Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới công tác quản lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Anh Sơn – Huyện Anh
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ DUNG
Giáo viên hướng dẫn : TS.NGUYỄN THỊ BÍCH YÊN Địa điểm thực tập : TT ANH SƠN, H ANH SƠN
T NGHỆ AN
Hà Nội - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sựhướng dẫn tận tình từ giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn Thị Bích Yên Cácnội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệutrong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá do chính tôithu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra,
đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu một số tác giả, cơquan, tổ chức khác và cũng được thể hiện trong tài liệu tham khảo
Nếu có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước Hội đồng cũng như kết quả khóa luận của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, thực tập tốt nghiệp, bản thân tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các cấp các ngành, các tổ chức, đơn vị, cá nhân trong
và ngoài trường
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn ThịBích Yên – Giảng viên bộ môn Sinh Thái Nông Nghiệp– Khoa Môi Trường –Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.Người đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo tôitrong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ tận tâm của toàn thể thầy cô giáotại Học viện Nông Nghiệp Việt Nam trong 4 năm qua
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn với Phòng Tài Nguyên Môi Trườnghuyện Anh Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tạiđịa phương
Cuối cùng tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất đến bố mẹ tôi, cùng với đó là bạn bè, đã ở bên cạnh tôi, động viên, khích
lệ tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại Học Viện, tạo điều kiện tốtnhất để tôi hoàn thành khóa luận này!
Do điều kiện về thời gian cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chếnên trong Khóa luận tốt nghiệp của bản thân không tránh khỏi những thiếusót, kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bàikhóa luận của tôi được hoàn thiện hơn!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Dung
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các từ viết tắt viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về Đô thị hóa 3
1.1.1 Một số khái niệm về đô thị hóa 3
1.2 Tổng quan về rác thải sinh hoạt 4
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt 4
1.2.2 Đặc điểm thành phần,tính chất và phân loại rác thải sinh hoạt 5
1.3 Tình hình phát sinh và quản lí rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 9
1.3.1 Thành phần rác thải sinh hoạt trên thế giới 9
1.3.2 Lượng rác thải phát sinh trên thế giới 10
1.3.3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 12
1.3.2 Tình hình phát sinh và quản lí rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 15
1.4 Tình hình đô thị hóa tại Việt Nam 19
1.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới quản lí rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 22
1.5.1 Ảnh hưởng đô thị hóa tới thành phần và lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại Việt Nam 22
1.5.2 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới công tác thu gom, vận chuyển và xử lí rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 24
Trang 5Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Phạm vi nghiên cứu 27
2.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: 27
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp : 28
2.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 28
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Anh Sơn 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.2 Quá trình đô thị hóa tại thị trấn Anh Sơn 34
3.2.1 Sự gia tăng dân số ở thị trấn Anh Sơn 35
3.2.2 Sự thay đổi về thành phần kinh tế 36
3.2.3 Sự thay đổi về mặt dân trí 39
3.2.4 Sự thay đổi về cơ sở hạ tầng 40
3.3 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến lượng, thành phần và hình thức xử lí rác thải tại thị trấn Anh Sơn 42
3.3.1 Sự thay đổi lượng rác thải phát sinh 42
3.3.2 Sự thay đổi về thành phần rác thải sinh hoạt 43
3.3.3 Sự thay đổi hình thức xử lí rác thải trước và sau quá trình đô thị hóa ở thị trấn 45
3.3.4 Sự thay đổi về nhân lực cơ sở hạ tầng trong công tác quản lí rác thải sinh hoạt 47
3.4 Đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt 48
3.5 Đánh giá hiện trạng xử lí rác thải sinh hoạt 49
3.6 Đánh giá về nhận thức và ý thức của người dân trong thị trấn Anh Sơn 50
Trang 63.7 Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân về công tác quản lí môi
trường tại địa phương 51
3.8 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lí rác thải sinh hoạt hiện nay 51
3.8.1 Thuận lợi 51
3.8.2 Khó khăn 52
3.9 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí , xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị Anh Sơn,huyện Anh Sơn 53
3.9.1 Giải pháp chính sách 53
3.9.2 Giải pháp về mặt trang thiết bị -cơ sở vật chất 54
