LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU
Người thực hiện : CAO THIÊN THANH
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN NGỌC TÚ
Địa điểm thực tập : Công ty TNHH Xây dựng & Công nghệ
môi trường Thăng Long
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp giảm thiểu ” là công trình nghiên cứu của bản thân.
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận hoàntoàn trung thực, nếu có sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Cao Thiên Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông nghiệpViệt Nam, em nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trongkhoa là những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng họctập tại trường, trang bị cho em những kiến thức, đạo đức và tư cách của ngườicán bộ khoa học kỹ thuật
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường Bằng tấm lòng biết
ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Đặc biệt, em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới thầy ThS Nguyễn Ngọc Tú đã ân cần chỉ bảo tận tình
và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong Công ty TNHH Xây dựng
& Công nghệ môi trường Thăng Long đã tạo điều kiện giúp đỡ em tận tìnhtrong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tớigia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt công việc học tập,nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua
Vì thời gian có hạn và bản thân chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên đềtài không tránh khỏi những sai sót, kính mong được sự góp ý của các thầy côgiáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh Viên
Cao Thiên Thanh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Tổng quan về công tác đánh giá tác động môi trường 6
1.1.1 Một số quan điểm về đánh giá tác động môi trường 6
Khái niệm 6
1.1.2 Vai trò, mục đích, đối tượng và ý nghĩa của ĐTM 8
1.2 Khái quát chung về hiện trạng 12
1.2.1 Tình hình sản xuất của các Nhà máy in bao bì tại Việt Nam 12
1.2.2 Khái quát về quy trình sản xuất được áp dụng trong công đoạn in bao bì ở Việt Nam 16
1.3 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn vận hành và các phương pháp tính tải lượng 19
1.3.1 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn vận hành 19
1.3.2 Một số phương pháp tính tải lượng 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 23
Trang 52.4.2 Phương pháp danh mục (thống kê, lập bảng số liệu) 23
2.4.3 Phương pháp ma trận môi trường 24
2.4.4 Phương pháp sử dụng hệ số theo WHO 24
2.4.5 Phương pháp mô hình hóa trong dự báo lan truyền của chất ô nhiễm trong không khí 24
2.4.6 Phương pháp so sánh 24
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 26
3.1.1 Địa điểm thực hiện dự án 26
3.1.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 26
3.1.3 Quy mô dự án 27
3.2 Đıều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 32
3.2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 32
3.2.2 Hiện trạng môi trường các thành phần môi trường 37
3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.4 Dự báo các tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành .41
3.4.1 Khí thải lò hơi 41
3.4.2 Khí thải phát sinh từ quá trình in 58
3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tới môi trường không khí 60
3.4.1 Các giải pháp giảm thiểu tác động xấu 60
3.4.2 Các giải pháp đề xuất 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trườngBTNMT : Bộ Tài nguyên môi trườngCHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các hạng mục xây dựng của dự án 27
Bảng 3.2: Các hạng mục xây dựng công trình của công ty 28
Bảng 3.3: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất dự kiến 31
Bảng 3.4: Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( 0C) 33
Bảng 3.5: Độ ẩm không khí trung bình tháng (%) 34
Bảng 3.6: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 36
Bảng 3.7: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 37
Bảng 3.8: Mức độ tác động định tính của các nguồn thải vào môi trường không khí trong giai đoạn vận hành 39
Bảng 3.9: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động 40
Bảng 3.10: Thành phần sản phẩm cháy của dầu DO 41
Bảng 3.11: Sản phẩm cháy tính cho mùa đông 44
Bảng 3.12: Sản phẩm cháy tính cho mùa hè 46
Bảng 3.13: Tính toán lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong khói vào mùa đông 48
Bảng 3.14: Tính toán lượng khói thải và tải lượng chất ô nhiễm trong khói vào mùa hè 49
Bảng 3.15: Tính nồng độ phát thải của chất ô nhiễm cho mùa đông 50
Bảng 3.16: Tính nồng độ phát thải của chất ô nhiễm cho mùa hè 50
Bảng 3.17: Nồng độ các chất ô nhiễm theo mùa 51
Bảng 3.18: Các hệ số a, b, c, d trong công thứctính phân bố nồng độ chất ô nhiễm 52
Bảng 3.19: Giá trị hệ số khuyếch tán 53
Trang 8Bảng 3.20: Vận tốc gió ở chiều cao ống khói tính cho mùa đông – mùa hè
