1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh

78 813 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” là

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ 17

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TẠI XÃ CƯƠNG GIÁN, HUYỆN NGHI XUÂN,

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ 17

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TẠI XÃ CƯƠNG GIÁN, HUYỆN NGHI XUÂN,

Giáo viên hướng dẫn : TS PHAN TRUNG QUÝ

Địa điểm thực tập : XÃ CƯƠNG GIÁN, HUYỆN NGHI XUÂN,

TỈNH HÀ TĨNH

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của bản thân.

Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận hoàntoàn trung thực, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Đức Tới

Trang 4

cô giáo đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS Phan Trung Quýngười đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tôi tận tình

về phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo UBND xã CươngGián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh và những hộ dân tại xã Cương Gián đãtạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiếtcho đề tài

Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp K57MTB, gia đình và bạn

bè đã luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian họctập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian, tài chính vàtrình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên khi thực hiện đề tàikhó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâmđóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để Khóa luận tốt nghiệp nàyđược hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Đức Tới

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Nông thôn Việt Nam 3

1.1.1 Các khái niệm 3

1.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam 4

1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới 9

1.2.1 Khái niệm nông thôn mới 9

1.2.2 Đặc trưng của nông thôn mới 10

1.2.3 Mục tiêu, nhiệm vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 10

1.2.4 Thời gian và phạm vi thực hiện 12

1.2.5 Nội dung của chương trình 12

1.2.6 Nguyên tắc và nguồn lực xây dựng nông thôn 12

1.2.7 Tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 14 1.2.8 Tiêu chí 17 mục tiêu thực hiện tiêu chí 17 15

1.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới 17

1.3.1 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới 17

1.3.2 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta 24

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 30

2.4.3 Phương pháp đánh giá so sánh với các tiêu chuẩn 30

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 33

3.2 Tình hình tổ chức triển khai thực hiện tiêu chí 17trong xây dựng nông thôn mới của địa phương 40

3.2.1 Công tác tuyên truyền, vận động người dân trong công tác triển khai thực hiện tiêu chí 17 40

3.2.2 Huy động vốn và nguồn nhân lực 42

3.2.3 Công tác kiểm tra và xử lý 44

3.3 Đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17 tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 45

3.3.1 Tiêu chí nước sạch 45

3.3.2 Tỷ lệ các cơ sở sản kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường 47

3.3.3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp 48

3.3.4 Thu gom, xử lý chất thải 50

3.3.5 Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn xã 53

3.4 Phân tích chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong triển khai tiêu chí 17 tại địa phương 54

3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả/hoàn thiện việc thực hiện tiêu chí 17 tại địa phương 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt Nghĩa đầy đủ

BTBDHMT Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác 17

Bảng 1.2 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong xây dựng mô hinh NTM xã Cương Gián 26

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp xã Cương Gián năm 2014 33

Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng phân bố dân cư xã Cương Gián 37

Bảng 3.3 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất đai xã Cương Gián 39

Bảng 3.4 Các kênh thông tin mà các hộ tiếp nhận về xây dựng nông thôn mới .40 Bảng 3.5 Mức độ hiểu biết của người dân về tiêu chí 17 41

Bảng 3.6 Hình thức đóng góp của người dân trong việc thực hiện tiêu chí MT .42

Bảng 3.7 Tình hình sử dụng nước sạch của hộ dân xã Cương Gián 46

Bảng 3.8 Nơi tiếp nhận nước thải của các hộ gia đình tại xã 50

Bảng 3.9 Các nghĩa trang trên địa bàn xã Cương Gián 53

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Cương Gián 31

Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập xã Cương Gián năm 2014 35

Hình 3.3 Ra quân dọn vệ sinh môi trường 49

Hình 3.4 Thôn xóm được trồng nhiều cây xanh 49

Hình 3.5 Hệ thống kênh mương thoát nước bằng bê tông có nắp đậy 51

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm thực tiêu chí MT 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao độngtập trung chủ yếu ở nông thôn Theo thống kê năm 2014,nước ta có trên

66,9%dân số sinh sống ở khu vực nông thôn (Tổng cục thống kê, 2014) với

các ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông – lâm– ngư nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ, là nơi sản xuất quan trọng góp phần lớn vào cơ cấu kinh tếcủa đất nước Hiện nay, nông thôn nước ta đang trong quá trình đổi mới vàphát triển, quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đã đem lại những thành tựukinh tế- xã hội to lớn, góp phần quan trọng trong phát triển lực lượng sảnxuất, tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng xuất hiện biến đổi tiêu cực làmảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống người dân do kinh tế ngàycàng phát triển đòi hỏi nhu cầu sản phẩm tăng cả về chất lượng và số lượnggây gánh nặng cho sản xuất nông nghiệp và làm ô nhiễm môi trường trongsản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Mặt khác khi đời sống của người dânđược cải thiện và nâng cao làm lượng rác thải và nước thải tăng và về sốlượng và nồng độ, nếu giải quyết không triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường vàlàm mất mỹ quan nông thôn.Chính vì vậy, để phát triển một cách bền vững thìchúng ta cần phải có những chính sách và hành động thực tế trên mọi lĩnhvực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Xây dựng nông thôn là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước,tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về vấn đề xây

dựng nông thôn mới, Đảng ta đã xác định:“Xây dựng nông thôn mới ngày

càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan

hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.Đây là kế hoạch và hành động làm thay đổi bộ mặt nông thôn Việt

Nam, bước đầu tạo nên những nhân tố có tính chất định hình cho xã hội pháttriển lâu dài và tạo điều kiện cho nước ta nâng cao vị thế trên trường quốc tế

Trang 11

Để thực hiện nghị quyết trên của Trung ương, ngày 04 tháng 06 năm 2010,Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 800/ QĐ-TTG Quyết định phê duyệtchương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.