3.9.3 Giải pháp kinh tế 55
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 60
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5Bảng 1.2: Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt 6Bảng 1.3: Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt 8Bảng 1.1: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước trên thế giới
11Bảng 1.2: Nguồn phát sinh chất thải rắn 15Bảng 1.3: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
16Bảng 1.4: Sự thay đổi về số lượng đô thị qua các năm 20Bảng 1.5: Lượng CTRSH phân theo vùng địa lí ở Việt Nam đầu năm 2007
22Bảng 1.6: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007
23Bảng 3.1: Dân số và tốc độ gia tăng dân số tại thị trấn Anh Sơn qua các năm 35Bảng 3.2: Số lượng cơ sở ,doanh thu của các loại hình kinh doanh,công
nghiệp, dịch vụ, vận tải của thị trấn Anh Sơn theo thời gian 38Bảng 3.3: Sự thay đổi số lượng giải thưởng của học sinh và giáo viên
trong thị trấn theo thời gian 40Bảng 3.4: Tình hình sử dụng đất tại thị trấn Anh Sơn qua các năm 41Bảng 3.5: Sự thay đổi tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu của hộ
dân ( vào năm 2004 và hiện tại) 44Bảng 3.6: Mức độ phổ biến hình thức xử lí rác thải năm 2004 và hiện nay
của thị trấn 45Bảng 3.7: Sự thay đổi công tác quản lý rác thải sinh hoạt 47Bảng 3.8: So sánh công tác thu gom rác thải trước kia và hiện tại 49
Trang 8Bảng 3.9: Mức độ hài lòng của người dân về công tác quản lí môi trường
tại địa phương 51
Trang 10TNMT Tài nguyên môi trườngSXCN Sản xuất công nghiệpSXDV Sản xuất dịch vụ
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay, quá trình đô thị hóa trởthành một quá trình nổi bật và tất yếu đặc biệt tại các nước đang phát triểnnhư Việt Nam.Với tốc độ nhanh chóng như vậy, đã kéo theo nhiều ngànhcông nghiệp, dịch, vụ , du lịch phát triển một cách mạnh mẽ Đồng thời,chính nhờ vậy mà mức sống và tiêu dùng của người dân ngày càng cao,kéotheo nhiều hệ lụy về mặt môi trường và sức khỏe của cộng đồng dân cư.Lượng rác thải sinh hoạt ngày càng một nhiều, đa dạng về cả thành phần vàđộc hại hơn về tính chất
Hiện nay, rác thải sinh hoạt đang trở thành một trong những vấn đềnóng hổi , nhức nhối làm tốn nhiều giấy mực của các nhà quản lí môi trường
Xử lí rác một cách hợp lí vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí, vừa hiệu quả caođang trở thành một thách thức không hề nhỏ không chỉ ở khu vực thành phố
mà ngay cả ở nông thôn, miền núi cũng trở nên cấp thiết
Thị trấn Anh Sơn là một thị trấn vùng cao nằm ở phía tây tỉnh Nghệ
An, đã và đang chịu ảnh hưởng chung của quá trình đô thị hóa.Tuy nhiên, sựphát triển kinh tế tại thị chưa bắt kịp với tốc độ đô thị hóa nên còn gặp nhiềuvấn đề về môi trường.Bởi vậy mà công tác thu gom còn gặp những khó khănnhất định
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới công tác quản lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Anh Sơn – Huyện Anh Sơn- Tỉnh Nghệ An” nhằm chỉ ra
những khó khăn gặp phải và đề xuất một số biện pháp nâng cao công tác thugom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến công tác quản lí rác thải đồng
thời chỉ ra được những khó khăn đang tồn tại của công tác quản lí rác thảisinh hoạt trên địa bàn thị trấn
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí rác thải
sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về Đô thị hóa
1.1.1 Một số khái niệm về đô thị hóa
Theo chương 2 bài giảng điện tử Đô thị hóa và quá trình phát triển đôthị năm 2013: “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị , là sựhình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất
và đời sống”
Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phấn trăm giữa số dân
đô thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khuvực.Nó cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian
Đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nước nên đô thị hóa thườngđược coi là sự công nghiệp hóa
Bản chất của quá trình đô thị hóa là quá trình dịch chuyển lao động từhoạt động sơ khai nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên như nông, lâm, khaikhoáng trên diện tích rộng khắp toàn quốc sang các hoạt động tập trung hơnnhư công nghiệp chế biến, sản xuất, xây dựng cơ bản, vận tải, sửa chữa, dịch
vụ thương mại, văn hóa- xã hội, khoa học- kĩ thuật hay nói cách khác làchuyển dịch từ hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nôngnghiệp tập trung trên một số địa bàn thích hợp
Đặc điểm của đô thị hóa
Quá trình đô thị hóa thể hiện ở ba đặc điểm chính:
- Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị Dân cư tập trung vào các thànhphố lớn và cực lớn
- Số lượng các thành phố có dân số trên 1 triệu người ngày càngnhiều.Hiện nay, toàn thế giới có hơn 270 thành phố từ 1 triệu dân trở lên, 50thành phố có số dân vượt quá 5 triệu người
- Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi
Trang 14Cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hóa, lối sống thành thị được phổbiến rộng rãi và có ảnh hưởng đến lối sống của dân cư nông thôn về nhiều mặt.
