không chỉ tác động về mặt kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóacũng là nguyên nhân gây biến động nguồn tài nguyên đất, theo đó, các sông hồtrong các đô thị ngày một bị thu hẹp dòng chảy hoặc bị lấp hoàn toàn để lấy đấtphục vụ cho quá trình phát triển, xây dựng công trình giao thông, khu dân cư, v.v…

- Tăng trưởng kinh tế và việc sử dụng nước

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước chưa hợp lý và thiếu bềnvững đã và đang gây suy giảm tài nguyên nước, trong khi hiệu quả sử dụng nướccòn thấp, tình trạng lãng phí nước sử dụng còn phổ biến

Theo thống kê của Dự án Đánh giá ngành nước 2008, tính trung bình trênphạm vi toàn quốc, trên 80% lượng nước mặt được sử dụng cho nông nghiệp,11% cho nuôi trồng thủy sản, 5% cho công nghiệp và 3% cho cấp nước đô thị

Có 3 lưu vực, lượng nước cho tưới chiếm 90% tổng lượng nước sử dụng Lượngnước cho công nghiệp chiếm 14% tổng lượng nước sử dụng ở lưu vực sông Đồng

Trang 17

Nai và 11% ở luu vực sông Đông Nam Bộ Lượng nước cho thủy sản chiếm 16%

ở lưu vực sông Mê Công và 26% ở lưu vực sông Đông Nam Bộ

- Suy giảm chất lượng rừng

Rừng có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước cho lưu vực.Những năm gần đây, tổng diện tích rừng tăng lên, nhưng phần lớn diện tích tăngthêm là rừng trồng Độ che phủ rừng liên tục tăng lên từ 27,8% năm 1990 lên39,5% năm 2010 Tuy nhiên, diện tích rừng nguyên sinh, rừng nhiều tầng đều bịgiảm sút Hầu hết các vùng rừng tự nhiên đang bị suy giảm nghiêm trọng do nạnkhai thác rừng trái phép

- Phát triển thủy điện

Với hệ thống sông ngòi dày đặc, nước ta có tiềm năng thủy điện khá lớn,với tổng công suất khoảng 35000 MW và điện lượng khoảng 300 tỷ kWh/năm,trong đó miền Bắc chiếm khoảng 60%, miền trung khoảng 27% và miền Namchiếm khoảng 13% Tuy nhiên, tính toán về mức độ khả thi, thì thực tế chỉ có thểkhai thác được khoảng 26000 MW (khoảng 100 tỷ kWh/năm) phân bố theo các

hệ thống sông: sông Đà 33%, sông Đồng Nai 13,8%, sông Sê San 10%, sông VuGia – Thu Bồn 5,2, sông Srepok 4%, sông Lô – Gâm – Chảy 3,8% và các sôngkhác 30,2%

Việc chuyển dòng của một số công trình thủy điện sang lưu vực khácthiếu sự xem xét đầy đủ tác động môi trường lên lưu vực, làm thay đổi đến chế

độ thủy văn, gây ra những tác động lớn đến các hệ sinh thái và hoạt động pháttriển kinh tế - xã hội trên các lưu vực sông Điển hình có thể kể đến công trìnhchuyển nước từ lưu vực sông Đồng Nai sang nhóm sông Đông Nam Bộ đã gây ratình trạng thiếu nước cho hoạt động phát triển công nghiệp và các nhu cầu cấpnước đô thị ở khu vực hạ lưu đặc biệt vào mùa khô

- Khai thác khoáng sản

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nhiều tiềm năng về khoáng sản vớikhoảng 60 loại, trong đó nhiều loại có trữ lượng lớn như boxit, titan, đất hiếm vớigiá trị kinh tế lớn, đóng góp của ngành công nghiệp khai khoáng vào GDP ngàycàng tăng

Trang 18

Theo tính toán, việc sản xuất 1 tấn than sẽ thải từ 1 – 3 m3 nước thải mỏ.Như vậy, với sản lượng khai thác năm 2012 của ngành than là hơn 42 triệu tấnthì lượng nước thải thải ra môi trường trung bình khoảng hơn 70 triệu m3 Đây lànguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt cho nhiều khu vực tại Mạo Khê,Uông Bí…

Theo kết quả phân tích mẫu nước của Nhà máy tuyển quặng sát Kbang

ngày 04/7/2011 (Tổng cục Môi trường, 2012) cho thấy có 3/7 chỉ tiêu vượt

QCVN, cụ thể: chỉ tiêu độ màu vượt 18 lần, COD vượt 3,6 lần và chất rắn lơlửng vượt 39 lần

Công nghiệp khai khoáng hiện nay đã và đang để lại nhiều hậu quả lớn vàkhó khắc phục về mặt môi trường, xã hội Biểu hiện rõ nét nhất là việc sử dụngthiếu hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên gây ra tác động đến cảnh quan vàhình thái môi trường, tích tụ hoặc phát tán chất thải, làm ảnh hưởng đến sử dụngnước, ô nhiễm môi trường, tiềm ẩn nguy cơ về dòng thải acid mỏ Những hoạtđộng này đang phá vỡ cân bằng hệ sinh thái

- Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra gây những biến động mạnh mẽ thôngqua các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường như nhiệt độ tăng, bão mạnh,mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng… Các biểu hiện của biến đổi khí hậungày càng thường xuyên và phổ biến hơn

Suy giảm nguồn nước cũng chịu ảnh hưởng của xu thế suy thoái do tácđộng của biến đổi khí hậu toàn cầu Nhiệt độ không khí có xu thế ngày một tănglên, đến năm 2070 dự báo nhiệt độ các vùng ven biển có khả năng tăng thêm1,5oC, vùng nội địa tăng 2oC Việc này kéo theo lượng hơi nước bốc lên khoảng7,7 – 8,4%, nhu cầu tưới tăng lên, lượng dòng chảy nước mặt sẽ giảm đi tươngứng khi lượng mưa mùa khô không đổi và thậm chí giảm Còn hiện tượng El-nino mỗi khi xuất hiện cũng gắn liền với việc gây hạn hán rất nặng nề ở nước ta

1.2.2 Hiện trạng tài nguyên nước mặt

* Nước thải sinh hoạt

Trang 19

Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các sông hồhay kênh rạch dẫn ra sông Theo số liệu tính toán, Đông Nam Bộ và đồng bằng sôngHồng là 2 vùng tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước.

