1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội

94 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 29,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựngnông thôn là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tại Nghị quyếtĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về vấn đề xây dựng nông thônmới, Đảng ta đã xác định:“Xây dựn

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

-& -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ 17

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TẠI XÃ THỤY HƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : NGUYỄN HUY NGHĨA

Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN TRUNG QUÝ

Hà Nội – 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

-& -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ 17

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TẠI XÃ THỤY HƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : NGUYỄN HUY NGHĨA

Chuyên ngành : MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN TRUNG QUÝ

Địa điểm thực tập : XÃ THỤY HƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên em xin cảm ơn các thầy cô giáo tại khoa Môi trường, Học việnNông nghiệp Việt Nam Những người đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệmcho chúng em trong hơn 4 năm vừa qua

Em xin cảm ơn thầy giáo TS Phan Trung Quý đã hướng dẫn chỉ bảotận tình để khóa luận này được hoàn chỉnh

Cảm ơn lãnh đạo xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ và phòng Tàinguyên Môi Trường huyện Chương Mỹ đã tạo điều kiện giúp đỡ em về tưliệu, kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực

Cảm ơn người thân trong gia đình và bạn bè đã ủng hộ, khuyến khích

cả về vật chất và tinh thần trong quá trình học tập và làm khóa luận này

Hà Nội , tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Huy Nghĩa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Nông thôn Việt Nam 3

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 3

2.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam 3

2.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới 6

2.2.1 Khái niệm nông thôn mới 6

2.2.2 Đặc trưng của nông thôn mới 9

2.2.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 9

2.2.4 Thời gian, phạm vi ảnh hưởng 10

2.2.5 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 11

2.2.6 Nguồn lực xây dựng nông thôn mới 13

2.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 14

2.2.8 Tiêu chí môi trường và mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường 16

2.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới .20

Trang 5

2.3.1 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới 20

2.3.2 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta.23 2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 29 PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Đối tượng nghiên cứu 32

3.2 Phạm vi nghiên cứu 32

3.3 Nội dung nghiên cứu 32

3.4 Phương pháp nghiên cứu 33

3.4.1 Phương pháp lựa chọn điểm nghiên cứu 33

3.4.2 phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34

3.4.4 Phương pháp so sánh với các tiêu chuẩn 34

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 34

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thụy Hương 35

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

4.2 Hiện trạng môi trường trên địa bàn xã 45

4.3 Tình hình thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã 48

4.3.1 Nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn quốc gia 48

4.3.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh 51

4.3.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ 51

4.3.4 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý 54

4.3.5 Nghĩa trang nhân dân có quy hoạch và quản lý 58

4.4 Những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn xã Thụy Hương 60

Trang 6

4.4.1 Những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường

trên địa bàn xã 60

4.4.2 Đề xuất các giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn xã .63 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến Nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 72

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác 18

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2015 38

Bảng 4.2: Tình hình cơ sở vật chất hạ tầng của xã Thụy Hương 2015 42

Bảng 4.3: Tình hình phát triển kinh tế của xã qua 3 năm (2013 – 2015) 45

Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải 46

Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 48

Bảng 4.6: Số liệu sử dụng nước HVS hộ gia đình năm 2015 51

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Cơ cấu đất đai xã Thụy Hương qua 6 năm 2009 - 2015 37

Hình 4.2: Tổng giá trị sản xuất của xã Thụy Hương giai đoạn 2013 - 2015 43 Hình 4.3: Bản đồ quy hoạch xây dựng NTM xã Thụy Hương 49

Hình 4.4 : Rác thải bừa bãi lề đường và bờ ao xã Thụy Hương 53

Hình 4.5 : Hồ sinh thái xã 54

Hình 4.6 : Kênh mương được kè kiên cố 56

Hình 4.7 : Cống rãnh ứ đọng nước, chưa có tấm đan 57

Hình 4.8: Xe thu gom rác thô sơ 58

Hình 4.9: Điểm tập kết rác xã 63

Hình 4.10: Điểm sạt lở thôn Phúc Cầu 59

Hình 4.11: Nghĩa trang cải táng của xã 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT

BTBDHMT : Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

PTNT : Phát triển nông thôn

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 10

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo thống kê năm 2014 sản xuất nông nghiệp nước ta chỉ chiếm 18%GDP (2014), trong khi dân số sống tại khu vực nông thôn hiện chiếm gần

66,9% (Tổng cục thống kê, 2014), nhưng nông nghiệp-nông thôn vẫn đóng

vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh lương thực,giữ vững an ninh quốc phòng và ổn định chính trị đất nước Hiện nay, đấtnước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, điều đó đem lạinhững thành tựu kinh tế- xã hội to lớn, góp phần quan trọng trong phát triểnlực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa hiện đạihóa cũng có những tác động tiêu cực như diện tích đất nông nghiệp bị thuhẹp, phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng sâu sắc, tình hình ô nhiễmmôi trường ngày càng nghiêm trọng Chính vì vậy, để phát triển một cáchbền vững thì chúng ta cần phải có những chính sách và hành động thực tế trênmọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Xây dựngnông thôn là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tại Nghị quyếtĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về vấn đề xây dựng nông thônmới, Đảng ta đã xác định:“Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dânchủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phùhợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.Đây là kếhoạch và hành động làm thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam, bước đầu tạonên những nhân tố có tính chất định hình cho xã hội phát triển lâu dài và tạođiều kiện cho nước ta nâng cao vị thế trên trường quốc tế Để thực hiện nghịquyết trên của Trung Ương, ngày 04 tháng 06 năm 2010 Thủ tướng chính phủ

ra quyết định số 800/ QĐ-TTg quyết định phê duyệt chương trình quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Trang 11

