Ngoàinhững tác dụng tích cực trên của phân bón và thuốc BVTV thì việc sử dụngkhông đúng cách hay sai liều lượng lại gây nhiều hậu quả nghiêm trọng, việcphun thuốc BVTV, thuốc trừ sâu hóa
Trang 1MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam 3
1.1.1 Khái niệm về cây rau 3
1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam 3
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010 3
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 1980 – 2010 5
1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam 6
1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới 8
1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau 9
1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới 10
Bảng 1 3 Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu 10
Bảng 1.4 Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm 2010/2011 .11
1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón tại Việt Nam 11
1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người 12
1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây rau trên thế giới và ở Việt Nam .16
1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV 16
1.3.2 Phân loại thuốc BVTV 16
1.3.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật với cây rau 17
Trang 21.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 17
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ở Việt Nam 19
1.3.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người 21
1.4 Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV 24
1.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới sinh vật .24
1.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ thống canh tác rau 26
1.5 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững 27
1.5.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững 27
1.5.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững 27
1.5.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và Việt Nam .28 29 Bảng 1.7: Diện tích gieo trồng rau năm 2011-2012 Các tỉnh 30
1.5.4 Các mô hình canh tác rau theo hướng an toàn được triển khai ở nước ta .31
1.6 Hệ giun đất trong vùng sản xuất rau 32
1.6.1 Khái niệm giun đất 32
1.6.2 Vai trò của giun đất đối với kết cấu đất và sự phát triển cây trồng 32
1.6.3 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới hệ giun đất ở nước ta 33
2.1 Đối tượng nghiên cứu 36
2.2 Phạm vi nghiên cứu 36
2.2.1 Về không gian: 36
2.2.2 Về thời gian: 1/2016 – 6/2016 36
2.2.3 Về nội dung: 36
2.3 Nội dung nghiên cứu 36
Trang 32.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội 36
2.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và thực trạng sản xuất rau của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.5 Ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.6 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sức khỏe của con người do sử dụng quá mức phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.7 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.4 Phương pháp nghiên cứu 37
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 37
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý phân tích các số liệu nghiên cứu 41
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Yên Viên (2011- 2013) 44
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Yên Viên (2011- 2013) 46
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Yên Viên (2011-2013) 48
Trang 43.2 Kết quả về tình hình sản xuất nông nghiệp và thực trạng sản xuất rau của
xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 533.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,
Thành phố Hà Nội 533.2.2 Thực trạng sản xuất rau của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà
Nội 53Bảng 3.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của xã Yên Viên (2011 – 2013)
553.4 Kết quả về thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Yên
Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 56Bảng 3.5: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên 56Bảng 3.6: Lượng phân chuồng hoai mục và phụ phẩm nông nghiệp sử dụng
trong canh tác rau tại xã Yên Viên 57Bảng 3.7: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội 58Bảng 3.8: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội 59Bảng 3.9: Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội 60Bảng 3.10: Lượng phân NPK sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên,
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 613.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, Gia
Lâm, thành phố Hà Nội 62Bảng 3.11 : Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô
hình AT tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 63Bảng 3.12 : Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô
hình TT tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 63
Trang 53.5 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường đất, nước, nông sản do
sử dụng quá mức phân bón, thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã YênViên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 64Bảng 3.13: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón thuốc
BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng củachúng 64Bảng 3.14: Mức độ tiếp cận các thông tin về vấn đề sử dụng phân bón, thuốc
BVTV tại xã Yên Viên 653.6 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV tới số lượng giun đất trong canh
tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 653.6.1 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến một số tính chất đất ở 2
mô hình sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,thành phố HàNội 65Bảng 3.15: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT tại xã Yên
Viên 653.6.2 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trên cả
