Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An 05 năm 2005-2009chất thải của vật nuôi từ các chuồng trại không được xử lý thải ra môi trườnggây ô nhiễm đất, nước và gây mùi khó chịu..
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
Người thực hiện : HỒ THỊ THU
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2016
Sinh viên
Hồ Thị Thu
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đãnhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáotrong khoa Môi Trường – trường Học Viện Nông Nghiệp Hà Nội, các bác, các
cô chú, các anh chị ở nơi thực tập cùng bố mẹ và bạn bè
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo TS–Nguyễn Thị Thu Hà bộ môn Sinh Thái đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo
em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ
An đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tậptốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, khoa và bộ mônSinh Thái đã tạo mọi điều kiện cho em và chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quátrình em tiến hành phân tích mẫu cũng như thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ,động viên và quan tâm trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận tốt nghiệp Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện về thời gian, tài chính vàtrình độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Hồ Thị Thu
ii
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 0
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Hiện trạng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 4
1.1.1 Hiện trạng chăn nuôi tập trung 4
1.1.2 Chăn nuôi nông hộ 6
1.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi 7
1.2.1 Thành phần, tính chất của chất thải chăn nuôi 7
1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới môi trường 11
1.2.3 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và vật nuôi 16
1.3 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam 17
1.3.1 Thực trạng quản lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam 17
1.3.2 Thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam 19
1.4 Thực trạng quản lý và xử lý ở tỉnh Nghệ An 23
1.4.1 Tình hình chăn nuôi ở tỉnh Nghệ An 23
1.4.2 Những vấn đề môi trường trong chăn nuôi ở tỉnh Nghệ An 25
1.4.3 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tỉnh Nghệ An 26
1.5 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất thải chăn nuôi 28
Trang 5CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Phạm vi nghiên cứu 30
2.3 Nội dung nghiên cứu 30
2.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1 Dữ liệu 30
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lam Sơn 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 36
3.2 Tình hình chăn nuôi xã Lam Sơn 37
3.2.1 Chăn nuôi theo quy mô trang trại 37
3.2.2 Chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình 38
3.2.3 Chuồng trại chăn nuôi 41
3.3 Hiện trạng phát sinh chất thải chăn nuôi và vấn đề môi trường tại xã Lam Sơn 45
3.3.1 Ước tính tải lượng phát sinh CTR trên địa bàn xã 45
3.3.2 Kết quả tương quan hồi quy 46
3.4 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại xã Lam Sơn 47
3.4.1.Cơ cấu quản lý 47
3.4.2 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình 48
3.4.3 Đánh giá của ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi 50
3.5 Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Lam Sơn 53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 62
iv
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng gia súc, gia cầm tại Việt Nam qua các năm 4
Bảng 1.2 Số lượng trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta 5
Bảng 1.3: Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày Tính trên % khối lượng cơ thể 7
Bảng 1.4: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn trong chăn nuôi lợn 8
Bảng 1.5: Lượng nước tiểu thải ra hằng ngày của 1 số gia súc 9
Bảng 1.6: Lượng chất thải chăn nuôi 1000kg lợn trong ngày 10
Bảng 1.7: Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam 20
Bảng 1.8: Số lượng vật nuôi phân theo tỉnh Nghệ An qua các năm 24
Bảng 4.1 Diễn biến số lượng đàn vật nuôi gia đoạn 2012-2015 của xã Lam Sơn 38
Bảng 3.2 Bảng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của 1 số số liệu thu thập được 39
Bảng 3.3 Chuồng trại và lượng vật nuôi tại 1 số trại gia đình chăn nuôi trung bình trên địa bàn xã 41
Bảng 3.4 : Ước tính tải lượng CTR trung bình thải ra hàng ngày trên địa bàn xã Lam Sơn 44
Bảng 3.5: Nhiệm vụ của các phòng ban trong cơ cấu quản lý chất thải 47
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ ảnh hưởng của chăn nuôi đến môi trường 12
Hình 1.2 Quy trình quản lý chất thải chăn nuôi thông thường 21
Hình 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Lam Sơn năm 2010 35
Hình 3.2 Tổng thu nhập của các ngành kinh tế xã Lam Sơn, năm 2015 36
Hình 3.3: Số lượng vật nuôi của 14 xóm trong xã Lam Sơn 39
Hình 3.4: Xây dựng chuồng trại trên địa bàn xã 41
Hình 3.5: Chuồng trại chăn nuôi của 1 số hộ gia đình 42
Hình 3.6: Khoảng cách đến nơi sinh hoạt gia đình 42
Hình 3.7: hố thu gom chất thải rắn chăn nuôi 43
Hình 3.8: thành phần trong hố thu gom CTR chăn nuôi 43
Hình 3.9 : Sơ đồ cơ cấu quản lý chất thải xã Lam Sơn 46
Hình 3.10: Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại xã Lam Sơn 47
Hình 3.11 : Nước thải chăn nuôi lợn được xả ra ao để nuôi cá 48
Hình 3.12: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới môi trường nông hộ 50
vi
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BOD 5 Nhu cầu ôxy sinh hóa
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn COD Nhu cầu ôxy hóa học
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài.
Những năm gần đây, chăn nuôi có vai trò quan trọng trong hệ thống sảnxuất nông nghiệp, cũng như cung cấp thực phẩm thịt, trứng, sữa cho nhu cầutiêu dùng của con người trên thế giới
Ở Việt Nam, trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hóa đất nước với tốc
độ phát triển nhanh chóng, các cơ sở sản xuất là các tế bào đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, nông nghiệp,chăn nuôi, được xây dựng và mở rộng nhằm cải thiện đời sống đáp ứng nhu cầucủa con người
Ngành chăn nuôi đã và đang phát triển với qui mô ngày càng lớn và đa dạnghơn (trang trại, nông hộ) nhằm cung cấp một lượng lớn thực phẩm động vật chonhu cầu sử dụng ngày càng cao của con người Hình thức chăn nuôi tập trungtheo quy mô trang trại có xu hướng phát triển mạnh Tuy nhiên, ngoài việc manglại lợi ích về kinh tế, thoả mãn nhu cầu đời sống con người, vấn đề ô nhiễm môitrường do chăn nuôi gây ra cần được quan tâm Sự ô nhiễm đất, không khí vànguồn nước do các chất thải chăn nuôi đã làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái và sứckhoẻ con người
Yêu cầu đặt ra là làm thế nào để việc triển chăn nuôi phải đi đôi với việc bảo