Cương Gián là một trong 4 xã làm điểm của huyện Nghi Xuân về xây dựngnông thôn mới Kết quả chung về thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thônmới tính đến quý IV/2015, xã Cương Gián đã xây dựng đạt chuẩn được 12tiêu chí Có 7/19 tiêu chí chưa đạt chuẩn trong đó bao gồm cả tiêu chí 17 vềMôi trường Tiêu chí 17 là một tiêu chí quan trọng trongbộ tiêu chí củachương trình mà nhiều địa phương chưa đạt được Tiêu chí này không chỉphản ánh được môi trường khái quát của một địa phương mà qua đó còn đánhgiáđược hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương đó

Để góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới của xã CươngGián nói chung và việc thực thi tiêu chí môi trường nói riêng, đánh giá đúngthực trạng đang diễn ra, những kết quả đạt được và tác động của việc thựchiện tiêu chí 17 tới chất lượng môi trường xã Cương Gián, từ đó đề xuất các

giải pháp thực hiện tốt tiêu chí này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu và đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong quá trìnhxây dựng nông thôn mới theo các nội dung tiêu chí khác nhau tại xã CươngGián

- Xác định những tồn tại/ khó khăn trong quá trình thực hiện tiêu chí 17trong xây dựng nông thôn mới tại xã Cương Gián

- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trìnhthực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Cương Gián

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nông thôn Việt Nam

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn

Khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định theo Thông tư số54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thịcác thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy bannhân dân xã"

• Thôn (hay còn gọi là Làng) là tổ chức dân cư cấp cơ sở tại các vùngnông thôn Việt Nam

• Xã hiện nay là tên gọi chung các đơn vị hành chính thuộc cấp thấpnhất ở khu vực nông thôn, ngoại thành, ngoại thị của Việt Nam

Một xã bao gồm nhiều thôn (hoặc ấp, xóm, làng, bản) hợp thành Tuynhiên, tại thời điểm hiện tại, các đơn vị nhỏ hợp thành một xã không được coi

là thuộc vào một cấp đơn vị hành chính chính thức nào của Nhà nước ViệtNam

Nông thôn Việt Nam là vùng sinh sống của tập hợp dân cư trong đó cónhiều nông dân cùng tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa- xã hội và môitrường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ

chức khác (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005) Năm 2012, có đến 68,16% dân

số sống ở vùng nông thôn, trong khi tỷ lệ này vào năm 1999 là 76,5% (Tổng

cục thống kê, 2013) Những năm trước đây con số đó còn lớn hơn nhiều.

Chính vì vậy cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng lớn đến toàn xã hội

1.1.1.2 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đấtđai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số

Trang 13

nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, baogồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩarộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.

1.1.1.3 Khái niệm nông dân

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sảnxuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến cácngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời

kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất

1.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam

Việt Nam hiện nay vẫn còn là một nước sản xuất chủ yếu về nôngnghiệp với trên 75% dân số cả nước sống tập trung ở các vùng nông thôn Laođộng nông nghiệp chiếm trên 80% lao động nông thôn và trên 70% lao độngtrong toàn xã hội Trong nhiều năm qua, sản xuất nông nghiệp ở nông thônchiếm từ 25 - 40% tổng sản phẩm trong nước và đạt trên 40% tổng giá trị giátrị xuất khẩu cho cả nước Trong nhiều năm qua, sản xuất nông nghiệp ở nôngthôn chiếm từ 25 - 40% tổng sản phẩm trong nước và đạt trên 40% tổng giá trịgiá trị xuất khẩu cho cả nước

Hiện nay, quá trình đô thị hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi

cả nước Ở tầm vĩ mô, một mặt đô thị hoá là một trong những giải pháp quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo hướng chuyển dịch cơcấu kinh tế đáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển mạnhcác ngành công nghiệp và thương mai – dịch vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề

ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 Mặt khác đô thị hoá cũng là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển của một đất nước Tuynhiên bên cạnh những tác động tích cực, vẫn còn có không ít những bất cập,tồn tại đặt ra cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề lao động - việc làm đốivới một bộ phận lớn dân cư nông thôn

-Đặc điểm chung của nông thôn:

Những hạn chế

1 Thiếu vốn sản xuất

Trang 14

Đây là nguyên nhân số 1 Khoảng 91,53% số hộ nghèo là thiếu vốn.Nông dân nghèo vốn thấp, làm không đủ ăn, thường xuyên phải đi làm thuêhoặc đi vay tư nhân để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nên không cóvốn để sản xuất, không được vay ngân hàng vì không có tài sản thế chấp.

2 Không có kinh nghiệm làm ăn

Kinh nghiệm làm ăn và kỹ thuật sản xuất rất hạn chế Khoảng 45,77%

hộ thiếu kinh nghiệm làm ăn Nguyên nhân là do họ thiếu kiến thức, kỹ thuậtcanh tác, áp dụng kỹ thuật không phù hợp với đất đai, cây trồng, vật nuôi;không có cơ hội học hỏi thêm kinh nghiệm, không được hổ trợ cần thiết vàmột phần là do hậu quả của một thời gian dài họ sống trong cơ chế bao cấp

3 Thiếu việc làm

Công việc mang tính thời vụ cao, cạnh tranh quyết liệt.Trồng trọt thìkhông thâm canh, lao động dư thừa, chỉ chờ vào làm thuê

Trong ngành nghề thì thiếu tay nghề và trình độ học vấn thấp, rất ít có

cơ hội tìm việc làm phi nông nghiệp, số ngày làm không nhiều, thu nhập thấp,công việc mang tính thời vụ cao, cạnh tranh quyết liệt

4 Đất canh tác ít

Bình quân hộ nghèo chỉ có 2771 m2 đất nông nghiệp Khoảng 61% hộnghèo thiếu đất, ở khu vực có hợp tác xã thì có nhiều hộ không có khả năngthanh toán nợ cho hợp tác xã nên địa phương rút bớt ruộng đất đã giao cho họ,càng thiếu ruộng Ngược lại, một số gia đình không có đủ khả năng thâm canhnên không dám nhận đủ ruộng được giao

5 Đông nhân khẩu, ít người làm

Bình quân hộ nghèo có 5-8 nhân khẩu, chỉ có 2-4 lao động Ít ngườilàm, đông người ăn, dẫn đến thu nhập thấp và đời sống gặp nhiều khó khăn

6 Trình độ học vấn ít

Không có cơ hội học hỏi thêm kiến thức và khó tiếp cận thông tin, tỷ lệđến trường thấp vì gặp khó khăn về tài chính và chi phí cơ hội con em đếntrường cao, tỷ lệ nghèo đói của những người chưa hoàn thành chương trìnhtiểu học là 40%

Trang 15

7 Hạ tầng nông thôn còn hạn chế

Người nghèo chịu thiệt thòi do sống ở những vùng xa xôi hẻo lánh,giao thông không thuận tiện, vận chuyển sản phẩm đến chợ chi phí cao, bántại đồng thì bị tư thương ép giá, giá nhu yếu phẩm lại cao, điện, đường,trường, trạm thưa và thiếu, thủy lợi, tưới tiêu thấp kém

Những tác động tích cực

+ Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được xây dựng mới và nâng cấp

cả về chiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển; bộ mặtnông thôn có nhiều đổi mới