1.2 Tổng quan về rác thải sinh hoạt
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn liên quan đến các hoạtđộng sinh hoạt của con người, nguồn gốc tại thành chủ yếu từ khu dân cư, các
cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ, thương mại.Chất thải rắn sinh hoạt cóthành phần bao gồm thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ, rau quả,kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, xương độngvật, lông gà
Rác thải được phát sinh có nguồn gốc khác nhau, tùy thuộc vào các hoạtđộng mà rác được phân thành như sau:
Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời Nguồn rácthải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,… còn có một
số chất thải nguy hại
– Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơquan, khách sạn,…Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khudân cư (thực phẩm, giấy, catton, )
– Các cơ quan,công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hànhchính: lượng rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt độngthương mại nhưng khối lượng ít hơn
– Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá,
dỡ bỏ các công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắtthép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũkhông dùng nữa
– Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan,chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,… Rác thải bao gồm cỏrác, rác thải từ việc trang trí đường phố
Trang 15– Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác,các quá trình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost,…
– Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh
từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiênliệu, bao bì đóng gói sản phẩm,… Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinhhoạt của nhân viên làm việc
– Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từcác cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,… Rác thải chủ yếuthực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt,
từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp
1.2.2 Đặc điểm thành phần,tính chất và phân loại rác thải sinh hoạt
* Đặc điểm thành phần tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần chủ yếu của rác thải ở các thành phố nước ta là các chất hữu
cơ có thể phân hủy được Các chất này phần lớn bắt nguồn từ rác từ các chợ vàcác khu thương mại Các chất thải vô cơ, đặc biệt là kim loại thu hồi để tái sinhngay từ nguồn phát sinh nên hàm lượng chúng trong rác chiếm tỉ lệ thấp
Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Trang 16Bảng 1.2 Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt
Có nguồn gốc từ cácsợi
Các chất thải ra từ đồ
ăn thực phẩm
Các vật liệu và sảnphẩm được chế tạo từ
gỗ, tre và rơmCác vật liệu và sảnphẩm được chế tạo từchất dẻo
Các vật liệu và sảnphẩm được chế tạo từ
da và cao su
Các loại vật liệu và sảnphẩm được chế tạo từsắt mà dễ bị nam châmhút
Các loại vật liệu không
Các túi giấy, các mảnhbìa, giấy vệ sinh
Vải, len, nilon Cáccọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô
Đồ dùng bằng gỗ nhưbàn ghế, thang, giường,
đồ chơi
Phim cuộn, túi chất dẻo,chai lọ chất dẻo, các đầuvòi bằng chất dẻo, dâyđiện
Bóng, giầy, ví, băng caosu
Vỏ hộp, dây điện, hàngrào, dao, nắp lọ
Chai, lọ, đồ đựng bằngthủy tinh, bóng đèn
Vỏ trai, ốc, xương, gạch
đá, gốm
Trang 17d, Đá và sành sứ
3 Các chất hỗn hợp
bị nam châm hútCác loại vật liệu và sảnphẩm chế tạo từ thủytinh
Bất kỳ các loại vật liệukhông cháy khác ngoàikim loại và thủy tinh
Tất cả các loại vật liệukhác không phân loại ởbảng này.Loại này cóthể được chia thành 2phần :
vi sinh
Đồng thời, khi phân tích hàm lượng các nguyên tố trong rác thải thì thuđược kết quả như sau
Trang 18Bảng 1.3 Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt
Hợp phần C Phần trăm trọng lượng theo trạng thái khôH O N S Tro
(Nguồn : Quản lý chất thải rắn )
* Phân loại rác thải sinh hoạt
Tùy thuộc vào nguồn gốc phát sinh và tính chất của chất thải rắn sinhhoạt mà có nhiều cách phân loại CTRSH khác nhau, sau đây là một số cáchphân loại cơ bản
Dựa vào hàm lượng hữu cơ, vô cơ có thể chia như sau :
- Rác thải hữu cơ : Là những rác thải trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày
- Rác thải vô cơ : Là những rác thải có khả năng tái sử dụng như giấy tờ,sách báo, hộp nhựa, nilon
Loại thủy tinh : chai, lọ
Dựa vào những đặc điểm, rác thải được chia thành rác thực phẩm, rácthải bỏ đi, rác thải nguy hại
Rác thải thực phẩm: bao gồm các thực phẩm thừa thải không ăn đượcsinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn
Rác thải bỏ đi : bao gồm các rác thải không sử dụng được hoặc không cókhả năng tái chế sinh ra từ các hộ gia đình, công sở hoạt động thương mại
Trang 19Rác thải nguy hại, rác thải hóa chất sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mangtính chất phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con ngưởi, độngvật, thực vật.
1.3 Tình hình phát sinh và quản lí rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Thành phần rác thải sinh hoạt trên thế giới
Rác thải sinh hoạt trên thế giới phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau như :
hộ gia đình, chợ, đường phố, các hoạt động kinh doanh buôn bán và các dịch
vụ khác.Với mỗi nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt có các tính chất đặc trưngkhác nhau nên thành phấn rác thải tương đối phức tạp.Thành phần hữu cơ (thức
ăn thừa, rau, củ, quả hỏng, rác vườn ) có xu hướng giảm, thành phần vô cơcủa rác thải như nhựa, cao su, kim loại, thủy tinh tăng nhanh, chiếm tỉ lệ cao (chiếm gần 60%).Tỷ lệ trung bình của thành phần rác thải tủy thuộc vào một sốyếu tố như đặc điểm địa phương, vùng miền, thời tiết, chu kì thời gian
Hình 1.1 Thành phần chất thải rắn tại Mỹ năm 2010
( Nguồn: Lê Xuân Quế và cs năm 2014)
Do mức sống của nhiều nước trong khu vực được cải thiện nên thànhphần giấy và nhựa tổng hợp trong chất thải ngày càng tăng Thành phần giấy
Trang 20trong chất thải của Đài Loan (Trung Quốc) và Nhật Bản chiếm 30% tống lượngchất thải rắn đô thị.
