Phần lớn lượng rácphát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng… Rác thải sinh hoạt là một phần tất yếu của cuộc sống, phát sinh trongquá trình ăn ở, tiêu dùng của
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
= = = =¶¶¶ = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN SƠN DƯƠNG,
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Người thực hiện : LÊ HẰNG THOA
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI – 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
= = = =¶¶¶ = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN SƠN DƯƠNG,
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Người thực hiện : LÊ HẰNG THOA
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH Địa điểm thực tập : THỊ TRẤN SƠN DƯƠNG, HUYỆN
SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện với sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là PGS.TS.Nguyễn Xuân Thành Các nội dungnghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất cứ nghiên cứu nào trước đây Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một sốnhận xét, đánh giá cũng như số liệu một số tác giả, cơ quan, tổ chức khác vàcũng được thể hiện trong tài liệu tham khảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng kết quả nghiên cứukhóa luận của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Lê Hằng Thoa
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bảnthân em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, nhân dịp này em xin bày tỏlòng biết ơn đối với quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Lời đầu tiên, cho em gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Họcviện Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các thầy cô khoa Môi trường Với trithức và tâm huyết của mình, các thầy cô đã truyền đạt cho chúng em vốn kiếnthức và những kinh nghiệm quý báu nhất
Đặc biệt, Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn XuânThành, người đã dành nhiều thời gian, tận tâm hướng dẫn, dìu dắt em trongsuốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, chú, bác công tác tại Công tyMôi trường đô thị chi nhánh Sơn Dương cũng như người dân tại thị trấn SơnDương đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp thông tin, sốliệu cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài này
Cuối cùng, con xin cảm ơn bố mẹ và gia đình đã luôn quan tâm, lolắng, động viên, khích lệ con trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóaluận này
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng khóa luận của em không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củaquý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
ii
Trang 5Lê Hằng Thoa
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 3
1.1.1 Khái niệm chung về rác thải sinh hoạt 3
1.1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt 3
1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt 5
1.1.4 Tính chất, đặc điểm rác thải sinh hoạt 6
1.1.5 Những tác động của rác thải sinh hoạt 8
1.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại một số nước trên thế giới 11
1.2.1 Công tác quản lý RTSH tại Đức 11
1.2.2 Công tác quản lý RTSH tại Singapore 11
1.2.3 Công tác quản lý RTSH tại Nhật Bản 13
1.3 Quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt 14
1.3.1 Công nghệ xử lý rác thải trên thế giới 14
1.3.2 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 19
1.4 Các phương pháp xử lý rác hiện nay 20
1.4.1 Phương pháp chôn lấp 20
1.4.2 Phương pháp thiêu đốt 20
1.4.3 Phương pháp sinh học 21
1.4.4 Phương pháp hóa rắn 22
iii
Trang 61.5 Một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt hiệu quả tại tỉnh Tuyên Quang 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 25
2.2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải trên địa bàn Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương 25
2.2.3 Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương 26
2.2.4 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương năm 2020 26
2.2.5 Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 26
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27
2.3.3 Phương pháp xác định và đánh giá tỷ lệ thu gom 28
2.3.4 Phương pháp dự báo dự tính (tổng dân số, khối lượng rác thải phát sinh) .28
2.3.5 Phương pháp thống kê - Sử dụng phần mềm thông kê Excel để xử lí 28
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang: 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32
3.2 Hiện trạng phát sinh rác thải trên địa bàn Thị trấn Sơn Dương 38
3.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương 38
3.2.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương 39
iv
Trang 73.2.3 Khối lượng rác thải từ các công sở, trường học, công cộng của Thịtrấn Sơn Dương (tấn/ngày) 413.2.4 Khối lượng rác thải từ các trung tâm chợ, thương mại, dịch vụ củaThị trấn Sơn Dương (kg/ngày) 423.2.5 Khối lượng rác thải y tế (kg/ngày) 423.2.6 Tổng lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn Thị trấn Sơn Dương 433.2.7 Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Sơn Dương hữu
cơ (%) và phi hữu cơ (%) 433.3 Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương, huyệnSơn Dương 453.3.1 Hiện trạng quản lý tại thị trấn Sơn Dương 453.3.2 Các hình thức, biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt của Thị trấn SơnDương 483.3.3 Quy trình thu gom, tỷ lệ thu gom, phân loại, thời gian và lệ phí môi trường 503.3.4 Số lượng công nhân thu gom, chế độ và điều kiện bảo hộ lao độngcủa người làm công tác vệ sinh môi trường tại Thị trấn Sơn Dương 543.3.5 Đánh giá về công tác thu gom, biện pháp xử lí RTSH bảo vệ môitrường tại Thị trấn Sơn Dương 56(Tháng 3/2016) 573.3.6 Đánh giá của người dân 593.4 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Sơn Dương, huyện SơnDương năm 2020 603.5 Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bànThị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương 633.5.1.Giải pháp về cơ chế chính sách, đầu tư 633.5.2 Giải pháp về kỹ thuật 633.5.3 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục cộng đồng về thu gom, phân loạirác thải bảo vệ môi trường 64KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