vệ môi trường và sức khoẻ con người
Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2014 đàn lợn nước ta có khoảng26,76 triệu con, trâu bò khoảng 7,75 triệu con, đàn gia cầm khoảng 327,69 triệucon trong đó chăn nuôi nông hộ hiện tại vẫn chiếm tỉ trọng khoảng 65 -70 % về
số lượng và sản lượng Từ đó quy đổi được lượng chất thải rắn của gia súc giacầm thải ra khoảng trên 76 triệu tấn và khoảng trên 30 triệu khối chất thải lỏng.Phân của vật nuôi chứa nhiều nitơ phot pho, kẽm, đồng, chì, Asen, niken… vàcác vi sinh vật gây hại khác Kèm theo đó quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi
1
Trang 10thải ra môi trường lượng rất lớn chất khí hay hiệu ứng nhà kính ( GHG) và cácchất thải gây ô nhiễm môi trường Quá trình sinh sống của gia súc gia cầm thải
ra chất thải thì còn bài ra các loại khi hình thành từ quá trình hô hấp của vật nuôi
và thải ra các mầm bệnh kí sinh trùng gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp sứckhỏe con người và hệ sinh thái
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Nghệ An 05 ( năm 2005-2009)chất thải của vật nuôi từ các chuồng trại không được xử lý thải ra môi trườnggây ô nhiễm đất, nước và gây mùi khó chịu Tình trạng sử dụng phân vật nuôi đểbón trực tiếp cho cây trồng làm thức ăn cho cá diễn ra phổ biến ở vùng nôngthôn Thêm vào đó trong chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn việc dọn dẹp phânchuồng bằng nước được sử dụng rộng rãi tạo ra khối lượng nước thải khá lớnchứa nhiều hợp chất hữu cơ, virus, vi trùng… gây ảnh hưởng đến môi trường vàsức khỏe của cộng đồng các nguồn thải này có nguy cơ trở thành nguyên nhântrực tiếp phát sinh bệnh cho đàn gia súc như lở mồm long móng, cúm gia cầm…đồng thời lây lan một số bệnh cho người vì nước thải chăn nuôi có chứa nhiềumầm bệnh nếu không được xử lý thích hợp
Lam Sơn là một xã nằm trong địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An làmột xã thuần nông đang trong giai đoạn phát triển, người dân sống chủ yếu làmnông nghiệp, đời sống người dân không cao, có sự chênh lệch giữa các hộ vớinhau nên phát triển chăn nuôi hộ gia đình vẫn là sinh kế quan trong của ngườidân trong xã Các hộ gia đình chăn nuôi với quy mô trung bình và nhỏ Lượngchất thải rắn và nước thải từ hoạt động chăn nuôi này hầu hết đều được thải trựctiếp ra môi trường mà chưa qua xử lý triệt để hoặc chưa xử lý Mặt khác chuồngtrại chăn nuôi lại được xây dựng sát nơi sinh hoạt gia đình nên vấn đề đặt ra làphát triển chăn nuôi nhưng phải quản lý bền vững hạn chế tối đa mức độ ônhiễm môi trường và ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe con người
Từ những vấn đề trên, với mong muốn học hỏi và đóng góp các biện phápquản lý, xử lý chất thải chăn nuôi lợn nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của chúng tới
Trang 11môi trường tại quê hương nơi mình sinh ra, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “
Đánh giá công tác quản lý chất thải chăn nuôi hộ gia đình tại xã Lam Sơn huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An”.
-Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi
Yêu cầu nghiên cứu.
- Các số liệu thu thập, phân tích phải chính xác, trung thực
- Đưa ra các biện pháp phù hợp, mang tính khả thi
3
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Hiện trạng phát triển chăn nuôi ở Việt Nam.
Theo số liệu thống kê chăn nuôi Việt Nam 1.10.2015:
Bảng 1.1: Số lượng gia súc, gia cầm tại Việt Nam qua các năm
2014Trâu nghìn con 2.877,0 2.712,0 2.627,8 2.559,5 2.511,9
Bò nghìn con 5.808,3 5.436,6 5.194,2 5.156,7 5.234,3Lợn nghìn con 27.373,1 27.056,0 26.494,0 26.264,4 26.761,6Gia cầm triệu con 300,5 322,6 308,5 317,7 327,7 (nguồn: Tổng cục thống kê,2014)
1.1.1 Hiện trạng chăn nuôi tập trung.
Dân số tăng, đời sống ngày càng được nâng cao trong điều kiện đó nhucầu về thực phẩm ngày càng được chú trọng đã và đang đặt ra cho các nhà quản
lý việc nhanh chóng thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp Phát triển chăn nuôitheo hướng tập trung là một trong những nội dung quan trọng trong quá trìnhcông nghiệp hóa sản xuất nông nghiệp thời kì đổi mới Trong khi đó cùng vớiviệc phát triển kinh tế đất nước, cơ sở hạ tầng, đô thị, giao thông, các công trìnhdịch vụ khác nên diện tích dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm, pháttriển chăn nuôi theo hướng tập trung, quy mô lớn là xu thế tất yếu nâng cao năngsuất, chất lượng để cung cấp trong nước và xuất khẩu
Số lượng trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta được thể hiện ởbảng 1.2 như sau:
Trang 13Bảng 1.2 Số lượng trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta
Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, tình hình chăn nuôi cả nước trongtháng 2 nhìn chung phát triển thuận lợi do dịch bệnh không phát sinh trên diệnrộng Chăn nuôi lợn phát triển khá tốt, dịch lợn tai xanh không xảy ra Chănnuôi gia cầm phát triển ổn định, dịch cúm gia cầm tuy không bùng phát mạnhnhưng vẫn phát sinh các ổ dịch mới Tuy nhiên, đợt rét đậm, rét hại vào cuốitháng Một đã gây ảnh hưởng lớn đến chăn nuôi trâu, bò tại các tỉnh miền Bắc.Mặc dù công tác phòng chống rét, đói cho gia súc đã được các địa phương triểnkhai tích cực nhưng do nhiệt độ xuống quá thấp, băng tuyết xuất hiện ở vùng núi
đã khiến trâu, bò và một số loại gia súc khác chết hàng loạt, gây thiệt hại nặng
nề cho người dân Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, tổng số trâu cảnước tháng Hai năm 2016 giảm 0,2%; tổng số bò tăng khoảng 0,5-1%; tổng sốlợn tăng khoảng 3-3,5%; tổng số gia cầm tăng khoảng 8 – 8,5% so với cùng kỳ
năm 2015 (Chăn nuôi Việt Nam, 2016).
Tuy nhiên, các khu chăn nuôi vẫn còn phát triển tự phát chưa được quyhoạch, chủ yếu được xây dựng trên đất vườn nhà, đất mua hoặc thuê tại địa
5
Trang 14phương Nhiều trang trại xây dựng ngay trong khu dân cư gây ô nhiễm môitrường, nguy cơ dịch bệnh cho vật nuôi, con người và ảnh hưởng lớn đến sựphát triển bền vững của ngành chăn nuôi (Trần Bá Nhân, 2013).
1.1.2 Chăn nuôi nông hộ.
Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, tỷ trọng giá trị nông nghiệp trên tổngGDP của Việt Nam là 18,12%.Ứớc tính của Tổng cục Thống kê cũng cho thấy,ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng khoảng 26,5% trong tổng giá trị sản lượngngành nông nghiệp Kết hợp con số này với tỷ trọng nông nghiệp, có thể ướctính đóng góp của ngành chăn nuôi vào khoảng 5% trong tổng GDP Ngoài một
số ít doanh nghiệp đầu tư theo hướng công nghệ cao như Vinamilk, TH Truemilk… (sữa), CP Groups, Japfa (thịt heo, gà), Hoàng Anh Gia Lai (thịt bò), hầuhết sản phẩm chăn nuôi đến từ mô hình nuôi hộ gia đình Ước tính từ con số 10triệu nông dân có tham gia chăn nuôi, có thể thấy quy mô chăn nuôi ở Việt Nam
vô cùng nhỏ.(Trần Minh Trí, 2015).