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía tây nam Hà Nội,cách trung tâm thủ đô 20 km Để hưởng ứng chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới, huyện Chương Mỹ đã tiến hành phát động vàtriển khai chương trình xây dựng nông thôn mới ở 21 xã trên 32 xã, thị trấnthuộc điạ bàn huyện Qua 5 năm thực hiện chương trình,nền kinh tế củahuyện đang từng bước khởi sắc, toàn huyện có 11/ 21 xã đạt tiêu chí xây dựng

nông thôn mới trong năm 2015 ( UBND huyện Chương Mỹ) Trong đó Thụy

Hương được coi là lá cờ đầu của huyện trong việc xây dựng nông thôn mới,tuy nhiên xã vẫn chưa hoàn thành đủ 19/19 tiêu chí của của chương trình xâydựng nông thôn mới Bên cạnh các mục tiêu về giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng…tiêu chí môi trường là một tiêu chí quan trọng trong bộ tiêu chí của chươngtrình mà xã chưa đạt được Tiêu chí này không chỉ phản ánh được môi trườngkhái quát của một địa phương mà qua đó còn đánh giá được hiện trạng pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương đó Xuất phát từ thực tế, nhằm đánh giátình hình mức độ hoàn thành tiêu chí môi trường của xã Thụy Hương so vớiquy định của bộ tiêu chí về nông thôn mới, từ đó nghiên cứu đề xuất các giảipháp góp phần hoàn thiện quá trình thực hiện tiêu chí 17 trong nông thôn mới

tại xã Thụy Hương, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong quá trình xây dựngnông thôn mới tại xã Thụy Hương

- Xác định những tồn tại/ khó khăn trong quá trình thực hiện tiêu chí 17trong xây dựng nông thôn mới

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình thựchiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Thụy Hương

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Nông thôn Việt Nam

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp

cho con người và tạo ra của cải cho xã hội

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản

xuất NN, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác và tư

liệu chính là đất đai (Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và

Đỗ Đức Định, 2000).

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành

phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã

(Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về

kinh tế- xã hội của một nhóm người cụ thể (người nghèo ở vùng nông thôn), nó giúpnhững người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được

hưởng lợi từ sự phát triển (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).

2.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam

- Đặc điểm chung của nông thôn:

+ Thứ nhất, ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân và làmnghề nông, đây là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất vật chấtnông, lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề kinh doanh, dịch vụ phi nôngnghiệp

+ Thứ hai, nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên,môi trường sinh thái

Trang 13

+ Thứ ba, cư dân nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặtchẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình.

+ Thứ tư, nông dân lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hoá của quốcgia như các phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nôngnghiệp và ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, các danh lam thắng

cảnh (Nguyễn Thị Phương Hoa, 2012).

- Theo báo cáo đánh giá tổng quan về thực trạng nông thôn, nôngnghiệp từ kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011,tính đến 01/7/2011, cả nước có 9.071 xã, có 80.904 thôn, ấp, bản, tăng 0.35%

so với số 80.620 thôn của năm 2006 Nông thôn nước ta có 15,3 triệu hộ vớixấp xỉ 32 triệu người trong độ tuổi lao động, tăng 11,4% về số hộ và 4,5% vềlao động so với kỳ tổng điều tra năm 2006

- Việt Nam là nước có nền kinh tế đang chuyển đổi từ nông nghiệpsang công nghiệp hóa, nông dân là lực lượng lao động xã hội chính chiếm hơn70% dân số và trên 50% lực lượng lao động xã hội Do đó nông nghiệp đượccoi là yếu tố quan trọng trong việc xóa đói nghèo, tăng thu nhập cho nông dân

và mở đường cho các chính sách đổi mới phát triển nông nghiệp nông thôn.Thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, bằng tinh thần laođộng cần cù, sáng tạo, giai cấp nông dân cùng với nhân dân cả nước tạo nênnhững thành tựu khá toàn diện và to lớn trên mặt trận sản xuất nông nghiệp vàxây dựng nông thôn mới, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh

tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân, làm thayđổi bộ mặt của nông thôn ngày nay được thể hiện ở những mặt sau:

+ Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được xây dựng mới và nâng cấp

cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển; bộ mặtnông thôn có nhiều đổi mới

Trang 14

+ Cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn đã có sự chuyển dịch theo hướngtích cực, song vẫn chưa khắc phục được sự chênh lệch lớn giữa các vùng kinhtế- xã hội thể hiện ở các điểm sau :

- Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nông thôn hiện nay còn một số tồntại khi một số chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa thực sự

có hiệu quả và chưa mang lại lợi ích cho nông dân như mong muốn Đó làvấn đề khoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội; tình trạng thiếu việclàm, di dân tự phát; xung đột xã hội gia tăng; dân trí và quan trí thấp; dịch vụ

y tế, chăm sóc sức khỏe yếu kém; đời sống văn hóa có nhiều biểu hiện tiêucực, xuống cấp; năng lực quản lý xã hội, kết cấu hạ tầng thấp kém; môitrường bị ô nhiễm và suy thoái ở mức báo động

+ Sản xuất nông nghiệp vẫn nhỏ lẻ, manh mún Quy hoạch sản xuất nôngnghiệp chưa phù hợp, sản xuất vẫn mang nặng tính tự phát và tự sản, tự tiêu;chưa gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá quy mô lớn, có tới 36%

số hộ có dưới 0,2 ha đất canh tác Phần lớn nông dân chưa có tư duy hợp tácsản xuất gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, do vậy chất lượng nông sảnhàng hoá không cao, tính cạnh tranh thấp, dễ bị ép giá Thu nhập bình quân

cư dân nông thôn chỉ bằng 76,6% bình quân chung cả nước Hầu hết số hộnghèo và cận nghèo là nông dân

+ Nông dân còn thiếu thông tin và thiếu định hướng sản xuất, chưa nắmvững vấn đề vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, dẫn đến sửdụng hoá chất nông nghiệp không đúng quy trình, làm ô nhiễm nguồn nước, làmsuy thoái đất, ảnh hưởng đến chất lượng nông sản và sức khoẻ của chính mình.+ Trong nông dân còn có bức xúc trước tình trạng thiếu đất sản xuất,nhưng việc một số địa phương cho các tổ chức nước ngoài thuê đất, thuêrừng, hoặc tập trung trong một số nông, lâm trường, khiến nông dân phải đithuê lại đất với giá cao và sự yếu kém trong quản lý của cơ quan chức năngkhiến tình trạng phân bón, thức ăn gia súc, thuốc bảo vệ thực vật giả, kémchất lượng tràn lan trên thị trường, gây thiệt hại cho nông dân

Trang 15

+ Về thực hiện dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nông dân ở nhiềunơi còn bị vi phạm, có nơi khá nghiêm trọng, việc giải quyết khiếu nại, tố cáocủa nông dân chưa tốt; vẫn còn tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp.Con em nông dân chịu nhiều thiệt thòi, khó có điều kiện học lên cao Ở nôngthôn nhiều hủ tục gây lãng phí, tốn kém có chiều hướng phục hồi chưa được

chấn chỉnh (Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn).