v
Trang 8vi
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
vii
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh thành phố 4
Bảng 1.2 Thành phần các cấu tử hữu cơ của rác đô thị 4
Bảng 1.3 Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh 5
Bảng 1.4 Các phương pháp xử lý ở các nước phát triển 15
Bảng 3.1 Tình hình dân số năm 2013- 2016 37
Bảng 3.2 Tổng hợp dân số thị trấn Sơn Dương tính đến tháng 12 năm 2015 38
Bảng 3.3 Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại thị trấn Sơn Dương 40
Bảng 3.4 Hệ số phát sinh chất thải tại 5 thôn nghiên cứu 41
Bảng 3.5 Lượng phát sinh RTSH từ các hộ trên địa bàn thị trấn 42
Bảng 3.6 Khối lượng phát sinh rác thải tại trường học và công sở 43
Bảng 3.7 Khối lượng rác thải phát sinh chợ 44
Bảng 3.8 Khối lượng rác thải phát sinh từ y tế 44
Bảng 3.9 Khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn 45
Bảng 3.10.Thành phần rác thải từ hộ gia đình 46
Bảng 3.11 Thành phần RTSH của thị trấn Sơn Dương 47
Bảng 3.12 Khối lượng, tỷ lệ thu gom RTSH thị trấn Sơn Dương 52
Bảng 3.13 Ý kiến đánh giá một số chỉ tiêu của các hộ được thu gom RTSH 61
Bảng 3.14 Dự báo dân số, khối lượng rác thải hộ gia đình thị trấn Sơn Dương giai đoạn 2015 - 2020 63
Bảng 3.15 Dự báo khối lượng RTSH phát sinh tại thị trấn tới năm 2020 64
viii
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe con người 11
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải tại Singapore 12
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ 17
Hình 1.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức 18 Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc 19
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Sơn Dương 31
Hình 3.2 Tỷ trọng các ngành năm 2015 tại thị trấn Sơn Dương 34
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tình hình dân số thị trấn Sơn Dương (2013-2016) .37 Hình 3.4 Rác thải từ hộ gia đình 43
Hình 3.5 Sơ đồ thu gom rác thải sinh hoạt 53
Hình 3.6 Công nhân quét dọn đường phố 53
Hình 3.7 Các xe đẩy rác tập kết chờ đẩy lên xe ép rác 55
Hình 3.8 Công nhân đang trong giờ làm việc 56
Hình 3.9 Bãi chôn lấp rác thải thôn Phay Càng 59
ix
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa phát triển khôngngừng cả về tốc độ lẫn quy mô, lượng lẫn chất lượng Song bên cạnh đó vẫncòn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một quốc gia đang pháttriển nào không phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường ngày càng bị ônhiễm cụ thể đó là ô nhiễm đất, nước, không khí Một trong những nguyênnhân chính của vấn đề này là do rác thải sinh hoạt Hiện nay, trung bình mỗingày Việt Nam phát sinh 12 triệu tấn rác thải sinh hoạt Dự kiến đến năm
2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệu tấn/ngày Phần lớn lượng rácphát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng…
Rác thải sinh hoạt là một phần tất yếu của cuộc sống, phát sinh trongquá trình ăn ở, tiêu dùng của con người Mức sống càng cao thì nhu cầu tiêudùng các sản phẩm xã hội càng nhiều đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rácthải sinh hoạt Thực tế cho thấy lượng rác thải ngày càng nhiều mà biện phápquản lý, xử lý chưa thực sự hiệu quả đã gây ra ảnh hưởng lớn đến môi trường
và sức khỏe của cộng đồng dân cư
Sơn Dương là một huyện miền núi thuộc tỉnh Tuyên Quang, cách thànhphố Tuyên Quang 30km về phía nam Từ khi đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấukinh tế, đổi mới cơ chế quản lý và triển khai chương trình nông thôn mới đãtạo ra bước đột phá về tăng trưởng kinh tế nhưng cùng với đó là một loạt hệlụy về môi trường Trong đó vấn đề thu gom, xử lý rác thải đang trở thànhvấn đề quan tâm của các cấp, các ngành và của toàn dân Đặc biệt, thị trấnSơn Dương là trung tâm của huyện, tập trung số lượng lớn dân cư thì công tácquản lý rác thải càng cần được quản lý chặt chẽ
Từ những thực trạng trên, tôi quyết định thực hiện đề tài :“Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ”.
1
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấnSơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địabàn thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
3 Yêu cầu nghiên cứu
- Thu thập thông tin, tìm tài liệu liên quan đến công tác quản lý rác thảisinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương (quy trình và tỷ lệ thugom, phân loại, xử lí rác thải)
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao công tác quản lý rácthải sinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương
2
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm chung về rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt (RTSH) hay chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) lànhững chất thải rắn liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạothành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch
vụ và thương mại,…
1.1.2 Thành phần rác thải sinh hoạt
Khác với rác thải và phế thải công nghiệp, RTSH là một tập hợp khôngđồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát đượccủa các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại Sự không đồngnhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của RTSH
Thành phần cơ học của chất thải sinh hoạt bao gồm:
- Các chất dễ phân hủy sinh học: thực phẩm thừa, cuộng, lá rau, lácây, xác động vật chết, vỏ hoa quả,
- Các chất khó bị phân hủy sinh học: Gỗ, cành cây, túi nilon, cao su
- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: kim loại, thủy tinh,mảnh sành, gạch, ngói, vôi, vữa, đá, sỏi, vỏ ốc hến,
Thành phần rác thải nói chung là không ổn định Ở các nước phát triển,
do mức sống của người dân cao cho nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong rác thảisinh hoạt thường chỉ chiếm 35-40% còn ở Việt Nam tỷ lệ hữu cơ cao hơn rấtnhiều từ 55-65% Ngoài ra, còn có các cấu tử phi hữu cơ (kim loại, thủy tinh,rác xây dựng…) chiếm khoảng 12-15%, phần còn lại là các cấu tử khác
3
Trang 15Bảng 1.1: Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh thành phố.