Chăn nuôi nông hộ ở nước ta hiện nay luôn luôn giữ một vị trí quan trọngtrong nền kinh tế và trong việc cung cấp thực phẩm cho toàn dân Sản lượng thịtlợn và gia cầm do các hộ chăn nuôi này sản xuất hàng năm vẫn chiếm 60-70%tổng lượng thịt toàn quốc Thu nhập về chăn nuôi luôn chiếm tỷ lệ cao trongtổng thu nhập của hộ nông dân, riêng thu nhập về chăn nuôi lợn của các hộ nôngdân ở vùng Đông Bắc hay đồng bằng Sông Hồng đã chiếm từ 50-61% tổng thunhập của mỗi hộ (Đinh Xuân Tùng và cs., 2011)
Kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê cho thấy: Trong số 4.131,6 ngàn
hộ nuôi lợn thì số hộ nuôi quy mô nhỏ (<10 lợn/hộ) chiếm tới 86,4% tổng số hộ,nhưng chỉ sản xuất 34,2% tổng sản lượng thịt lợn Còn về gia cầm: tổng số7.864,7 ngàn hộ, số hộ nuôi quy mô (< 100 con gia cầm/hộ) chiếm tới 89,62%,nhưng chỉ sản xuất 30% tổng sản lượng thịt gia cầm Thực tiễn đã chứng minh,chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ thường chịu rủi ro rất cao do không được kiểmsoát và hỗ trợ cung cấp thông tin về dịch bệnh, giá cả, thiếu kỹ thuật chăn nuôi,
Trang 15thường chỉ dựa vào kinh nghiệm tích lũy và ít được tập huấn, phổ biến các kiếnthức, hướng dẫn mới về chăn nuôi, không có sự am hiểu cơ bản về VSATTP.Ngoài ra, chăn nuôi tại Việt Nam theo cả phương thức trang trại và quy mô hộgia đình vẫn chưa tạo được vùng hàng hóa tập trung, chưa chú trọng đến việcxây dựng quy trình sản xuất theo chuỗi để giảm chi phí, giá thành, nâng cao lợi
nhuận.( Nguồn: NCIF, Nguyễn Phương Thảo).
Theo tiến sĩ Nguyễn Đặng Vang (Hội chăn nuôi Việt Nam) phân tích sở
dĩ chăn nuôi nông hộ luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu chăn nuôi chia theophương thức vì chăn nuôi nông hộ tận dụng được nguồn phụ phẩm nông nghiệp,đất đai, công lao động nhàn rỗi và nguồn vốn tự có nên không thể phủ nhận vaitrò vô cùng to lớn của chăn nuôi nông hộ (Đình Tú – Thạch Bình, 2011)
1.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi.
1.2.1 Thành phần, tính chất của chất thải chăn nuôi
Chăn nuôi được xác định là một trong những ngành sản xuất thải ra môitrường một lượng chất thải lớn nhất Chất thải chăn nuôi là một hỗn tạp các chất
ở tất cả các dạng rắn, lỏng hoặc khí phát sinh trong quá trình chăn nuôi, lưu trữ,chế biến hay sử dụng chất thải (Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Bao gồm:Chất thải rắn, lỏng, khí
Chất thải rắn là hỗn hợp các chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật, trứng ký sinhtrùng có thể gây bệnh cho người và gia súc khác Chất thải rắn gồm phân, thức
ăn thừa của vật nuôi, vật liệu lót chuồng, xác súc vật chết…chất thải rắn có độ
ẩm từ 56-83% tùy theo phân của các loài gia súc gia cầm khác nhau và có tỷ lệNPK cao (Trương Thanh Cảnh, 2010)
Trang 16Loại vật nuôi Tỷ lệ phân so với khối lượng cơ thể
Về mặt hóa học, những chất trong phân chuồng có thể chia làm hai nhóm
là chất hữu cơ chứa nitơ ở dạng hòa tan và không hòa tan Nhóm thứ hai là hợpchất nitơ bao gồm hydratcacbon, lignin, lipid… tỷ lệ C/N có vai trò quyết địnhđối với quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ có trong phân chuồng (TrươngThanh Cảnh, 2010)
Trong thành phần phân gia súc, gia cầm còn chứa các loại virus, vi trùng,trứng giun sán và nó có thể tồn tại vài ngày tới vài tháng trong phân
Bảng 1.4: Một số thành phần vi sinh vật trong chất thải rắn trong chăn nuôi lợn.
và không khí, gây nguy hiểm cho người, vật nuôi và khu hệ sinh vật trên cạn haydưới nước
- Thức ăn thừa, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác
Trang 17Trong các chuồng trại chăn nuôi, người chăn nuôi thường dùng rơm, rạ …
để lót chuồng Sau một thời gian sử dụng, những vật liệu này sẽ được loại bỏ đi.Loại chất thải này tuy chiếm khối lượng không lớn nhưng chúng cũng là mộtnguồn gây ô nhiễm do phân, nước tiểu, các mầm bệnh có thể bám theo chúng.Ngoài ra, thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi cũng là nguồn gây ô nhiễm, vì thức ănchứa nhiều chất dinh dưỡng dễ bị phân hủy trong môi trường tự nhiên Khichúng bị phân hủy sẽ tạo ra các chất kể cả chất gây mùi hôi, gây ô nhiễm môitrường xung quanh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc và sứckhỏe con người.(Bùi Hữu Đoàn, 2011)
- Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị loại bỏ như bao bì, kim tiêm, chai lọđựng thức ăn, thuốc thú y… cũng là một nguồn dễ gây ô nhiễm môi trường Đặcbiệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thể xếp vàonhóm các chất thải nguy hại cần phải có biện pháp xử lý như chất thải nguy hại.(Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Chất thải lỏng
Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu, nước tắm gia súc,rửa chuồng Nước thải chăn nuôi còn có thể chứa một phần hay toàn bộ lượngphân được gia súc, gia cầm thải ra “Bùi Hữu Đoàn, 2011”
Bảng 1.5: Lượng nước tiểu thải ra hằng ngày của 1 số gia súc.
Loại vật nuôi Lượng nước tiểu ( kg/con/ngày)
Trâu bò lớn 10-15
Lợn <10 kg 0.3-0.7
Lợn 15-45 kg 0.7-2
Lợn 45-100 kg 2-4
( dẫn theo Hoàng Minh Đức, 2009)
Thành phần của nước thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn ởdạng lơ lửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó nhiều nhất là các hợpchất chứa nitơ và photpho Nước thải chăn nuôi còn chứa rất nhiều vi sinh vật,
9
Trang 18ký sinh trùng, nấm, nấm men và các yếu tố gây bệnh sinh học khác Do ở dạnglỏng và giàu chất hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất cao Chúng cóthể tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho cả môi trường đất, nước vàkhông khí ( Nguyễn Xuân Trạch, NXB Nông Nghiệp, 2011).
Bảng 1.6: Lượng chất thải chăn nuôi 1000kg lợn trong ngày.