Hiện nay, lưu vực sông khu vực miền Bắc nói chung và vùng đồng bằngsông Hồng nói riêng đã và đang chịu áp lực mạnh mẽ của quá trình gia tăng dân

số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Các khu đô thị, khu dân cư và khucông nghiệp tập trung được hình thành và phát triển mạnh dọc theo các lưu vựcsông Lượng nước thải sinh hoạt đổ vào các sông hàng năm đều tăng do tốc độ

đô thị hóa cao Do đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xãhội thuận lợi, tổng số dân khu vực miền Bắc lên đến gần 31,3 triệu người (chiếm

35,6% dân số toàn quốc)(Tổng cục Môi trường, 2012) Trong đó, dân số đô thị lên đến gần 8,1 triệu người (Tổng Cục Thống kê, 2012) Tỷ lệ tăng dân số hàng

năm vào khoảng 1%, dân số đô thị tăng nhanh gấp 3 lần mức tăng dân số cảnước Bên cạnh đó, không chỉ ở thành thị, mà tại khu vực nông thôn lượng nướcthải sinh hoạt chiếm tỷ lệ rất lớn và tăng nhanh Hầu hết, nước thải sinh hoạt củacác thành phố đều chưa được xử lý, trực tiếp đổ vào các kênh mương và chảythẳng ra sông gây ô nhiễm môi trường nước mặt Phần lớn các đô thị đều chưa cónhà máy xử lý nước thải tập trung, hoặc đã xây dựng nhưng chưa đi vào hoạtđộng, hoặc hoạt động không có hiệu quả Tổng lượng nước thải từ các nguồnkhác nhau của thành phố Hà Nội thải ra lưu vực sông Nhuệ - Đáy khoảng670.000 m3, trong đó 620.000 m3 (chiếm 93% tổng lượng nước thải) chưa được

xử lý xả thẳng vào hệ thống thoát nước Tại thành phố Hà Nội, hiện nay mới chỉ

có 4 trạm xử lý nước thải tập trung (Kim Liên, Trúc Bạch, Bắc Thăng Long –Vân Trì và một trạm xử lý nhỏ trong khu đô thị mới Mỹ Đình) với tổng công suấtthiết kế là 50000 m3/ngày.đêm nhưng hầu hết các trạm xử lý nước thải sinh hoạttập trung này có tỷ lệ xử lý còn rất thấp so với yêu cầu (Tổng cục Môi trường,2012)

Vùng Đông Nam Bộ với 3 trung tâm đô thị lớn: Thành phố Hồ Chí Minh,Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước,khu vực có tỷ lệ dân cư sống ở các đô thị cao nhất cả nước Hiện nay, tỷ lệ dân số

Trang 20

thành thị khu vực này chiếm 57,1% (năm 1999 là 55,1%), tỷ lệ tăng dân số cũngcao nhất cả nước (3,2%/năm), mật độ dân số cao thứ nhì cả nước (631người/km2) Khu vực này luôn là địa điểm thu hút các luồng di dân, là vùng nhập

cư cao nhất với tỷ suất di cư thuần là 10,77% Các khu công nghiệp và các thànhphố lớn luôn có sức hút mạnh mẽ, nhiều người chuyển đến làm ăn sinh sống.Trong số các nguồn tiếp nhận nước thải đô thị, sông Sài Gòn tiếp nhận lượngchất thải nhiều nhất với 76,21% tổng lượng nước thải và 66,6% tổng lượng thảiBOD5 Đây là một trong những nguồn thải cơ bản nhất gây nên tình trạng ônhiễm môi trường nước trên lưu vực, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm do dầu

mỡ, chất hoạt động bề mặt và vi trùng gây bệnh Tuy nhiên, cho đến nay, trongtất cả các đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, chỉ có thành phố Hồ ChíMinh triển khai lắp đặt một số hệ thống xử lý nước thải tập trung

Mật độ dân số tại vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung thấp hơnvùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Do đó, nước thải sinhhoạt không phải là sức ép lớn đến môi trường nước của toàn vùng

Bảng 1.4 Chất lượng nguồn nước mặt tại một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ

và duyên hải miền Trung

Nguồn: Tổng Cục Môi trường, 2012.

Với đặc trưng dân cư thưa nhất cả nước, mật độ dân cư là 97 người/km2,

so với trung bình cả nước là 265 người/km2, Tây Nguyên là vùng phát thải nướcthải sinh hoạt khá thấp Hầu hết nước thải sinh hoạt đều xả thẳng ra sông hồ haykênh mương

* Nước thải công nghiệp

Trang 21

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiềungành công nghiệp được mở rộng với quy mô sản xuất, cũng như phạm vi phân

bố Cùng với đó là sự tăng lượng nước thải lớn, nhưng mức đầu tư cho hệ thống

xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu

Phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng đã có quá trình lịch sử lâudài và đã hình thành các trung tâm công nghiệp, phân bố chủ yếu ở các tỉnh thànhnhư Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh… Tuy nhiên, đến nay vẫn còntình trạng nhiều khu công nghiệp, nhiều nhà máy lớn xả nước thải chưa qua xử lýxuống hệ thống sông, hồ xung quanh đã gây ô nhiễm nguồn nước tại nhiều đoạnsông trong lưu vực Năm 2010, Tổng Cục Môi trường đã tiến hành thanh tra 33

cơ sở sản xuất và 23 khu công nghiệp trên địa bàn các tỉnh nằm trên lưu vực sôngNhuệ - Đáy, kết quả cho thấy, có tới 20 cơ sở xả nước thải vượt QCVN về nướcthải công nghiệp từ 2 đến 10 lần trở lên Đồng thời cũng chưa thực hiện các nộidung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hay cam kết bảo vệmôi trường, dẫn đến ô nhiễm môi trường ở một số nơi vẫn tiếp diễn Đặc biệt,tình trạng thải nước thải chưa xử lý vào hệ thống thoát nước mưa vẫn khá phổbiến, gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở cáckhu công nghiệp

Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc có tài nguyên khoáng sản phongphú, do đó đã hình thành nhiều loại hình sản xuất công nghiệp, điển hình nhưkhai thác, chế biến khoáng sản tại các tỉnh Hà Giang, Thái Nguyên… Đây đượcxem là thế mạnh phát triển của khu vực Với thế mạnh của vùng, hoạt động côngnghiệp vùng này chủ yếu là phát triẻn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vàmột số cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình sản xuất khác nhau như:sản xuất luyện cán thép, sản xuất giấy, sản xuất hóa chất, khai khoáng Nướcthải thường có hàm lượng TSS, kim loại nặng, dầu mỡ khá cao, chứa nhiều chấthữu cơ (BOD5, COD) Do nước thải không được xử lý khi thải ra môi trường nêntrên các sông chính và sông nhánh tại một số khu vực đã và đang xuất hiện tìnhtrạng ô nhiễm cục bộ

Trang 22

Tính đến năm 2012, trên toàn bộ lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có 114khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó tập trung ở 4 tỉnh, thành phố thuộcvùng kinh tế trọng điểm phía nam (Bình Dương, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bà Rịa– Vũng Tàu) Số lượng khu công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải là 79/114khu công nghiệp, tập trung chủ yếu tại Bình Dương và Đồng Nai.