Tại Châu Âu,thành phần chất thải rắn đô thị cũng rất khác nhau giữacác nước theo vùng địa lý Các nước Nam Âu như Tây Ban Nha, Italia và BồĐào Nha có tỷ lệ chất thải thức ăn, chất thải vườn cao hơn các nước Bắc Âunhư Phần Lan, Đan Mạch, Pháp, Anh, trong khi tỷ lệ thành phần giấy trong cácdòng chất thải đô thị của các nước Bắc Âu lại nhiều hơn các nước Nam Âu.Ireland và Thụy Sỹ có tỷ lệ thành phần nhựa tổng hợp cao, Pháp và Đức có tỷ
lệ thành phần thuỷ tinh cao và Đan Mạch có tỷ lệ thành phần kim loại cao trongdòng chất thải rắn đô thị
1.3.2 Lượng rác thải phát sinh trên thế giới
Lượng chất thải phát sinh tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người.Hiện nay, Châu Á đang có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa nhanh,vấn đề phát sinh chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường phảiđối mặt Hầu hết lượng chất thải phát sinh tính trên đầu người ở những khu vựcnày vào khoảng 0,5 – 1,5kg/người.ngày (trừ Trung Quốc) Ở các thành phố lớncủa Trung Quốc,lượng chất thải phát sinh theo ngày là khoảng 1,12 – 1,15kg/người.ngày
Trang 21Bảng 1.1: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước trên thế giới
Tên nước
Dân số đô thị hiện nay ( % tổng số)
Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước hiện nay (kg/người/ngày)
(Nguồn: Bộ môn Sức khỏe môi trường, 2006)
Nhận thấy rằng xu hướng chung của thế giới là mức sống càng cao,thìlượng rác phát sinh càng lớn Với tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng nhưhiện nay, một mặt đã trở thành nhân tố tích cực đối góp phần cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, mặt khác nó còn tạo ra sức ép về nhiều mặt đặcbiệt trong đó có lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và các khu côngnghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp, đa dạng gây suy giảm chấtlượng môi trường một cách nghiêm trọng
1.3.3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới
Các nghiên cứu thực tế cho thấy, mức độ đô thị hóa cao thì lượng chấtthải tăng lên theo đầu người Do đó,thành phần rác thải cũng đa dạng, lượngrác thải khó phân hủy và rác thải nguy hại cũng tăng cao Sự gia tăng về khốilượng rác như hiện nay thì công tác thu gom, phân loại, xử lý rác thải là điều
Trang 22mà mọi quốc gia cần quan tâm (Nguyễn Thị Anh Hoa, 2006).Trên thế giới, cácnước phát triển đã có những mô hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải rấthiệu quả Ví dụ:
California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng ráckhác nhau Sau đó, rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế Rácđược thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu cónhững phát sinh khác nhau như: khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phảiphục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác.Theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chấtthải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thugom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và
chuyên chở rác (Nguyễn Ngọc Nông, 2010).
Nhật Bản: Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản, chủ yếu sử dụngcông nghệ đốt để xử lý nguồn phân rác thải khó phân hủy Các hộ gia đìnhđược yêu cầu phân chia rác thành 3loại:
+ Rác hữu cơ dễ phân hủy được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất vànhập khẩu phân bón
+Loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp… được đưa đến nhà máy phân loại để tái chế
+ Loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽđưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắckhác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cưvào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Đối với nhữngloại rác có kích lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phảiđăng ký trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường
Trang 23đến chuyên chở.Sau khi rác được thu gom, Công ty vệ sinh môi trường đưa ráccháy được vào các lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng Rác không cháy đượcđược cho vào các bao nhỏ rồi được chôn sâu trong lòng đất Đối với rác nhàbếp, 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần cải tạo đất, giảm bớt
nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Lào Cai, 2012)
Singapore: Xử lý rác thải đã trở thành vấn đề sống còn ở Singapore.Hiện nay, toàn bộ rác thải ở Singapore được xử lý tại 4 nhà máy đốt rác Sảnphẩm thu được sau khi đốt được đưa về bãi chứa trên hòn đảo nhỏPulauSemakau, cách trung tâm thành phố 8 km về phía Nam Chính quyềnSingapore khi đó đã đầu tư 447 triệu USD để có được một mặt bằng rộng 350hecta chứa chất thải Mỗi ngày, bãi rác Sumakau tiếp nhận 2000 tấn trorác.Theo tính toán, bãi rác Sumakau sẽ đầy vào năm 2040 Để bảo vệ môitrường, kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semakau càng lâu càng tốt và cũnggiảm việc xây dựng nhà máy đốt rác mới người dân Singapore phải thực hiện3R bao gồm reduce (giảm sử dụng), reuse (tái sử dụng) và recycle (tái chế) TạiSingapore, khách du lịch dễ dàng thấy những hàng chữbằng tiếng Anh trên cácthùng rác công cộng “đừng vứt đi tương lai của bạn” kèm với biểu tượng
“recycle” Chính phủ Singapore còn triển khai các chương trình giáo dục,nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về môi trường của người dân nhằm khuyếnkhích họ tham gia tích cực trong việc bảo vệ và giữ gìn môi trường.Chương trình giáo dục về môi trường đã được đưa vào giáo trình giảng dạy tạicác cấp tiểu học, trung học và đại học Ngoài các chương trình chính khoá, họcsinh còn được tham gia các chuyến đi dã ngoại đến các khu bảo tồn thiênnhiên, các cơ sở tiêu huỷ chất phế thải rắn, các nhà máy xử lý nước và các nhàmáy tái chế chất thải (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, 2012)
Hàn Quốc: Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản,nhưng cách xử lý lại giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng
Trang 24làm giá thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểmsoát để thu hồi khí biogas cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phânhuỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón Như vậy, tại cácnước phát triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng
30 năm và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu
cơ dễ phân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế
hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần (Lê Văn Khoa, 2010).