55Bảng 3.21: Các đại lượng cần thiết cho quá trình tính chiều cao hiệu quả
của ống khói H 55Bảng 3.22: Nồng độ SO2, CO, NOx, bụi ứng với các chiều cao ống khói H
= 20 m, 25 m, 30 m vào mùa đông 56Bảng 3.23: Nồng độ SO2, CO, NOx, bụi ứng với các chiều cao ống khói H
= 20 m, 25 m, 30 m vào mùa hè 57Bảng 3.24: Nồng độ khí thải phát sinh tại Nhà máy 59
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỷ lệ các loại bao bì in trên thị trường 13
Hình 1.2: Mô hình In offset 16
Hình 1.3: Mô hình In flexo 17
Hình 1.4: Mô hình in Kỹ thuật số 17
Hình 1.5: Mô hình in lụa 18
Hình 1.6: Mô hình in ống đồng 19
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bao bì tại Nhà máy 29
Hình 3.2: Quy trình in ống đồng 30
Hình 3.3: Xu hướng phân tán của khí thải theo khoảng cách 60
Hình 3.4: Mô hình xử lý khí thải lò hơi 61
Hình 3.5: Mô hình xử lý khí thải xưởng in 62
Trang 10MỞ ĐẦU
A Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, các mặt hàng ngàycàng nhiều và có mức độ cạnh tranh ngày càng cao Vì vậy, những sản phẩm
có thiết kế bắt mắt, ấn tượng luôn thu hút được sự chú ý của khách hàng Theocác nghiên cứu về marketing và thị hiếu khách hàng gần đây thì kiểu dáng,màu sắc và thiết kế bao bì đẹp có tác động tới 85% quyết định mua hàng củamột sản phẩm Vì vậy, việc chú trọng đầu tư vào công nghệ sản xuất bao bì làcực kì quan trọng và cần thiết cho các đơn vị sản xuất hàng hóa Thống kếtrong ngành in ấn bao bì chỉ ra rằng trong năm 2013, nhu cầu in ấn bao bì tăng3,8% đã đạt mức 128 tỷ USD Trong năm 2014, ngành bao bì cũng khôngngừng phát triển, hàng loạt các dịch vụ in ấn được mở rộng, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng Cụ thể như, từ đầu năm 2013 đến hết tháng 11/2014,các nhà nghiên cứu thị trường cho biết, thị trường giấy sử dụng cho in ấn bao bì
tăng mạnh từ 48-56%/tùy loại Với mức tăng này cho thấy, nhu cầu sử dụng
bao bì sản phẩm không những không giảm mà còn tăng rất cao
Sở dĩ nhu cầu in ấn bao bì tăng cao là do nền công nghiệp sản xuấthàng hóa ngày càng tăng Trong khi đó, in bao bì giấy phổ biến ở hầu hết cácngành nghề sản xuất hàng hóa Điển hình như các mặt hàng làm gia tăng giátrị cho sản phẩm như in túi giấy, in hộp giấy mang tính thẩm mỹ cao
Tuy nhiên, quá trình hoạt động đã gây ra những sức ép lớn đến tàinguyên môi trường Những lý do trên khiến cho môi trường xung quanh ngàymột xấu đi, chất lượng cuộc sống giảm sút
Các chất khí phát sinh trong quá trình hoạt động tại cơ sở có thể gây racác tác động sau:
- Bụi: Khi tiếp xúc trực tiếp với bụi có nồng độ cao con người rất dễ
mắc bệnh về phổi Bụi còn gây những tổn thương cho da, gây chấn thươngmắt và gây bệnh ở đường tiêu hóa Bụi khi vào phổi gây kích thích cơ học và
Trang 11phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây ra những bệnh về đường hô hấp Các hạtbụi có thể gây viêm giác mạc, gây bệnh bụi phổi khi con người tiếp xúc vớichúng ở nồng độ cao, khi bám vào lá cây, các hạt bụi làm giảm khả năngquang hợp của cây trồng
- Các ôxit cacbon: Các ôxit cacbon chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các khí
gây ô nhiễm môi trường không khí Ôxit cacbon (CO) là khí không màu,không mùi, vị, sinh ra khi đốt cháy nhiên liệu chứa cacbon ở điều kiện thiếukhông khí hoặc các điều kiện kỹ thuật không được khống chế nghiêm ngặtnhư nhiệt độ cháy, thời gian lưu của không khí ở vùng nhiệt độ cao, chế độphân phối khí buồng đốt, hàm lượng oxy trong khí cháy thấp Tác hại củakhí CO đối với con người và động vật xảy ra khi nó tác dụng với hồng cầu(hemoglobin) trong máu tạo thành một hợp chất bền vững:
HbO2 + CO HbCO + O2Hợp chất này làm giảm hồng cầu, từ đó làm giảm khả năng hấp thụ ôxycủa hồng cầu để nuôi dưỡng tế bào cơ thể Con người nhạy cảm với CO hơn
là động vật Ngộ độc CO nhẹ (< 1% CO) để lại di chứng hay quên, thiếu máu.Ngộ độc nặng gây ngất, lên cơn giật, liệt tay chân và có thể dẫn đến tử vongtrong vài ba phút khi nồng độ CO vượt quá 2%
Thực vật khi tiếp xúc với CO ở nồng độ cao (100 ¸ 1000 ppm) sẽ bịrụng lá, xoắn quăn, cây non chết yểu
Đioxit cacbon (CO2) ở nồng độ thấp không gây nguy hiểm cho conngười và động vật nhưng ở nồng độ cao sẽ là chất nguy hại Trên phạm vitoàn cầu, khi hàm lượng CO2 trong khí quyển tăng cao sẽ dẫn tới hiện tượngtăng nhiệt độ trái đất do “hiệu ứng nhà kính”
Tác đông của khí CO2đốivới con người: Ở các nồng độ 0,5%; 1,5%; 6%; 8-10%; 10-30%; 35% gây ra các tác động tương ứng như gây khó chịu về
3-hô hấp; k3-hông thể làm việc được; có thể nguy hiểm đến tính mạng; nhức đầu,rối loạn thị giác, mất tri giác, ngạt thở; ngạt thở ngay, thở chậm, tim đập yếu
Trang 12- Khí SO x: là những chất gây ô nhiễm kích thích, thuộc vào loại nguyhiểm nhất trong số các chất khí gây ô nhiễm không khí Ở nồng độ thấp SO2