Bảng 1.5 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp năm 2009

trên lưu vực sông Đồng Nai Tên nguồn

thài

Tải lượng (Kg/ngày)

Các KCN 118,5 1901,45 7255,59 6943,59 1010,40 121,11 452,92 0,4 Các doanh

nghiệp ngoài

các KCN

4772,6 4

Nguồn: Tổng Cục Môi trường, 2010.

Ngoài các khu công nghiệp đã nêu, trên hệ thống sông Đồng Nai còn cótrên 57000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với quy mô vàngành nghề khác nhau nằm phân tán rộng khắp các địa phương trên lưu vực.Hiện chưa có số liệu thống kê đầy đủ về tình hình hoạt động cũng như các dữliệu nguồn thải từ các cơ sở này Tuy nhiên có thể nhận xét đây là nhóm nguồnthải công nghiệp chính gây ô nhiễm nguồn nước lưu vực hệ thống sông ĐồngNai, vì phần lớn đều xả thẳng nước thải ô nhiễm ra môi trường

* Nước thải nông nghiệp

Trang 23

Bên cạnh những nguồn thải từ sinh hoạt và hoạt động công nghiệp, nguồnthải nông nghiệp cũng là vấn đề đáng quan tâm hiện nay Đó là nguyên nhânchính gây ảnh hưởng đến nguồn nước tại những địa phương có nền kinh tế nôngnghiệp phát triển mạnh như đồng bằng sông Cửu Long Nước thải từ hoạt độngnông nghiệp có chứa hóa chất bảo vệ thực vật, hay thuốc trừ sâu, là thành phầnđộc hại cho môi trường và sức khỏe con người Đặc biệt, các khu vực này đờisống dân cư gắn liền với nguồn nước sông, dùng làm nước sinh hoạt hoặc sửdụng để nuôi trồng thủy sản.

Theo tính toán chưa đầy đủ nhu cầu sử dụng phân bón cho các hoạt độngsản xuất nông nghiệp của khu vực phía Bắc chiếm 30 – 40% tổng nhu cầu toànquốc Lượng hóa chất và phân bón nêu trên là nguồn gây ô nhiễm đáng kể chocác con sông trong mùa mưa, khi các chất gây ô nhiễm bị rửa trôi sau các mùamưa lũ

Đồng bằng sông Hồng là khu tập trung nhiều làng nghề nhất trong cả nướcvới gần 900 làng nghề (chiếm gần 60% tổng số làng nghề trên cả nước) Các làngnghề này chủ yếu với quy mô sản xuất thủ công, lạc hậu, nhỏ lẻ, phần lớn không

có các công trình xử lý nước thải… đã và đang làm cho chất lượng nước tạinhiều làng nghề suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng vàngày càng trở nên bức xúc, được cộng đồng hết sức quan tâm Lưu vực hệ thốngsông Đồng Nai có khoảng 710 làng nghề tiểu thủ công nghiệp với một số loạihình: chế biến thực phẩm, chiếu cói, sơn mài, mây tre, chế biến kim loại và một

số loại hình khác Phần lớn các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề cócông nghệ đơn giản, mặt bằng sản xuất nhỏ, khả năng đầu tư cho hệ thống xử lýnước thải rất hạn chế, do đó đã gây ô nhiễm môi trường khá trầm trọng vớinhững đặc trưng khác nhau cho mỗi loại hình

Nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt đang phát triển mạnh, điển hình nhất

là vùng Đông Nam Bộ Trên toàn vùng Đông Nam Bộ, năm 2010, sản lượng nuôiđạt 94382 tấn/năm Nước thải và các chất thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sảnthường không được kiểm soát, xử lý mà trực tiếp thải vào các môi trường nước

Trang 24

mặt trong lưu vực sông Thêm vào đó, sự cố do tôm cá chết hàng loạt khôngđược xử lý kịp thời cũng lại trở thành nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt.

Bảng 1.6 Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải từ nông nghiệp

đổ vào kênh rạch năm 2009.

Thành phố Hồ Chí Minh 3.948.473,52 5.444.318,88 305.028,72 193.257,36Bình Dương 149.429,59 1.334.830,59 101.754,75 56.256,69Đồng Nai 180.894,38 229.963,53 26.320,47 17.435,09

Nguồn: Tổng Cục Môi trường, 2010.

* Nước thải y tế

Nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử lýtrước khi thải ra môi trường Do thành phần nước thải y tế chứa nhiều hóa chấtđộc hại với nồng độ cao và chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn lây lan bệnh truyềnnhiễm Mức độ gia tăng lượng nước thải y tế năm 2011 so với năm 2000 là hơn20% Hầu hết các bệnh viện do Bộ y tế quản lý đã được đầu tư hệ thống xử lýnước thải tập trung Tuy nhiên, tại các bệnh viện thuộc sở y tế địa phương quản

lý hay các bệnh viện thuộc ngành quản lý, cũng như các cơ sở khám chữa bệnh

tư nhân nằm rải rác, phần lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải Theo Cục Quản

lý môi trường y tế thuộc Bộ Y tế, năm 2011 nước ta có hơn 13640 cơ sở y tế,khám chữa bệnh Mỗi ngày, các đơn vị này thải ra khoảng 120000 m3 nước thải y

tế, trong khi đó, chỉ có 53,4% trong tổng số bệnh viện có hệ thống xử lý nướcthải y tế Trong đó, một số lượng lớn các chất độc hại trong nước thải y tế khôngthể xử lý bằng phương pháp xử lý nước thải thông thường

Trang 25

1.2.3 Hiện trạng tài nguyên nước ngầm

- Ô nhiễm Coliform

Vấn đề đáng báo động là nguồn nước ngầm của Việt Nam đang đối diệnvới dấu hiệu ô nhiễm Coliform vượt Quy chuẩn cho phép từ hàng trăm đến hàngnghìn lần Tình trạng ô nhiễm Photphat cũng có xu hướng tăng theo thời gian.Tại Hà Nội, số giếng khoan có hàm lượng Photphat cao hơn mức cho phép (0,4mg/l) chiếm tới 71% Còn lại tại khu vực Hà Giang – Tuyên Quang, hàm lượngsắt ở một số nơi cao vượt mức cho phép trên 1 mg/l, có nơi trên 15 – 20 mg/l, tậptrung chủ yếu quanh các mỏ khai thác sunphua