2.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới

2.2.1 Khái niệm nông thôn mới

2.2.1.1 Khái niệm nông thôn mới

Trước hết chúng ta cần hiểu nông thôn mới không phải là thị trấn, thị tứcũng không phải là nông thôn truyền thống Nghĩa là nông thôn mới mangđặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau được xây dựng ở cấp xã nhằmphát triển toàn diện nông thôn theo hướng CNH- HĐH, dân chủ, văn minhđồng thời giữ vững những bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống riêngcủa nông thôn Việt Nam

Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinhthần của nhân dân không ngừng được nâng cao, qua đó thu hẹp sự cách biệt giữanông thôn và thành thị Người dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiêntiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại; kinh tế phát triểntoàn diện bền vững, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; cơ sở hạtầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch Xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ.Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninhchính trị và trật tự xã hội

Trang 16

2.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là một chính sách về mô hình phát triển cả vềnông nghiệp và nông dân, trong đó nông dân là chủ thể của quá trình, xâydựng nông thôn là căn bản, phát triển nông nghiệp là then chốt, là sự nghiệpcách mạng của cả hệ thống chính trị, toàn Đảng, toàn Dân, và toàn Xã hội.Nông thôn mới không chỉ là vấn đề KT - XH, mà là vấn đề kinh tế - chính trịtổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể Xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, liên tục theo định hướngcủa Đảng, Nhà nước Được thực hiện trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch, quychuẩn để đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững Kế thừa những thành tựu,truyền thống và bản sắc văn hóa của nông thôn; đồng thời tiếp thu, hình thành

và phát triển những giá trị mới của nhân loại theo hướng văn minh, hiện đại Như vậy, có thể hiểu: Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động xã hộisâu sắc và toàn diện, được thực hiện theo phương châm: “dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ”, “lấy sức dân để lo cho dân” Pháthuy vai trò chủ động của cư dân ở nông thôn xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp; có nếp sống văn minh; môi trường và an ninhnông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dânđược nâng cao; xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

2.1.2.3 Đơn vị nông thôn mới

Căn cứ vào khoản 3 điều 23 thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thựchiện Bộ tiêu chí về Quốc gia về NTM quy định thì đơn vị NTM có 3 cấp:

- Xã NTM: là xã đã đạt 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xâydựng NTM;

- Huyện NTM: Có 75% số xã trong huyện đạt NTM;

- Tỉnh NTM: Có 75% số huyện trong tỉnh đạt NTM

Trang 17

2.1.2.4 Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM

Bộ tiêu chí về NTM hình thành trên cơ sở Quyết định số 491/QĐ-TTgngày 16/9/2009 của thủ tướng chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc giachương trình nông thôn mớivà Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 củaThủ tướng Chính phủ đã ban hành sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM củacác địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạtnông thôn mới; là cơ sở đánh giá thi đua hàng năm của các cấp ủy Đảng,chính quyền, đồng thời đánh giá trách nhiệm của Lãnh đạo các cấp trong thựchiện nhiệm vụ xây dựng Nông thôn mới

Nội dung bộ tiêu chí

Nội dung của bộ tiêu chí bao gồm 5 nhóm lớn, trong đó với mỗi nhóm cócác tiêu chí và các chỉ tiêu đánh giá từng tiêu chí cụ thể Tuy nhiên do điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở các khu vực là khác nhau nên cách đánh giátiêu chí của mỗi khu vực cũng sẽ khác nhau, cụ thể đó là :

- Nhóm một: Quy hoạch & Phát triển 1 tiêu chí;

- Nhóm hai: Hạ tầng kinh tế - Xã hội 8 tiêu chí;

- Nhóm ba: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí;

- Nhóm bốn: Văn hóa - Xã hội – Môi trường 4 tiêu chí;

- Nhóm năm: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí

Trang 18

2.2.2 Đặc trưng của nông thôn mới

Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn

- An ninh đảm bảo, quản lý dân chủ, văn minh;

- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao,

2.2.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

2.2.3.1 Mục tiêu

Mục tiêu chung:

Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớinhằm: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng KT – XH từng bước hiện đại; cơcấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xãhội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh tháiđược bảo vệ.; An ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của

người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Quyết định

số 800/QĐ- TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020).

Trang 19

Mục tiêu xây dựng nông thôn mới Thủ đô Hà Nội là kinh tế phát triểntoàn diện, bền vững; xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự

an toàn xã hội góp phần xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại Thành phố phấnđấu đến năm 2015 có từ 40- 45% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm

2020 có thêm từ 40- 45% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và định hướng đếnnăm 2030, Hà Nội hoàn thành xây dựng nông thôn mới ở tất cả 401 xã thuộcđịa bàn

2.2.3.2 Nhiệm vụ của chương trình xây dựng nông thôn mới

Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng vănminh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hoá và môi trường sinh thái

Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợpvới quy hoạch không gian xây dựng làng (ấp, thôn, bản), xã và quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; kết hợp giữa hỗ trợ của Nhànước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn Nâng cao dân trí,đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hoá cơ sở

Xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nềnnông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá gồm cả nông nghiệp và phi nông

nghiệp, thực hiện "mỗi làng một nghề" (Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020).

2.2.4 Thời gian, phạm vi ảnh hưởng

- Thời gian thực hiện: từ năm 2009 đến năm 2020

- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

Trang 20

2.2.5 Nội dung và nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới

2.2.5.1 Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Các bước xây dựng nông thôn mới

Quá trình xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Thành lập ban quản lý và thực hiện ở các cấp

Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xâydựng xây dựng NTM (nội dung này được thực hiện trong quá trình triển khaithực hiện)

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

Bước 4: Lập đề án xây dựng NTM (gồm kế hoạch tổng thể đến năm

2020 và kế hoạch cụ thể cho từng năm và từng giai đoạn) của xã

Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch chung xây dựngnông thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát, đánh giá, thẩm định và báo cáo định kỳ về tình hìnhthực hiện đề án

Nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ởnông thôn

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 21

Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị

-xã hội trên địa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

2.2.5.2 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chíQuốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủtướng Chính phủ

Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể củacộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng,ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ vàhướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xãbàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mụctiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khácđang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cầnthiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phầnkinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); cóquy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở cáctiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chínhquyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổchức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới"

do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầnglớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