có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản Mức độ lớn hơn sẽ gây tăng tiếtdịch niêm mạc đường hô hấp trên Cao hơn nữa làm sưng niêm mạc Tác hạicủa SO2 còn ở mức cao hơn và khi có cả SO2 và SO3 cùng tác dụng thì tác hạilại càng lớn SO2 có thể gây nhiễm độc da, làm giảm nguồn dự trữ kiềm trongmáu, đào thải amoniac ra nước tiểu Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rốiloạn tiêu chuyển hóa protein – đường, thiếu các vitamin B và C, ức chếenzym oxydaza Sự hấp thụ lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạohuyết và tạo ra methemoglobin, tăng cường quá trình oxy hóa Fe(II) thànhFe(III) Những vùng dân cư xung quanh các nguồn thải khí SOx thường có tỷ
lệ dân chúng mắc các bệnh hô hấp cao
- Các oxit nitơ (NO x ): Các ôxít nitơ (NO, N2O3, NO2, N2O5 viết tắt là
NOx) xuất hiện trong khí quyển qua quá trình đốt nhiên liệu ở nhiệt độ cao,qua quá trình ôxy hoá nitơ trong khí quyển do tia sét, núi lửa…, các quá trìnhphân huỷ bằng vi sinh vật và các quá trình sản xuất hoá học có sử dụng cáchợp chất nitơ…
Trong các ôxit nitơ thì NO2 và NO là hai thành phần quan trọng có vaitrò nhất định trong quá trình hình thành khói quang hoá và gây ô nhiễm môitrường Hàng năm có khoảng 48 triệu tấn NOx do các hoạt động của conngười sinh ra
Oxit nitơ (NO): là một chất khí không màu, không mùi, không tantrong nước NO có thể gây nguy hiểm cho cơ thể do tác dụng với hồng cầutrong máu, làm giảm khả năng vận chuyển ôxy, gây bệnh thiếu máu Ôxit nitơ(NO) ở hàm lượng thấp rất khó bị oxy hoá thành NO2 nhưng ở hàm lượng caorất dễ bị ôxy hoá thành NO2 nhờ ôxy của không khí
Đioxit nitơ (NO2): là một chất khí màu nâu nhạt, mùi của nó có thể bắtđầu được phát hiện ở nồng độ 0,12 ppm NO2 rất dễ hấp thụ bức xạ tử ngoại,
Trang 13dễ hoà tan trong nước và tham gia vào phản ứng quang hoá NO2 là loại khí
có tính kích thích Khi tiếp xúc với niêm mạc tạo thành axit qua đường hô hấphoặc hoà tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá, sau đó vào máu Ở hàmlượng 15 ¸ 50 ppm, NO2 gây nguy hiểm cho tim, phổi và gan
NO2 tác dụng với hơi nước trong khí quyển tạo thành HNO3, axit nàyngưng tụ và hoà tan trong nước, theo mưa rơi xuống mặt đất, gây nên nhữngcơn mưa axit làm thiệt hại cây cối, mùa màng
Đối với VOC: Nếu tiếp xúc thường xuyên ở nồng độ 0,07mg/m3 sẽ làmtăng khả năng mắc bệnh hen xuyễn và viêm phế quản mãn tính ở trẻ em
Khi nồng độ VOC vượt quá 25mg/m3 có thể gây nhức đầu cấp tính vàcác tác động trung gian khác, song cũng tuỳ thành phân của VOC mà tác hạiđến sức khoẻ khác nhau Nếu tỷ lệ benzen cao sẽ liên quan đến ung thư
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Dự báo tác động môi trường không khí trong giai đoạn vận hành của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp giảm thiểu”, làm cơ sở khoa học và
thực tiễn để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểucác tác động tiêu cực tới môi trường không khí khi dự án đi vào hoạt động
B Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Dự báo mức độ tác động của khí thải phát sinh trong giai đoạn vậnhành của dự án
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trườngkhông khí
C Yêu cầu nghiên cứu
- Xác định được loại, phạm vi và mức độ hoạt động trong giai đoạn vậnhành của dự án đến môi trường không khí
- Các phương pháp áp dụng trong dự báo phải thích hợp, khoa học
Trang 14- Các thông số số liệu làm cơ sở dự báo tác động môi trường phải đầy
đủ, chi tiết, chính xác
- Các đánh giá kết luận trong báo cáo phải có tính khoa học và logic
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý để làm giảm thiểu các tác độngtiêu cực đến môi trường không khí tuân thủ theo quy định của pháp luật hiệnhành, đảm bảo tính khoa học, tính khả thi
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về công tác đánh giá tác động môi trường
1.1.1 Một số quan điểm về đánh giá tác động môi trường
Khái niệm
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một cách tiếp cận mới trongquản lý môi trường được các nhà môi trường trên Thế giới đưa ra vào nhữngnăm của thập kỹ 70 gần đấy Đến nay ĐTM đã có những bước phát triển đáng
kể và đã trở thành một bộ môn khoa học riêng được nhiều người quan tâmnghiên cứu để tiếp tục phát triển và hoàn thiện Dưới các góc độ khác nhau thì
đã có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về ĐTM và nhìn chung các quanđiểm này đều cho rằng ĐTM là một công cụ bảo vệ môi trường áp dụng chogiai đoạn xem xét, phê duyệt một dự án
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ĐTM của các nhà nghiên cứu.Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu nhất:
Đánh giá tác động môi trường là một hoạt động được đặt ra để xác định
và dự báo những tác động đối với môi trường sinh – địa – lý, đối với sức khỏecuộc sống hạnh phúc của con người, tạo nên bởi các dự luật, các chính sách,chương trình, đề án và thủ tục làm việc để diễn giải và thôn tin về các tác
động (Munn.R.E, 1979) (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004).