• Phát triển nhanh mạng lưới điện ở nông thôn đã tạo điều kiện thuậnlợi để điện khí hoá NT, NN, phục vụ sản xuất và đời sống Đây là một trongnhững nội dung quan trọng hàng đầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá NN,

NT Dưới sự triển khai của các cấp, các ngành và Chính phủ mang lại kết quảtốt, có bước phát triển mới

• Giao thông nông thôn đã phát triển cả về số lượng và chất lượng ởđường xã, đường liên thôn và đường nội đồng góp phần tích cực tạo điều kiệnthuận lợi để thu hút các nhà đầu tư về khu vực NT, tạo công ăn, việc làm, xoáđói, giảm nghèo và là yếu tố cơ bản giải quyết được nhiều vấn đề KT-XHkhác Tuy nhiên hệ thống đường giao thông NT ở vùng sâu, vùng núi cao, hảiđảo vẫn nhiều khó khăn

• Hệ thống thuỷ lợi được chú trọng xây dựng mới và nâng cấp songchưa đồng đều Cụ thể như số trạm bơm nước phục vụ sản xuất NLTS trên địabàn xã vùng nhiều nhất là ĐBSH (3,7 trạm/xã), ĐBSCL (2,5 trạm/xã),BTBDHMT (1,4 trạm/xã); thấp nhất là vùng TN, ĐNB chỉ đạt mức 0,2trạm/xã

• Hệ thống trường học các cấp ở khu vực NT được xây dựng mới, nângcấp và cơ bản xoá xong tình trạng trường tạm, lớp tạm

• Hệ thống cơ sở y tế nông thôn tiếp tục được tăng cường khá toàn diện,thực sự trở thành tuyến chăm sóc sức khoẻ ban đầu, quan trọng của dân cưnông thôn

Trang 16

• Mạng lưới thông tin, văn hóa phát triển nhanh, góp phần cải thiện đờisống tinh thần của nhân dân.

• Chợ nông thôn đã được kiên cố hoá hơn trước

• Hệ thống tín dụng nhân dân nông thôn tiếp tục tăng, tạo điều kiệnthuận lợi cho dân cư tiếp cận nguồn vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinhdoanh và đời sống

• Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã có bước cải thiện songvẫn là một vấn đề bức xúc ở nhiều vùng thôn quê, đặc biệt là các vùng sâu,vùng xa Theo số liệu TĐT năm 2011 cho biết cả nước có 4.216 xã (chiếm46,5% so với tổng số xã) có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung, tăng 10%

so với năm 2006, góp phần quan trọng trong nâng cao chất lượng cuộc sống

và bảo vệ sức khỏe của dân cư NT Trong 6 vùng KT-XH, vùng ĐBSCL cóđến 81,1% xã có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung; tiếp theo làTDMNPB đạt 59,1% Các vùng còn lại dưới mức bình quân cả nước là TN(45%); BTBDHMT (33,8%) và thấp nhất là ĐBSH chỉ đạt 24,5% Tính đến01/7/2011 cả nước có 1.674 xã và 6.891 thôn đã xây dựng hệ thống thoátnước thải chung, chiếm tỷ lệ 18,5% số xã và 8,5% số thôn (năm 2006 các tỷ

lệ tương ứng là 12,2% và 5,6%) ĐBSH là vùng đạt tỷ lệ cao nhất với 37,6%

số xã và 26,6% số thôn đã xây hệ thống thoát nước thải chung, trong khi TNđạt tỷ lệ thấp nhất (các tỷ lệ tương ứng là 3,9% và 1,3%) Tuy tỷ lệ xã đã xâydựng được hệ thống thoát nước thải chung còn thấp ở hầu hết các vùng,nhưng đó là một tiến bộ bước đầu trong chuyển biến nhận thức và hành độngcủa các cấp, các ngành cũng như các hộ gia đình NT về bảo vệ môi trườngqua xử lý nước thải, nhất là các vùng có các làng nghề, khu công nghiệp, cụmcông nghiệp tập trung, trang trại chăn nuôi Các hoạt động thu gom rác thảisinh hoạt trên địa bàn NT những năm gần đây cũng được nhiều địa phươngquan tâm Đến năm 2011, cả nước có 3.996 xã có tổ chức (hoặc thuê) thu gomrác thải, chiếm tỷ lệ 44% (năm 2006 có 28,4%) và 25,8% số thôn có tổ chức(hoặc thuê) thu gom rác thải Tuy kết quả đạt được còn thấp và chưa đều giữacác vùng, các địa phương nhưng xu hướng chung là tăng dần so với các năm

Trang 17

trước Đạt cao nhất về 2 chỉ tiêu trên là vùng ĐBSH (81,6% và 66,2%), thấpnhất là TDMNPB (chỉ 12,7% và 4,4%) Tỷ lệ hộ NT có hố xí tăng từ 88,8%năm 2006 lên 91,4% năm 2011, trong đó hố xí tự hoại/bán tự hoại tăng nhanh

từ 16,9% lên 44,1% Xử lý rác sinh hoạt khu vực NT tuy có nhiều khó khănnhưng tỷ lệ hộ có người đến thu gom rác đạt gần 25% vào năm 2011 Dù cónhững bước tiến bộ so với 5 năm trước đây song môi trường ở NT vẫn là mộttrong ít những lĩnh vực có nhiều hạn chế, yếu kém nhất trong bức tranh toàncảnh có nhiều khởi sắc về KT-XH ở NT nước ta Những con số dưới 1/5 số xã

và dưới 1/10 số thôn có hệ thống thoát nước thải chung; dưới 45% số xã vàdưới 1/3 số thôn có tổ chức (hoặc thuê) thu gom rác thải và gần 1/4 hộ cóngười đến thu gom rác từ kết quả TĐT năm 2011 đã thể hiện điều đó Sự kém

26 phát triển về hạ tầng hệ thống nước thải và dịch vụ thu gom rác thải đặc

biệt xảy ra ở các vùng TDMNPB và TN (Tổng cục Thống Kê, 2011)

• Làng nghề nông thôn được khôi phục và phát triển, tạo nhiều việclàm, góp phần thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.Cùng với sự ra đời của các khu CN, cụm CN, nhiều làng nghề được khôi phục

và phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn trong dân cư, tạo được việclàm tại chỗ cho hàng chục vạn lao động và đào tạo, bồi dưỡng những lao độngphổ thông thành lao động có kỹ thuật Đến năm 2011, khu vực NT có 961 xã

có làng nghề, chiếm 11% tổng số xã (tỷ lệ tương ứng của các năm 2001 và

2006 lần lượt là 6% và 8%) Số lượng làng nghề cũng tăng: Năm 2011 có1.322 làng nghề so với 1077 làng nghề của năm 2006 và 710 làng nghề củanăm 2001 Tuy nhiên, mặt trái của các làng nghề NT cũng còn nhiều, nhất làtình trạng gây ô nhiễm môi trường NT: nước thải, chất thải do các làng nghềtạo ra tại các vùng quê gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai ảnhhưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe người dân còn rất phổ biến Theokết quả TĐT năm 2011, tỷ lệ làng nghề sử dụng thiết bị xử lý nước, chất thảiđộc hại chỉ đạt 4,1% và thực trạng này đang cho thấy rõ nguy cơ gây ô nhiễm

môi trường rất cao của các làng nghề ở NT nước ta (Tổng cục Thống kê,

2011)