Trang 22

2.2.6 Nguồn lực xây dựng nông thôn mới

2.2.6.1 Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới

Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng NTM vẫn chủ yếu từ ngân sách nhà nước

Có 5 nguồn chính:

+ Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp vàtài trợ của các tổ chức, cá nhân): khoảng 10%;

+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: khoảng 20%;

+ Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại): khoảng 30%;+ Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: khoảng 17%;

+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗtrợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếptheo trên địa bàn: khoảng 23%

Thực hiện xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, liên tục trên cơ

sở chỉnh trang, nâng cấp là chính Do đó, cần khuyến khích, thu hút đầu tưcủa các thành phần kinh tế và lồng ghép các chương trình, dự án đang và sẽtriển khai trên địa bàn để giảm thiểu nguồn lực trong điều kiện kinh tế cònkhó khăn

2.2.6.2 Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới

Đầu tư xây dựng, chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây mới,nâng cấp nhà ở, nhà bếp; xây dựng các công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lạicác công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn nông thônmới; cải tạo lại vườn ao để tăng thu nhập và cảnh quan sạch đẹp; sửa sangcổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang,…

Đầu tư cho sản xuất kinh tế như: mua sắm máy móc, thiết bị sử dụngngoài đồng ruộng, soi bãi, trên đất rừng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao

Trang 23

Tham gia đóng góp tiền của và công sức để xây dựng các công trìnhcông cộng của làng xã như: đường giao thông, kiên cố hóa kênh mương, vệsinh công cộng,…

Người dân tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh

tế -xã hội theo quy hoạch của xã

2.2.6.3 Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng diễn ra ở nông thôn vàngười dân chính là người hưởng thành quả mà nó mang lại Do vậy trước hết

đó là nhiệm vụ của người dân nông thôn, người dân chính là chủ thể trongcông cuộc XDNTM, vai trò chủ thể được thể hiện ở một số hoạt động như:

- Tham gia đóng góp ý kiến nhằm xây dựng đề án xây dựng nông thônmới và đồ án quy hoạch nông thôn mới cấp xã

- Tham gia lập kế hoạch thực hiện Chương trình (thôn, xã) Lựa chọn,sắp xếp công việc sao thật thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã vàphù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương

- Quyết định mức độ đóng góp của người dân trong xây dựng các côngtrình công cộng của thôn, xã

- Trực tiếp tổ chức thi công hoặc tham gia thi công xây dựng các côngtrình hạ tầng kinh tế - xã hội của xã, thôn theo kế hoạch hàng năm

- Thành lập ban đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sátcác công trình xây dựng của xã, thôn

- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khihoàn thành

2.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

2.2.7.1 Chủ trương, chính sách của nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Là một trong số những yếu tố quan trọng tác động đến việc tổ chứcthực hiện chương trình xây dựng NTM Chính sách về NTM trong đề tài này

Trang 24

được hiểu là: một hệ thống các chủ chương và hành động cụ thể thực hiện nhằmtạo ra hành lang pháp lý để tổ chức thực hiện chương trình Các chủ chương vàhành động được thể hiện bằng hệ thống các chính sách, cơ chế cụ thể nhằmhướng tới việc hoàn thành mục tiêu đề ra của chương trình.Vì vậy, việc nghiêncứu hoạch định và ban hành chủ chương chính sách cần phải xuất phát từ thựctiễn cuộc sống, chính sách phải đồng bộ, cụ thể, chặt chẽ để các cấp các nghành

và các địa phương thuận lợi trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện

2.2.7.2 Năng lực tổ chức triển khai xây dựng NTM của đội ngũ cán bộ cơ sở

Đây là khâu quan trọng, quyết định hiệu quả quá trình xây dựng NTM Từcông tác lập đề án quy hoạch, phê duyệt, giải ngân, giám sát và thẩm định cáchoạt động triển khai, công tác tuyên truyền, vận động và quản lý nguồn lực Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi người cán bộ cơ sở phải có kiến thức tổnghợp nhất định Vì vậy, cần thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực trình độcho đội ngũ cán bộ các cấp làm công tác xây dựng NTM

2.2.7.3 Nhận thức của người dân và cộng đồng dân cư

Người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng NTM Do đó, nếu nhậnthức của người dân và cộng đồng dân cư được nâng cao, họ hiểu được tầmquan trọng, mục đích, ý nghĩa của chương trình thì họ sẽ tham gia và ủng hộchương trình Chính vì vậy, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận độngxây dựng NTM đồng thời chính quyền các cấp cần tạo điều kiện thuận lợi đểngười dân và cộng đồng dân cư phát huy được vai trò làm chủ của họ

2.2.7.4 Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện chương trình

Xây dựng NTM là một quá trình chứ không đơn thuần là một chươngtrình, dự án đầu tư đơn lẻ và để thành công cần rất nhiều kinh phí trong khi đóđiều kiện kinh tế nước ta còn khó khăn Vì vậy, cần huy động, tổng hợp đượcnhiều nguồn lực tham gia xây dựng NTM Khả năng huy động vốn ở mỗi địaphương là rất khác nhau ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhànước cho chương trình cần tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự

Trang 25

án đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địabàn, cần phải tận dụng tối đa nguồn vốn của doanh nghiệp, tín dụng và đặcbiệt là sự đóng góp công sức và tiền bạc của người dân và cộng đồng Nơi nàohuy động được nhiều nguồn lực thì việc triển khai chương trình sẽ thuận lợihơn và ngược lại Bên cạnh việc huy động các nguồn lực và sự hỗ trợ từ cácđơn vị này thì việc quản lý nguồn lực cũng rất quan trọng để bảo toàn, pháthuy và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong xây dựng NTM.