(Nguồn: Đề tài cấp Nhà nước KHCN năm 2002 – 2004)
1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt
1.1.3.1 Phân loại theo nguồn thải.
4
Trang 16Bảng 1.3: Phân loại chất thải rắn theo nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh Loại chất thải rắn
Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy, caton, nhựa, túi nylon, vải, da,
rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại,tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu nhớt xe,lốp xe, ruột xe, sơn thừa…
Khu thương mại Giấy, caton, nhựa, túi nylon, gỗ, rác thực phẩm, thủy
tinh, kim loại; chất thải đặc biệt như vật dụng giađình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ…), đồ điện tử hưhỏng (máy radio, tivi…), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin,dầu nhớt xe, săm lớp, sơn thừa…
Công sở Giấy, caton, nhựa, túi nylon gỗ, rác thực phẩm, thủy
tinh, kim loại; chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủhỏng, pin, dầu nhớt, xe, săm lớp, sơn thừa…
Xây dựng Gỗ, thép, bêtông, đất, cát, gạch ngói, vôi vữa
Khu công cộng Giấy, túi nylon, lá cây…
Trạm xử lý nước thải Bùn hóa lý, bùn sinh học
1.1.3.2 Phân loại theo mức độ nguy hại
Rác thải nguy hại : là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trongnhững đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gâyngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
Rác thải không nguy hại: là những loại rác không chứa chất và hợp chất
có một trong những đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
5
Trang 171.1.3.3 Phân loại theo thành phần
- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ,vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồdùng thải bỏ gia đình
- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩmthừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ
và các loại thuốc bảo vệ thực vật
1.1.3.4 Phân loại theo trạng thái chất thải
Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ
sở chế tạo máy, xây dựng (kim loại, hóa chất, sơn, nhựa, thủy tinh,…)
Chất thải trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từcác cơ sở, nhà máy sản xuất bia, giấy, dệt nhuộm,…
Chất thải trạng thái khí: bao gồm các khí thải động cơ đốt trong cácmáy động lực, giao thông, ô tô, xe máy, máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu
1.1.4 Tính chất, đặc điểm rác thải sinh hoạt
1.1.4.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt :
a Khối lượng riêng:
Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vật chất trên một đơn
vị thể tích, tính bằng kg/m3 Khối lượng riêng của rác sinh hoạt ở các khu đôthị lấy từ các xe ép rác thường giao động trong khoảng từ 178kg/m3 đến415kg/m3 và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 297 kg/m3
b Độ ẩm:
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai cách:tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khốilượng khô Trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, phương pháp khối lượng ướtthông dụng hơn
6
Trang 18c Kích thước và sự phân bố kích thước:
Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chấtthải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi
sử dụng phương pháp cơ học như sàng quay và các thiết bị tách loại từ tính
d Khả năng tích ẩm (Field Capacity):
Khả năng tích ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm mà chất thải có thểtích trữ được Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư vàkhu thương mại trong trường hợp không nén ra được có thể dao động trongkhoảng 50-60%
e Độ thẩm thấu của rác nén:
Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lí quan trọng khốngchế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp Giá trị độ thẩmthấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lấp thường giaođộng khoảng 10-11 đến 10-12 m 2 theo phương thẳng đứng và khoảng 10-10
m 2 theo phương ngang
1.1.4.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn:
Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với thành phần cháyđược trong chất thải rắn bao gồm:
+ Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 1 giờ)
+ Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung
ở 9500C trong lò nung kín)
+ Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại saukhi thải các chất có thể bay hơi)
+ Tro (phần khối lượng còn lại khi đốt trong lò hở)
1.1.4.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn
a Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ
7
Trang 195000C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chấthữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt
b Sự sinh sản ruồi nhặng:
Quá trình phát triển từ trứng thành ruồi thường ít hơn 2 tuần kể từ ngày
đẻ trứng Thông thường chu kì phát triển của ruồi ở khu dân cư từ trứng thànhruồi có thể biểu diễn như sau:
Trứng phát triển : 8-12 giờ -> Giai đoạn đầu của ấu trùng : 20 giờ ->Giai đoạn thứ hai của ấu trùng : 24 giờ -> Giai đoạn thứ ba của ấu trùng : 3ngày -> Giai đoạn nhộng : 4-5 ngày Tổng cộng : 9-11 ngày
1.1.5 Những tác động của rác thải sinh hoạt
1.1.5.1 Tác động của CTR đến môi trường
1) Tác động của CTR đến môi trường đất
Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệthống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàngxâm nhập gây ô nhiễm đất Nếu đốt CTR diễn ra tùy tiện, sẽ tạo ra nhiều loạikhí như CO, SO2, NOx… các khí này dễ hình thành nên mưa axit Nước mưathấm xuống đất, làm thay đổi pH của đất, đất trở nên bị chua, các vi sinh vật
có ích cho đất bị chết, đất khó canh tác…(Bộ Tài Nguyên và Môi
trường,2011).