Trang 18

+ Cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn đã có sự chuyển dịch theohướng tích cực, song vẫn chưa khắc phục được sự chênh lệch lớn giữa cácvùng kinh tế- xã hội thể hiện ở các điểm sau :

• Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề hộ NT có nhiều tiến bộ, giảm nhanh

tỉ lệ lao động trong ngành nông lâm thủy sản và tăng ở ngành công nghiệpxây dựng và dịch vụ

• Trình độ chuyên môn của lao động NT đã được nâng lên Trongnhững năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và Chương trình đàotạo nghề cho nông dân Với sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc đào tạo nghềmiễn phí, trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động NT đã nâng lên Sốngười trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật từ sơ cấp trở lên năm 2011 chiếm tỷ lệ 11,2% (năm 2006 đạt 8,2% vànăm 2001 đạt 6,2%), trong đó: trình độ trung cấp lần lượt ở các năm 2011,

2006 và 2001 là 4,3%, 3% và 2,5 %; trình độ đại học là 2,2%, 1,1% và 0,7%

trong 3 năm tương ứng (Tổng cục Thống kê, 2011).

• Kinh tế NT tiếp tục phát triển, thu nhập và tích luỹ của hộ NT tăngVới mức tăng trưởng bình quân trong 5 năm qua đạt 7%, GDP bình quân đầungười năm 2010 đạt 1.168 USD (Tổng Cục Thống kê, 2011)

1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Khái niệm nông thôn mới

1.2.1.1 Khái niệm nông thôn mới

Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của ngườidân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn vàthành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, cóbản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầngđược xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lýgiữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàubản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ

Trang 19

thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự

xã hội

1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn đểcộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn đượcđảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàndân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xãhội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tíchcực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,dân chủ, văn minh

1.2.2 Đặc trưng của nông thôn mới

Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới”(Nhà xuất

bản Lao động, 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy

- An ninh tốt, quản lý dân chủ

- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

1.2.3 Mục tiêu, nhiệm vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

a.Mục tiêu

- Mục tiêucủa chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Trang 20

+ Xây dựng nông thôn mới kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinhthần của cư dân nông thôn không ngừng được nâng cao.

+ Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại

+ Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, theo quy hoạch

+ Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc

+ Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ

Thứ tư: Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ

có hiệu quả ở nông thôn

Thứ năm: Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoahọc, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nôngnghiệp, công nghiệp hoá nông thôn

Thứ sáu: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao cácnguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nông dân

Thứ bảy: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước,phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hộinông dân

Trang 21

1.2.4 Thời gian và phạm vi thực hiện

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2010 đến năm 2020

- Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

1.2.5 Nội dung của chương trình

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là mộtchương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốcphòng, gồm 11 nội dung sau:

1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ởnông thôn

6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị

- xã hội trên địa bàn

11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

1.2.6 Nguyên tắc và nguồn lực xây dựng nông thôn

xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Trang 22

Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mụctiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khácđang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cầnthiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phầnkinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); cóquy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở cáctiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chínhquyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổchức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới"

do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầnglớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

1.2.6.1 Nguồn lực xây dựng nông thôn mới

Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng NTM vẫn chủ yếu từ ngân sách nhà nước

Có 5 nguồn chính:

+ Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và tàitrợ của các tổ chức, cá nhân): khoảng 10%;

+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: khoảng 20%;

+ Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại): khoảng 30%;+Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: khoảng 17%;

+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ

có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trênđịa bàn: khoảng 23%

Thực hiện xây dựng nông thôn mới là quá trình lâu dài, liên tục trên cơ sởchỉnh trang, nâng cấp là chính Do đó, cần khuyến khích, thu hút đầu tư của cácthành phần kinh tế và lồng ghép các chương trình, dự án đang và sẽ triển khai trênđịa bàn để giảm thiểu nguồn lực trong điều kiện kinh tế còn khó khăn

Trang 23

1.2.7 Tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

 Các tiêu chí gồm 5 nhóm:

- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)

- Nhóm 2: Hạ tần kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)

- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)

- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)

- Nhóm 5: Hệ thống chính trị (2 tiêu chí)

 Cụ thể 19 tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

- Tiêu chí thứ 3: Thủy lợi

- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn

- Tiêu chí thứu 5: Trường học

- Tiêu chí thứ 6: Cơ sở vật chất văn hóa

- Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn

- Tiêu chí thứ 8: Bưu điện

- Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư

- Tiêu chí thứ 10: Thu nhập

- Tiêu chí thứ 11: Tỷ lệ hộ nghèo

- Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động

- Tiêu chí thứ 13: Hình thức lại tổ chưc sản xuất

- Tiêu chí thứ 14: Giáo dục

- Tiêu chí thứ 15: Y tế

- Tiêu chí thứ 16: Văn hóa

- Tiêu chí thứ 17: Môi trường

- Tiêu chí thứ 18: Hệ thống tổ chức chính trị

- Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội

Trang 24

1.2.8 Tiêu chí 17 mục tiêu thực hiện tiêu chí 17

Tiêu chí môi trường là một trong những tiêu chí của bộ tiêu chí quốcgia về xây dựng nông thôn mới được các cấp, các ngành hết sức quan tâm.Theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 về “Phê duyệt Chương trìnhmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020” Baogồm 5 nội dung:

a Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốcgia

Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theoquy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt:QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãncác yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứathành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ănuống sau khi đun sôi

b Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn quy định về môitrường được hiểu: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản của hộ cáthể, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phải cómột trong các điều kiện như: Cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giátác động môi trường… được cơ quan chức năng chấp thuận (cấp phép hoặcchứng nhận…)

c Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Phát động và thực hiện các hoạt động cải thiện môi trường xanh, sạch,đẹp

- Trong mỗi thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọn vệ sinh

- Định kì tổ chức tổng vệ sinh dưới sự lãnh đạo của các hội, đoàn thểtiến hành tổng vệ với sự tham gia của người dân

Trang 25

- Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và cáctrục giao thông chính nội đồng, cải tạo các hồ nước tạo cảnh quan sạch đẹp vàđiều hòa sinh thái.