hai mô hình truyền thống và an toàn 66Bảng 3.16: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Yên Viên trên 2 mô hình
TT và AT 673.7 Đề xuất giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong
canh tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 68
1 Kết Luận 70
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010 3
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 1980 – 2010 5
Bảng 1 3 Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu 10
Bảng 1.4 Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm 2010/2011 .11 29
Bảng 1.7: Diện tích gieo trồng rau năm 2011-2012 Các tỉnh 30
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Yên Viên (2011- 2013) 44
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Yên Viên (2011- 2013) 46
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Yên Viên (2011-2013) 48
Bảng 3.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của xã Yên Viên (2011 – 2013) 55
Bảng 3.5: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên 56
Bảng 3.6: Lượng phân chuồng hoai mục và phụ phẩm nông nghiệp sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên 57
Bảng 3.7: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 58
Bảng 3.8: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 59
Bảng 3.9: Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 60
Bảng 3.10: Lượng phân NPK sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 61
Bảng 3.11 : Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô hình AT tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 63
Bảng 3.12 : Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô hình TT tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 63
Bảng 3.13: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón thuốc BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng của chúng 64
Bảng 3.14: Mức độ tiếp cận các thông tin về vấn đề sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại xã Yên Viên 65
Bảng 3.15: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT tại xã Yên Viên 65
Bảng 3.16: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Yên Viên trên 2 mô hình TT và AT 67
Trang 8DANH MỤC HÌNH
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam 3
1.1.1 Khái niệm về cây rau 3
1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam 3
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010 3
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 1980 – 2010 5
1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam 6
1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới 8
1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau 9
1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới 10
Bảng 1 3 Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu 10
Bảng 1.4 Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm 2010/2011 .11
1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón tại Việt Nam 11
1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người 12
1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây rau trên thế giới và ở Việt Nam .16
1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV 16
1.3.2 Phân loại thuốc BVTV 16
1.3.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật với cây rau 17
Trang 91.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 17
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ở Việt Nam 19
1.3.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người 21
1.4 Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV 24
1.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới sinh vật .24
1.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ thống canh tác rau 26
1.5 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững 27
1.5.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững 27
1.5.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững 27
1.5.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và Việt Nam .28 29 Bảng 1.7: Diện tích gieo trồng rau năm 2011-2012 Các tỉnh 30
1.5.4 Các mô hình canh tác rau theo hướng an toàn được triển khai ở nước ta .31
1.6 Hệ giun đất trong vùng sản xuất rau 32
1.6.1 Khái niệm giun đất 32
1.6.2 Vai trò của giun đất đối với kết cấu đất và sự phát triển cây trồng 32
1.6.3 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới hệ giun đất ở nước ta 33
2.1 Đối tượng nghiên cứu 36
2.2 Phạm vi nghiên cứu 36
2.2.1 Về không gian: 36
2.2.2 Về thời gian: 1/2016 – 6/2016 36
2.2.3 Về nội dung: 36
2.3 Nội dung nghiên cứu 36
Trang 102.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội 36
2.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và thực trạng sản xuất rau của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.5 Ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.6 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sức khỏe của con người do sử dụng quá mức phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.3.7 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 36
2.4 Phương pháp nghiên cứu 37
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 37
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 37
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý phân tích các số liệu nghiên cứu 41
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Yên Viên (2011- 2013) 44
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Yên Viên (2011- 2013) 46
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Yên Viên (2011-2013) 48
Trang 113.2 Kết quả về tình hình sản xuất nông nghiệp và thực trạng sản xuất rau của
xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 533.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,
Thành phố Hà Nội 533.2.2 Thực trạng sản xuất rau của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà
Nội 53Bảng 3.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của xã Yên Viên (2011 – 2013)
553.4 Kết quả về thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Yên
Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 56Bảng 3.5: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên 56Bảng 3.6: Lượng phân chuồng hoai mục và phụ phẩm nông nghiệp sử dụng
trong canh tác rau tại xã Yên Viên 57Bảng 3.7: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội 58Bảng 3.8: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội 59Bảng 3.9: Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội 60Bảng 3.10: Lượng phân NPK sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên,
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 613.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, Gia
Lâm, thành phố Hà Nội 62Bảng 3.11 : Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô
hình AT tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 63Bảng 3.12 : Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô
hình TT tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 63
Trang 123.5 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường đất, nước, nông sản do
sử dụng quá mức phân bón, thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã YênViên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 64Bảng 3.13: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón thuốc
BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng củachúng 64Bảng 3.14: Mức độ tiếp cận các thông tin về vấn đề sử dụng phân bón, thuốc
BVTV tại xã Yên Viên 653.6 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV tới số lượng giun đất trong canh
tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 653.6.1 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến một số tính chất đất ở 2
mô hình sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,thành phố HàNội 65Bảng 3.15: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT tại xã Yên
Viên 653.6.2 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trên cả
hai mô hình truyền thống và an toàn 66Bảng 3.16: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Yên Viên trên 2 mô hình
TT và AT 673.7 Đề xuất giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong
canh tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội 68
1 Kết Luận 70
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp không chỉ sản xuất phục vụtrong nước mà còn đáp ứng cả nhu cầu xuất khẩu, khí hâu nhiệt đới nóng ẩmthuận lợi cho việc phát triển cây trồng sinh trưởng và phát triển Bên cạnh đóthì khí hậu thuận lợi cũng là điều kiện cho sự phát sinh và phát triển của sâubệnh, cỏ dại gây hại cho mùa màng Với nhu cầu sử dụng mặt hàng nôngnghiệp dẫn đến việc sử dụng phân bón để thúc đẩy sự sinh trưởng phát triểncủa cây trồng và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ bệnhhại bảo vệ mùa màng cũng như giữ vững an ninh lương thực quốc gia Ngoàinhững tác dụng tích cực trên của phân bón và thuốc BVTV thì việc sử dụngkhông đúng cách hay sai liều lượng lại gây nhiều hậu quả nghiêm trọng, việcphun thuốc BVTV, thuốc trừ sâu hóa học làm phá vỡ cân bằng sinh thái, tiêudiệt các loài thiên địch có ích trong đó có giun đất,
Theo Minh Liễu (2011) cho biết tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội có 100 ha đất sản xuất nông nghiệp, trong đó 50 ha cấy lúatập trung, 30 ha trồng màu Do hạn chế về nhiều mặt nên trước kia nông dântrong xã chỉ cấy các giống lúa truyền thống, còn trồng màu theo hình thức nhỏ
lẻ tự cung, tự cấp nên thu nhập từ nghề nông vừa thấp, vừa bấp bênh, ngườidân chưa thật sự mặn mà với đồng ruộng Thực hiện sự chỉ đạo của huyện về
mở rộng mô hình sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGap, năm 2011,HTX Dịch vụ nông nghiệp xã đã vận động xã viên đưa trên 20 ha đất màuvào sản xuất các loại rau ngắn ngày, chủ yếu là rau gia vị, rau cải cácloại… Từ thực tế này, diện tích trồng rau theo quy trình VietGap hiện naycủa xã đã lên trên 30ha, thu hút 700 nông hộ tham gia sản xuất Theo các
hộ dân ở đây, tùy từng loại rau, mỗi ha cho thu nhập từ 400 - 700 triệu.Tuy nhiên việc sử dụng phân bón cũng như thuốc BVTV của bà con nơiđây vẫn còn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng xấu đến môi trường cũng như
Trang 14các sinh vật có lợi sống trong đất Xuất pháp từ thực tiễn trên mà chúng
tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau đến số lượng giun đất tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên
thế giới và Việt Nam
1.1.1 Khái niệm về cây rau
“Rau là một loại cây có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và
bổ được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống”(Lê Thị Khánh, 2009)
1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Rau xanh là loại thực phẩm thiết yếu của cuộc sống con người, cungcấp phần lớn khoáng chất và vitamin, góp phần cân bằng dinh dưỡng trongbữa ăn hàng ngày Rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuấtkhẩu của nhiều nước trên thế giới Hiện nay nhiều nước trên thế giới trồng rauvới diện tích lớn, tại các nước đang phát triển tỷ lệ cây rau/cây lương thực là2/1, còn ở các nước đang phát triển tỷ lệ này là ½ (Lê Sĩ Lợi, 2011)
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010
TT Vùng, châu lục Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất(tạ/ha)
Sản lượng(nghìn tấn)
(Nguồn: Lê Sĩ Lợi, 2011)
Tình hình sản xuất rau của các châu lục biến động khá lớn Châu Á códiện tích trồng rau lớn nhất thế giới Năm 2010 toàn châu lục trồng được
Trang 1614.110.820 ha, chiếm 78,07% diện tích rau của thế giới Châu phi có diện tíchtrồng rau lớn thứ 2, đạt 2.747.520 ha, bằng 19,47% diện tích rau của châu Á.Châu Đại dương có diện tích trồng rau thấp nhất, chỉ có 32.970 ha bằng0,23% diện tích rau của châu Á.