Đánh giá tác động môi trường là sự xem xét có hệ thống các hậu quả vềmôi trường của các đề án, chính sách và chương trình với các mục đích chính
là cung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác động
mà các phương án hành động khác có thể đem lại (Clark, BrainD, 1980)
(Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ, 2004).
Đánh giá tác động môi trường là nghiên cứu các hậu quả một trườnghành của một hành động được đề nghị Tùy theo tác động và quy mô của hànhđộng, nội dung đánh giá tác động môi trường có thể bao gồm các nghiên cứu
Trang 16di dân, công ăn việc làm, có ý nghĩa là tất cả các tác động vè vật lý sinh học, xã
hội học và các tác động khác (Ahmad yusuf, 1985) (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng
Xuân Cơ, 2004).
Đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dựbáo các hậu quả môi trường của một dự án báo cáo hậu quả môi trường củamột dự án phát triển quan trọng Đánh giá tác động môi trường được xem xétviệc thực hiện dự án này sẽ gây ra những vấn đề gì đối với đời sống conngười tại khu vực thực hiện dự án, tới hiệu quả của chính dự án của các hoạtđộng phát triển khác tại vùng đó Sau dự báo đánh giá tác động môi trườngphải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các tác động tiêu cực,
làm cho dự án thích hợp hơn với môi trường của nó (Chương trình môi
trường Liên Hợp Quốc –UNEP,1988).
Những khái niệm trên cơ bản là thống nhất với nhau nhưng cách diễn đạtkhác nhau do chủ ý nhấn mạnh của từng tác giả tới một khía cạnh nào đó trongđánh giá tác động môi trường Xem xét những định nghĩa đã được đề xuất, căn
cứ sự phát triển về lý luận và thực tiễn của đánh giá tác động môi trường trongthời gian qua có thể khái về đánh giá tác động môi trường như sau:
“Đánh giá tác động môi trường của hoạt động phát triển kinh tế xã hội
là việc xác định, phân tích và dự báo những tác động có lợi và có hại trướcmắt và lâu dài mà hoạt động đó có thể gây ra đối với môi trường và con ngườitại nơi có liên quan tới hoạt động phát triển, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp
phòng tránh, giảm thiểu các tác động tiêu cực” (Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân
Cơ, 2004).
Theo Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã đưa ra địnhnghĩa riêng về ĐTM như sau:
“Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác độngđến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi
Trang 17trường khi triển khai dự án đó” (Chương 1, điều 3, điểm 20, Luật Bảo vệ môi
trường, 2005).
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì “Đánh giá tác động môitrường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra các biện pháp BVMT khi triển khai dự án đó” (Chương 1,
điều 3, điểm 23, Luật Bảo vệ môi trường, 2014).
Theo Điều 18, Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định chỉ có 3 nhómđối tượng phải lập ĐTM Đó là: Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Các dự án có
sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam đã đượcxếp hạng; Các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường Việc đối tượnglập báo cáo ĐTM có thể nhận định việc hạn chế lạm dụng yêu cầu phải làmbáo cáo ĐTM và tính lý thuyết của một số ĐTM trong thực tiễn
-1.1.2 Vai trò, mục đích, đối tượng và ý nghĩa của ĐTM
Thủ tục ĐTM cụ thể là việc bắt buộc phải có báo cáo đánh giá tác độngmôi trường trong hồ sơ xét duyệt kinh tế - kỹ thuật sẽ giúp cho cơ quan xemxét duyệt dự án có đủ điều kiện để đưa ra quyết định toàn diện và đúng đắn hơn
về dự án phát triển đó (TS Ngô Thế Ân, 2012).