- Ô nhiễm Asen

Việc khai thác nước quá mức ở tầng holocen làm cho hàm lượng asentrong nước ngầm tăng lên rõ rệt, vượt mức giới hạn cho phép 10 mg/l Đặc biệt,vùng ô nhiễm asen phân bố gần như trùng với diện tích phân bố của vùng có hàmlượng amoni cao, tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long vàđồng bằng Bắc Bộ

Asen đi vào cơ thể con người do ăn uống và tích lũy dần Khi đạt tới mộtgiá trị đủ lớn, nó sẽ gây ra nhiều bệnh tật rất nguy hiểm và có thể tử vong Sửdụng nước có hàm lượng asen trong thời gian dài sẽ gây tổn thương gan, thận vàdẫn tới những bệnh mãn tính Hấp thụ nhiều asen vô cơ có thể dẫn đến nguy cơung thư phổi, ung thư thận, ung thư bàng quang và thông thường hay gặp là ungthư da

- Các ô nhiễm khác

Tại đồng bằng Nam Bộ, tại một số điểm quan trắc, mực nước đã hạ thấpsâu, đặc biệt ở khu vực quận 12, quận Bình Tân (thành phố Hồ Chí Minh) hàmlượng Mangan và metan cũng vượt quá tiêu chuẩn

Trong những năm qua, công tác điều tra, đánh giá và nghiên cứu tiềmnăng nước ngầm lãnh thổ Việt Nam đã được đẩy mạnh Nhưng công tác nghiêncứu cũng mới chỉ tập trung chủ yếu vào 3 vùng lãnh thổ là Đồng bằng Bắc Bộ,Đông bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Hiện nay, theo đánh giá của các nhà khoahọc, chỉ có Tây Nguyên là vùng có tầng nước ngầm khá an toàn

Trang 26

- Hiện tượng xâm nhập mặn:

Ngoài gây ra sụt lún, khai thác nước ngầm quá mức còn gây nên hiệntượng nhiễm mặn vào nguồn nước ngầm

Hiện tượng xâm nhập mặn đã xảy ra ở Sài Gòn, Việt Nam (trước giảiphóng 4/1975) Trước 1950, khi lượng nước khai thác dưới 80.000 m3/ngày thìchưa phát hiện được sự nhiễm mặn, nhưng sang đầu những năm 1960, khi lượngnước khai thác lên tới 130.000 m3/ngày thì nhiễm mặn đã lan tới hơn nửa thànhphố Sau đó, thành phố chuyển sang sử dụng nước sông Đồng Nai mà không khaithác nước ngầm nữa thì ranh giới mặn – nhạt lùi dần một cách chậm chạp về phíabiển, gần 20 năm lùi được khoảng 1km

- Sụt lún

Một trong các vùng xảy ra sụt lún mãnh liệt trên thế giới do khai thácnước ngầm gây ra đó là thành phố Venice (Italia) Thành phố nổi tiếng trên thếgiới này hiện nay đang bị sóng biển đe dọa gây ngập lụt do sụt lún mặt đất tronggiai đoạn 1930 – 1973 mà nguyên nhân chủ yếu là quá trình khai thác nước ngầmphục vụ cho công nghiệp tại vùng nằm cách xa cảng chính Marghera 7km Trênkhắp thế giới khai thác nguồn nước ngầm và hậu quả là mực nước ngầm hạ thấp

đã gây ra lún đất ở nhiều khu vực và đi liền với nó là các nguy cơ đối với cáccông trình hạ tầng

Ở Hà Nội, lún mặt đất do khai thác nước ngầm đã được ghi nhận từ nhiềunăm nay, nhưng tổ chức quan trắc lún mới chỉ tiến hành được từ năm 1988

Giai đoạn 1988 – 1995 chương trình cấp nước Phần Lan được triển khai

và lần đầu tiên người ta phát hiện được những bất thường của mặt đất nhờ côngtác trắc đạc trên mặt đất Từ đó Hà Nội đã xây dựng những trạm đo lún chuyênmôn Hiện nay trên địa bàn Hà Nội đã xây dựng được 10 trạm quan trắc lún, 8trạm ở phía Nam và 2 trạm được xây dựng phía Bắc sông Hồng

Theo kết quả quan trắc của Trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyênnước cũng cho thấy mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng nước nhiềunơi không đạt tiêu chuẩn Ở đồng bằng Bắc Bộ, mực nước ngầm hạ sâu, đặc biệt

ở khu vực Mai Dịch (Cầu Giấy, Hà Nội) Vào mùa khô, cả 7/7 mẫu đều có hàm

Trang 27

lượng amoni cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Riêng ở Tân Lập (ĐanPhượng, Hà Nội) hàm lượng amoni lên đến 23,3 mg/l (gấp 233 lần Quy chuẩncho phép)

1.3 Các giải pháp trong quản lý tài nguyên nước

1.3.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý tài nguyên nước

Để tạo hành lang pháp lý hỗ trợ cho công tác quản lý, bảo vệ tài nguyênnước, nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản cụ thể về quản lý tổng hợp và quyhoạch sử dụng loại tài nguyên này Theo đó, Quốc Hội ban hành các Luật, Nghịquyết và Pháp lệnh; Chủ tịch nước ban hành các Lệnh và Quyết định; Chính phủban hành các Quyết định, Nghị quyết; Thủ tướng Chính phủ ban hành các Quyếtđịnh, Chỉ thị; Bộ trưởng, Thủ trưởng ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ ban hành: Quyết định, Chỉ thị, Thông tư liên quan đến quản lý Tài nguyênnước

Luật Tài nguyên nước ra đời năm 1998 và luật Tài nguyên nước sửa đổinăm 2012 là văn bản pháp lý cao nhất, thể chế hóa đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước liên quan lĩnh vực quản lý tài nguyên nước tổng hợp Đángchú ý, nước đã được coi là sản phẩm hàng hóa; các hoạt động bảo vệ, phát triểntài nguyên nước được thực hiện theo hướng xã hội hóa; đồng thời có nhữngchính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển các dịch vụ vềnước và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

Trong bối cảnh sự phát triển nhanh chóng của tình hình kinh tế, xã hộicũng như các vấn đề môi trường này sinh như: tác động của biến đổi khí hậu, anninh môi trường, an ninh sinh thái đòi hỏi pháp luật về bảo vệ môi trường phảiđược cập nhật, bổ sung với các giải pháp đồng bộ, có tính đột phá Vì thế, LuậtBảo vệ môi trường năm 2014 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thôngqua ngày 23/06/2014 đánh dẫu nỗ lực quyết tâm của Nhà nước và Bộ Tài nguyên

và Môi trường, cùng các cơ quan có liên quan

Một số văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước có thể

kể đến như:

Trang 28

- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội ban hành ngày 26/06/2012, luậtnày quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;

- Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội ban hành ngày 23/06/2014, luậtnày quy định về hoạt động bảo vệ môi trường, chính sách, biện pháp và nguồnlực để bảo vệ môi trường, luật chỉ rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quanquản lý tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành “Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đếnnăm 2020”;

- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT về Định mức kinh tế-kỹ thuật lập quyhoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước được Chính phủ ban hành ngày17/05/2009;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT quy định việc đăng ký khai thácnước ngầm, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyênnước được Chính phủ ban hành 30/05/2014;

- Công văn số 7310/UBND.ĐC ngày 15/10/2013 của UBND tỉnh Nghệ

An cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư tổ chức lập Đề án

“Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vàonguồn nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò, thị xã Cửa Lò và các huyện HưngNguyên, Nam Đàn”

Ngoài ra còn có nhiều Quyết định, các thông tư liên Bộ của các Bộ đưa ra

có liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên nước và phát triển ngành

Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, hoạt động xây dựng,

áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trở thành một bộ phận không thể táchrời của hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý kinh tế - xã hội Tiêu chuẩn vàquy chuẩn kỹ thuật là công cụ và phương tiện quan trọng để duy trì các chuẩnmực trong các quan hệ kinh tế, thương mại; thúc đẩy doanh nghiệp quan tâm đổimới, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe của con người; bảo vệ động vật, thực vật vàmôi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng và xã hội

Trang 29

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt, quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nướcmặt Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng nguồn nướcmặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp.

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm, quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm.Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước ngầm, làmcăn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau

- QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp chế biến thủy sản, quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phépcủa các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp chế biến thủy sản khi thải

ra môi trường Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đếnhoạt động thải nước thải công nghiệp chế biến thủy sản ra môi trường

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt, quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễmtrong nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường Không áp dụng quy chuẩn nàyđối với nước thải sinh hoạt thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Quychuẩn này áp dụng đối với các cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ

sở dịch vụ, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt ramôi trường

- QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế,quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số và các chất gây ônhiễm trong nước thải y tế của các cơ sở khám, chữa bệnh

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp

1.3.2 Các giải pháp kinh tế

Đứng trước các vấn đề môi trường hiện nay, chính phủ đã ban hành Nghịđịnh 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 Nghị định này quy định về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Đối tượng áp dụng của nghị định là các cá nhân, tổ chức có hành vi viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong phạm vi lãnh thổ, vùng

Trang 30

tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này hoặccác Nghị định có liên quan.

Trong Nghị định này đã chỉ rõ:

+ Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hìnhthức xử phạt, mức phạt, thầm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

+ Thẩm quyền trình tự, thủ tục áp dụng hình thức xử lý buộc di dời, cấmhoạt động đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng

+ Công bố công khai thông tin về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường của cơ sở và khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất (khu sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung)

+ Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện phápcưỡng chế thi hành quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định buộc di dời, cấmhoạt động với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Nghị định chỉ ra các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệmôi trường:

+ Các hành vi vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường, báocáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường;

+ Các hành vi gây ô nhiễm môi trường;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt độngnhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu, phế liệu, chế phẩm sinh học;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động

du lịch và khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;

+ Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục

ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường;

Trang 31

+ Các hành vi vi phạm hành chính về đa dạng sinh học bao gồm: Bảo tồn

và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn và phát triển bền vững cácloài sinh vật và bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền;

+ Các hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt

vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm quy định khác về bảo vệ môi trường

+ Các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môitrường quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan thì áp dụng các quy định đó

Lưu vực sông là một hệ thống mở và luôn tương tác với tầng khí quyểnbên trên thông qua hoạt động của hoàn lưu khí quyển và chu trình thủy văn, nhờ

đó hàng trăm lưu vực sông đều nhận được một lượng nước đến từ mưa để sửdụng cho nhu cầu của con người và duy trì hệ sinh thái

b Quản lý tổng hợp lưu vực sông

Quản lý lưu vực sông bao trùm tất cả các hoạt động của con người cầnphải sử dụng nước và tác động tới hệ thống tài nguyên nước mặt Nó là quản lýcác hệ sinh thái nước như là một phần của môi trường tự nhiên rộng lớn trongmối quan hệ với môi trường kinh tế xã hội của chúng

Quản lý tổng hợp lưu vực sông khác với cách quản lý theo địa giới hànhchính thông thường:

- Phạm vi không gian của quản lý là bao quát trên toàn bộ lưu vực sông

- Cách quản lý dựa trên nguyên tắc của quản lý tổng hợp các nguồn tàinguyên và bảo vệ môi trường lưu vực nhằm đạt đến mục tiêu bền vững, trong đótrọng tâm là quản lý tổng hợp tài nguyên nước trong mối liên quan tới tài nguyênđất và các tài nguyên liên quan khác

Trang 32

Vì thế, quản lý tổng hợp lưu vực sông cần phải:

- Chú ý quản lý các dạng khác nhau của nước: nước mặt, nước ngầm

- Chú ý quản lý cả về số lượng và chất lượng nước trên lưu vực sông

- Chú ý các mối liên quan giữa các nguồn tài nguyên, đặc biệt là giữa tàinguyên đất và tài nguyên nước

- Tổng hợp các giới hạn tự nhiên, nhu cầu kinh tế xã hội

- Tổng hợp về luật pháp, chính sách và thể chế

* Mục đích của quản lý lưu vực sông

Theo quan điểm của phát triển bền vững thì quản lý lưu vực sông có 3mục đích chủ yếu sau:

(i) Bảo vệ các chức năng của sông và lưu vực sông;

(ii) Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên nước trong mối quan hệvới đất và các tài nguyên sinh thái khác;

(iii) Hạn chế suy thoái và duy trì môi trường của sông và lưu vực sôngbên vững cho các thế hệ hiện tại và tương lai

Thực vậy, việc thực hiện quản lý lưu vực sông sẽ giúp cho con người cóthể quản lý bảo vệ các chức năng của hệ sinh thái trên cạn và dưới nước, bảo vệ

và cải thiện chất lượng môi trường của lưu vực sông không cho nó suy thoái.Đồng thời, trong quản lý lưu vực sông ngoài quản lý tài nguyên nước, các hoạtđộng quản lý còn phải vươn rộng hơn sang tài nguyên liên quan khác như tàinguyên đất, rừng, quản lý và bảo vệ các hệ sinh thái lưu vực, quản lý các hoạtđộng của con người trên lưu vực có ảnh hưởng đến các tài nguyên như là việcđịnh cư dân số, phát triển đô thị, công nghiệp, nông nghiệp

1.3.4 Mô hình quản lý tổng hợp tài nguyên nước

Quản lý tài nguyên nước theo Savanie (1997) là “ tập hợp tất cả các hoạtđộng thuộc về kỹ thuật, tổ chức, quản lý và vận hành cần thiết để quy hoạch, xâydựng các công trình sử dụng nguồn nước cũng như thực hiện quản lý nguồn nướccủa lưu vực sông”

Trang 33

Như vậy quản lý tài nguyên nước bao gồm tất cả các hoạt động từ quyhoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành khai thác các hệ thống nguồn nước và làhoạt động gồm nhiều thành phần, nhiều mục tiêu và có nhiều ràng buộc.