- Không có cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường có thểhiểu là không có cơ sở sản xuất, kinh doanh nào bị các cơ quan chức năngnhư: Cảnh sát môi trường, cán bộ phòng tài nguyên môi trường,….lập biênbản vi phạm, cảnh cáo, phạt đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường của các

cơ sở kinh doanh

d Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

- Hộ gia đình có hệ thống tiêu thoát nước thải đáp ứng yêu cầu thoátnước và đảm bảo vệ sinh không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xungquanh Sử dụng bệ xí tự hoại hoặc hố xí hai ngăn hợp vệ sinh

- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống cống, mương

có tấm đan hoặc mương hở thông thoáng để tiêu thoát nước thải

- Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện thu gom, xử lý chấtthải, nước thải theo quy định

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện thu gom, phân loại chấtthải rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫncủa tổ thu gom; phải kí hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chấtthải

e Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Nghĩa trang nhân dân được xây dựng phục vụ cho việc chôn cất củanhân dân trong xã hoặc cụm xã Phải được quy hoạch phù hợp với khả năngkhai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình

hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu an táng trước mắt và lâu dài được UBNDhuyện, xã phê duyệt

Mỗi xã chỉ nên xây dựng một nghĩa trang với các hình thức mai tángkhác nhau Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôn giáo

Trang 26

thì nên bố trí thành các khu táng riêng biệt Đối với các điểm dân cư tậpchung có 2- 3 xã gần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩatrang nhân dân chung cho các xã đó.

Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đếnđường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở, được quy định nhưsau:

Bảng 1.1 : Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác

Đối tượng cần cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang

Nghĩa tranghung táng

Nghĩa trangchôn một lần

Nghĩa trangcát táng

Từ hàng rào của hộ dân

gần nhất

Công trình khai thác nước

sinh hoạt tập trung

mộ phần

Nghĩa trang phải có khu hung táng, cát táng, tâm linh, nơi trồng câyxanh, có lối đi thuận lợi cho việc thăm viếng, có mương rãnh thoát nước Mộphải đặt theo hàng, xây dựng đúng diện tích và chiều cao quy định

1.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới Nhật Bản

Công tác xử lý và bảo vệ môi trường của Nhật Bản đã được thực hiện

và trải qua cả một quá trình dài Từ những năm 1950 đến đầu thập niên 1960,ngay sau Thế chiến II, mục tiêu khôi phục kinh tế đã được Chính phủ Nhật

Trang 27

Bản đặt vào vị trí ưu tiên hàng đầu Do mục tiêu nhanh chóng phát triển kinh

tế, một mặt ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn yếu, nên ngay từ cáckhu công nghiệp tập trung đã trực tiếp tạo ra những nguy cơ ô nhiễm gây ảnhhưởng nghiêm trọng tới đời sống và sức khỏe của con người Vấn đề nổi cộmgây ảnh hưởng tới con người là ô nhiễm không khí, khí thải SO2 ngày mộtnhiều, số lượng bệnh nhân hen suyễn ngày càng tăng, nguồn nước ô nhiễmtrầm trọng, hàm lượng thủy ngân trong nước cao…

Để đối phó với tình trạng trên, năm 1958, Chính phủ Nhật Bản đã xâydựng “Luật bảo vệ chất lượng nước công cộng” và “Luật xả nước thải tại cácnhà máy”, đến năm 1962, Chính Phủ Nhật Bản lại đề ra “Luật phát thải khóibụi”… Sau khi được ban hành, những Luật này đã chính thức mở đầu choviệc triển khai công tác bảo vệ môi trường một cách toàn diện ở Nhật Bản

Giai đoạn 1960 - 1980 là giai đoạn nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởngnhanh chóng, đồng thời vấn đề ô nhiễm cũng ngày càng được quan tâm nhiềuhơn Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt

là chú trọng tới việc đưa ra các quy định về môi trường, nhấn mạnh các vấn

đề liên quan tới việc thông qua luật, quy định để xử lý môi trường Cũngtrong thời gian này, Chính phủ đã đề ra một loạt các luật và quy định: “Cácbiện pháp chống ô nhiễm”, “Luật về phòng và chống ô nhiễm khí quyển”,

“Quy định về tiếng ồn”, “Luật phòng và chống ô nhiễm nguồn nước”, “Luậtphòng chống ô nhiễm nước biển”, “Luật phòng chống mùi” và “Luật bảo vệmôi trường tự nhiên”…, cơ bản đã hình thành một hệ thống các luật và quyđịnh về bảo vệ môi trường Mặt khác chính phủ Nhật Bản vẫn không ngừngtăng cường công tác quản lý môi trường, thậm chí họ còn thiết lập “Độichuyên trách quản lý phòng chống ô nhiễm môi trường chung”

Cùng với các luật và quy định được ban hành, nhiều doanh nghiệp lớntại Nhật Bản cũng không ngừng đầu tư các thiết bị bảo vệ môi trường, côngtác xử lý môi trường bước đầu đã đạt những thành quả Đến cuối thập niên

1970, vấn đề liên quan tới ô nhiễm môi trường chung cơ bản đã được xử lý

Trang 28

Tuy nhiên, với nguy cơ khủng hoảng dầu mỏ bùng phát lần 2, cũng như việctăng trưởng kinh tế bị trì trệ, các doanh nghiệp phải đối mặt với những thửthách mới, đồng thời công tác xử lý môi trường cũng xuất hiện những vấn đềmới, vấn đề về tài nguyên và sự nóng lên của toàn cầu đã trở thành vấn đềquan tâm phổ biến của người dân Nhật Bản về môi trường chung Năm 1972,Chính phủ Nhật Bản đã đề ra “Luật Tiết kiệm năng lượng”, xuất phát từ đây,ngành Công nghiệp Giấy của Nhật Bản, thông qua việc phát triển và kiểmsoát ô nhiễm, cũng chuyển đổi thành ngành công nghiệp xanh thân thiện vớimôi trường

Chính phủ Nhật Bản nhận định rằng giải quyết các vấn đề về môitrường là chìa khóa để các chính sách đạt hiệu quả khi thực hiện Nhìn lại quytrình bảo vệ môi trường của Nhật Bản có thể thấy, trong quá trình côngnghiệp hóa nhanh chóng, nước này chưa có nhận thức đúng đắn về vấn đề ônhiễm môi trường, nên đã phải phải trả giá đắt; nếu như sớm quan tâm về vấn