Tổng lượng phân 84Tổng lượng nước tiểu 39
Chăn nuôi là một ngành sản xuất tạo ra nhiều loại khí thải nhất, điển hình
là các khí CO2, CH4, NH3, NO2, H2S, indol, schatol mecaptan… và hàng loạt cáckhí gây mùi khác Hầu hết các khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc chocon người và môi trường
Khí thải chăn nuôi phát sinh từ 3 nguồn chính:
- Khí thải từ hệ thống chuồng trại chăn nuôi
Lượng phát thải các khí ô nhiễm từ chuồng nuôi phụ thuộc một số yếu tố:loại hình chăn nuôi (ví dụ chăn nuôi lợn sinh sản, lợn thịt hay bò sữa, bò càykéo, gia cầm, thủy cầm…) trình độ quản lý, cách thu gom (thu phân rắn chunghay tách khỏi chất thải lỏng) và dự trữ phân (mương dẫn, hầm chứa chất thải…),mức độ thông gió của hệ thống chuồng nuôi (chuồng kín hay mở).…Lượng khíphát thải từ hệ thống chuồng nuôi còn phụ thuộc vào thời gian ví dụ ban ngàykhi gia súc gia cầm hoạt động thường phát tán nhiều khí thải hơn ban đêm, haymùa hè phát thải khí cao hơn mùa đông, do vận động của con vật hay nhiệt độcao làm tăng khả năng phân hủy chất thải của vi sinh vật
- Khí ô nhiễm phát thải từ hệ thống lưu trữ chất thải chăn nuôi
Trang 19Tùy thuộc vào loại hình bể chứa, hệ thống thu gom, xử lý… (hố có nền ximăng hay hố đào dưới đất) Bể chứa bằng xi măng kín thường hạn chế phát thảikhí ô nhiễm
- Khí ô nhiễm phát thải từ đồng ruộng, vườn cây… được bón phân giasúc hay từ ao cá sử dụng phân gia súc làm thức ăn Lượng phân, trạng thái củaphân hay kỹ thuật bón phân đều ảnh hưởng đến lượng khí phát thải từ phân Nếubón phân ủ đúng kỹ thuật sẽ giảm khí gây mùi Bón phân lỏng sẽ dễ phân giảitạo khí hơn phân rắn Bón phân lấp kín sẽ hạn chế việc tạo và phát thải khí vàomôi trường… (Bùi Hữu Đoàn, 2011)
1.2.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới môi trường
Những năm gần đây, ngành chăn nuôi phát triển chiếm tỉ trọng không nhỏtrong cơ cấu kinh tế nhưng chủ yếu là tự phát, hộ gia đình chưa đáp ứng đượccác tiêu chuẩn môi trường, kĩ thuật chăn nuôi chuồng trại Ở nước ta chất thảichăn nuôi cũng đã trở thành vấn nạn Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm
2014 đàn lợn nước ta có khoản 26,76 triệu con, đàn trâu bò khoảng 7,75 triệucon, đàn gia cầm khoảng 327,69 triệu con Trong đó chăn nuôi nông hộ hiện tạivẫn chiếm tỷ trọng khoảng 65-70% về số lượng và sản lượng Từ số đầu gia súc,gia cầm đó có quy đổi được lượng chất thải rắn (phân chất độn chuồng, các loạithức ăn thừa hoặc rơi vãi) đàn gia súc, gia cầm của thải ra khoảng trên 76 triệutấn, và khoảng trên 30 triệu khối chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng,nước từ sân chơi, bãi vận động, bãi chăn) Phân của vật nuôi chứa nhiều chấtchứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì, Asen, Niken(kim loại nặng)… và các visinh vật gây hại khác không những gây ô nhiễm không khí mà còn làm ô nhiễm
đất, làm rối loạn độ phì đất, mặt nước mà cả nguồn nước ngầm (Mai Thế Hào – Cục Chăn nuôi, 2014).
Trang 20Hình 1.1 Sơ đồ ảnh hưởng của chăn nuôi đến môi trường
(Đặng Kim Chi, Hoàng Thu Hương, 2007)
1.2.2.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất
Các hoạt động gây ô nhiễm do chăn nuôi vẫn đang tiếp tục diễn ra ở nhiềunơi trên cả nước Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầunguồn nước… còn khá phổ biến đã làm tăng diện tích đất xói mòn, suy giảmchất lượng nước, giảm thiểu khả năng sản xuất nông nghiệp trên diện lớn
Trong chất thải chăn nuôi có chứa một lượng lớn nitơ, photpho do gia súckhông hập thụ hết từ thức ăn Vì vậy, khi bón quá nhiều loại phân này cho câytrồng, cây sẽ không thể hấp thụ hết, và hàm lượng nitơ, photpho dư sẽ tồn tạitrong đất và gây ô nhiễm cho đất Sự tồn tại của nitơ, photpho với hàm lượngcao trong đất sẽ kích thích sự phát triển của các vi sinh vật ưa nitơ hay photpho,
ức chế các loại vi sinh vật khác làm thay đổi khu hệ vi sinh vật đất Ngoài ratrong môi trường đất, nitơ hay bị oxy hóa thành nitrat, chúng đóng thành vángtrên bề mặt đất, hạn chế sự trao đổi các thành phần trong đất với môi trường.(Đào Lệ Hằng, 2009)
Gần đây người ta còn thấy sự có mặt các kim loại nặng trong phân giasúc Nguyên nhân là do sự bổ sung một số kim loại nặng có khả năng kích thích
sự tăng trọng của gia súc nên một số doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc đãcho một số kim loại nặng vào thành phần thức ăn Nhưng điều đáng nói là họ đã
Sức khỏe – Đời sống – Sản xuất
Trang 21cho nhiều kim loại nặng với hàm lượng lớn vào thành phần chế biến, trong khi
đó, cơ thể gia súc chỉ hấp thu một số kim loại nặng với một khối lượng nhấtđịnh Vì vậy, khi đất trồng trọt được bón loại phân có nguồn gốc từ chất thảichăn nuôi có thể dẫn tới tích tụ một lượng kim loại nặng trong đất Nếu kéo dài,các kim loại này được đất trồng hấp thụ thì chúng có thể tích tụ trong các loạilương thực, thực phẩm với các loại rau quả… khi con người ăn các loại thựcphẩm này sẽ đưa các kim loại nặng vào cơ thể, tích tụ trong cơ quan gây tác hạicho cả con người (Chu Đình Khu, 2010)
1.2.2.2 Ảnh hưởng tới môi trường nước
Nguồn chất thải chăn nuôi gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước chủyếu là nước thải (nước tiểu, nước tắm, rửa chuồng trại) và phân thải Theo nhưtính toán thì với một đàn gia súc 10000 con, để tạo ra khoảng 1000 tấn lợn hàngnăm thì phải giải quyết 10000 – 20000 tấn phân, 20000 – 30000 m3 nước tiểu và
50000 – 200000 m3 nước rửa chuồng trại (Nguyễn Tuấn Dũng, 2012)
Dù nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi không lớn như các ngành côngnghiệp, sinh hoạt nhưng trong nước thải và chất thải chăn nuôi có chứa hàmlượng các chất ô nhiễm rất cao, đặc biệt là các hợp chất chứa N, P Do vậy, nếukhông quản lý tốt nguồn thải từ chăn nuôi thì rất dễ làm ô nhiễm các nguồnnước mặt, gây hiện tượng phú dưỡng Đặc biệt là các khu vực chăn nuôi tậptrung với số lượng lớn thì nguồn thải chăn nuôi rất dễ gây tình trạng ô nhiễm cục
bộ trong một phạm vi hẹp ( trong khu vực làng nghề) và việc nước mặt bị tíchlũy một lượng lớn các chất ô nhiễm trong một thời gian dài có thể là một nguyênnhân chính dẫn đến việc nước ngầm bị ô nhiễm do quá trình thấm lọc các chất ônhiễm từ nước mặt và nước ngầm, Đặc biệt là với các hợp chất của nitơ ( NO3- -
N và NH4+ - N) do chúng hầu như không bị giữ lại bởi đất nên khả năng thấmlọc là rất lớn (V.porphyre, Nguyễn Quế Côi, 2006)
Cho đến nay, chưa có một báo cáo nào đánh giá chi tiết và đầy đủ về ônhiễm môi trương do ngành chăn nuôi gây ra Theo báo cáo tổng kết của viện
13
Trang 22chăn nuôi, hầu hết các hộ chăn nuôi đều để nước thải chảy tự do ra môi trườngxung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày oi bức Nồng
độ khí H2S và NH3 cao hơn mức cho phép khoảng 30 – 40 lần Tổng số vi sinhvật và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần Ngoài ra nước thảichăn nuôi còn có chứa Coliform, E.coli, COD…và trứng giun sán cao hơn rấtnhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép (X Hợp, 2012)
Hiện nay, trên cả nước còn nhiều trang trại chăn nuôi lợn, bò hàng ngàythải ra một lượng lớn chất thải không được xử lý và đổ trực tiếp vào hệ thốngthoát nước, kênh mương trong vùng làm nhiều hộ dân không có nước sinh hoạt
Tỷ lệ người dân mắc bệnh tiêu chảy, mẩn ngứa, ghẻ lở rất cao (Nguyễn Khoa
Lý, 2008)
1.2.2.3 Ảnh hưởng tới môi trường không khí
Chăn nuôi nói chung phát thải khá nhiều loại khí thải ( CO2, NH3, CH4,
H2S… thuộc các loại khí nhà kính) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi,
do ủ phân, chế biến thức ăn… ước tính khoảng vài trăm triệu tấn/ năm (Đào LệHằng, 2009)
Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng, chăn nuôi hiện đóng góp khoảng18% hiệu ứng nóng lên của trái đất (global warming) do thải ra các khí gây hiệuứng nhà kính, trong đó có 9% tổng số khi CO2 sinh ra, 37% khí mêtan (CH4) và65% oxit nitơ (N2O) Những chất thải khí này sẽ tiếp tục tăng lên trong thời gian
tới (Hội nghị khoa học, PGS.TS Nguyễn Xuân Trạch,2013).
Ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực trại chăn nuôi do sự phân hủycác chất hữu cơ có mặt trong phân và nước thải Sau khi chất thải ra khỏi cơ thểvật nuôi thì các chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm hỗn hợpnhiều loại khí trong đó có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H2S và NH3 Trongđiều kiện kị khí cộng với sự có mặt của vi khuẩn trong phân và nước thải xảy raquá trình khử các ion sunphat (SO42- thành sunphua (S2-) Trong điều kiện bình
Trang 23thường thì H2S là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề về màu vàmùi (X.Hợp, 2012)
Trong chăn nuôi lợn nói riêng thì vấn đề ô nhiễm không khí đang là mộtvấn đề khá nghiêm trọng Một số hộ chăn nuôi lợn ở nông thôn sống ở gần chợ,trường học, hoặc xen lẫn các khu dân cư, mùi hôi từ phân và nước thải của lợn
đã gây ảnh hưởng rất lớn đến cộng đồng người dân ở chợ, trường học, khu dân
cư Mùi thối gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể con người Khi người hít phải mùi đó
sẽ thấy khó chịu, nhức đầu, tim đập mạnh, không muốn ăn Những chất khí độcnhư H2S, NH3, CO2… khi con người hít vào ở nồng độ cao hoặc nồng độ thấpnhưng thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa và
hệ thần kinh Lâu ngày sẽ làm tê liệt hệ thống khứu giác Thần kinh thườngxuyên bị mùi hôi thối kích thích sẽ bị tổn thương làm ảnh hưởng đến chức nănghưng phấn và ức chế vỏ đại não (Prof Anthony J McMichaeel PhD, 2007)
Như vậy vấn đề ô nhiễm môi trường không khí trong chăn nuôi là mộtvấn đề lớn Nhưng trong thực tế thì vấn đề này lại chưa được quan tâm nhiều.Hầu hết ở các cơ sở chăn nuôi đều không có biện pháp xử lý môi trường khôngkhí Chỉ một số cơ sở lớn thì có hệ thống thông gió để giảm mùi song cũng chỉgiảm mùi trong môi trường trại chăn nuôi còn lượng khí thải vẫn thoát ra ngoàigây ô nhiễm mùi, ô nhiễm không khí Có một số trang trại lớn đã dùng chế phẩm
EM để hạn chế mùi, cách này rất hiệu quả nhưng tiếc là số lượng cơ sở thựchiện rất ít Nếu không có biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí do chănnuôi thì mùi hôi thối, ruồi, muỗi và các loại sinh vật gây bệnh truyền nhiễm khác
sẽ phát sinh ngày càng nhiều và ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây nguy
cơ bùng phát dịch bệnh đối với động vật nuôi (Đào Lệ Hằng, 2009)
1.2.3 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và vật nuôi.
Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khỏe con người trênnhiều khía cạnh: Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường khí, môitrường đất và các sản phẩm nông nghiệp Đây chính là nguyên nhân gây ra
15
Trang 24nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gâybệnh Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo, nếu không có biện pháp thugom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnsức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt
là các virus biến thể từ các dịch bệnh như: lở mồm long móng, dịch bệnh taixanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiềungười Theo Báo cáo tổng kết của Viện Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), nồng độkhí H2S và NH3 trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40lần Tổng số vi sinh vật và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần.Ngoài ra, nước thải chăn nuôi còn chứa Coliform, E.coli, COD và trứng giun
sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép (Nguồn: monre.gov.vn).
Ô nhiễm môi trường còn làm phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến hiệu quảchăn nuôi Trong mười năm qua, từ 1997 đến nay, dịch lở mồm, long móng trêngia súc đã hoành hành và đến nay chưa được khống chế triệt để Từ cuối năm
2003, dịch cúm gia cầm đã bùng phát tại Việt Nam, qua 4 năm, dịch đã tái phát
5 đợt, đã phải tiêu huỷ trên 51 triệu gia cầm các loại, thiệt hại ước tính lên đếnhàng ngàn tỷ đồng Bệnh đã có nhiễm sang người, đến nay đã có 100 người mắc
và đã tử vong 46 người Từ đầu năm 2007 đến nay đã bùng phát hội chứng rốiloạn hô hấp và sinh sản (bệnh tai xanh-PRRS) trên lợn đã gây thiệt hại nặng nềcho ngành chăn nuôi lợn tại nhiều địa phương, đến nay đã được khống chế, chỉcòn một số ít cơ sở đang tiếp tục phải theo dõi Tuy vậy, diễn biến của bệnh kháphức tạp, khả năng gây dịch còn rất lớn Dịch bệnh đã gây tổn thất lớn chongành chăn nuôi, gây mất an toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm sang
người nguy hiểm như bệnh cúm gia cầm, …( Báo cáo cục chăn nuôi, 2008)
1.3 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam.
1.3.1 Thực trạng quản lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam.
Ở nước ta chất thải chăn nuôi cũng đã trở thành vấn nạn, hiện trạng ônhiễm môi trường do hoạt động chăn nuôi gây ra đang ngày một gia tăng ở mức
Trang 25đáng báo động đòi hỏi đặt ra những phương án quản lý, xử lý phù hợp và hiệuquả, nhất là những hộ chăn nuôi manh mún, nhỏ lẻ.