2) Tác động của CTR đến môi trường nước
Khi công tác thu gom và vận chuyển còn thô sơ , lượng chất thải rắn rơivãi nhiều , tồn tại các bãi rác trung chuyển, rác ứ đọng lâu ngày , khi có mưaxuống sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cốngrãnh, ra sông, biển gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận
CTR không thu gom thải vào kênh, rạch, sông, suối, ao, hồ gây tắcnghẽn dòng chảy,giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí làm DO củanước giảm Chất nước làm cho các loài thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị
8
Trang 20suy thoái CTR phân hủy và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nướcthành màu đen có mùi khó chịu
Ở các bãi chôn lấp rác, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý nước
rỉ rác hoặc không có lớp lót đạt tiêu chuẩn chống thấm, độ bền cao thì cácchất ô nhiễm trong nước rác sẽ là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầmtrong khu vực và các nguồn sông xuối lân cận Tại các bãi rác lộ thiên thườngkhông có hệ thống thu gom nước rỉ rác Khi mưa xuống một lượng lớn nước
rỉ rác theo dòng nước chảy xuống sông hồ ao ngòi,… gây ô nhiễm nguồn
nước mặt (Bộ Tài Nguyên và Môi trường,2011).
3)Tác động của CTR đến môi trường không khí.
CTR, đặc biệt là CTRSH, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dướitác động của nhiệt độ, độ ẩm, các loài vi sinh vật CTR hữu cơ bị phân hủyhình thành các khí Khí CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung(chiếm từ 3-19 %) nhất là tại các bãi rác lột thiên và các khu chôn lấp
Quá trình vận chuyển và lưu trữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trìnhphân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí như H2S, NH3,
CH4,… Với đặc điểm các trạm trung chuyển tập kết rác thường xen kẽ vớikhu dân cư, cũng đã ảnh hưởng đến môi trường không khí bới các xe trở rácvới tải trọng lớn gây ra tiếng ồn, bụi,…
Ngoài hoạt động chôn lấp CTR, thì hoạt động đốt cũng ảnh hưởng đáng
kể đến môi trường không khí Việc đốt rác tạo ra khói, các loại khí gây mùikhó chịu và tro CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí
CO, nito, dioxin,…gây độc hại với sức khỏe con người (Bộ Tài Nguyên và
Môi trường,2011).
9
Trang 211.1.5.2 Tác động của CTR đến sức khỏe con người và cảnh quan môi trường
1)Tác động của CTR đến sức khỏe con người.
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thíchhợp thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi muỗi, là mầm mống lan truyềndịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây cácbệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộngđồng xung quanh Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệngười mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới15,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ
nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%
Môi trường không khí
Rác thải (Chất thải rắn)
Sinh hoạtSản xuất (công nghiệp, nông nghiệp .)Thương nghiệp
Tái chế
Qua đường hôhấp
Người, động vật
Qua chuỗi thực phẩm
Trang 22Hình 1.1: Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe con người.
1.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại một số nước trên thế giới.
Cùng với quá trình nâng cao mức sống, lượng rác thải tạo ra càngnhiều, vì thế công tác quản lý rác thải đã là vấn đề nóng bỏng của hầu hết cácthành phố trên thế giới
1.2.1 Công tác quản lý RTSH tại Đức
Từ đầu những năm 1980, Cộng hoà Liên bang Đức coi 3R là khái niệmquản lý chất thải tổng hợp và sau đó đã trở thành các nguyên tắc trong cácchính sách và luật pháp của Đức về quản lý chất thải Trong vòng 20 năm lạiđây, Cộng hòa liên bang Đức đã ban hành nhiều đạo luật về quản lý chất thải
có khoảng 2000 điều luật, quyết định, quy định về hành chính bao gồm: thuhồi sản phẩm của các nhà sản xuất, tiền cược bao bì (61% bao bì có thể tái sửdụng) Năm 2000, ngành công nghiệp giấy tái sử dụng tới 60% và tỷ lệ tái sửdụng giấy đạt 80% năm 2001.
Việc phân loại rác đã được các cấp chính quyền của Đức thực hiện một cáchnghiêm túc từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả,máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng Bêncạnh thùng vàng, còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây chorác sinh học (thức ăn, cây cỏ), thùng đen cho thủy tinh (màu sắc ba loại thùngnày có thể thay đổi tùy khu vực)
Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước, các kĩ thuật gia, các nhà sinhhọc, hóa học trong lĩnh vực chất thải đã đưa nước Đức trở thành một trongnhững quốc gia đầu về công nghệ bảo vệ môi trường nói chung và trong lĩnhvực quản lý chất thải nói riêng
1.2.2 Công tác quản lý RTSH tại Singapore
11
Trang 23Tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền 1 cấp Quản lýchất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của Singapore Hệthống quản lý xuyên suốt, chịu sự quản lý của Chính phủ Sơ đồ tổ chức quản
lý chất thải ở Singapore được mô tả như sau:
Hình 1.2 : Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải tại Singapore.
Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển vàquản lý chất thải phát sinh.Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải,ban hành những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thảithương mại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rấthiệu quả, việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu
Bộ Môi Trường và Tài Nguyên
Phòng khítượng
Bộ phận kiểm
soát ô nhiễm
Bộ phận bảotồn tài nguyên
Bộ phận quản
lý chất thải
Trung tâm KHCN phóng
xạ và hạt nhân
12
Trang 24Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thểtrong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạtđược đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch
vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trìnhTái chế Quốc gia
Bộ môi trường quy định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác vớimức 6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15 đôlađối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla đối với các hộ được thu gomgián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư) Đối với các nguồnthải không phải là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rácphát sinh có các mức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗi tháng Phí cho dịch
vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân cóthể theo dõi
1.2.3 Công tác quản lý RTSH tại Nhật Bản
Nhật Bản đã thực hiện rất tốt việc phân loại tại nguồn - điều mà cácnước phát triển đã làm từ hàng chục năm qua Các hộ gia đình được yêu cầuphân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác không cháy đượcnhưng có thể tái chế và loại rác khó tái chế Các loại rác này được yêu cầuđựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau Nếu gia đình nào khôngchịu phân loại, để lẫn lộn vào một túi thì công ty vệ sinh sẽ gửi giấy báo phạttiền đến nhà ngay ngày hôm sau Đối với các loại rác thải cồng kềnh như tivi,
tủ lạnh, máy giặt, vật liệu xây dựng… thì phải đăng ký trước và đúng ngàyquy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở, khôngđược tùy tiện vứt trên hè phố
Việc tái chế rác ở Nhật Bản cũng rất công phu: 70% rác nhà bếp đượctái chế thành phân bón hữu cơ góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất
và nhập khẩu phân bón Với bao bì và nhựa, Nhật Bản phải sử dụng 10%lượng dầu thô nhập khẩu để chế tạo ra 12 triệu tấn nhựa công nghiệp, chiếm
13
Trang 2510% hàng nhựa trên thế giới Riêng phế thải xây dựng, người ta phải thu gomvật liệu và bê tông phế thải từ các công trường xây dựng chuyển đến nhà máychuyên tái chế thành cát và sắt thép Chi phí cho việc xử lý rác hàng năm tínhtheo đầu người khoảng 300 nghìn yên (khoảng 2.500 USD) Với cách thugom, xử lý rác như vậy đem lại nhiều lợi ích: Tiết kiệm được chi phí xử lý,giảm lượng rác thải ra môi trường, tạo thêm hàng hoá sử dụng, tạo công ănviệc làm cho những người làm công tác thu nhặt, phân loại đồng thời thay thếmột phần nguyên liệu đầu vào, do đó tiết kiệm được tài nguyên và công khaithác
1.3 Quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt
1.3.1 Công nghệ xử lý rác thải trên thế giới
1.3.1.1 Một số phương pháp kĩ thuật xử lý chất thải rắn trên thế giới
14
Trang 26Bảng 1.4: Các ph ương pháp xử lý ở các nước phát triển ng pháp x lý các n ử lý ở các nước phát triển ở các nước phát triển ước phát triển c phát tri n ển
+ Phương pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh: Phương pháp này chi
phí rẻ nhất, bình quân ở các khu vực Đông Nam Á là 1-2 USD/tấn Chôn lấpvẫn là phương pháp thông dụng nhất đã và đang áp dụng ở các nước pháttriển cũng như nước đang phát triển Ngay những nước có trình độ tiên tiếnnhư Mỹ, Anh, Thụy điển, Đan mạch thì xử lý CTR bằng phương pháp chônlấp vẫn được sử dụng như là phương pháp chính 100% lượng CTR đô thị ở
Hi lạp được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Ở Anh lượng CTR hàng nămkhoảng 18 triệu tấn trong đó chỉ 6% được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt,92% được xử lý bằng chôn lấp Ở Đức lượng CTR hàng năm khoảng 19.483triệu tấn trong đó 2% được sản xuất phân Compost, 28% được xử lý bằngthiêu đốt, 69% đem chôn lấp (Nguồn: Báo cáo tổng kết- Viện công nghệ môitrường- Viện khoa học và công nghệ việt nam, 2007)
15
Trang 27+ Phương pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ (compost): Phương pháp này chi phí thông thường từ 8-10 USD/tấn.