đề này, chắc chắn cái giá phải trả sẽ nhỏ hơn Trong quá trình giải quyết vấn

đề về môi trường, Chính phủ Nhật Bản đã không đưa ra những biện phápcưỡng chế đối với các doanh nghiệp, đồng thời cũng không đưa ra những tiêuchuẩn bắt buộc các doanh nghiệp phải đạt được, càng không có những chỉ tiêu

về xử lý, mà chỉ đơn thuần hướng dẫn các doanh nghiệp tiến hành bảo vệ môitrường thông qua việc công bố mục tiêu kiểm soát ô nhiễm đến toàn xã hội,thông qua diễn biến của thị trường, mức giá năng lượng… kiểm soát hành vibảo vệ môi trường của doanh nghiệp, giảm ô nhiễm môi trường Đối với vấn

đề ô nhiễm công nghiệp, chủ yếu là ô nhiễm khí thải và nước thải côngnghiệp, biện pháp giải quyết chủ yếu là thông qua các quy định pháp lý vàbiện pháp kinh tế để giải quyết, yêu cầu các nhà máy giảm lượng phát thải,nếu không sẽ áp dụng các mức phạt tiền để xử lý Đối với các nhà máy sảnxuất đang trong quá trình nghiên cứu biện pháp bảo vệ môi trường, đầu tưthiết bị xử lý môi trường, Chính phủ sẽ hỗ trợ một khoản tiền nhất định,doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình sản xuất để đề xuất những vấn đề liên

Trang 29

quan tới môi trường, phải tự tổ chức nghiên cứu và giải quyết những vấn đề

về môi trường

Chính phủ Nhật Bản luôn thúc đẩy mở rộng và khuyến khích việc sửdụng những sản phẩm thân thiện với môi trường, ở Nhật Bản, nếu doanhnghiệp nào không quan tâm đến bảo vệ môi trường, sẽ bị người tiêu dùng tẩychay, hiển nhiên những sản phẩm mà doanh nghiệp đó sản xuất ra sẽ tự bị đàothải khỏi thị trường, như vậy có thể nói, việc bảo vệ môi trường không chỉ làtrách nhiệm của Chính phủ, mà còn là yêu cầu của thị trường Chính phủ vàngười dân cùng nỗ lực đấu tranh, buộc các doanh nghiệp phải cố gắng trongcông tác bảo vệ môi trường Vấn đề ô nhiễm công nghiệp tại Nhật Bản đã dầnđược giải quyết từ những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, đến năm 1980, vấn đề ônhiễm công nghiệp dã được kiểm soát có hiệu quả

Đến nay, Nhật Bản đang khám phá ra con đường bảo vệ môi trườngphù hợp với các doanh nghiệp trong tương lai Họ đã đề xuất, những doanhnghiệp tiên tiến trong tương lai cố gắng tìm ra con đường mới giảm sử dụngnguồn tài nguyên, giảm gánh nặng về môi trường, phát triển nguồn nănglượng mới Doanh nghiệp phải tiếp cận với nguồn tài nguyên đất, tận dụngnguồn tài nguyên trong khu vực, tổ chức sản xuất, tăng cơ hội việc làm chongười dân tại địa phương, hình thành nên doanh nghiệp có mô hình phát triểnmới Nói cách khác, những doanh nghiệp tiên tiến trong tương lai phải pháttriển kinh tế, tiết kiệm nguồn năng lượng và giảm gánh nặng về môi trường,

để đạt được trạng thái cân bằng mới

Để ứng phó với cuộc khủng hoảng năng lượng truyền thống, Chính phủNhật Bản đã không ngừng mở rộng nghiên cứu về năng lượng mới hydrogen,năng lượng sinh khối… phần đấu trong thế kỷ 21 dựa trên việc sử dụng nănglượng sinh khối có những bước phát triển mới, mục tiêu cho việc tiêu thụnăng lượng sẽ là từ năng lượng hóa thạch dưới lòng đất chuyển hóa thànhnăng lượng sinh khối trên mặt đất, tạo thành một chu trình phát triển nănglượng tuần hoàn

Trang 30

Trong quá trình giải quyết vấn đề ô nhiễm công nghiệp, Nhật Bản luônchú ý tới những mặt hạn chế trong thị trường đối với người tiêu dùng, trongtoàn xã hội đã hình thành quan niệm “sử dụng sản phẩm xanh thân thiện vớimôi trường Ngoài ra, để thực sự giải quyết được vấn đề ô nhiễm sinh hoạt,cần có sự phối hợp và hỗ trợ tích cực của người tiêu dùng, cuộc sống củangười dân cần hướng tới xu thế văn minh, có lợi cho việc bảo vệ môi trường.Ngày nay ở Nhật Bản, việc phân loại rác thải đã trở thành hành động rất bìnhthường của người dân, chính việc làm này đã tạo ra điều kiện tốt để xử lý rácthải

Chính phủ Nhật Bản vẫn không ngừng nghiên cứu quy hoạch môitrường, thông qua các chính sách pháp luật, hướng dẫn cho người dân ý thứcbảo vệ môi trường, đồng thời Chính phủ Nhật Bản luôn vận động, thúc đẩymạnh mẽ người dân cần có lối sống lành mạnh, đổi mới tư tưởng trong việc

sử dụng những sản phẩm thân thiện, tẩy chay những sản phẩm gây hại tới môitrường, từ đó sẽ nâng cao ý thức của các doanh nghiệp về việc bảo vệ môitrường

Ngày nay, đất nước Nhật Bản có một môi trường sống tốt, không khítrong lành, non xanh nước biếc, đô thị sạch đẹp, tất cả những điều này đã thểhiện thành quả to lớn của Nhật Bản trong công tác bảo vệ môi trường (Gợi ýphương pháp xử lý ô nhiễm môi trường ở Nhật Bản, (2013))

1.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc: Phong trào Làng mới

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của HànQuốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thônkhông có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợpbằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thườngxuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoátkhỏi đói, nghèo

Trang 31

Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tựlực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự ánthí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chínhthức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thiđua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được

mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng.Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợpvới nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuấtkhẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nôngthôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân

Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉsau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoànthành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631kmđường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322mđường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m;xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên

cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắpsáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việchiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận,ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào

Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắmphương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thìđến năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máyvào năm 1980 Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp,

áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhàkính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp,

tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế (Tuấn

Anh, 2012).

Trang 32

Thắng lợi đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn.