Các nguyên tắc của Quản lý tổng hợp tài nguyên nước:

Hiện nay, có thể coi 4 nguyên tắc được thảo luận và thống nhất trong hộinghị về Nước và Môi trường năm 1992 tại Dublin (gọi tắt là nguyên tắcDublin là những nguyên tắc nền tảng của QLTHTNN) Những nguyên tắc này

đã phản ánh sự thay đổi những nhận thức về tài nguyên nước

Nguyên tắc 1: Nước ngọt là tài nguyên hữu hạn, không tài nguyên

nào có thể thay thế được, rất thiết yếu để duy trì cuộc sống, và phát triểnmôi trường

Nguyên tắc 2: Phát triển và bảo vệ nguồn tài nguyên nước cần phải

dựa trên phương pháp tiếp cận có sự tham gia của tất cả các thành phầnbao gồm những người dùng nước, người lập quy hoạch và người xây dựngchính sách ở tất cả các cấp

Nguyên tắc 3: Phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản

lý và bảo vệ nguồn nước

Nguyên tắc 4: Nước có giá trị kinh tế trong mọi hình thức sử dụng và cần

phải được xem như một loại hàng hóa có giá trị kinh tế

Bốn nguyên tắc của Hội nghị Dublin đã chỉ ra những thay đổi trong nhậnthức và cách quản lý sử dụng nước cần thiết để tháo gỡ những tồn tại hiệnnay Từ những nguyên tắc này, khái niệm và một phương pháp mới quản lýmới quản lý tài nguyên nước trên nguyên tắc tổng hợp đã hình thành, đáp ứngyêu cầu thực tế

1.3.5 Hệ thống kiểm soát Tổng tải lượng ô nhiễm (TPLCS)

Ô nhiễm nước phát sinh từ sự gia tăng tải lượng ô nhiễm do sự tăngtrưởng dân số, phát triển công nghiệp và tăng trưởng kinh tế Thế giới tự nhiênvốn tồn tại như một hệ thống và có khả năng tự làm sạch ở mức nhất định, nhưngkhi tải lượng ô nhiễm chủ yếu là do con người gia tăng, sự cân bằng của tự nhiên

bị phá vỡ, dẫn đến ô nhiễm nước Điều này gây nguy hiểm cho sức khỏe con

Trang 34

người, giảm chất lượng môi trường sống, và ảnh hưởng đến hệ sinh thái Do đó,khi xảy ra ô nhiễm nước, cần phải giảm tổng tải lượng ô nhiễm tiếp nhận, và saukhi môi trường nước đã được cải thiện ở một mức độ nhất định thì phải thực hiệnkiểm soát tải lượng tiếp nhận Những hoạt động này được gọi là kiểm soát tổngtải lượng ô nhiễm, và hệ thống nhằm thực hiện hoạt động này chính là TPLCS.

Giảm tải lượng ô nhiễm có thể bao gồm rất nhiều biện pháp riêng biệt nhưquy định nước thải đối với các nhà máy, xây dựng hệ thống thoát nước, xử lýphân, và tối ưu hóa việc trữ chất thải vật nuôi, v.v Để thực hiện hiệu quả nhữngbiện pháp này và đạt được mục đích cải thiện chất lượng nước, cùng với những

nỗ lực đảm bảo môi trưởng nước, cần phải phân tích định lượng hiệu quả củanhững biện pháp này trong việc giảm tải lượng ô nhiễm, và triển khai giảm lưutải lượng ô nhiễm một cách hệ thống từ một quan điểm toàn diện TPLCS là một

hệ thống hướng tới việc thực hiện nỗ lực này

Khi đưa vào áp dụng TPLCS, cần phải để cho hệ thống được vận hànhmột cách hiệu quả Để đạt được mục đích đó, cần phải thực hiện những hoạtđộng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của kiểm soát tổng tải ô nhiễm TPLCShướng tới bảo vệ hoặc cải thiện chất lượng nước của các vùng nước đối tượngbằng cách giảm thiểu và kiểm soát tải ô nhiễm vùng nước tiếp nhận Nguyên tắc

cơ bản của TPLCS gồm các điểm sau:

i) Đảm bảo tất cả các nguồn ô nhiễm liên quan đến công nghiệp, sinh hoạt,chăn nuôi và nông nghiệp thải vào vùng nước đều được đưa vào đối tượng tínhtoán và giảm lượng phát thải của tải ô nhiễm

ii) Nắm bắt một cách định lượng tổng tải lượng ô nhiễm

iii) Xác định tải lượng ô nhiễm và thiết lập mục tiêu giảm tải để bảo vệchất lượng nước của mỗi vùng nước thông qua việc đo đạc chất lượng nước vàlượng nước của vùng nước đối tượng hoặc những con sông chảy vào vùng nướcđối tượng Về mục tiêu giảm tải, thiết lập một mục tiêu giảm tải định lượng phùhợp với thời gian mục tiêu đã xác định, và nắm bắt một cách định lượng kết quảgiảm tải Khi thiết lập mục tiêu giảm tải, cần xét đến sự gia tăng dự kiến của tảilượng ô nhiễm do phát triển công nghiệp và gia tăng dân số

Trang 35

iv) Khi giảm tải lượng ô nhiễm từ các nguồn điểm như nhà máy và cơ sởkinh doanh, áp dụng phương pháp giảm mà có thể giảm tải lượng ô nhiễm mộtcách chắc chắn

v) Lập kế hoạch kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm với nhiều biện phápđược thực hiện để đạt được mục tiêu giảm tải

1.3.6 Quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng

Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng là một khái niệm rộng và

đa nghĩa theo tính ứng dụng của nó trong thực tiễn, đề cập sự tham gia của cáccộng đồng có lợi ích liên quan trong quản lý tài nguyên thiên nhiên