Ở Đức: Công nghệ xử lý rác làm phân bón
* Nội dung công nghệ: Công nghệ phổ biến nhất của Đức là xử lý rác điđôi với thu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ vi sinh Cụ thể như sau: rácthải ở các gia đình đã được phân loại, ở những nơi công cộng phân loại chưatriệt để, được tiếp nhận và tiến hành phân loại tiếp Rác hữu cơ được đưa vàocác thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực cùng với thiết bị thu hồi khí
sinh ra trong quá trình lên men phân giải hữu cơ (Lê Văn Khoa, 2010).
* Ưu điểm
- Xử lý triệt để, đảm bảo vệ sinh môi trường
- Thu hồi sản phẩm là khí đốt có giá trị cao, phục vụ cho các ngànhcông nghiệp ở khu lân cận nhà máy
- Thu hồi phân bón có tác dụng cải tạo đất
- Cung cấp nguyên liệu tái chế cho các ngành công nghiệp
* Hạn chế:
- Đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn và kinh phí duy trì cao
- Chất lượng phân bón thu hồi không cao
1.3.2 Tình hình phát sinh và quản lí rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình phát sinh rác thải rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Rác thải đang là vấn đề bức xúc ở nước ta hiện nay.Hằng năm có khoảnghơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh trên cả nước và theo dự báo thì tổnglượng chất thải rắn phát sinh vẫn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong những
Trang 25thập kỷ tới đây, đặc biệt ở các đô thị lớn, khu du lịch.Chất thải rắn được phátsinh từ nhiều nguồn khác nhau.
Bảng 1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn
( triệu tấn)
Hộ gia đình, nhà hàng, chợ, khu kinh doanh 12,8 ( chiếm hơn 80%)
Chất thải nguy hại, gồm chất thải y tế nguy
hại, các chất dễ cháy, chất độc hại từ công
nghiệp, các loại thuốn trừ sâu, thùng chứ
thuốc,vỏ, bao bì
1,6
( Nguồn : Tổng cục môi trường Việt Nam 2013)
Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưnglại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm ( tương ứng với 50% tổnglượng chất thải sinh hoạt của cả nước).Chất thải ở các vùng đô thị thường có tỷ
lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử dụngtrong gia đình và các loại chất thải không phân hủy như nhựa, kim loại và thủytinh.Ngược lại, lượng phát sinh chất thải sinh hoạt của người dân ở các vùngnông thôn chỉ bằng một nửa mức phát sinh chất thải của dân đô thị ( 0,3kg/người/ngày so với 0,7kg/người/ngày) và phần lớn đều là chất thải hữu cơ dễphân hủy ( tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải nôngnghiệp và 65% trong chất thải sinh hoạt ở nông thôn, trong khi chỉ chiếm cỡ
50% trong chất thải sinh hoạt ở các khu đô thị ( Nguyễn Ngọc Nông, 2010)
Bảng 1.3 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007
STT Loại đô thị
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH đô thị phát
sinh
Trang 26( Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2011)
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắnsinh hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10-16% mỗinăm, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đôthị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thảirắn đô thị Chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh với khối lượng lớn tại hai
đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tới45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị Chỉ sốphát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ở mức độ cao từ0,9-1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một
số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lạt,thành phố Hội An,…Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trênđầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã GiaNghĩa thuộc tỉnh Đăk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31-0,38kg/người/ngày.Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốcnăm 2014 khoảng 23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày,trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Chỉtính riêng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng chấtthải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày
1.3.2.2 Tình hình quản lí rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Chất thải rắn đang là một vấn đề lớn đối với môi trường ở nước ta hiệnnay, nhất là tại các đô thị Đặc biệt, việc quản lý, xử lý chất thải rắn còn rất
Trang 27nhiều hạn chế, cụ thể: tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở khu vực đô thị đạt 83,5%,trong khi khu vực nông thôn tỷ lệ thu gom mới đạt khoảng từ 50-60% tại thịtrấn, thị tứ và từ 20 -30% tại các thôn, xã (Nguyễn Ngọc Nông, 2010).