Thành phẩm thu được dùng để phục vụ cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải tạođất vừa thu được sản phẩm không bị nhiễm hoá chất dư tồn trong quá trình sinhtrưởng Thành phần này được đánh giá cao ở các nước phát triển
+ Phương pháp thiêu đốt: Phương pháp này chi phí cao, thông thường
từ 20-30 USD/tấn nhưng chu trình xử lý ngắn, chỉ từ 2-3 ngày, diện tích sửdụng chỉ bằng 1/6 diện tích làm phân hữu cơ có cùng công suất
Chi phí cao nên chỉ có các nước phát triển áp dụng, ở các nước đangphát triển nên áp dụng phương pháp này ở quy mô nhỏ để xử lý chất độc hạinhư: Chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp
+ Các kỹ thuật khác: Ép ở áp lực cao các thành phần vô cơ, chất dẻo
để tạo ra các sản phẩm như tấm tường, trần nhà, tủ, bàn ghế,
Xu thế chung của thế giới hiện nay là hạn chế chôn lấp vì yêu cầu diệntích lớn, khó quy hoạch địa điểm, chi phí đầu tư và quản lý cao, phải xử lí ônhiễm về khí thải, nước rỉ rác trong thời gian dài Ưu tiên các giải pháp xử lýtheo tiêu chí “3R-Reduce, Reuse, Recycle - giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế”giảm thiểu rác tại nguồn bằng việc khuyến khích tái sử dụng, tái chế, trong đóviệc giảm thiểu và tái sử dụng thuộc lĩnh vực quản lý rác thải Việc xử lí rácthải đang có khuynh hướng phát triển phân loại tại nguồn để thu hồi các vậtchất có giá trị đưa vào tái chế, táii tạo tài nguyên từ rác
1.3.1.2 Một số công nghệ tái chế rác thải làm phân bón ở các nước
Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ
Nguyên lý: Xử lý rác thải sinh hoạt trong những thiết bị ủ kín với vi
sinh vật (VSV) kị khí Rác thải sinh hoạt được tiến hành phân loại thành vô
cơ và hữu cơ Rác thải hữu cơ dễ phân hủy được đưa vào ủ kín Phối hợp vớicác loại chủng loại men VSV kị khí Cho lên men 1 thời gian, sau đó sấy khô
16
Trang 28và nghiền nhỏ đóng thành bao thành phẩm .(Trần Quang Ninh, tổng luận về
công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam).
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải của Mỹ
Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức
Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác đi đôi với thu hồi khísinh học và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể: Rác thải ở các gia đình đãđược phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưa triệt để, được tiếpnhận và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vào thiết bị ủ kíndưới dạng các thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí sinh ra trong
quá trình lên men phân giải hữu cơ (Trần Quang Ninh, tổng luận về công
nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam).
Thu gom rác
sinh hoạt
thành phố
Hệ thống phân loại:
- Vô cơ
- Hữu cơ
Rác từ bãi thải
Rác hữu cơ chuyển về nhà máy
Khử mui,
xử lý sơ bộ
Cấy men trong xưởng chuẩn bị
Ủ trong các
lò ủ theo quy trình đặc biệt (lên men) Nghiền
Các phụ gia lên men đặc biệt
Nơi tiếp nhận rác thải sinh hoạt
Trang 29Hình 1.4: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt
Ủ phân bón (nhiệt độ từ 30-40 0 C), thời gian 5-10 ngày
18
Trang 30 Công nghệ xử lý rác thải làm phân bón của Trung Quốc
Nội dung công nghệ: Ở những thành phố lớn thường áp dụng công
nghệ trong các thiết bị kín Rác được tiếp nhận, đưa vào thiết bị ủ kín ( hầmủ) sau 10-12 ngày, hàm luợng các khí H2S, CH4, SO2 giảm được đưa rangoài ủ chín Sau đó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu
cơ.(Trần Quang Ninh, tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số
nước và ở Việt Nam).
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc
19
Trang 311.3.2 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
Công nghệ Seraphin
Công nghệ Seraphin đã được nghiên cứu trong 5 năm và được ứngdụng cách đây 18 tháng dưới dạng nhà máy xử lý rác thí điểm ở Ninh Thuậnvới công suất 150 tấn/ngày Chi phí xây dựng là 20 tỷ đồng Có thể tóm tắtquá trình xử lý rác thải như sau: Ban đầu rác từ khu dân cư được đưa tới nhàmáy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệ thống phun vi sinh khử mùi cũng nhưozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băng tải sẽ chuyển rác tới máy xébông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệ thống tuyển từ (hútsắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng Sàng lồng có nhiệm vụtách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển rác vô cơ (kể cả bao nhựa) tới máy
vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyển này, một chủng visinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi, làm chúngphân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ được đưavào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinhkhác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thànhphân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàngđược bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiềuloại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học Phân dưới sàng tiếp tục đượcđưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày Do lượng rác vô cơ khá lớn nên cácnhà khoa học tại Công ty tiếp tục phát triển hệ thống xử lý phế thải trơ và dẻo,tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo đi qua hệ thốngsấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này là phếthải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gianhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuốicùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha, gạch bloc Sản phẩm ống cống từ rác vô cơ Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm
sẽ là 300-350 kg seraphin (chất thải vô cơ không huỷ được) và 250-300kg
20
Trang 32phân vi sinh
1.4 Các phương pháp xử lý rác hiện nay
Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại củarác, hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiênnhiên Khi lựa chọn các phương pháp xử lý CTR cần xem xét các yếu tố sau:Thành phần tính chất CTRSH, Tổng lượng CTR cần được xử lý, Khả năngthu hồi sản phẩm và năng lượng, yêu cầu bảo vệ môi trường Bao gồm cácphương pháp xử lý sau:
1.4.1 Phương pháp chôn lấp
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy củachất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trongbãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo rasản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, cáchợp chất amon và một số khí như CO2, CH4
Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa làphương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chấtlượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp
Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quátrình xử lý rác thải Thí dụ ở Hoa Kỳ trên 80% lượng rác thải đô thị được xử
lý bằng phương pháp này; hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản… Người ta cũnghình thành các bãi chôn lấp rác vệ sinh theo kiểu này
1.4.2 Phương pháp thiêu đốt
Đốt rác là phương pháp phân huỷ bằng nhiệt thực hiện ở nhiệt độ
khoảng 1.200 0C Đây là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay nhưng phương pháp này mới chỉ được sử dụng ở những nước có nền kinh tế phát triển hoặc dùng để xử lý các chất thải nguy hiểm, độc hại
21
Trang 33Ủ hiếu khí: Ủ rác hiếu khí là một công nghệ được sử dụng rộng rãi vàokhoảng 2 thập kỷ gần đây, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như TrungQuốc, Việt Nam Công nghệ ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vikhuẩn hiếu khí đối với sự có mặt của oxy Các vi khuẩn hiếu khí có trongthành phần rác khô thực hiện quá trình oxy hóa cacbon thành đioxitcacbon(CO2) Thường thì chỉ sau 2 ngày, nhiệt độ rác ủ tăng lên khỏang 450C và sau
6 7 ngày đạt tới 70 750C nhiệt độ này đạt được chỉ với điều kiện duy trì
22
Trang 34môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động, quan trọng nhất là không khí và độ
ẩm Sự phân hủy khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau khoảng 2 4 tuần là rác đượcphân hủy hoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị phân hủy do nhiệt
độ ủ tăng cao Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị hủy nhờ quá trình phân hủy yếmkhí Độ ẩm phải được duy trì tối ưu ở 40 50%, ngoài khoảng này quá trìnhphân hủy đều bị chậm lại
Ủ yếm khí: Công nghệ ủ yếm khí được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ (chủyếu ở quy mô nhỏ) Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩnyếm khí Công nghệ này không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu tốn kém, song
nó có những nhược điểm sau: Thời gian phân hủy lâu, thường là 4 12 tháng;Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại với quá trình phân hủy vì nhiệt độ phânhủy thấp; Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy là khí methane và khísunfuahydro gây mùi khó chịu
1.4.4 Phương pháp hóa rắn
Công nghệ đúc ép hoá rắn như hyđromex, pasta là công nghệ sử dụngviệc nén các chất polime và rác thải thành các tấm hay khối, có thể là vật liệuxây dựng
Ưu điểm: ít nguy cơ ô nhiễm môi trường Tận dụng được các chất trongrác thải làm các vật liệu xây dựng
Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao
1.5 Một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt hiệu quả tại tỉnh Tuyên Quang
Thu gom rác thải
Thu gom RTSH bao gồm các hoạt động thu nhặt, tập kết và vận chuyểnrác thải đến nơi xử lý hoặc thải bỏ Cấu trúc chính của một hệ thống thu gomchất thải bao gồm: Nhân lực, phương tiện và phương án thu gom (vạch tuyến,phương pháp….) Các hình thức thu gom hiện nay:
23
Trang 35- Hệ thống thu gom chất thải chưa phân loại tại nguồn: Đây là hình
thức phổ biến được áp dụng hầu hết trên các quốc gia Chất thải được bỏchung vào cùng một thiết bị chứa từ thùng đựng ở nơi phát sinh, tập kết, trungchuyển và vận chuyển Chất thải thường được thu gom và vận chuyển đếnmột địa điểm cố định (BCL)
- Hệ thống thu gom chất thải đã phân loại tại nguồn: Thu gom riêng
biệt các loại chất thải đã phân loại bằng các thiết bị chứa thích hợp và vậnchuyển từ nơi tiếp nhận đến nơi tái chế, xử lý hoặc thải bỏ
- Thu gom trực tiếp: Công nhân vệ sinh đẩy thùng chứa đến từng hộ gia
đình lấy rác và đổ vào phương tiện vận chuyển chở rác Phương thức này ápdụng cho hộ gia đình, khu thương mại…
- Thu gom gián tiếp: Công nhân dùng máy móc đưa rác từ nơi chứa lên
phương tiện chuyên chở rác Áp dụng cho các khu nhà cao tầng, trung cư Tạicác nước tiên tiến hiện đại có thiết kế ống dẫn rác từ tầng trên cùng dẫn rácxuống thùng chứa ở tầng cuối
Công nghệ chôn lấp:
Rác thải được thu gom và được các ô tô chuyên dùng cuốn ép rác tậpkết hàng ngày về Bãi rác Nhữ Khê (ca sáng và ca chiều), được cán bộ kỹthuật hướng dẫn đổ thành từng lớp theo quy định Ngay sau khi đổ rác xuốngbãi, được xử lý bằng cách phun chế phẩm khử mùi bằng các chế phẩm nhưBio-mix1, Enchoise-Sulution, EM, AT-YTB; nếu có phát sinh ruồi muỗi thìđược phun thuốc diệt bằng thuốc Hantox-200 3EW hoặc Xypado
Rác thải được đổ thành từng lớp sau khi san phẳng, lu lèn chặt có chiềudày bình quân là 1,0m sẽ được chôn lấp bằng một lớp đất có độ dày sau khi lulèn là 0,15 đến 0,2m Bãi chôn lấp không chia thành những khu nhỏ để xử lýtừng loại rác mà thực hiện chôn lấp tập trung, không phân loại
- Dự án xây dựng Nhà máy xử lý:
24
Trang 36Trước mắt tỉnh Tuyên Quang đã quy hoạch diện tích đất nằm kề hộcchôn lấp có diện tích trên 20ha để đón đầu việc xây dựng nhà máy xử lý ráctrong tương lai khi điều kiện ngân sách đáp ứng được yêu cầu và lựa chọnđược công nghệ phù hợp Mục tiêu lâu dài là biến rác thải trở thành nguồn tàinguyên có giá trị.