• Cơ cấu quản lý
Hiện nay, cả nước có hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường từtrung ương đến địa phương Ở trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơquan đầu mối chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ về công tác quản lý nhànước về môi trường (Nguyễn Thị Tịnh Ấu, 2010)
Ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường có 12 bộ, ngành tham gia quản lýnhà nước về môi trường bao gồm BNNPTNT, Bộ Công thương, Bộ Y tế, BộXây dựng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa thể thao và Dulịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyềnthông, Tổng cục thống kê Trong đó các đơn vị được phân công thoe dõi trựctiếp về môi trường (Nguyễn Thị Tịnh Ấu, 2010)
Tại BNNPTNT, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan giúp
Bộ kiểm tra, đôn đốc các hoạt động bảo vệ môi trường toàn ngành; chủ trì thẩmđịnh các báo cáo đánh gia môi trường chiến lược, báo cáo ĐGTĐMT, đồng thời
tổ chức giám sát, kiểm tra và triển khai kết quả thực hiện đánh giá môi trườngchiến lược và ĐGTĐMT trong các dự án đã được phê duyệt; chủ trì tổ chức việcnhập, phổ biến, chuyển giao công nghệ mới; nâng cấp hệ thống quan trắc môitrường, tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền (Nguyễn Thị Tịnh
Ấu, 2010)
Các Cục chuyên ngành chịu trách nhiệm trước Bộ về quản lý nhà nước vềmôi trường thuộc lĩnh vực được phân công, đề xuất các cơ chế chính sách, tổchức các mô hình quản lý môi trường hiệu quả, tuyên truyền giáo dục cộng đồngnâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm
Tại một số Cục có các phòng chuyên theo dõi về môi trường Tại Cụcchăn nuôi có Phòng Môi trường chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý nhà nước vềmôi trường chăn nuôi trong phạm vi cả nước (Cục Thống kê, 2006)
17
Trang 26Tại các địa phương ngoài 3 Chi cục môi trường vùng Đông Nam Bộ, TâyNam Bộ và Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, hiện nay tại 44 tỉnh, thành phố có Chicục quản lý môi trường làm chức năng quản lý nhà nước về môi trường (Hồ ThịKim Hoa và cs, 2005)
• Hiện trạng quản lý
Tuy vậy cho đến này, các chất thải vật nuôi ở nước ta vẫn chưa được xử lýnhiều, hoặc có xử lý nhưng công nghệ xử lý chưa triệt để Quản lý nhà nước vềbảo vệ môi trường trong chăn nuôi còn nhiều bất cập về các nguồn lực Sự phốihợp với các Bộ, ngành liên quan và các cấp quản lý địa phương để triển khaicông tác BVMT trong chăn nuôi chưa đạt nhiều hiệu quả Các chương trình/dự
án hợp tác quốc tế chưa phát huy rộng rãi và có hiệu quả trong công tác BVMTchăn nuôi Chúng ta chưa thu hút được sự đầu tư ở nhiều thành phần kinh tế vàolĩnh vực BVMT trong chăn nuôi Thậm chí, nhận thức của người chăn nuôi về
BVMT trong chăn nuôi còn hạn chế (Hội nghị khoa học, PGS.TS Nguyễn Xuân Trạch, 2013).
Nhìn chung việc quản lý chất thải chăn nuôi đang gặp nhiều khó khăn do:
- Chăn nuôi chủ yếu nông hộ nhỏ lẻ, manh mún, một số vùng chủ yếu làchăn thả gia súc, dê, cừu…Chất thải hoàn toàn xả tự nhiên vào môi trường -Nhận thức của người chăn nuôi về BVMT trong chăn nuôi còn hạn chế.85% số hộ chăn nuôi được phỏng vấn cho rằng thiếu khả năng xử lý chất thải dothiếu đất, thiếu kinh phí và thiếu công nghệ 100% số hộ chăn nuôi mong muốnđược hỗ trợ về kiến thức và kinh phí xử lý môi trường (Đào Lệ Hằng, 10)
- Hình thức chăn nuôi trang trại, quy mô lớn đang có xu hướng phát triểnmạnh những năm gần đây tuy nhiên vẫn còn xen lẫn vào các khu vực dân cư
- Việc ban hành các văn bản quy định hướng dẫn bảo vệ môi trường trongchăn nuôi đã tương đối đầy đủ nhưng công tác triển khai, giám sát, thanh tra,kiểm tra và đánh giá chưa phát huy hiệu quả
Trang 27- Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi còn nhiều bất cập
về các nguồn lực Sự phối hợp với các bộ, nghành liên quan và các cấp quản lýđịa phương để triển khai công tác BVMT trong chăn nuôi chưa đạt nhiều hiệuquả Các chương trình, dự án hợp tác quốc tế chưa phát huy rộng rãi; chưa thuhút được sự đầu tư cho lĩnh vực BVMT trong chăn nuôi
1.3.2 Thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam.
Trên thế giới việc phát triển phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi đãđược nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến trong nhiều năm qua
Tại Hà Lan, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng công nghệ SBR qua 2giai đoạn: giai đoạn hiếu khí chuyển hóa thành phần hữu cơ thành CO2, nhiệtnăng và nước, amoni được nitrat hóa thành nitrit hoặc nitrat, giai đoạn kỵ khíxảy ra quá trình đề nitrat thành khí nitơ Phot phat được loại bỏ từ pha lỏng bằngđịnh lượng vôi vào bể sục khí (Willers et al, 1994)
Tại Thái Lan, công trình xử lý nước thải sau biogas là UASB Đây là côngtrình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng Nước thải được đưa vào từ dưới lên,xuyên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng các bông bùn mịn Quá trình khoánghóa các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc với các bông bùn này Mộtphần khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí ( CH4, CO2 và một số khí khác)
sẽ kết dính với các bông bùn và kéo các bông bùn lơ lửng trong nước, tạo sựkhuấy trộn đều giữa bùn và nước Khi lên đến đỉnh bể, các bọt khí được giảiphóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống Để tăng tiếp xúc giữa nước thải với cácbông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra khỏi bể được tuần hoàn trở lại hệthống (Trần Mạnh Hải,2008)
Hiện cả nước có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trạichăn nuôi tập trung, nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh
học (hầm biogas) (Nguồn: monre.gov.vn).
Các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn phần lớn có hệ thống xử lýchất thải với các loại công nghệ khác nhau, nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt để,
19
Trang 28số trang trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải bằng biogas khoảng 57,4%.Trong đó chỉ có khoảng 2,4% có đánh giá tác động môi trường; Chăn nuôi hộgia đình có khoảng 70% ( khoảng 5950000 hộ) có chuồng trại chăn nuôi, tỷ lệ
có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm khoảng 10% Mới cókhoảng 8,6% hộ chăn nuôi có công trình khí sinh học ( hầm biogas), còn khoảng23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải vật nuôi số hộ chăn nuôi không xử
lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi trường bênngoài…gây sức ép đến môi trường, và chỉ có 0,6% số hộ có cam kết bảo vệ môitrường (Nguyễn Tuấn Dũng, 2012)
Bảng 1.7: Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam
Quy mô, phương thức
chăn nuôi
Có ĐGTĐ MT
Có CKBV MT
Có xử lý chất thải kiên cố/
bán kiên cố
Có xử lý chất thải truyền thống (ủ, bán, nuôi
Trang 29Dưới đây là hình 1.2 thể hiện: Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải lỏng
từ chăn nuôi ở nước ta
Hình 1.2 Quy trình quản lý chất thải chăn nuôi thông thường.
( Vũ Trọng Bình…)
Năm 2007, kết quả điều tra sơ bộ của Cục Chăn nuôi cho biết:
- Tại huyện Ứng Hòa (Hà Tây): 10% số phân tươi gia súc thải ra dùng cho
hố ủ biogas, 80% chỉ đánh đống, không ủ sau đó đem bán hoặc nuôi cá trực tiếp
và 10% đổ ra vườn nhà hoặc thải trực tiếp ra đường
Tưới cây
Đổ ra môi trường Thắp sáng Đun bếp
Đưa xuống ao cá Sưởi ấm cho lợn
Đổ xuống ao cá
21
Trang 30- Tại Huyện Lâm Thao (Phú Thọ): 90% phân thải không xử lý, phân đượcđánh đống không ủ hoặc dùng trực tiếp nuôi cá và bón ruộng, 5% thu gom ủtrong vườn và 5% thải trực tiếp ra môi trường.