Nguyên tắc cốt lõi của quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng là dùtồn tại dưới hình thức nào thì cũng luôn có sự tham gia của cộng đồng trong việc lập

kế hoạch, vận hành, duy trì các hệ thống cấp nước mà cộng đồng được hưởng lợi

Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng có 3 khía cạnh chính làtrách nhiệm, quyền lực và kiểm soát Trong đó:

Trách nhiệm: cộng đồng tham gia làm chủ (có quyền sở hữu) và có

nghĩa vụ tham dự vào hệ thống cấp nước để đảm bảo việc vận hành và duy trìthành công

Quyền lực: với tư cách vừa là người sử dụng, vừa là người quản lý tài

nguyên nước, cộng đồng có quyền hợp pháp để ra những quyết định liên quanđến kiểm soát, vận hành và duy trì tài nguyên nước và hệ thống cấp nước đi kèm

Kiểm soát: cộng đồng có khả năng thực hiện và xác định được kết quả từ

các quyết định của mình có liên quan đến hệ thống Khía cạnh này chính là đềcập đến năng lực của cộng đồng ở khả năng đóng góp về kỹ thuật, nhân công vàtài chính, cũng như sự hỗ trợ về thể chế của cộng đồng trong quá trình lập kếhoạch, thực hiện và duy trì tính bền vững của hệ thống cung cấp nước

Hiện nay sự tham gia của cộng đồng trong các mô hình quản lý tàinguyên nước mới ở mức độ trung bình, và phổ biến dưới những hình thức thamgia như sau:

• Được mời tham gia các buổi “họp tư vấn” khi bắt đầu triển khai mô hình

Trang 36

• Đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch và thực hiện cấp nước của địaphương.

• Chỉ định và bầu ra đại diện cho cộng đồng cho Ban quản lý hoặc đội quản

lý - người có trách nhiệm đối với các vấn đề liên quan đến cấp nước cho địaphương

• Đóng góp công lao động và các đóng góp tài chính để xây dựng, hoạtđộng, duy tu và bảo vệ các công trình nước ở địa phương

• Thanh toán chi phí nước theo mức tiêu thụ thực tế hoặc thỏa thuận của

và được quản lý theo các tập tục, luật tuc truyền thống của họ Trên thực tế, đếnnay chưa có những thông tin và đánh giá nào về mức độ ảnh hưởng của các tậptục, luật tục đó đối với sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên nước

Vai trò của cộng đồng trong quá trình ra quyết định về quản lý tàinguyên nước được thể hiện khá rõ ràng, nhưng họ cũng chỉ mới tham gia ở mứcthấp như lựa chọn và bầu ban quan lý, chọn địa điểm lắp đặt công trình nước,v.v Do hạn chế về năng lực nên cộng đồng ít khi được tham gia ra quyết định

ở mức cao hơn như lựa chọn công nghệ hay thiết bị vận hành Theo ông Lê VănMinh ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cộng đồng địa phương đã đónggóp đến 44% trong tổng số 6.500 tỷ đồng tổng đầu tư cho chương trình nướcsạch của Việt Nam, tuy nhiên họ lại không có quyền để lựa chọn công nghệ phù

hợp để quản lý và sử dụng nước (Bộ TNMT, 2005).

Trang 37

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các công trình khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp vànuôi trồng thủy sản (lưu lượng khai thác ≥4000 m3/ngày đêm); cho các mục đíchkhác (lưu lượng nước ≥100 m3/ngày đêm);

- Các công trình khai thác, sử dụng nước ngầm có quy mô lưu lượng từ 5

m3/ngày đêm trở lên;

- Các nguồn thải có lưu lượng xả nước thải từ 5 m3/ngày đêm trở lên trêntại thị xã Cửa Lò

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: 7 phường của thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An Các phườnggồm: Nghi Thủy, Nghi Tân, Thu Thủy, Nghi Hòa, Nghi Hải, Nghi Hương vàNghi Thu

- Thời gian: Tháng 11 năm 2014 đến tháng 8 năm 2015

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội Cửa Lò

- Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò

- Hiện trạng xả nước thải vào tài nguyên nước trên địa bàn thị xã Cửa Lò

- Hiện trạng công tác quản lý tài nguyên nước và quản lý các đối tượng xả thải

- Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý tài nguyên nước trên địabàn thị xã Cửa Lò

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thị xã Cửa Lò;

- Danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thị xã Cửa Lò;

- Số liệu thứ cấp về cơ sở sản xuất kinh doanh;

- Số liệu về tài nguyên nước ngầm;

2.4.2 Điều tra phỏng vấn

Đề tài được thực hiện kết hợp với Dự án “Điều tra, đánh giá hiện trạngkhai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước trên địa bàn thành

Trang 38

phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”theo Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhândân tỉnh Nghệ An

Sử dụng phiếu điều tra để đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng nước.Tiến hành phân lớp theo 3 nhóm: nước mặt, nước ngầm và nước thải Loại hìnhkinh doanh, dịch vụ, sản xuất Đối tượng lựa chọn là các công trình khai thác, sử dụngnước mặt cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (lưu lượng khai thác

≥4000 m3/ngày đêm); cho các mục đích khác (lưu lượng nước ≥100 m3/ngày đêm);các công trình khai thác, sử dụng nước ngầm có quy mô lưu lượng từ 5 m3/ngày đêmtrở lên; các nguồn thải có lưu lượng xả nước thải từ 5 m3/ngày đêm trở lên tại thị xãCửa Lò Phiếu điều tra được thực hiện tại các điểm tiến hành lấy mẫu

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số phiếu điều tra

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu phân tích để đánh giá hiện trạng xả thải vào nguồnnước, đánh giá chất lượng nước ngầm và chất lượng nước mặt Phương pháp lấymẫu và phân tích mẫu tiến hành theo Thông tư 29/2011/TT-BTNMT của Bộ Tàinguyên Môi trường quy định về quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nướcmặt lục địa ban hành ngày 01/08/2011 Theo đó:

Trang 39

- Phương pháp lấy mẫu:

+ Lấy mẫu nước mặt theo TCVN 5996:1995 - Chất lượng nước - Lấymẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

+ Lấy mẫu nước ngầm theo TCVN 6000:1995 - Chất lượng nước - Lấymẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

+ Lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995_Chất lượng nước - Lấy mẫu.Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số lượng điểm lấy mẫu

2.4.4 Phương pháp phân tích mẫu

Các thông số phân tích cho các mẫu nước bao gồm:

- Mẫu nước mặt: pH, DO, TSS, COD, N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, Cl, As, Cd,

Pb, dầu mỡ khoáng

- Mẫu nước ngầm: pH, DO, SS, COD, N-NH4 , N-NO3-, SO42-, Cl, EC, Mn,

As, Cd, Pb, Tổng khoáng hóa, Coliform

Trang 40

- Mẫu nước thải: pH, nhiệt độ, EC, Độ muối, Coliform, COD, BOD5,

N-NH4+, N-NO3-, P-PO43-, TDS, TSS, Fe, Cu, dầu mỡ

Bảng 2.3 Tiêu chuẩn phân tích các thông số

Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel

2.4.6 Phương pháp đánh giá kết quả

So sánh kết quả với các TC/QCVN hiện hành

- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật QG về chất lượng nước mặt

Ngày đăng: 27/04/2017, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). Đề án Điều tra, đánh giá nguồn nước ngầm khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam Khác
3. Bộ Y tế (2011), Báo cáo Đánh giá lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường Việt Nam Khác
4. Cổng thông tin điện tử, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (24/3/2008) Đồng bằng sông Cửu Long: Nước mặn sẽ tiếp tục xâm nhập vào đất liền sâu hơn Khác
5. Cục Thống kê Nghệ An (2013). Niên giám thống kế tỉnh Nghệ An năm 2013 6. Cục Thống kê Nghệ An (2014). Niên giám thống kế tỉnh Nghệ An năm 2014 Khác
7. Nguyễn Kim Cương (1991). Địa chất thủy văn. NXB KHKT, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Ngọc Dung. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước ngầm vùng Hà Nội đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nước của đô thị. Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 10 – Viện KHKTTV & MT Khác
9. Đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước 2F (2010). Báo cáo Địa chất Thủy văn Nghệ An Khác
10. Nguyễn Văn Hoàng (2014). Nghệ An xứng tầm với vai trò thủ phủ của Bắc Trung Bộ. Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn Nghệ An, Tập 3 (2): 25-30 Khác
11. Trần Thị Huệ, Cục quản lý tài nguyên nước – Bộ TNMT (2004). Một số thông tin về tài nguyên nước ngầm – các bên liên quan và tình hình quản lý tài nguyên nước ngầm ở Việt Nam Khác
12. Lê Văn Hưng (2014). Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố Vinh và giải pháp bảo vệ môi trường nước lưu vực tiếp nhận. Tạp chí Khoa Học Và Công nghệ Nghệ An, Tập 5 (4): 15-43 Khác
15. SERI (2010).Establising an environmental sustainability threshold on freshwater quantity Khác
16. Sở TNMT tỉnh Nghệ An (2011). Đề án Hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Nghệ An Khác
17. Sở TNMT tỉnh Nghệ An (2011). Báo cáo Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) thị xã Cửa Lò Khác
18. Sở TNMT tỉnh Nghệ An (2013). Đề án Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn các huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Thị xá Thái Hòa của tỉnh Nghệ An Khác
19. Sở TNMT tỉnh Nghệ An (2014). Đề án Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn của tỉnh Nghệ An Khác
20. Sở TNMT tỉnh Nghệ An (2014). Báo cáo Tổng hợp quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Nghệ An đến 2015 và có tính đến 2020 Khác
21. Sở TNMT tỉnh Sóc Trăng (2010). Báo cáo Tổng hợp kết quả thực hiện dự án quy hoạch khai, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ngầm tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 Khác
22. Phạm Văn Trường. Trữ lượng nước ngầm trong địa bàn tỉnh Nghệ An: Định hướng quy hoạch khai thác và sử dụng hợp lý Khác
23. Tổng Cục Môi trường (2010). Báo cáo môi trường quốc gia 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Đẳng trị mô đuyn dòng chảy trung bình nhiều năm tỉnh Nghệ An - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 1.1. Đẳng trị mô đuyn dòng chảy trung bình nhiều năm tỉnh Nghệ An (Trang 13)
Bảng 1.3. Định hướng quy hoạch cấp nước phân theo các vùng - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Bảng 1.3. Định hướng quy hoạch cấp nước phân theo các vùng (Trang 15)
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn phân tích các thông số - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn phân tích các thông số (Trang 40)
Hình 3.1. Thị xã Cửa Lò - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.1. Thị xã Cửa Lò (Trang 42)
Hình 3.2: Mục đích sử dụng nước ngầm tại thị xã Cửa Lò - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.2 Mục đích sử dụng nước ngầm tại thị xã Cửa Lò (Trang 51)
Hình 3.3: Số lượng giếng khoan trên một đơn vị điều tra - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.3 Số lượng giếng khoan trên một đơn vị điều tra (Trang 51)
Hình thức khai thác chủ yếu là sử dụng máy bơm Trung Quốc hoặc liên doanh có công suất từ 125 – 750W để bơm nước lên - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình th ức khai thác chủ yếu là sử dụng máy bơm Trung Quốc hoặc liên doanh có công suất từ 125 – 750W để bơm nước lên (Trang 52)
Hình 3.6. Tỷ lệ phần trăm một số thông số vượt QCVN 09:2008/BTNMT - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.6. Tỷ lệ phần trăm một số thông số vượt QCVN 09:2008/BTNMT (Trang 58)
Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu tổng lượng xả thải - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.7. Biểu đồ cơ cấu tổng lượng xả thải (Trang 60)
Hình 3.9. Vị trí phường Nghi Thủy – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.9. Vị trí phường Nghi Thủy – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An (Trang 61)
Hình 3.8. Vị trí phường Nghi Tân – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An. - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.8. Vị trí phường Nghi Tân – Thị xã Cửa Lò – Nghệ An (Trang 61)
Hình 3.10. Tỷ lệ phần trăm các thông số vượt QCVN 14:2008  đối với nước - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.10. Tỷ lệ phần trăm các thông số vượt QCVN 14:2008 đối với nước (Trang 66)
Bảng 3.17.  Kết quả phân tích mẫu nước thải của cơ sở cấp nước - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Bảng 3.17. Kết quả phân tích mẫu nước thải của cơ sở cấp nước (Trang 71)
Hình 3.12. Cơ cấu cách thức xả nước thải của các cơ sở trong thị xã Cửa Lò - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.12. Cơ cấu cách thức xả nước thải của các cơ sở trong thị xã Cửa Lò (Trang 72)
Hình 3.13. Cơ cấu các loại hình công nghệ xử lý nước thải - Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Nước Và Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Trên Địa Bàn Thị Xã Của Lò, Tỉnh Nghệ An
Hình 3.13. Cơ cấu các loại hình công nghệ xử lý nước thải (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w