2.2.7.5 Cơ chế giải ngân vốn nhà nước hỗ trợ cho các dự án do nhóm thợ và cộng đồng dân cư tự thực hiện

Đây là điểm mấu chốt của chương trình, cơ chế này liên quan đến việccấp vốn đầu tư, các thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán nhằm đảm bảo phát huycao độ các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ từ các tổ chức,doanh nghiệp, HTX, huy động sức dân và cộng đồng Trong điều kiện dâncòn nghèo sự đóng góp có thể không phải là tiền của mà bằng sức lực và củacải Chính vì lẽ đó cơ chế thanh quyết toán các nội dung, hạng mục củachương trình cần đơn giản tránh phức tạp, dườm rà

2.2.8 Tiêu chí môi trường và mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường

2.2.8.1 Giới thiệu về tiêu chí môi trường

Môi trường là nhân tố cơ bản tạo nên sự sống, sự phát triển mạnh mẽcủa nhiều nghành kinh tế kiến cho vấn đề ô nhiễm môi trường càng trở nênnghiêm trọng và phổ biến đe dọa trực tiếp đến sự sống của con người vàsinh vật Phần lớn dân cư nước ta đều tập chung ở khu vực nông thôn dovậy chất lượng môi trường nông thôn ảnh hưởng rất lớn cuộc sống củacộng đồng dân cư

Tiêu chí môi trường là một trong những tiêu chí của bộ tiêu chí quốcgia về xây dựng nông thôn mới được các cấp, các ngành hết sức quan tâm.Theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 về “Phê duyệt Chương trìnhmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020” Baogồm 5 nội dung:

Trang 26

a Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theoquy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt:QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãncác yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứathành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ănuống sau khi đun sôi

Theo kế hoạch của UBND thành phố Hà Nội, tỷ lệ dân số được sử dụngnước hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới là 95%, trong đó 60% dân sốđược sử dụng nước sạch

Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường

Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn qui định về môitrường được hiểu: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản của hộ cáthể, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phải cómột trong các điều kiện như: Cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh gíatác động môi trường,… được cơ quan chức năng chấp thuận (cấp phép hoặcchứng nhận…)

b Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động pháttriển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Phát động và thực hiện các hoạt động cải thiện môi trường xanh,sạch, đẹp

- Trong mỗi thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọn vệ sinh

- Định kì tổ chức tổng vệ sinh dưới sự lãnh đạo của các hội, đoàn thểtiến hành tổng vệ với sự tham gia của người dân

- Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và cáctrục giao thông chính nội đồng, cải tạo các hồ nước tạo cảnh quan sạch đẹp vàdiều hòa sinh thái

Trang 27

- Không có cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường có thểhiểu là không có cơ sở sản xuất, kinh doanh nào bị các cơ quan chức năngnhư: Cảnh sát môi trường, cán bộ phòng tài nguyên môi trường,….lập biênbản vi phạm, cảnh cáo, phạt đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường của các

cơ sở kinh doanh

Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Nghĩa trang nhân dân được xây dựng phục vụ cho việc chôn cất củanhân dân trong xã hoặc cụm xã Phải được quy hoạch phù hợp với khả năngkhai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình

hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu an táng trước mắt và lâu dài được UBNDhuyện, xã phê duyệt

Mỗi xã chỉ nên xây dựng một nghĩa trang với các hình thức mai tángkhác nhau Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôn giáothì nên bố trí thành các khu táng riêng biệt Đối với các điểm dân cư tậpchung có 2- 3 xã gần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩatrang nhân dân chung cho các xã đó

Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đếnđường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở, được qui định như sau:

Bảng 2.1 : Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác Đối tượng cần cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang

Nghĩa tranghung táng

Nghĩa trangchôn một lần

Nghĩa trangcát táng

Từ hàng rào của hộ dân

gần nhất

Công trình khai thác nước

sinh hoạt tập trung

≥ 5.000 m ≥ 5.000 m ≥ 3.000 m

(Thông tư 31/2009/TT-BXD, Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn)

Trang 28

Diện tích đất xây dựng cho mộ đối với mộ hung táng tối đa không quá

5 m2 và không quá 3 m2 /mộ đối với mộ cát táng Diện tích đất nghĩa trangđược xác định trên cơ sở: Tỷ lệ tử vong tự nhiên và diện tích đất xây dựngcho một mộ phần

Nghĩa trang phải có khu hung táng, cát táng, tâm linh, nơi trồng câyxanh, có lối đi thuận lợi cho việc thăm viếng, có mương rãnh thoát nước Mộphải đặt theo hàng, xây dựng đúng diện tích và chiều cao quy định

c Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

- Hộ gia đình có hệ thống tiêu thoát nước thải đáp ứng yêu cầu thoátnước và đảm bảo vệ sinh không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xungquanh Sử dụng bệ xí tự hoại hoặc hố xí hai ngăn hợp vệ sinh

- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống cống, mương

có tấm đan hoặc mương hở thông thoáng để tiêu thoát nước thải

- Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện thu gom, xử lý chấtthải, nước thải theo quy định

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện thu gom, phân loại chấtthải rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫncủa tổ thu gom; phải kí hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải

2.2.8.2 Mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường trên toàn quốc

Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư,trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện cácyêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015

có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

Trang 29

2.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới

2.3.1 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

2.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc với “Phong trào làng mới”

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của HànQuốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thônkhông có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợpbằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thườngxuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoátkhỏi đói, nghèo

Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tựlực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự ánthí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chínhthức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thiđua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được

mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng.Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợpvới nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuấtkhẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nôngthôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉsau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoànthành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631kmđường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322mđường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m;xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên

cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắpsáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việchiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận,ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Trang 30

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắmphương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thìđến năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máyvào năm 1980 Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp,

áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhàkính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp,

tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế (Tuấn Anh, 2012).

Bài học kinh Nghiệm

Thứ nhất: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nôngthôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, nhà nước bỏ ramột vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của Dân quyết định loạicông trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết địnhthiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình

Thứ hai: Phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi cơ sở hạ tầng phục vụsản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vậtnuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa

Thứ ba: Đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc xác địnhnhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sởtheo tinh thần tự nguyện và do dân bầu

Thứ tư: Phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lậpHội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sởcông khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết củađịa phương

Thứ năm: Phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đãthiết lập lại các HTX kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộHTX do dân bầu chọn

Trang 31

Thứ sáu: Phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnhtoàn dân Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợgiống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướngdẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệrừng.