Theo Alan Gilpin đã chỉ ra 10 mục đích của ĐTM như sau:
Trang 18- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hạiđến môi trường của các chính sách, chương trình và của các dự án Nó gópphần loại trừ cách “đóng cửa” ra quyết định như vẫn thường làm trước đây,không tính đến ảnh hưởng môi trường trong các khu vực công cộng và tư nhân.
- ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tínhphù hợp của chính sách, chương trình, hoạt động, dự án về mặt môi trường,nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không
- Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấpnhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện
có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường
- ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình
ra quyết định, thông qua các để nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người
ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộchọp công khai hoặc trong việc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tácđộng và bên chịu tác động)
- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xétmột cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ vàcộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện
- Những dự án mà vể cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có
xu hướng tự loại trừ: không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên là không cần cảđến sự chất vấn của công chúng
- Thông qua ĐTM nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiệnnhững điều kiện nhất định, chảng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình quantrắc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểmtoán môi trường độc lập
- Trong ĐTM phải xét cả đến các khả năng thay thế, chẳng hạn nhưcông nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận
Trang 19- ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triểntốt hơn, trợ giúp cho tăng trướng kinh tế.
- Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thảikhí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nàođấy, nghĩa là chấp nhận phát triển tăng trường kinh tế
Đối tượng của ĐTM thường gặp là và có số lượng nhiều nhất là các dự
án phát triển cụ thể Mỗi quốc gia, căn cứ vào những điều kiện cụ thể, loại dự
án, quy mô dự án, khả năng gây tác động mà có những quy định mức độ đánhgiá đối với mỗi dự án cụ thể
Ở Việt Nam, đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đượcquy định tại Điều 18 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, bao gồm:
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội,Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu
di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danhlam thắng cảnh đã được xếp hạng;
- Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường
Chi tiết về đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theoNghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 đã ban hành kèm theophụ lục II- Danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
Trang 20bảo vệ môi trường Vì vậy nó góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:
- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn và giúp cho dự ánhoạt động hiệu quả hơn
- ĐTM có thế tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn pháttriển lâu dài Qua các nhân tố môi trường tổng hợp, được xem xét đến trongquá trình ra quyết định ở giai đoạn quy hoạch của các cơ sở, địa phương vàChính phủ sẽ tránh được những chi phí không cần thiết, tránh được nhữnghoạt động sai lầm mà hậu hoạ của nó phải khắc phục một cách rất tốn kémtrong tương lai
- ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặtchẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, đảm bảohiệu quả đầu tư dược nâng cao, góp phần cho sự phát triển thịnh vượng chungtrong tương lai Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên
sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sứckhỏe con người và hệ sinh thái
ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong xu thếphát triển chung của khu vực, của quốc gia và rộng hơn là toàn Thế giới Khiđánh giá một dự án cụ thể, bao giờ cũng xét thêm các dự án, phương án thaythế, nghĩa là xét đến các dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công nghệ sửdụng khác nhau hoặc đặt ở vị trí khác Hơn nữa ở mỗi một khu vực luôn cóchất lượng môi trường “nền”, mà khi đặt dự án vào, cần phải cân nhắc kỹ,tránh gây tác hại tích lũy ở mức độ cao cho một khu vực
ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội
Nó góp phần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, của chủ dự ánđến việc bảo vệ môi trường Đồng thời ĐTM liên kết được các nhà khoa học
ở các lĩnh vực khác nhau, nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức
độ tác động môi trường các dự án, giúp cho người ra quyết định chọn được dự
Trang 21án phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường ĐTM cũng phát huy được tínhcông khai của việc lập, thực thi dự án và ý thức của cộng dồng trong việctham gia ĐTM nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung.