- Tại huyện Đầm Hà (Quảng Ninh): 12% số hộ chăn nuôi có thu gom và ủphân, 88% số hộ không có biện pháp xử lý; phân và nước thải dùng trực tiếpnuôi cá hoặc thải ra môi trường
- 85% số hộ chăn nuôi được phỏng vấn cho rằng thiếu khả năng xử lý chấtthải do thiếu đất, thiếu kinh phí và thiếu công nghệ
- 100% số hộ chăn nuôi mong muốn được hỗ trợ về kiến thức và kinh phí
xử lý môi trường
(Báo cáo cục chăn nuôi, 2008).
Để giảm thiểu cơ bản chất thải chăn nuôi thì biện pháp cơ bản vẫn làchuyển hướng từ phương thức chăn nuôi quy mô nhỏ sang chăn nuôi tập trungquy mô lớn gắn với công nghiệp hóa và an toàn sinh học Công nghệ chăn nuôitrên nền đệm lót sinh thái đã được đưa vào thử nghiệm tại ba trang trại lợn ở SócSơn (Hà Nội), Nghĩa Hưng (Nam Định), Văn Giang (Hưng Yên), mở ra triểnvọng tốt về xử lý chất thải chăn nuôi Theo kết quả đánh giá, phương pháp nàytiết kiệm 10% chi phí thức ăn Việc tiêu hóa tốt còn làm tăng khả năng hấp thuaxit amin nên làm tăng độ mềm, vị ngọt tự nhiên cho thịt lợn và trọng lượng lợncũng tăng 5% so với chăn nuôi thông thường Đồng thời tiết kiệm được 80%nước do hoàn toàn không phải tắm rửa chuồng mà chỉ cho lợn uống nước bằngvòi nước tự động Chăn nuôi bằng đệm lót sinh thái cũng giúp tiết kiệm 60% chiphí lao động do giảm được công tắm rửa nền và dọn chuồng Với phương phápnày một lao động có thể nuôi được 800 con lợn (Thắng Văn, 2009)
1.4 Thực trạng quản lý và xử lý ở tỉnh Nghệ An.
1.4.1 Tình hình chăn nuôi ở tỉnh Nghệ An.
Cùng với ngành trồng trọt, chăn nuôi trở thành trụ cột mang lại giá trị sảnxuất trong phát triển nông nghiệp tỉnh nhà
Trang 31Hai năm 2014 - 2015, chăn nuôi Nghệ An được đánh giá có nhiều thànhtựu đáng kể, tỷ trọng đạt 44,6%, tăng 3,38% so với năm 2013 và 8,52% so vớinăm 2012 Ông Lưu Công Hòa, Trưởng phòng Chăn nuôi - Sở NN&PTNT chobiết: “Những năm qua, chúng ta đã đẩy mạnh thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tưdoanh nghiệp để phát triển chăn nuôi theo hướng chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phântán sang phát triển chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp Các nội dung đề ra
ở trong đề án tái cơ cấu của ngành đều đạt được những kết quả ban đầu đáng ghinhận Trong 2 năm 2014 - 2015, chăn nuôi Nghệ An đã chuyển dịch đúnghướng Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt 44,6% Tổng đàn chuyển dịchtheo hướng duy trì, tăng tỷ trọng gia cầm trong đàn vật nuôi Đàn trâu, bò, lợntoàn tỉnh ổn định, giảm nhẹ ở vùng đồng bằng và tăng nhẹ ở vùng miền núi;tổng đàn gia cầm cũng dần tăng so với những năm trước Từ đó, tổng sản phẩmngành chăn nuôi tiếp tục tăng Nghệ An cũng đã tập trung phát triển các sảnphẩm chăn nuôi có lợi thế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chế biến, gópphần vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đến nay, Trang trại bò sữa
TH True milk đã có trên 30.000 con, Trang trại của Vinamilk có 3.000 con.Ngoài 2 doanh nghiệp lớn trên, còn có doanh nghiệp chăn nuôi bò thịt ở xã NghiLâm - Nghi Lộc có quy mô 7.500 con/năm; trang trại Tân Kỳ 4.500 con/năm;còn trang trại tại Quỳnh Lưu hiện đang khảo sát lập dự án Hay các trang trạichăn nuôi lợn ngoại (liên kết với Công ty CP 9 trang trại lợn, 38 trang trại gà:liên kết với Công ty JAFA: 9 trang trại gà quy mô 5.000 - 8.000 con); Trang trạilợn Thái Dương 5.000 con Đồng thời, thực hiện việc giao đất, cho thuê đất lâudài, ưu tiên về thuế hoặc miễn tiền sử dụng đất đối với cơ sở nghiên cứu, thửnghiệm, sản xuất, kinh doanh giống Công tác quản lý nhà nước về chăn nuôicũng được tăng cường Nghệ An cũng đã ban hành các quyết định quản lý nhànước về giống gia súc; thức ăn chăn nuôi phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.Triển khai công tác quản lý lợn đực giống, quản lý thức ăn chăn nuôi; các chínhsách về hỗ trợ chăn nuôi
23
Trang 32Theo ông Vi Lưu Bình, Phó Giám đốc Sở NN&PTNT, điều rất đáng ghinhận là chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ lẻ đã giảm 30-35%, trong đó giảm nhiềunhất là nông hộ chăn nuôi lợn; chuyển dần hình thức chăn nuôi gia trại ra khỏivùng dân cư, phổ biến nhất là hình thức gia trại ao - chuồng tại các huyện NghiLộc, Yên Thành, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương và chăn nuôi theo môhình VietGAP (thuộc Dự án Lifsap) Toàn tỉnh có 457 trang trại chăn nuôi,chiếm 16,5% tổng trang trại cả tỉnh, trong đó có 121 trang trại đạt tiêu chí gồm
54 trang trại chăn nuôi lợn, 32 trang trại chăn nuôi gà vịt, 41 trang trại chăn nuôitổng hợp Đặc biệt, đã hình thành các chuỗi liên kết trong chăn nuôi lợn, giacầm theo hình thức gia công (trang trại CP, Japfa); Liên kết đầu tư thu mua sảnphẩm trong chăn nuôi lợn (trang trại Thái Dương, Yên Thành); Hiệp đồng cungcấp con giống, tiêu thụ sản phẩm sữa (Vinamilk) Thành lập các tổ hợp tác nhóm
GAHP, HTX chăn nuôi (dự án Lifsap) ( Phú Hương, trích dẫn báo cáo hàng năm của sở nông nghiệp xin số liệu mới nhất và quản lý môi trường chăn nuôi của sở TNMT tỉnh Nghệ An, 2015 ).
Bảng 1.8: Số lượng vật nuôi phân theo tỉnh Nghệ An qua các năm.
(nguồn: Tổng cục thống kê, 2014).