Phong trào SU Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũthành cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn.Khu vực nông thôn trởthành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển.Từmột nền nông nghiệp lạc hậu, Hàn Quốc đã phát động phong trào SU với mức

đầu tư không lớn để trở nên giàu có (Xuân Quang, 2011)

2.3.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Theo GS- TS Lý Ninh Huy, Viện Nghiên cứu Kinh tế và phát triển Nôngngiệp – Viện Khoa học Nông nghiệp Trung Quốc cho rằng: “Trung Quốcluôn coi trọng các chính sách dành cho Tam nông Nông thôn Việt Nam vàTrung Quốc có nhiều nét tương đồng Nguồn kinh phí xây dựng NTM tậpchung từ ngân sách nhà nước và địa phương, một phần của dân và huy độngmột số nguồn lực xã hội khác”

Việc chỉ đạo của chính phủ Trung Quốc trước kia theo kiểu mệnh lênhhành chính, nên việc thực hiện khá miễn cưỡng Sau đó, việc thực hiện xâydựng NTM linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước

và địa phương) Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên,

xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích hợp Ngân sách nhà nước chủyếu dùng làm đường, công trình thủy lợi , một phần dùng để xây nhà ở chodân Đối với nhà ở nông thôn nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ

bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách

Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc trải qua nhiều dấu mốc.Trong đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chếkinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở

Trang 32

của toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợcấp trực tiếp cho nông dân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điềuchỉnh, là mở của giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnhcho chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nôngdân trồng lương thực.

Trung Quốc thực hiện hạn chế đất nông nghiệp Vấn đề thu hồi đất nôngnghiệp của nước này được được quy định rất ngặt nghèo Nếu chuyển đổimục đích sử dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phảinằm trong chỉ giới đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nôngnghiệp trở lên

Tài chính hỗ trợ Tam nông tại Trung Quốc tập trung 3 mục tiêu là nôngnghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, và nông dân tăng thu nhập.Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệphiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa Trong chínhsách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ

về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường,mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn Cùng đó, Trung Quốc cũng tậptrung xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là laođộng trẻ Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốccòn có chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thịtrấn không có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản Đồng thời, thúc đẩy việc mua

đồ gia dụng, ô tô, xe máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên

tổng giá trị hàng hoá khi nông dân mua sản phẩm (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013).

2.3.2 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta

2.3.2.1 Tình hình xây dưng NTM ở Việt Nam trong thời gian qua

dựng NTM trên cả nước và tại Hà Nội

Trang 33

- Nghị quyết 26 – NQ/TW ngày 05/08/2008 về nông nghiệp, nông dân,nông thôn có đề ra nhiệm vụ xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT – XH hiệnđại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệpvới phát triển nhanh CN – DV đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa;

đã có Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành bộ tiêu chí quốc

tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nôngthôn mới giai đoạn 2010 – 2020

- Ngày 01/7/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1013/QĐ-TTg về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng NTM, giai đoạn 2010 – 2020 và Ban hành Quy chế hoạtđộng (tại Quyết định 437/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010) và Kế hoạchtriển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 -

2020 (tại Quyết định 435/QĐ-BCĐXDNTM, ngày 20/9/2010)

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 về hướng “Hướng dẫn thực hiện Bộtiêu chí quốc gia về NTM” và Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày08/2/2010 về “Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã”

- Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 21/2009/TT-BXD, ngày 30/6/2009 về

“Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựngnông thôn”; Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 về “Ban hành tiêuchuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn” và Thông tư số 32/2009/TT-BXD,ngày 10/9/2009 về “Ban hành quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựngnông thôn”; Thông tư 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 và sổ tay Hướng dẫnlập quy hoạch NTM

Trang 34

- Liên Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và đầu tư,

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 26/2011/TTLT – BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 800/QĐ-TTg

BNNPTNT-BKHĐT Các Bộ khác căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình ban hành cácvăn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ về Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

- Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ đãban hành sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớiban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg

- Căn cứ Quyết định 372/QĐ-TTg về việc xét công nhận và công bố địaphương đạt chuẩn nông thôn mới

- Căn cứ Quyết định 695/QĐ-TTg về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ chợvốn xây dựng nông thôn mới

- Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn trình tự thủ tục hồ sơ xét côngnhận và công bố xã, huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới

- Căn cứ quyết định 4721/QĐ-UBND ngày 14/09/2009 của UBND thànhphố Hà Nội, phê duyệt đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xãThụy Hương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Căn cứ của địa phương: Chương trình số 02-CTr/TU ngày 29/8/2011của Thành ủy Hà Nội về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới,từng bước nâng cao đời sống nông dân

- Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 6/7/2012 của UBND thànhphố Hà Nội ban hành quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích pháttriển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn của thành phố Hà Nộigiai đoạn 2012-2016

b Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

Trang 35

Theo báo cáo mới nhất của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới Tính đến hết tháng 11/2015, cả nước có 1.298 xã(14,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9 tiêuchí (tăng 8,2 tiêu chí so với 2010); số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên(xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã.

Ở cấp huyện, đã có 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hànhQuyết định công nhận đạt chuẩn NTM là: Huyện Xuân Lộc, Thống Nhất, thị

xã Long Khánh (Đồng Nai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè (TPHCM), ĐôngTriều (Quảng Ninh), Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương (Lâm Đồng), ĐanPhượng (TP Hà Nội), thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang)

Một trong những điểm nổi bật của Chương trình xây dựng nông thônmới đó là đã thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo

Đề án sản xuất của các xã đều được xây dựng trên cơ sở xác định nhóm cây,con, ngành nghề lợi thế Nhiều xã đã tập trung chỉ đạo thực hiện đề án trênđồng ruộng Nhiều địa phương đã tổ chức thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết

kế lại hệ thống giao thông, thủy lợi chuẩn bị điều kiện thuận lợi cho đưa cơgiới hóa vào đồng ruộng, tiêu biểu là các tỉnh, thành phố: Thái Bình, Hà Nam,Nam Định, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa…

Các địa phương đã quan tâm chỉ đạo kiện toàn tổ chức sản xuất thôngqua tăng cường hoạt động của các hợp tác xã trong nông nghiệp Mô hình

“cánh đồng mẫu lớn” được 43 tỉnh trong cả nước áp dụng Bên cạnh mô hìnhcánh đồng mẫu lớn, các địa phương tập trung xây dựng mô hình sản xuất hiệuquả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để nhân rộng, giúp ngườidân tăng thu nhập, cải thiện đời sống Một số địa phương đã mạnh dạn pháttriển mô hình sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao, hình thành các môhình sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch ở nông thôn hàng năm đã thu hútđược hàng trăm ngàn lượt khách du lịch