ĐTM còn giúp kết hợp các công tác bảo vệ môi trường trong thời giandài Mọi tác động được tính đến không chí qua mức độ mà còn theo khả năngtích lũy, khả năng kéo dài theo thời gian Trong thực tế nhiều vấn đề được bỏqua trong quá khứ đã gây tác động có hại cho hiện tại và tương lai, nhiều hoạtđộng gây rủi ro lớn đã xảy ra buộc chúng ta phải cân nhắc kỹ
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội nước Cônghòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua này 23tháng 6 năm 2014
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 29/11/2013;
- Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề ánbảo vệ môi trường đơn giản;
1.2 Khái quát chung về hiện trạng
1.2.1 Tình hình sản xuất của các Nhà máy in bao bì tại Việt Nam
Thị trường bao bì Việt Nam có thể chia thành các loại như bao bì nhựa,carton, thủy tinh, kim loại và những loại khác
Trang 22Nguồn: Hiệp hội in Việt Nam(2012)
Hình 1.1: Tỷ lệ các loại bao bì in trên thị trường
Theo Báo cáo thực trang ngành in và hoạt động của Hiệp hội in ViệtNam năm 2012 thì số lượng các doanh nghiệp và cơ sở in của Việt Namkhoảng trên 1.200 đơn vị không kể các cơ sở dịch vụ in quá nhỏ, không ảnhhưởng nhiều đến hoạt động toàn ngành Sự phân bố lực lượng trên cả nướcnhư sau:
Là một trong hai trung tâm lớn của cả nước với gần 200 cơ sở in, chiếm15% sản lượng trang in và 16% doanh thu toàn ngành Hà Nội có hơn mườidoanh nghiệp Nhà nước (chiếm tỷ trọng cao nhất so với các khu vực khác),chủ yếu in các sản phẩm truyền thống như sách, báo – tạp chí, bản đồ, in tiền
và các tài liệu quan trọng phục vụ nội bộ các cơ quan Nhà nước, Đảng, Quânđội, Công An, Tài chính, Ngân hàng, Giáo dục v.v…Sản lượng của khối cácdoanh nghiệp này giảm nhiều hơn tăng do có sự chuyển đổi cơ cấu mặt hàngtrong ngành in
Là trung tâm in lớn nhất cả nước với gần 1.000 doanh nghiệp, chiếmkhoảng 60% doanh thu và 52% sản lượng trang in toàn ngành Lĩnh vực in
Trang 23nhãn hàng, bao bì là thế mạnh của thành phố Hồ Chí Minh, nơi có tới hàngchục công ty in bao bì lớn có doanh số từ 200 tỷ đến 1.600 tỷ đồng/năm vàhơn 500 công ty bao bì tư nhân có sản lượng thấp nhưng hoạt động cũng khánăng động
Sự cạnh tranh ở phân khúc sản phẩm này cũng rất cao giữa các đơn vịtrong nước và với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Nhiều loại bao bì caocấp phục vụ cho các tập đoàn mỹ phẩm nổi tiếng thế giới như P&G, Unileverv.v… đang bị các công ty in có vốn đầu tư nước ngoài thâu tóm rất mạnh
Bao gồm các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc bộ Đây là khu vực có diện tíchđịa lý lớn nhưng ngành in chưa được phát triển so với các khu vực khác của
cả nước Sản lượng và doanh thu in của khu vực này chiếm chưa đến 2% toànngành Quy mô của các cơ sở in khu vực này khá nhỏ bé, sức cạnh tranh yếu,tổng vốn đầu tư trong các năm qua rất thấp, sự chuyển hướng sang lĩnh vực inbao bì còn chậm do công nghiệp địa phương chưa thực sự phát triển Hiện nayđang có tín hiệu phát triển các cơ sở bao bì tại một số khu vực như Bắc Ninh,Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương và một số nơi khác
Là Thành phố lớn trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng là một trong nhữngtrọng điểm in của cả nước, có một số cơ sở in quy mô khá, chủ yếu in các sảnphẩm truyền thống là báo chí, sách giáo dục, vé số v.v… chưa có cơ sở lớn về
in bao bì Trong tương lai, nếu không phát triển được mảng này thì sản lượng
in sẽ bị giảm đi so với hiện nay
Bao gồm các tỉnh miền Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh MiềnĐông Nam Bộ So với khu vực địa phương phía Bắc thì khu vực này có nhiềuđiều kiện thuận lợi hơn, có sản lượng chiếm trên 20% toàn ngành
Trang 24Tuy vậy, việc phân bố lực lượng in ở khu vực này không đồng đều, một
số địa phương như Quảng Ngãi, Đak Nông, Kontum, Bình Phước lực lượng incòn rất nhỏ bé, ngược lại ở khu vực Bình Dương, Đồng Nai ngành in lại rất pháttriển, đặc biệt là lĩnh vực in bao bì, trong đó các doanh nghiệp in có vốn đầu tưnước ngoài chiếm tỷ trọng khá lớn, được đầu tư và điều hành khá bài bản
Các nhà in truyền thống như Bình Định, Khánh Hòa, Đăk Lăk, BìnhDương, Bình Thuận cũng giữ được mức tăng trưởng tương đối tốt, đạt doanhthu hàng năm từ trên 50 tỷ đến gần 100 tỷ đồng
Ở 13 tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, chỉ còn 3 đơn vị chưa cổ phầnhóa phát triển tương đối ổn định, trong đó có thành phố Cần Thơ chiếm gần50% sản lượng toàn khu vực
Một số tỉnh còn chậm phát triển về ngành in như Trà Vinh, Hậu Giangnhưng ở hai nơi này đã thành lập hai cơ sở in mới là công ty CP in Hậu Giang
và cơ sở in flexo thuộc tập đoàn Mỹ Lan ở khu công nghiệp Long Đức thị xãTrà Vinh với thiết bị và nhà xưởng khá hiện đại Các khu công nghiệp mới ởLong An và Cần Thơ cũng đang có các cơ sở in bao bì lớn và có tương lai pháttriển tốt
Nhìn chung trong năm 2012, qua số liệu khảo sát của 127 cơ sở thì cótới 60% cơ sở có sản lượng và doanh thu giảm hoặc không tăng so với năm
2011, 30% cơ sở tăng không đáng kể và chỉ có 10% vẫn có đà tăng trưởng tốt
từ 10% trở lên Nếu tính thêm gần 1.000 cơ sở dịch vụ nhỏ lẻ, thì ngành côngnghiệp in Việt Nam có trên 2.000 đơn vị với doanh thu mỗi năm đạt trên40.000 tỷ đồng (khoảng 2 tỷ USD) một con số còn khá thấp so với các nướctrong khu vực