Thứ nhất: Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, nhà nước

bỏ ra một vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của Dân quyết địnhloại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyếtđịnh thiết kế và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình

Thứ hai: Phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi cơ sở hạ tầng phục

vụ sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vậtnuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa

Thứ ba: Đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc xácđịnh nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ

sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu

Thứ tư: Phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lậpHội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sởcông khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết củađịa phương

Thứ năm: Phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc

đã thiết lập lại các HTX kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộHTX do dân bầu chọn

Thứ sáu: Phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnhtoàn dân Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợgiống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướngdẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệrừng

Phong trào SU Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũthành cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn.Khu vực nông thôn trởthành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển.Từmột nền nông nghiệp lạc hậu, Hàn Quốc đã phát động phong trào SU với mứcđầu tư không lớn để trở nên giàu có

Trang 33

1.3.2 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta

1.3.3.1 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên toàn quốc

Theo báo cáo mới nhất của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới Tính đến hết tháng 11/2015, cả nước có 1.298

xã (14,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã là 12,9tiêu chí (tăng 8,2 tiêu chí so với 2010); số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươnlên (xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183xã

Ở cấp huyện, đã có 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủban

hành Quyết định công nhận đạt chuẩn NTM là: Huyện Xuân Lộc,Thống Nhất, thị xã Long Khánh (Đồng Nai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè(TPHCM), Đông Triều (Quảng Ninh), Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương(Lâm Đồng), Đan Phượng (TP Hà Nội), thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang)

Một trong những điểm nổi bật của Chương trình xây dựng nông thônmới đó là đã thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo

Đề án sản xuất của các xã đều được xây dựng trên cơ sở xác định nhóm cây,con, ngành nghề lợi thế Nhiều xã đã tập trung chỉ đạo thực hiện đề án trênđồng ruộng Nhiều địa phương đã tổ chức thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết

kế lại hệ thống giao thông, thủy lợi chuẩn bị điều kiện thuận lợi cho đưa cơgiới hóa vào đồng ruộng, tiêu biểu là các tỉnh, thành phố: Thái Bình, Hà Nam,Nam Định, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa…

Các địa phương đã quan tâm chỉ đạo kiện toàn tổ chức sản xuất thôngqua tăng cường hoạt động của các hợp tác xã trong nông nghiệp Mô hình

“cánh đồng mẫu lớn” được 43 tỉnh trong cả nước áp dụng Bên cạnh mô hìnhcánh đồng mẫu lớn, các địa phương tập trung xây dựng mô hình sản xuất hiệuquả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để nhân rộng, giúp ngườidân tăng thu nhập, cải thiện đời sống Một số địa phương đã mạnh dạn pháttriển mô hình sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao, hình thành các mô

Trang 34

hình sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch ở nông thôn hàng năm đã thu hútđược hàng trăm ngàn lượt khách du lịch.

Các hoạt động nêu trên đã góp phần tăng thu nhập của cư dân nôngthôn, mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt 24,4 triệuđồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010); tỷ lệ hộ nghèo nông thônđến hết năm 2013 là 12,6% giảm bình quân 2%/năm so với năm 2008 (chưa

có số liệu thống kê của năm 2014) Đồng thời, đến năm 2014, đã có 44,5% số

xã đạt tiêu chí thu nhập, 72,2% số xã đạt tiêu chí việc làm và 36,4% số xã đạt

tiêu chí hộ nghèo (Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2015)

1.3.3.2 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Cương Gián là một trong 4 xã làm điểm của huyện Nghi Xuân về xâydựng nông thôn mới Đảng bộ Chính quyền xã Cương Gián xác định nhiệm

vụ xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nên đã tập trunglãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc và quyết liệt Các ban,ngành, đoàn thể, bộ phận chuyên môn đã phối hợp chặt chẽ để thực hiệnnhiệm vụ đã đề ra Đảng ủy, UBND xã đã ban hành các quyết định thành lậpban chỉ đạo, ban quản lý dự án của xã, ban phát triển xây dựng NTM ở thôn,đồng thời tiến hành họp quán triệt các văn bản chỉ đạo của TW, tỉnh, huyện và

xã về xây dựng NTM, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trongban và đề ra kế hoạch, mục tiêu cho từng tháng, quý, định kỳ các thành viênhọp giao ban báo cáo tiến độ thực hiện Các ban ngành, đoàn thể từ xã xuốngthôn đã tập trung tăng cường công tác tuyên truyền tại các hội nghị, trên hệthống truyền thanh của xã; băng rôn; khẩu hiệu; hằng năm tổ chức các hộinghị chuyên đề và hội nghị tiếp xúc cử tri để triển khai, tuyên truyền sâu rộngđến toàn thể nhân dân trong xã, tổ chức nhiều hội nghị tọa đàm, giao lưu biểudiễn văn hóa nghệ thuật, TDTT để nhân dân hiểu hết nội dung và ý nghĩa củaChương trình xây dựng NTM, nâng cao vai trò và trách nhiệm của mình vàcùng tham gia với Đảng, Chính quyền chung sức xây dựng NTM

Trang 35

Với những quyết tâm đó, tính đến quý IV năm 2015, sau 4 năm thựchiện Đảng bộ và nhân dân xã Cương Gián đã đạt hoàn thiện được 12/19 tiêuchí Cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong xây dựng mô hinh NTM xã

Cương Gián.

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2015; Nhiệm vụ và giải pháp năm 2016 xã Cương Gián)

Trang 36

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình.

Thuận lợi

- Xây dựng NTM là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng, hợp lòngdân Các cấp ủy, chính quyền và cả hệ thống chính trị đã tích cực, chủ động,sáng tạo trong triển khai thực hiện Bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trìnhđược hình thành khá đồng bộ; nhiều cơ chế chính sách được ban hành có tácdụng thiết thực và trở thành động lực thúc đẩy tiến độ triển khai

- Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” doThủ tướng Chính phủ phát động đã có tác động đến sự quan tâm, hỗ trợnguồn lực cao và động viên tinh thần của toàn xã hội đối với nông dân, nôngthôn Hệ thống thông tin tuyên truyền về nông thôn mới hoạt động phong phú,liên tục đã động viên rất tích cực, kịp thời đến phong trào xây dựng NTM

- Nhận thức của phần lớn cán bộ và người dân về xây dựng NTM đã cóchuyển biến rõ rệt Xây dựng NTM đã trở thành phong trào rộng khắp trong cảnước Dân chủ cơ sở được nâng cao hơn, ý thức và trách nhiệm làm chủ củangười dân từng bước được nâng lên rõ rệt Qua đó đã phát huy được nhiều cáchlàm sáng tạo góp phần huy động được nhiều nguồn lực đóng góp cho xây dựngNTM

- Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạtầng thiết yếu được nâng cấp, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thunhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao Bình quân mỗi

xã tăng 3,8 tiêu chí Cả nước đến thời điểm này đã có 185 xã đạt chuẩn NTM vàgần 600 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí - là một khích lệ lớn đối với phong trào xâydựng NTM

Khó khăn

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo ở một số cấp ủy, chính quyền xã còn chưathường xuyên, liên tục Đội ngũ cán bộ phụ trách về nông thôn mới còn thiếu

và yếu về chuyên môn, nghiệp vụ Trang thiết bị phục vụ không đáp ứng đủ

Cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng

Trang 37

hiện đại, hiệu quả, chất lượng cao còn thiếu đồng bộ, còn chồng chéo, chưa rõtrọng tâm, khó vận dụng và tổ chức thực hiện trong thực tiễn

- Một bộ phận nhân dân, thành phần KT-XH còn có nhận thức chưađúng về xây dựng nông thôn mới nên chưa tích cực hưởng ứng

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí 17 trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: địa bàn 15 thôn thuộc xã Cương Gián.