Mặc dù châu Á có diện tích trồng rau lớn nhất thế giới nhưng năng suấtrau đứng hàng thứ 3 trong các châu lục Năm 2010 năng suất rau của châu Áđạt 145,54 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình của thế giới là 12,66 tạ/ha.Châu Âu có năng suất rau cao nhất thế giới (168,03 tạ/ha), cao hơn năng suấttrung bình của thế giới là 35,15 tạ/ha và cao hơn năng suất rau của châu Á là22,49 tạ/ha Châu Phi có năng suất rau thấp nhất thế giới, chỉ đạt 61,39 tạ/ha,bằng 46,2% năng suất rau của thế giới, 42,18% năng suất rau của châu Á
Do có diện tích trồng rau lớn nên sản lượng rau của châu á cao nhất là205.368.870 tấn, chiếm 85,51% sản lượng rau của thế giới Châu Phi có sảnlượng rau đứng thứ 2 là 16.867.030 tấn, chiếm 7,02% sản lượng rau của thếgiới, bằng 8,21% sản lượng rau của châu Á Châu Đại dương mặc dù có năngsuất rau cao thứ 2 thế giới nhưng do diện tích gieo trồng ít nên sản lượng thấpnhất là 551.130 ha, chỉ bằng 0,23% sản lượng rau của thế giới, bằng 0,27%sản lượng rau của châu Á
Vùng Đông Nam Á có diện tích trồng rau khá lớn, năm 2010 toàn vùngtrồng được 1.812.370 ha, bằng 12,84% diện tích rau của châu Á, bằng 10,03%diện tích rau của thế giới Năng suất rau của vùng cũng xấp xỉ năng suất bìnhquân của thế giới, đạt 130,3 tạ.ha, sản lượng đạt 23.615.180 tấn (chiếm 11,5%sản lượng rau của châu Á, chiếm 9,83% sản lượng rau của thế giới)
Trang 171.1.2.2.Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam
Nguồn: Lê Sĩ Lợi, 2011
Bảng 1.2 cho thấy những năm gần đây diện tích trồng rau của nước tatăng rõ rệt Năm 1980 cả nước trồng được 220.000 ha, năm 1990 là 261.100
ha, tăng 41.100 ha Năm 2000 diện tích trồng rau tăng kỷ lục, đạt 452.900 ha,tăng 191.800 ha so với năm 1990, tăng 232.900 ha so với năm 1980 Tuynhiên 5 năm trở lại đây diện tích trồng rau biến động thất thường, năm 2006
cả nước trồng được 536.914 ha, tăng 84.014 ha so với năm 2000, 2 năm saudiện tích rau bị giảm nhẹ đến năm 2010 diện tích trồng rau mới tăng trở lạiđạt 553.500 ha
Về năng suất rau của nước ta có xu hướng biến động gần giống năngsuất rau của thế giới Năm 1980 năng suất rau chỉ đạt 98,84 tạ/ha, năm 1990đạt 112,35 tạ/ha và năm 2000 năng suất rau đạt cao nhất là 124,36 tạ/ha Giaiđoạn 2006 – 2010 năng suất rau biến động thất thường, năm 2008 có năngsuất rau thấp nhất là 117,06 tạ/ha, năm 2010 năng suất ra tăng lên được212,64 tạ/ha nhưng vẫn thấp hơn 1,83 tạ/ha so với năm 2007, thấp hơn 2,72tạ/ha so với năm 2000
Sản lượng rau của nước ta tăng lên đáng kể qua các giai đoạn Năm
1980 cả nước thu được 2.164.800,0 tấn, năm 1990 là 2.933.458,5 tấn tăng
Trang 18768.658,5 tấn so với năm 1980 (trung bình tăng 76.865,85 tấn/năm) Năm
2000 sản lượng rau đạt 5.632.264,4, tăng 2.698.805,9 so với năm 1990 (trungbình tăng 269.880,59 tấn/năm), tăng 3467464.4 tấn so với năm 1980 Năm
2010 sản lượng rau cao nhất, đạt 6.732.774 tấn, tăng 1.100.509,6 tấn so vớinăm 2000 (TB tăng 110.050,96 tấn/năm, thấp hơn giai đoạn 1990 - 2000)
1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam
Tiêu thụ rau nhằm giải quyết đầu ra cho các sản phẩm rau sản xuất ra,
bù đắp chi phí và có tích lũy để tác sản xuất mở rộng Tiêu thụ rau là mụcđích và động lực cho sản xuất rau phát triển, đồng thời đáp ứng nhu cầu hàngngày của người tiêu dùng, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và các tác nhântham gia quá trình tiêu thụ rau