Trang 251.2.2 Khái quát về quy trình sản xuất được áp dụng trong công đoạn in bao bì ở Việt Nam
Để in ấn người ta sử dụng nhiều công nghệ khác nhau như in offset, inflexo, in kỹ thuật số Mỗi công nghệ đều có những đặc điểm, thế mạnh riêng.Hiện nay tại Việt Nam đang áp dụng 5 công nghệ in ấn phổ biến như sau:
in tờ rơi, in lịch, in name card, in sách báo, ấn phẩm văn phòng, bao bì…
Trang 26Nguồn: Internet
Hình 1.4: Mô hình in Kỹ thuật số
Trang 27Một số công nghệ in khác nhau như máy in phun, laser và xerographythường được gọi là in ấn kỹ thuật số Đây là những công nghệ in ấn mới nhất
và đnag dần dần thay thế các quá trình in khác Công nghệ in digital cung cấpcác khả năng mới như là in ấn dữ liệu tùy biến, trong đó mỗi bản in là khácnhau hoàn toàn
Trang 281.3 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn vận hành và các phương pháp tính tải lượng
1.3.1 Một số vấn đề môi trường không khí trong giai đoạn vận hành
Khi dự án đi vào hoạt động thì có thể gây ra một số nguồn ô nhiễm tớimôi trường không khí như sau:
- Bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông;
- Khí thải phát sinh từ máy móc thiết bị;
- Khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông vận chuyển
- Khí thải từ máy phát điện
- Quá trình in, ép màng, cắt và đóng gói sản phẩm
- Khí thải phát sinh từ khu nhà vệ sinh
Trang 291.3.2 Một số phương pháp tính tải lượng
Hệ số phát sinh khí thải trong giai đoạn vận hành
Trong giai đoạn vận hành thì khí thải phát sinh từ quá trình hoạt độngmáy móc là khá lớn chứa các chất gây ô nhiễm không khí như: VOC; NO2;CO; SO2…Mức độ phát thải của các chất ô nhiễm phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố như nhiệt độ không khí, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm
Đối với mỗi loại phương tiện máy móc, tùy thuộc vào công nghệ, tảitrọng, loại nhiên liệu sử dụng sẽ có hệ số phát thải, tải lượng khác nhau vàđược xác định bằng hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập như sau:
Ej = A*ejTrong đó:
- A: lượng nhiên liệu sử dụng (tấn) hoặc quãng đường xe chạy (km);
- ej: Hệ số phát thải của chất j ( kg/ 1000 tấn) hoặc (kg/1000km);
- Ej: tải lượng của chất ô nhiễm j
Dựa vào đặc điểm, tính chất và mức độ phát tán của nguồn thải thì cần
áp dụng những mô hình khác nhau như sau:
Đối với mô hình Sutton: Đối tượng áp dụng trong bài là khí thải từ quátrình in để xác định được nồng độ các chất ô nhiễm đối với nguồn điểm không
có độ cao (như các nguồn khoan, xúc bốc, nổ mìn trong khai thác mỏ, cửathông gió từ các hầm lò, trong các phân xưởng nhà máy công nghiệp) tại mặtđất được tính toán theo công thức như sau:
Trong đó
+ M: Công suất nguồn thải (mg/s);
Trang 30+ C(x,y,z): là nồng độ chất độc (mg/m3);
+ Cy, Cz: Các hệ số khuếch tán rối suy rộng của Sutton;
+ n: Liên quan đến chỉ số tầng kết nhiệt
Bảng 1.1: Công thức tính tính toán hệ số σ y và σ z (x tính theo m) Cấp ổn định theo
C 0.22x(1+0.0004x)-0.5 0.20x
D 0.16x(1+0.0004x)-0.5 0.14x(1+0.0003x)-0.5
E-F 0.11x(1+0.0004x)-0.5 0.08x(1+0.00015x)-0.5
Nguồn: TS Bùi Tá Long, Mô hình hóa môi trường (2008)
- Để xác định mức độ lan truyền của khí thải lò hơi sau khi phát thải ta
áp dụng mô hình Gauss tính toán đối với nguồn thải có độ cao và mức độ pháttán trên mặt đấy theo chiều gió như sau:
Trong đó:
+ M: Tải lượng chất ô nhiễm (mg/s);
Trang 31+ U: Vận tốc gió tại chiều cao hiệu quả ống khói;
+ σy; σz: Lần lượt là hệ số khếch tán theo chiều ngang, theo chiều đứng
Trang 32Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng Nhà máy
in bao bì Netviet
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này chỉ tập trung vào các ảnh hưởng
từ giai đoạn hoạt động của Nhà máy in bao bì Netviet tại xã La phù, huyệnHoài Đức, thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: 1/2016 – 5/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án;
- Xác định các nguồn gây tác động chính tới môi trường không khí tronggiai đoạn vận hành của dự án
- Dự báo mức độ tác động của khí thải phát sinh trong giai đoạn vậnhành của dự án
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường không khí
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Phương pháp này nhằm đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ở khuvực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập từ các nguồn:
+ Thông tin về dự án: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật; Báo cáo kinh tế kỹ thuậtcủa dự án; các bản vẽ thiết kế, dự toán chi phí xây dựng;
+ Thông tin về đặc điểm khu vực thực hiện dự án;
+ Thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội năm 2015 tại địa phương
2.4.2 Phương pháp danh mục (thống kê, lập bảng số liệu)
Là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với cácthông số môi trường có khả năng chịu tác động do dự án Đây là một phươngpháp cơ bản để nhận dạng tác động môi trường, phương pháp này bao quát được
Trang 33tất cả các vấn đề môi trường của Dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tácđộng và định hướng các tác động cơ bản nhất cần được nghiên cứu chi tiết.