- Phạm vi thời gian: T1/2016-T5/2016.

- Phạm vi chương trình nghiên cứu: Giai đoạn 2010- T3/2016.

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Cương Gián

- Rà soát tình hình thực hiện tiêu chí

- Đánh giá hiệu quả việc thực hiện tiêu chí 17

- Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong triển khai tiêu chí 17 tại địaphương

- Đề xuất các giải pháp biện pháp nâng cao hiệu quả/hoàn thiện

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.4.1.1.Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi.

Phỏng vấn cán bộ chủ chốt phụ trách chương trình xây dựng nông thônmới tại xã, thôn trênđịa bàn nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến tiêu chí

17 trong bộ tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới

2.4.1.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia dùng để thu thập các số liệu sơ cấp

từ cán bộ phụ trách môi trường của xã Cương Gián, chuyên gia phân tích vềcác chính sách, cán bộ địa phương của xã phụ trách về chương trình xây dựngnông thôn mới, nhằm tìm ra các khó khăn đồng thời đề ra các giải pháp thựchiện

2.4.1.3.Phương pháp khảo sát thực địa

Trang 39

Phương pháp khảo sát thực địa nhằm đánh giá một cách cảm quan vềđịabàn nghiên cứu để đưa ra các phát hiện mới.

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu thứ cấp về:

+Chương trình mục tiêu quốc gia trong xây dựng nông thôn mới

+ Điều kiện tự nhiên và xã hội xã Cương Gián

- Thu thập tại:

+ UBND xã Cương Gián.

+ Các tài liệu, số liệu từ sách, các báo cáo nghiên cứu và mạnginternet

- Mục đích:

+ Tìm hiểu mục tiêu của chương trình, các văn bản hướng dẫn việcthực hiện chương trình Các tiêu chí đánh giá chất lượng của chương trình xâydựng nông thôn mới nhằm so sánh, đánh giá mức độ hoàn thiện của chươngtrình tại địa phương

+ Tìm hiểu điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của địa phương: Diện tíchđất tự nhiên, dân số, thu nhập bình quân… Nhằm hiểu rõ những đặc điểmchính của khu vực nghiên cứu

+ Các báo cáo nghiên cứu về quá trình thực hiện xây dựng nông thônmới trong nước và thế giới Từ đó, vận dụng vào địa phương đề ra các giảipháp góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành chương trình xây dựng

2.4.3 Phương pháp đánh giá so sánh với các tiêu chuẩn

Bộ tiêu chí quốc gia trong xây dựng nông thôn mới về nội dung trongtiêu chí 17 và tiêu chuẩn xây dựng có liên quan

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu điều tra, thu thập được tổng hợp và xử lý thống kê bằngphần mềm Excel

Ngày đăng: 27/04/2017, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. UBND xã Cương Gián, 2014.Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; kế hoạch thực hiện tình hình kinh tế xã hội năm 2015 xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; kế hoạch thực hiện tình hình kinh tế xã hội năm 2015
Tác giả: UBND xã Cương Gián
Nhà XB: xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2014
14. UBND xã Cương Gián, 2015. Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2015; Nhiệm vụ và giải pháp năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2015; Nhiệm vụ và giải pháp năm 2016
Tác giả: UBND xã Cương Gián
Năm: 2015
16. Vũ Văn Phúc.Xây dựng Nông thôn mới – Những vấn đề lý luận và thực tiễn.II. Tài liệu từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Nông thôn mới – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Phúc
17. Gợi ý về phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường ở Nhật Bản, Nguồn: http://moitruong.xaydung.gov.vn/moitruong/module/news/viewcontent.asp?ID=3172&langid=1; ngày truy cập 15/3/2016 Link
18. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới, Nguồn: http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=14689&print=true ; ngày truy cập 15/3/2016 Link
19. Phát huy nội lực, Cương Gián xây dựng nông thôn mới, Nguồn:http://www.kinhtenongthon.com.vn/Phat-huy-noi-luc-Cuong-Gian-xay-dung-nong-thon-moi-5-55587.html ; ngày truy cập 20/3/2016 Link
20. Thông tư liên tịch số 26 ngày 13/04/2011 của BNN PTNT- BKHĐT- BTC về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Nguồn:http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-tu-lien-tich-26-2011-TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC-Chuong-trinh-muc-tieu-125036.aspx Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong xây dựng mô hinh NTM xã - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 1.2 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong xây dựng mô hinh NTM xã (Trang 35)
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã Cương Gián. - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.1 Vị trí địa lý xã Cương Gián (Trang 40)
Hình 3.2 : Cơ cấu thu nhập xã Cương Gián năm 2014. - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập xã Cương Gián năm 2014 (Trang 44)
Bảng 3.2:Tổng hợp hiện trạng phân bố dân cư xã Cương Gián - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng phân bố dân cư xã Cương Gián (Trang 46)
Bảng 3.3: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất đai xã Cương Gián - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.3 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất đai xã Cương Gián (Trang 48)
Bảng 3.4 : Các kênh thông tin mà các hộ tiếp nhận về xây dựng nông thôn mới - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Bảng 3.4 Các kênh thông tin mà các hộ tiếp nhận về xây dựng nông thôn mới (Trang 49)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm thực tiêu chí MT - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm thực tiêu chí MT (Trang 53)
Hình 3.3: Ra quân dọn vệ sinh môi trường. - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.3 Ra quân dọn vệ sinh môi trường (Trang 58)
Hình 3.4 : Thôn xóm được trồng nhiều cây xanh - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.4 Thôn xóm được trồng nhiều cây xanh (Trang 58)
Hình 3.5 : Hệ thống kênh mương thoát nước bằng bê tông có nắp đậy - Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Cương Gián, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh
Hình 3.5 Hệ thống kênh mương thoát nước bằng bê tông có nắp đậy (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w