1.1.3.1 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới
Dân số năm 2015 xấp xỉ 8 tỷ người thì nhu cầu sử dụng rau là vô cùnglớn, mỗi ngày khoảng 2 triệu tấn rau các loại và 800 triệu tấn rau mỗi năm
Báo cáo của Bộ Công Thương, 2013, tiêu dùng hoa quả và rau tươi trênthế giới ngày một gia tăng do hướng tới một lối sống ngày càng khỏe mạnh.Tuy nhiên, thị trường rau quả bị chi phối rất nhiều bởi các yếu tố chất lượng,
số lượng, giá cả vì liên quan chặt chẽ đến khẩu vị, hình dạng, dinh dưỡng, đadạng, và tính thuận tiện Những yếu tố liên quan đến an toàn thực phẩm vàmôi trường rất được coi trọng trong toàn bộ quá trình từ nông trại đến siêu thị
Cụ thể, nhu cầu sử dụng và tiêu dùng rau quả tại thị trường Bắc Âu đượcphân thành 4 loại chính: sản phẩm tốt cho sức khỏe, sản phẩm hữu cơ vàthương mại lành mạnh, sản phẩm đặc thù dân tộc, và sản phẩm tiện dụng.Nhập khẩu thường chiếm khoảng 70% nguồn cung rau quả cho thị trường Bắc
Âu, trong đó 70% là hoa quả, còn 30% là rau, tốc độ tăng trưởng trong 3 nămqua là 8%/năm
EU luôn là nguồn cung hàng rau quả quan trọng nhất của các nước Bắc
Âu, chiếm hơn 80% tổng lượng nhập khẩu Nhập khẩu từ các nước ngoài EUchiếm 2,7% tổng nhập khẩu Các nước xuất khẩu chính những mặt hàng
Trang 19này là Marốc, Ixraen, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập Nhập khẩu trực tiếp từ cácnước châu Phi cận Sahara chiếm 1,7% Nhập khẩu từ các nước Đông Nam
Á, châu Đại Dương chiếm khoảng 1% thị phần với các mặt hàng: táo,xoài, tỏi và rau nhiệt đới Những nước xuất khẩu hàng đầu là Niu Dilân ,Trung Quốc, Thái Lan, Pakixtan, Ấn Độ và Inđônêxia Trong 4 nước Bắc
Âu, nước có tỷ lệ nhập khẩu lớn nhất là Thụy Điển, chiếm 40% tổng dunglượng thị trường, tiếp đến là Đan Mạch chiếm 26%, Na Uy chiếm 19% vàsau cùng là Phần Lan với 15% (Bộ Công Thương, 2013)
2.1.3.2 Tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam
Tiêu thụ trong nước và xuất khẩu chủ yếu là qua thương lái, công ty tưnhân thu gom; hệ thống hạ tầng thương mại còn thiếu và yếu, chưa đáp ứngđược yêu cầu và tốc độ tăng trưởng thương mại rau quả ngày càng cao
Báo cáo về tình hình sản xuất, tiêu thụ rau quả của Bộ Công Thương(14/05/2015) cho biết, cả nước hiện có khoảng 845 nghìn ha rau các loại, chosản lượng hàng năm khoảng 14,5 triệu tấn Trong đó, Đồng bằng Sông Hồng
và Sông Cửu Long là hai vùng sản xuất rau lớn nhất nước
Kim ngạch xuất khẩu rau quả trong 5 năm qua tăng trưởng ở mức cao,bình quân 26,5% mỗi năm, từ 439 triệu USD trong năm 2009 lên gần 1,1 tỷUSD vào năm 2013 Theo báo cáo này, trong 3 tháng đầu năm 2015, xuấtkhẩu rau quả đạt kim ngạch 368 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm
2014 Rau quả Việt Nam đã được xuất đi trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ
10 thị trường xuất khẩu chính là Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Nga, ĐàiLoan, Hàn Quốc, Indonexia, Hà Lan, Thái Lan và Singapore
Trong thời gian qua, mặt hàng rau quả nhận được nhiều cơ chế, chínhsách hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu tuy nhiên, có những tồn tại vẫnchưa được giải quyết Cụ thể, về sản xuất rau quả đa số là nhỏ lẻ, phân tán,chất lượng không đồng đều Công tác kiểm soát, phòng trừ sâu hại theo cáctiêu chuẩn Global Gap, Viet Gap chưa được áp dụng rộng rãi Diện tích cácvùng sản xuất rau an toàn tập trung được quy hoạch còn rất hạn chế, cả nước
Trang 20đạt khoảng 8 đến 8,5% tổng diện tích trồng rau.