2.4.3 Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp phối hợp liệt kê các hành động của hoạt động của dự án
và liệt kê các yếu tố môi trường (chỉ tiêu môi trường) có thể bị tác động Tiếnhành đánh giá: Phương pháp ma trận đơn giản (định tính và bán định lượng):Trong ma trận này cột đứng là các hành động (hoạt động) của dự án; hàngngang là các yếu tố môi trường Trong ma trận tùy theo mức độ gây tác độngngười ta sử dụng dấu (+) để biểu thị hành động có tác động đến yếu tố môitrường (đôi khi rõ hơn, ta còn có thể chia tác động đó theo mức độ lớn nhỏ)
Phương pháp này đơn giản nhưng cho phép thấy đồng thời các tác độngcủa một hoạt động của dự án đến nhiều yếu tố môi trường, mặt khác phản ánhđược bức tranh đầy đủ trong tương tác nhiều yếu tố
2.4.4 Phương pháp sử dụng hệ số theo WHO
Là phương pháp có hiệu quả cao trong xác định tải lượng, nồng độ ônhiễm các chất trong môi trường thực hiện dự án Từ đó có thể dự báo khảnăng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm
Theo phương pháp đánh giá nhanh WHO, 1993: để dự báo được lượngbụi, khí thải phát sinh trong quá trinh hoạt động của dự án
2.4.5 Phương pháp mô hình hóa trong dự báo lan truyền của chất ô nhiễm trong không khí
Cần thiết phải tính toán khả năng lan truyền của chất ô nhiễm trongkhông khí để xác định phạm vi và mức độ ảnh hưởng của chúng tới con người
và môi trường
2.4.6 Phương pháp so sánh
- Số liệu được đánh giá bằng phương pháp so sánh với các quy chuẩnquốc gia:
Trang 34+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng môi trường khôngkhí xung quanh.
+ QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một sốchất độc hại trong không khí xung quanh
+ QCVN 19:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
Trang 35Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Giới thiệu về dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet tại xã
La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
3.1.1 Địa điểm thực hiện dự án
Cơ sở có vị trí tại xã La Phù, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Cơ sở có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: Đường giao thông;
- Phía Nam giáp: Khu đất trống;
- Phía Tây giáp: Khu đất trống;
- Phía Bắc giáp: Khu đất trống
Nơi cấp: Công an tỉnh Hà Tây
+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm Quyết Tiến, xã La Phù,huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Trang 36+ Chỗ ở hiện tại: Xóm Quyết Tiến, xã La Phù, huyện Hoài Đức, thànhphố Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại: 0433 216 089
3.1.3 Quy mô dự án
Tổng diện tích nhà máy được xây dựng trên khuôn viên đất có tổngdiện tích đất khoảng 40.115 m2
Công suất dự kiến của dự án là 1.000 tấn sản phẩm/năm
Căn cứ theo năng lực thực tế của công ty và nhu cầu sản xuất thì các hạngmục công trình chính dự kiến xây dựng của cơ sở thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1: Các hạng mục xây dựng của dự án
2 Tổng diện tích đất đường nội bộ m2 5419
Trang 37Bảng 3.2: Các hạng mục xây dựng công trình của công ty
5 Văn phòng kho bao bì và thành phẩm m2 96
6 Khu sạc xe nâng kho bao bì và thànhphẩm m2 62
10 Khu sạc xe nâng kho nguyên liệu m2 34,9
Khu tiện ích
12 Phòng bể hơi, lò hơi phòng hạ thế,nước hoàn nguyên m2 140
14 Khu vực xử lý nước sạch, nhà bơm m2 280
15 Bồn chứa nước chữa cháy, nước sạch m2 274
Tổng diện tích đường nội bộ ( mục 22 - 24) m2 5.419
Nguồn: Báo cáo đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy in bao bì Netviet (2015)
Trang 38 Quy trình sản xuất bao bì
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bao bì tại Nhà máy
* Thuyết minh quy trình sản xuất
Quy trình sản xuất và in bao bì tại Nhà máy in bao bì Netviet như sau:
- Trước tiên màng nilon cuộn được đưa vào máy in ống đồng, sau đómực được cấp lên bề mặt khuôn in và in 1 mặt màng nilon