Trang 36

Các hoạt động nêu trên đã góp phần tăng thu nhập của cư dân nông thôn,mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt 24,4 triệuđồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010).; tỷ lệ hộ nghèo nông thônđến hết năm 2013 là 12,6% giảm bình quân 2%/năm so với năm 2008 (chưa

có số liệu thống kê của năm 2014) Đồng thời, đến năm 2014, đã có 44,5% số

xã đạt tiêu chí thu nhập, 72,2% số xã đạt tiêu chí việc làm và 36,4% số xã đạt

tiêu chí hộ nghèo (Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2015)

2.3.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số tỉnh

a Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Đồng Nai

Một là, nơi nào cả hệ thống chính trị vào cuộc với quyết tâm chính trịcao, quyết liệt, quyết đoán trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện mộtcách thống nhất, đồng bộ, xác định rõ nội dung trọng tâm, trọng điểm tronglãnh đạo, chỉ đạo và phù hợp điều kiện thực tiễn cụ thể của từng địa bàn thìnơi đó tình hình có sự chuyển biến tốt và đạt kết quả cao theo mục tiêu, nhiệm

vụ đề ra; hiện thực hóa phương châm hành động của cả hệ thống chính trị vàngười dân, đó là phải đạt được "bốn chữ đồng": đồng lòng, đồng thuận, đồnghành và đồng tiến, thì dù việc gì khó khăn đến đâu cũng thực hiện được vàthực hiện có kết quả

Hai là, trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựngNTM phải xác định và thể hiện "bốn rõ", đó là: Rõ về trách nhiệm của từng tổchức; Rõ về nội dung, nhiệm vụ phải thực hiện của từng tổ chức; Rõ vềphương thức, biện pháp, cách thức tổ chức thực hiện của tổ chức mình; Rõ vềkết quả đạt được do tổ chức mình tạo ra

Ba là, đối với trách nhiệm của chính quyền, nhất là đối với chính quyền

cơ sở phải bảo đảm "bốn sâu sát", đó là: Sâu sát tình hình sản xuất và đờisống của nông dân; Sâu sát với thực tiễn địa bàn cơ sở; Sâu sát với nhu cầu,nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của nhân dân; Sâu sát với tình hình diễnbiến của thị trường nông sản hàng hóa để thực hiện tốt công tác định hướng,

Trang 37

hướng dẫn, hỗ trợ tích cực nông dân phát triển sản xuất, đáp ứng được yêucầu của thị trường, nâng cao thu nhập của người nông dân Từ đó người dân

có điều kiện để tiếp tục tham gia đóng góp xây dựng NTM

Bốn là, đối với cán bộ, đảng viên, nhất là trách nhiệm của người đứngđầu, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cơ sở phải thực hiện nghiêm, đầy đủ "bốnphải", đó là: Phải ưu tiên tập trung dành thời gian, công sức, trí tuệ để lãnhđạo, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện; Phải gần gũi, tôntrọng, thấu hiểu, đối thoại, giải thích, giải đáp, giải quyết kịp thời, có kết quảnhững vấn đề mà thực tiễn đang đặt ra đối với nông dân trong quá trình sảnxuất và đời sống; Bản thân và gia đình phải gương mẫu thực hiện trách nhiệm

và nghĩa vụ nơi cư trú; Phải thống nhất giữa lời nói đúng và việc làm đúng đểlàm gương tốt, tạo sự lan tỏa nhằm phát huy hiệu quả công tác tuyên truyền,vận động trong quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ

Năm là, đặc biệt coi trọng, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và

"Dân vận khéo" với cách thức, phương pháp tuyên truyền cụ thể, ngắn gọn, dễhiểu, dễ nhớ để nông dân hiểu và nhận thức đúng và đầy đủ về trách nhiệm,vai trò chủ thể của mình, hiện thực hóa phương châm "dân biết, dân bàn, dânquyết định, dân làm, dân giám sát, dân thụ hưởng"; ngoài sự hỗ trợ của nhànước, vấn đề có ý nghĩa quan trọng là phải biết phát huy trí tuệ và sức mạnhcủa nhân dân, huy động hợp lý các nguồn lực trong dân để xây dựng NTM;mọi huy động đóng góp của dân phải được bàn bạc, công khai, dân chủ, đồngthuận cao trong cộng đồng dân cư để nhân dân hiến kế, đề xuất cách thức thựchiện, khi nhân dân thấy được kết quả, lợi ích thiết thực, từ đó tăng thêm lòngtin, đồng lòng, đồng thuận, đồng hành của nhân dân trong quá trình thực hiện

mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng NTM (Trần Đình Thành, 2015).

b Bài học kinh nghiệm ở Thái Bình

Một là, cần thực hiện tốt công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền nângcao nhận thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ, đảng viên và nhân dân

Trang 38

Gắn việc xây dựng nông thôn mới với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bảo đảm để các thôn, làng, tổ dân cư,các gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa

Hai là, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch trong xây dựng nôngthôn mới Vừa bảo đảm nghiêm túc pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, vừa huy độngđược trí tuệ và đóng góp của nhân dân

Ba là, huy động được sức mạnh tổng hợp của nhân dân và hệ thốngchính trị tham gia xây dựng nông thôn mới

Bốn là, chỉ đạo và thực hiện tốt công tác xây dựng và thực hiện quyhoạch.Quy hoạch phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địaphương, song phải bảo đảm tính thống nhất và phù hợp với quy hoạch chungcủa huyện và của vùng

Năm là, tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong xây dựng nôngthôn mới Đây là vấn đề quan trọng bảo đảm sự ổn định trong quá trình triểnkhai thực hiện, kịp thời phát hiện những thiếu sót khuyết điểm để chấn chỉnhsửa chữa Tuyên truyền để tập hợp thu hút nhân dân tham gia giám sát, việcthực hiện thông qua công tác mặt trận, phổ biến cho các tổ chức chính trị - xãhội, thành viên thanh tra nhân dân cùng tham gia giám sát, chỉ đạo tốt hoạtđộng của Ban giám sát cộng đồng, hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc,thực hiện nghiêm túc pháp lệnh dân chủ ở cơ sở

Sáu là, định kỳ hàng năm tổ chức hội nghị để nhân dân tham gia ý kiếnvới cấp ủy chính quyền địa phương Các vấn đề vướng mắc ở cơ sở phải đượctập trung giải quyết, không để kéo dài Đồng thời biểu dương, khen thưởngnhững đơn vị làm tốt có chất lượng, hiệu quả, góp ý với những nơi còn yếukém, nhằm đưa công tác xây dựng nông thôn mới trong tỉnh thực hiện có hiệuquả và đồng đều ở các địa phương