Hoạt động thu gom chất thải rắn ở các thành phố đang được cải thiệnnhưng ở các vùng nông thôn vẫn còn rất hạn chế Nhìn chung, các thành phốlớn có tỷ lệ thu gom chất thải ở mức cao hơn (76%) so với các thành phố nhỏ(70%) Một tỷ lệ lớn người nghèo không được hưởng các dịch vụ thu gom chấtthải rắn Hiện nay, đang có nhiều sáng kiến mới nhằm cải thiện tình trạng thiếucác dịch vụ thu gom chất thải đô thị Ví dụ: các chương trình thu gom chất thảidựa vào cộng đồng hoặc do khu vực tư nhân đảm nhiệm.Xử lý chất thải baogồm các hoạt động tái sử dụng, tái chế, thu gom, xử lý và tiêu hủy, là khâu rấtquan trọng có tính quyết định đối với việc tạo lập được một hệ thống quản lýchất thải hiệu quả để có thể giảm thiểu các rủi ro đối với môi trường và sứckhỏe người dân Phần lớn chất thải sinh hoạt ở Việt Nam không được tiêuhủy một cách an toàn Tuy nhiên, hoạt động của các công ty môi trường đô thị(URENCO) là cơ quan được giao trách nhiệm thực hiện thu gom và tiêu hủychất thải sinh hoạt đã có những cải tổ đáng kể
Cùng với xu thế chung của thế giới, ở nước ta trong những năm gần đâyrất coi trọng việc bảo vệ môi trường và các biện pháp để quản lí chất thải rắn.Các phương pháp xử lý chất thải rắn đang được áp dụng tại Việt Nam hiện naytập trung vào:
- Tái chế chất thải: Việc tái chế chất thải chỉ mang tính tự phát, tập trung
ở những thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh Các loạiphế thải có giá trị như : thuỷ tinh, đồng, nhôm, sắt, giấy được những ngườiđồng nát thu mua ngay tại nguồn, chỉ còn một lượng nhỏ tới bãi rác và tiếp tụcthu nhặt tại đó Tất cả phế liệu thu gom được chuyển đến các làng nghề và tạiđây quá trình tái chế được thực hiện Việc thu hồi sử dụng chất thải rắn gópphần đáng kể cho việc giảm khối lượng chất thải đưa đến bãi chôn lấp, tận
Trang 28dụng được nguồn nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất, tạo công ănviệc làm cho một số lao động.
- Đốt chất thải: phương pháp này được áp dụng để xử lí chất thải nguyhại nhưchất thải bệnh viện, các bệnh viện lao, viện 198 mới xây lò đốt chấtthải Tại Hà Nội có lò đốt chất thải bệnh viện công suất 3,2 tấn/ngày đặt tại Tây
Mỗ Tại TP Hồ Chí Minh có lò đốt chất thải bệnh viện công suất 7,5 tấn/ngày.Phương pháp đốt chất thải còn được dùng để xử lí chất thải công nghiệp như lòđốt chất thải giày da ở Hải Phòng, lò đốt cao su công suất 2,5tấn/ngày ở ĐồngNai Ngoài ra, một lượng lớn rác thải sinh hoạt cũng được đem thiêu đốt dothiếu diện tích đất chôn lấp chất thải
- Chôn lấp chất thải rắn: chôn lấp đơn thuần không qua xử lý, đây làphương pháp phổ biến nhất theo thống kê, nước ta có khoảng 149 bãi rác
cũ không hợp vệ sinh,trong đó 21 bãi rác thuộc cấp tỉnh - thành phố, 128 bãirác cấp huyện – thịtrấn Với sự hỗ trợ của các công ty nước ngoài đã xây dựngcác bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Huế,
TP Hồ Chí Minh, Bắc Giang
- Chế biến thành phân hữu cơ: Phương pháp làm phân hữu cơ có ưuđiểm làm giảm lượng rác thải hữu cơ cần chôn lấp, cung cấp phân bón phục vụnông nghiệp
Phương pháp này rất phù hợp cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt,phương pháp này được áp dụng rất có hiệu quả như ở Cầu Diễn, Hà Nội (côngnghệ ủ hiếu khí) –công nghệ Tây Ban Nha với công suất 50000 tấnrác/năm – sản phẩm 13200 tấn/năm, công nghệ Pháp – Tây Ban Nha ủ sinhhọc chất thải hữu cơ áp dụng tại Nam Định với công suất thiết kế 78000 tấnrác/năm Ở thành phố Việt Trì với công suất thiết kế 30000 tấn rác/năm
1.4 Tình hình đô thị hóa tại Việt Nam
Việt Nam là một nước đang phát triển, có mức độ đô thị hóa hiệnnay vào khoảng 25%, thuộc loại thấp so với các nước trên thế giới
Trang 29Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng diễn ra theo xu hướng dân nôngthôn đổ xô vào một vài thành phố lớn của cả nước Riêng Thành phố Hồ ChíMinh chiếm 1/3 tổng số dân đô thị của cả nước, nếu tính cả Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh thì số lượng sẽ tăng trên 50% tổng số dân đô thị.Theo dự báocủa Bộ Xây dựng, tỷ lệ đô thị hoá của Việt Nam vào năm 2020 sẽ đạt khoảng40%, tương đương với số dân cư sinh sống tại đô thị chiếm trên 45 triệudân Mục tiêu đề ra cho diện tích bình quân đầu người là 100m2/người Nếuđạt tỷ lệ 100m2/người, Việt Nam cần có khoảng 450000 ha đất đô thị, nhưnghiện nay, diện tích đất đô thị chỉ có 105000 ha, bằng 1/4 so với yêu cầu Vớitốc độ phát triển dân số đô thị như vậy, Việt Nam sẽ phải đối mặt với ngàycàng nhiều vấn đề phức tạp phát sinh từ quá trình đô thị hóa.