- Hệ thống thu, thoát tán khí rác bằng ống nhực PVC Tiền Phongđường kính từ 160- 250cm có đục lỗ, lắp đặt đồng thời trong quá trình vậnhành bãi chôn lấp Các ống thu thoát khí được lắp đặt từng đoạn, nối, ghép,nâng dần độ cao vận hành của bãi rác
25
Trang 37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý rác thải
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang
- Phạm vi thời gian: từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016
- Phạm vi nội dung: Quy trình thu gom và xử lí rác thải tại tổ vệ sinh
môi trường Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Sơn Dương, huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên của Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương
2.2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải trên địa bàn Thị trấn Sơn Dương,
huyện Sơn Dương
2.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sơn Dương, huyện
Sơn Dương
2.2.2.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt trung bình theo đầu người
(kg/người/ngày), của các thôn (tấn/ngày) và tổng số toàn Thị trấn Sơn
Dương, huyện Sơn Dương (tấn/ngày);
2.2.2.3 Khối lượng rác thải từ các công sở, trường học, công cộng của Thị
trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương (tấn/ngày)
2.2.2.4 Khối lượng rác thải từ các trung tâm chợ, thương mại, dịch vụ của
Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương (tấn/ngày)
2.2.2.5 Khối lượng rác thải từ các nguồn khác: giao thông, công viên… (tấn/
Ao hiếu khí 2
Ao hiếu khí 1
26
Trang 382.2.3.1 Tìm hiểu quy trình thu gom và tỷ lệ thu gom (%)
2.2.3.2 Các hình thức, biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt của Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương
2.2.3.3 Quy trình thu gom, phân loại, thời gian và lệ phí môi trường
2.2.3.4 Số lượng công nhân thu gom, chế độ và điều kiện bảo hộ lao động của người làm công tác vệ sinh môi trường tại Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương
2.2.3.5 Đánh giá của người dân về công tác thu gom, biện pháp xử lí RTSH bảo vệ môi trường tại Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương
2.2.4 Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương năm 2020
2.2.5 Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương
2.2.5.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, đầu tư
2.2.5.2 Giải pháp về quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt
2.2.5.3 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục cộng đồng về thu gom, phân loại rác thải bảo vệ môi trường
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp tại: UBND Thị trấn Sơn Dương, huyện SơnDương, công ty môi trường đô thị Tuyên quang chi nhánh Sơn Dương cùngcác nguồn tài liệu như sách báo, các đề tài nghiên cứu, mạng internet để:
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế -xã hội Thị trấn Sơn Dương,
27
Trang 39huyện Sơn Dương
- Tìm hiểu hiện trạng rác thải sinh hoạt tại địa phương
- Tìm hiểu công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
-Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
Thiết kế phiếu điều tra để điều tra các đối tượng: hộ gia đình, cán bộquản lý rác thải tại địa phương…
Điều tra tại các hộ gia đình: thu thập ngẫu nhiên 60 hộ thuộc 3 nhómnhành nghề: nông dân, thương gia, viên chức nhằm đánh giá thực trạng thugom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn
Điều tra phỏng vấn cán bộ quản lý rác thải để thu thập các thông tinliên quan đến tình hình quản lý rác thải sinh hoạt
Thôn Bắc Trung đại diện cho 5 thôn ở khu vực phía bắc: Đồng Tiến,Tân Phú, Bắc Lũng, Bắc Trung, Đoàn Kết
Thôn Làng Cả đại diện cho 5 thôn ở khu vực phía nam: Quyết Tiến,Tân Tiến,Tân Kỳ, Xây Dựng, Làng Cả
Thôn Kỳ Lâm đại diện cho 5 thôn ở khu vực phía đông: Kỳ Lâm, Bắc
28
Trang 40Hoàng, Thịnh Tiến, An Đinh, Tân Thịnh.
Thôn Thượng Châu đại diện cho 5 thôn ở khu vực phía tây: ĐăngChâu, Tân An, Quyết Thắng, An Kỳ, Thượng Châu
Thôn Cơ Quan đại diện cho 5 thôn ở khu vực trung tâm thị trấn: MăngNgọt, Tân Phúc, Hồ Tiêu, Cơ Quan, Tân Bắc
- Tại các công sở trường học:
Lượng rác thải được tính theo công thức: Khối lượng rác thải = Số xerác thu gom được trong 1 ngày * Khối lượng của 1 xe rác
Hệ số phát sinh chất thải từ y tế (kg/giường bệnh/ngày) = khối lượngrác thải (kg/ngày)/số giường bệnh (giường)
2.3.3 Phương pháp xác định và đánh giá tỷ lệ thu gom
Tỷ lệ thu gom = Khối lượng rác phát sinh/khối lượng rác thu gom được
2.3.4 Phương pháp dự báo dự tính (tổng dân số, khối lượng rác thải phát sinh)
- Sử dụng công thức theo mô hình Euler cải tiến để dự báo số dân trongtương lai
N i+1 = N i + r N it.
- Trong đó: Ni: Số dân ban đầu (người) Ni+1 : số dân sau 1 năm R: tốc độ gia tăng dân số (%) t: thời gian (năm)
- Tiến hành dự báo khối lượng rác thải theo công thức sau:
Khối lượng RTSH = (mức phát sinh rác bình quân* dân số trong năm)/
1000
29