2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình

Thuận lợi

Trang 39

- Hệ thống chính trị đã xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trongviệc thực hiện Chương trình

- Được sự tham gia, ủng hộ của đông đảo mọi tầng lớp kinh tế - xã hội vànhân dân trong cả nước

- Được sự quan tâm, ưu tiên của Đảng và Nhà nước thông qua hệ thốngchính sách, cơ chế và nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình

Khó khăn

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo ở một số cấp ủy, chính quyền xã còn chưathường xuyên, liên tục Đội ngũ cán bộ phụ trách về nông thôn mới còn thiếu

và yếu về chuyên môn, nghiệp vụ Trang thiết bị phục vụ không đáp ứng đủ

Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướnghiện đại, hiệu quả, chất lượng cao còn thiếu đồng bộ, còn chồng chéo, chưa rõtrọng tâm, khó vận dụng và tổ chức thực hiện trong thực tiễn

- Một bộ phận nhân dân, thành phần KT-XH còn có nhận thức chưa đúng

về xây dựng nông thôn mới nên chưa tích cực hưởng ứng

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của chương trình

- Xây dựng nông thôn cần có nhận thức đồng bộ, triển khai liên tục,quyết liệt nhưng không nóng vội của các cấp Ủy, Đảng, Chính quyền lànhiệm vụ trọng tâm và hết sức quan trọng đối với sự phát triển của địaphương cần tập trung lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện Do đây là chương trìnhlâu dài không phải đầu tư hạ tầng là xong mà đòi hỏi phát huy sức mạnh tổnglực,cần kết hợp giữa nguồn lực vật chất và tinh thần Phải đặc biệt chú ý đến quyhoạch sử dụng đất đai trong tương lai để đảm bảo chất lượng, tầm nhìn, và sựphù hợp với địa bàn gắn với sự phát triển chung của huyện, tỉnh , khu vực

- Trong quá trình xây dựng NTM người dân phải là chủ thể, có vai tròchủ động nên cần thay đổi nhận thức của mỗi người dân trong việc xây dựngNTM Vì vậy, cần tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ lợiích to lớn của Chương trình xây dựng NTM và tránh xao nhẵng, thờ ơ; Triển

Trang 40

khai hiệu quả phong trào “Cả nước chung tay xây dựng NTM” ở tất cả cáccấp, nghành và địa phương

- Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác tuyêntruyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm chodân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng gópcông, của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định

sự thành công trong xây dựng nông thôn mới

- Quy hoạch lại sản xuất nông nghiệp, khuyến khích phát triển tiểu thủcông nghiệp tạo việc làm cho người dân lúc nông nhàn, đào tạo nghề nhằmnâng cao năng lực và thu nhập cho người dân

Ngày đăng: 27/04/2017, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định (2000) “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam”, nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước vàViệt Nam
Nhà XB: nhà xuất bản Hà Nội
3. Bùi Nữ Hoàng Anh và cộng sự (2013) “Giải pháp thúc đẩyquá trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”. Đề tài nghiên cứu đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thúc đẩyquá trìnhxây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
4. “Chuyên đề chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ” (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về xây dựngnông thôn mới tỉnh Phú Thọ
5. “Chuyên đề chủ trương, chính sách của trung ương và thành phố Hà Nôi về xây dựng nông thôn mới” (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề chủ trương, chính sách của trung ương và thành phố HàNôi về xây dựng nông thôn mới
7. Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005), “Phát trển nông thôn”, nhà xuất bản Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát trển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc và cộng sự
Nhà XB: nhà xuất bảnĐại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
8. Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) “Tác động của các khu công nghiệp đến phát triển bền vững nông thôn ở tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của các khu công nghiệpđến phát triển bền vững nông thôn ở tỉnh Vĩnh Phúc
9. Tổng cục thống kê (2011), “Kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, thủy sản năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nôngthôn, thủy sản năm 2011
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2011
10. Tổng cục thống kê (2013), “Phân bố dân số chia theo thành thị/ nông thôn qua các năm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bố dân số chia theo thành thị/ nôngthôn qua các năm
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2013
2. Bộ kế hoạch và đầu tư, Báo cáo mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 2010 Khác
6. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Bảng 2.1 Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác (Trang 8)
Hình 4.1:  Cơ cấu đất đai xã Thụy Hương qua 6 năm 2009 - 2015.........Error: - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Hình 4.1 Cơ cấu đất đai xã Thụy Hương qua 6 năm 2009 - 2015.........Error: (Trang 9)
Hình 4.1: Cơ cấu đất đai xã Thụy Hương qua 6 năm 2009 - 2015 - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Hình 4.1 Cơ cấu đất đai xã Thụy Hương qua 6 năm 2009 - 2015 (Trang 47)
Bảng  4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2015 - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
ng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2015 (Trang 48)
Bảng 4.2: Tình hình cơ sở vật chất hạ tầng của xã Thụy Hương 2015 - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Bảng 4.2 Tình hình cơ sở vật chất hạ tầng của xã Thụy Hương 2015 (Trang 52)
Bảng 4.3: Tình hình phát triển kinh tế của xã qua 3 năm (2013 – 2015) - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Bảng 4.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã qua 3 năm (2013 – 2015) (Trang 55)
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Bảng 4.5 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất (Trang 58)
Hình 4.4 : Rác thải bừa bãi lề đường và bờ ao xã Thụy Hương - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Hình 4.4 Rác thải bừa bãi lề đường và bờ ao xã Thụy Hương (Trang 63)
Hình 4.6 : Kênh mương được kè kiên cố Kết quả điều tra 50 hộ cho thấy 96% các hộ gia đình có nhà tiêu tự hoại - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Hình 4.6 Kênh mương được kè kiên cố Kết quả điều tra 50 hộ cho thấy 96% các hộ gia đình có nhà tiêu tự hoại (Trang 66)
Hình 4.7 : Cống rãnh ứ đọng nước, chưa có tấm đan Trên địa bàn xã có hệ thống hồ nước sinh thái khá rộng - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Hình 4.7 Cống rãnh ứ đọng nước, chưa có tấm đan Trên địa bàn xã có hệ thống hồ nước sinh thái khá rộng (Trang 67)
Hình 4.8: Xe thu gom rác thô sơ - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Thụy Hương, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
Hình 4.8 Xe thu gom rác thô sơ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w