Mặc dù quá trình đô thị hoá tại Việt Nam diễn ra khá sớm và tăng nhanhnhững năm gần đây, nhưng tốc độ đô thị hoá vẫn thuộc trong nhóm thấp củathế giới và không những thế, quá trình đô thị hóa cũng đang bộc lộ nhiều hạn
chế (Tạp chí tài chính, 2013) Cụ thể là:
+ Trong những năm vừa qua, số lượng các loại đô thị đều tăng nhanhchóng đặc biệt rõ nét ở đô thị loại I,II,III.Vào khoảng thời gian từ năm 2011-
2015 là giai đoạn tăng lên số lượng đô thị loại V và loại II Dự báo đến năm
2050 sẽ không còn đô thị loại V, thay vào chỉ còn các đô thị từ loại IV đến loại
II , đô thị loại I sẽ đi lên và trở thành đô thị loại đặc biệt
Trang 30Bảng 1.4: Sự thay đổi về số lượng đô thị qua các năm
Năm
Loại
đặc biệt
Loại I (thành phố)
Loại II (Thành phố)
Loại III (Thành phố)
Loại
IV (Thị Xã)
Loại V (Thị trấn, thị tứ)
Tuy vậy, việc xếp loại đô thị vẫn còn nhiều tiêu chí chưa đáp ứng như quy
mô đô thị, kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
+Sự gia tăng dân số đô thị: Quy mô dân số đô thị ở nước ta liên tục tăng,đặc biệt là từ sau năm 2000 Sự gia tăng dân số đô thị cả nước do 3 nguồnchính đó là:
• Gia tăng tự nhiên ở khu vực đô thị
• Di cư từ khu vực nông thôn ra thành thị
• Quá trình mở rộng địa giới của các đô thị
Khi các đô thị của Việt Nam ngày càng phát triển mở rộng thì dân sốcàng tăng, dòng dịch cư càng lớn (nhóm di dân có 80% thời gian sống ở đô thịcũng đang tăng nhanh tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh) dẫn đến sự quá tải trong sử dụng hệ thống hạ tầng cơ sở sẵn có Bêncạnh đó là việc hình thành các khu dân cư nghèo quanh đô thị gây ô nhiễm môitrường và nguy cơ mất an toàn lương thực không ngừng tăng cao
Trang 31+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị trong những năm qua được cải thiện rõ rệt, thể hiện qua các mặt như:nhiều tuyến đường, cây cầu được xây dựng; chất lượng đường đô thị dần đượccải thiện; các đô thị loại III trở lên hầu hết đã có các tuyến đường chính đượcnhựa hoá và xây dựng đồng bộ với hệ thống thoát nước, vỉa hè, chiếu sáng vàcây xanh Các thành phố lớn trực thuộc Trung ương có nhiều dự án về giaothông đô thị được triển khai, cụ thể là: cải tạo, nâng cấp và xây mới các trụcgiao thông đối ngoại, cửa ô, trục giao thông hướng tâm, các nút giao đồng mức,khác mức, các đường vành đai, tuyến tránh, cầu vượt trong đô thị…
Hệ thống chiếu sáng đã có ở hầu hết các đô thị mặc dù mức độ có khácnhau Tại các đô thị đặc biệt như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng… có 95 – 100% các tuyến đường chính đã được lắp đặt hệthống chiếu sáng; các đô thị loại II, III tỷ lệ này đạt gần 90%.Hệ thống thoátnước đã được quan tâm đầu tư xây dựng ở hầu hết các đô thị Hiện đã có 35/63
đô thị tỉnh, thành trong cả nước có các dự án về thoát nước và vệ sinh môitrường sử dụng kinh phí từ nguồn viện trợ phát triển chính thức(ODA) Tìnhtrạng ngập úng đang là mối quan tâm hàng ngày của các đô thị lớn, nhất là ởThành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, nhưng đến nay vẫn chưa có giải pháp cótính khả thi để giải quyết Nước thải, đặc biệt nước thải từ các khu công nghiệplại chưa được thu gom, xử lý triệt để, gây ô nhiễm nặng nề cho các dòng sônglớn như: sông Đồng Nai, Sài Gòn, Thị Vải, sông Đáy, sông Nhuệ, sông TôLịch… (Tạp chí tài chính, 2013)
1.5 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới quản lí rác thải sinh hoạt tại Việt Nam
1.5.1 Ảnh hưởng đô thị hóa tới thành phần và lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại Việt Nam
Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta phát sinh ngàycàng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10 – 15% Tỷ lệ tăng cao tậptrung ở các đô thị đang mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và
Trang 32các khu công nghiệp như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ
Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)…Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tăngđồng đều hàng năm với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) (Cục bảo vệ môi trường, 2008)
Bảng 1.5 Lượng CTRSH phân theo vùng địa lí ở Việt Nam đầu năm 2007
Khu vực
Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)
% so với tổng lượng chất thải
% thành phần hữu cơ
( Nguồn : Tổng cục môi trường,2008)
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thịvùng Đông Nam Bộ có lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh lớn nhất tới6.713 tấn/ngày hay 2.450.245 tấn/năm (chiếm 37,94% tổng lượng phát sinhchất thải rắnsinh hoạt các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là các đôthị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị
là 4.441 tấn/ngàyhay 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vựcmiền núi Tây Bắc Bộ có lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị thấp nhấtchỉ có 69.350 tấn/năm(chiếm 1,07% ), tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnhvùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị là237.350 tấn/năm chiếm 3,68% (Cục bảo vệ Môi trường, 2008)
Bảng 1.6 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007
STT Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH bình quân đầu người (kg/
người/ngày)
Tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh (tấn/ngày)
Trang 33( Nguồn : Cục Bảo vệ môi trường,2008)
Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổnglượng phát sinh rác thải sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăngvới tỷ lệ tương đối cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới.Theo dự báo của Tổng cục Môi trường,tổng lượng chất thải sinh hoạt đôthị đến năm 2010 vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảnggần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơ quanchức năng cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn,tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý,tiêu hủy thích hợp gópphần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt gây ra
1.5.2 Ảnh hưởng của đô thị hóa tới công tác thu gom, vận chuyển và xử lí rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Hiện nay chất thải rắn sinh hoạt chiếm khối lượng lớn (80%) trongtổng lượng chất thải rắn và đang gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình giatăng dân số, sự tập trung dân do làn sóng di cư đến các đô thị lớn Lựa chọncông nghệ xử lý nào cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội là thách thứckhông nhỏ đối với cơ quan quản lý Theo Dự báo của Bộ Tài nguyên và Môitrường (TN&MT), đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìntấn/ngày cao gấp 2 - 3 lần hiện nay Như vậy, với lượng chất thải rắn sinh hoạt
đô thị gia tăng nhanh chóng và các công nghệ hiện đang sử dụng không thể
Trang 34đáp ứng yêu cầu do điều kiện Việt Nam mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế,việc xác định địa điểm bãi chôn lấp khó khăn, không đảm bảo môi trường vàkhông tận dụng được nguồn tài nguyên từ rác thải Việc áp dụng các công nghệmới hạn chế chôn lấp chất thải rắn nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường
và tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải là cấp bách.Nhìn chung, phần lớn rácthải sinh hoạt ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp Tuy nhiên,cũng mới chỉ có 12 trong số 64 tỉnh, thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinhhoặc đúng kĩ thuật Trong đó, chỉ có 17 trong số 91 bãi chôn lấp hiện có trong
cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đềuđược xây dựng bằng nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA), nguồnvốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế Lượng chất thải rắn tại
các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh (Bộ
Tài nguyên và môi trường, 2010).
Theo Báo cáo của Sở khoa học công nghệ và môi trường các tỉnh, thành
và kết quả quan trắc của 3 vùng, mới có 32/64 tỉnh, thành có dự án đầu tư xâydựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó có 13 đô thị đã được đầu tư xâydựng Tuy nhiên, trừ bãi chôn lấp chất thải rắn tại khu liên hiệp xử lý chất thảiNam Sơn, Hà Nội và bãi chôn lấp chất thải rắn tại thành phố Huế đang hoạtđộng trong sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một cách tương đối,còn lại các bãi chôn lấp khác dù có hiện đại như Gò Cát ở thành phố Hồ ChíMinh cũng đang trong tình trạng hoạt động không hợp vệ sinh Sau khi quátrình đô thị hóa diễn ra, thành phần và tính chất rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
có sự thay đổi rõ rệt Do vậy, công tác phân loại, thu gom, tái chế rác thải đượclàm chặt chẽ hơn Chính sách của Nhà nước khuyến khích các hộ dân nên phânloại tại nguồn rác thải trước khi thải bỏ.Ngoài các phương pháp như chôn lấp,đốt rác thải thì tái chế chất thải là phương thức xử lý khá phổ biến ở Việt Nam.Các hộ gia đình thường có thói quen chọn các loại chất thải có khả năng tái chếđược như kim loại và giấy để bán cho những người thu mua đồng nát (ve chai)
Trang 35hoặc là bán thẳng cho các cơ sở thu mua trong vùng Các loại chất thải có khảnăng tái sử dụng và tái chế còn được phân loại và sau đó đem bán cho các cơ
sở tái chế Thị trường tái chế ở Việt Nam khá sôi động mà phần lớn là do khuvực tư nhân kiểm soát Ví dụ, ở Hà Nội thị trường này cho phép thực hiện táichế với khoảng 22% lượng chất thải phát sinh Thị trường các chất thải tái chếđược rất có tiềm năng mở rộng Ở Việt Nam, khoảng 32% tổng lượng chấtthải sinh hoạt đô thị (tương đương với 2,1 triệu tấn/năm) hiện đang được đemtiêu hủy lại là các chất thải có khả năng tái chế được như giấy, nhựa, kim loại
và thủy tinh Nếu tiến hành tái chế lượng chất thải này thì sẽ có khả năng giảmmột cách đáng kể chi phí tiêu hủy chất thải và tạo cơ hội giúp khu vực tư nhân
và rất nhiều người nghèo có thêm nguồn thu từ việc bán các vật liệu tái chế.Chỉ riêng ở Thành phố Hồ Chí Minh, ước tính, doanh số thu được từ hoạt độngtái chế mỗi năm có thể lên đến gần 135 tỷ đồng
Tỷ lệ chất hữu cơ cao trong chất thải sinh hoạt là yếu tố thuận lợi choviệc thực hiện chế biến chất thải thành phân compost mà nhờ đó có thể giảmthiểu được chi phí tiêu hủy nếu như sản xuất được các loại phân bón phù hợpvới các điều kiện thị trường để sử dụng trong nông nghiệp Tuy nhiên, hoạtđộng này vẫn còn chưa được phổ biến rộng rãi do rất nhiều nguyên nhân khácnhau, trong đó bao gồm cả vấn đề chất lượng nguyên liệu đầu vào cho chế biếnphân còn kém và các hoạt động tiếp thị chưa được thực hiện tốt Hiệu quả củaviệc triển khai các cơ sở chế biến phân compost tập trung sẽ tăng lên đáng kểnếu chúng ta thúc đẩy phát triển thị trường phân compost và thực hiện thànhcông việc phân loại chất thải tại nguồn