1.4.2 Những vấn đề môi trường trong chăn nuôi ở tỉnh Nghệ An.
Với hệ thống trang trại chăn nuôi bò sữa được cho là lớn nhất Đông Nam
Á, thương hiệu sữa sạch TH True Milk của Công ty CP Thực phẩm sữa TH vẫnđược nhắc đến như một niềm tự hào của Việt Nam vài năm trở lại đây Tuynhiên, ít người biết rằng, hàng trăm hộ dân ở gần trang trại lại đang sống trong
Trang 33môi trường không đảm bảo và mòn mỏi ngóng chờ chính sách tái định cư, hỗ trợ
di dời
Theo phản ánh của một số hộ dân tại thôn Đông Lâm, Tân Lâm (xã NghĩaLâm, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An) nằm ngay sát cụm 1 (gồm 3 trang trạinuôi bò sữa) của TH True Milk, nhiều năm nay họ phải sống trong tình trạng ônhiễm từ mùi hôi thối của nước thải, phân bò, côn trùng lây bệnh từ các trangtrại của TH True Milk Không những vậy, nguồn nước từ các giếng trước đây rấtsạch, có thể dùng để ăn uống, sinh hoạt hàng ngày thế nhưng từ khi trại bò được
xây dựng, nước bơm lên thường sủi bọt, vẩn đục và có mùi tanh ( Hoàng Duy, 2015).
Trại chăn nuôi vỗ béo bò Úc đóng tại Cụm công nghiệp Đô Lăng, xã NghiLâm Đây là trại nuôi bò thịt, nhập ngoại đầu tiên của khu vực phía Bắc và làtrại nuôi bò thứ 7 của công ty Kết Phát Thịnh có trụ sở ở tỉnh Long An (6 trạikhác ở Long An và TP Hồ Chí Minh) Mặc dù mới chỉ đi vào hoạt động đượchai năm trở lại đây, thế nhưng trại bò này đã gây ô nhiễm môi trường khiến cho
người dân sống xung quanh băn khoăn, lo lắng ( Nguyễn Duy, 2015)
Theo báo cáo của HĐND tỉnh Nghệ An cho biết, hiện nay trại lợn giốngngoại Thái Dương vẫn chưa hoàn thành việc cải tạo hai hầm Biogas và sửa chữamột số hạng mục hư hỏng của công trình xử lý nước thải Tổng đàn chăn nuôiđang duy trì vượt mức 5.000 con (Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Nghệ An,2013) Đây là điểm nóng về ô nhiễm môi trường, gây bức xúc khiến người dântrong xã từng kéo đến trang trại để đập phá, làm mất an ninh trật tự và yêu cầutrang trại phải di dời địa điểm
1.4.3 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tỉnh Nghệ An.
Qua gần 02 năm thực hiện theo Quyết định số: 6593/QĐ-UBND ngày31/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án tái cơ cầu ngànhnông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững giai đoạn 2013 -2020, ngành chăn nuôi đã chuyển dần chăn nuôi từ vùng
25
Trang 34mật độ dân số cao (đồng bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miềnnúi); hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư; chuyển dịch cơcấu theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm trong đàn vật nuôi; Khuyến khích áp dụngcông nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trongchuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, cắtgiảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; phát triển chăn nuôi gắn với vấn
đề xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thựcphẩm và phòng chống dịch bệnh
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư doanh nghiệp để phát triểnchăn nuôi theo hướng: chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chănnuôi tập trung quy mô công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chănnuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phùhợp để tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân Chuyển dần chăn nuôi từ vùng mật
độ dân số cao (đồng bằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (trung du, miền núi);hình thành các vùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư; chuyển dịch cơ cấutheo hướng tăng tỷ trọng gia cầm trong đàn vật nuôi; Khuyến khích áp dụngcông nghệ cao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trongchuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, cắtgiảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; phát triển chăn nuôi gắn với vấn
đề xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thựcphẩm và phòng chống dịch bệnh
Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; tăng cường dịch vụ thú y; quyđịnh chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toànthực phẩm theo chuỗi giá trị; phát triển hệ thống lò giết mổ tập trung để quản lý
dịch bệnh và kiểm soát giết mổ ( Sở NNPTNT Nghệ An).
Trang 351.5 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất thải chăn nuôi.
Để bảo vệ môi trường, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạmpháp luật có đề cập tới quản lý môi trường chăn nuôi Cụ thể như:
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005
Điều 46: Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 121: Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chínhphủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Nghị định số 129/2005/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực thú y
Điều 9: Quy định phạt tiền từ 200000 ÷ 500000 đối với các hành vi vi phạmtrong đó có: không thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi, xử
lý xác động vật, chất thải động vật mắc bệnh tại vùng có dịch
- Thông tư số 04/2010/TT – BNNPTNT Quy định về ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về điều kiện trang trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm antoàn sinh học Ban hành kèm theo Thông tư này có QCVN 01 –14:2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện nuôi lợn an toànsinh học, QCVN 01 – 15:2010/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điềukiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, 2010)
- Thông tư số 71/2011/TT – BNNPTNT, Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹthuật quốc gia lĩnh vực Thú y Ban hành kèm theo thông tư này là 5 Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y
Trong đó có QCVN 01 – 79:2011/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia: Cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm – quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệsinh Thú y theo mẫu hướng dẫn kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh cơ sở chănnuôi lợn mục quản lý chất thải chăn nuôi theo yêu cầu: Hàng ngày chất thải rắnphái được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý phù hợp
27
Trang 36Cơ sở chăn nuôi sẽ được coi là mắc lỗi nặng nếu: hệ thống chưa có nắp,mái che hay bị rò rỉ hoặc có biện pháp xử lý nhưng còn gây mùi hôi và ruồinhặng.
Cơ sở mắc lỗi nghiêm trọng nếu: chất thải rắn không được xử lý, xả thẳng ramôi trường hoặc kết quả đánh giá xử lý chất thải rắn do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thực hiện không đạt yêu cầu (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, 2011)
- Bên cạnh các văn bản của nhà nước, Bộ và cơ quan ngang Bộ, các địaphương cũng có các quy định cụ thể về vấn đề quản lý chất thải chăn nuôi
Trang 37CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Chất thải chăn nuôi hộ gia đình tại xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnhNghệ An
2.3 Nội dung nghiên cứu.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnhNghệ An
- Tình hình chăn nuôi ở xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại các hộ gia đình chăn nuôi ở xã LamSơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn chăn nuôi tại các hộ gia đình chănnuôi ở xã Lam Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
- Tác động của chăn nuôi tới môi trường
- Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý
2.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu.
2.4.1 Dữ liệu.
a, Thứ cấp.
- Số liệu chung về địa bàn nghiên cứu ( điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,
số liệu, tình hình chăn nuôi ) được tổng hợp qua các báo cáo của UBND xãLam Sơn, Đô Lương, Nghệ An
29
Trang 38- Thông tin, số liệu về hệ số phát sinh chất thải của một số loại gia súc,thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi từ sách báo, tạp chí khoa học,internet.
Định mức phát thải:
Trong đó: 1 con bò thải ra: 12.5 kg phân
1 con trâu thải ra: 17.5 kg phân
1 con gà thải ra: 90g phân
Sách hướng dẫn: “ phát triển khí sinh học” của Ủy ban kinh tế và xã hội châu
Á, Thái Bình Dương.
CTR bình quân (kg/con/ngàyLợn con <15kg 0.25
Tham khảo ý kiến của cán bộ xã, xóm, lãnh đạo các cấp và cán bộ quản
lý môi trường của địa phương
Thông tin, số liệu cần thu thập đối với các hộ gia đình chăn nuôi trên địabàn xã Lam Sơn
- Hình thức chăn nuôi chủ yếu, số lượng vật nuôi, quy mô chăn nuôi củacác hộ gia đình
- Lượng nước sử dụng cho hoạt động tắm, rửa chuồng trại Nguồn phát sinhchất thải rắn
- Tần suất vệ sinh chuồng trại, khử trùng
- Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường gia đình cũng như môi trườngchung và sức khỏe con người
- Công tác quản lý của địa phương
- Các hình thức xử lý chất thải chăn nuôi chủ yếu của gia đình