1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới
1.2.1.1 Khái niệm và phân loại phân bón
Khái niệm: "Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên
tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng được bón vào đất hay hòa nước phun,
xử lý hạt giống, rễ và cây con” (Nguyễn Như Hà, 2006)
1.2.1.2 Phân loại phân bón.
Theo Nguyễn Như Hà (2006): tùy theo thể rắn hay lỏng mà có loạiphân bón rắn (ở dạng bột, tinh thể hay dạng viên), loại phân bón lỏng hay còngọi là phân dung dịch (ở dạng hoàn toàn trong suốt hay dạng đục, không hoàntoàn trong suốt, các hạt nhỏ lơ lửng trong nước) Các loại phân dạng lỏngthường dùng để phun lên lá nên còn gọi là phân bón lá tuy đôi khi còn dùngtưới vào đất
Tùy theo loại hợp chất mà chia ra làm phân hữu cơ và phân vô cơ.Phân vô cơ còn goi là phân khoáng hay phân hóa học Tuy nhiên cách gọi nàykhông hoàn toàn đúng vì có những chất hữu cơ cũng được sản xuất từ côngnghệ hóa học như phân ure Phân hữu cơ ban đầu có nguồn gốc tự nhiên nhưchất bài tiết của con người và gia súc, gia cầm, tàn dư thực vật, than bùn, cácphế thải trong nghề chế biến thủy sản, súc sản Cùng với sự phát triển củacông nghiệp hóa học và sinh học, nhiều hoạt chất hữu cơ được sản xuất côngnghiệp như ure, các loại phân vi sinh Một số chất vô cơ được khai thác tựnhiên đem sử dụng phân bón không qua quy trình chế biến công nghiệp nhưbột photphorit, phân lân, một số loại phân kali Cho nên loại phân mà các nhànông nghiệp hữu cơ thường hay sử dụng là loại phân tự nhiên chưa qua quátrình chế biến công nghiệp, không hoàn toàn là chất hữu cơ Từ đó cần phân
biệt phân công nghiệp và phân tự nhiên.
Phân vi sinh (phân sinh học): là sản phẩm sống chỉ có chứa các loại
Trang 21men do vi sinh vật tiết ra Tùy theo loại vi sinh vật mà được gọi là phân visinh vật cố định đạm cộng sinh, phân vi sinh cố định đạm tự do, phân vi sinhvật phân giải lân, phân vi sinh vật phân giải kali,
Phân sinh hóa là các chất vô cơ hoặc hữu cơ chiết suất từ tự nhiên haysản xuất từ công nghệ hóa học, công nghệ sinh học được sử dụng cung cấpcho cây để xúc tiến các quá trình chuyển hóa vật chất theo hướng có lợi chonăng suất và phẩm chất sản phẩm thu hoạch hay còn gọi là chất điều hòa sinhtrưởng (kích thích hoặc hạn chế sinh trưởng và phát dục của cây)
1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau
Rau là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, chất dinh dưỡng
phong phú, năng suất cao Thời vụ thường ngắn, vụ nọ liên tiếp vụ kia, mộtnăm có thể gieo trồng làm nhiều vụ Đa số cây rau có bộ rễ ăn nông nên khảnăng hút chất dinh dưỡng của nó chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt Để đảmbảo năng suất và chất lượng sản phẩm khi thu hoạch cần thực hiện tốt quytrình chăm sóc, trong đó có khâu bón phân Vai trò của các chất dinh dưỡng
có trong phân bón đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây rau (Võ MinhKha, 2003):
•Đạm (N): đạm thúc đẩy quá trình quang hợp của cây, kích thích thân
lá phát triển, kéo dài thời gian sinh trưởng và tuổi của lá Đạm là yếu tố quyếtđịnh đến năng suất và chất lượng rau ăn lá như cải bắp, cải bao, cải xanh, cảingọt,… Đạm cũng rất cần thiết cho quá trình hình thành thân lá của các loạirau khác Phân đạm ure thích hợp cho rất nhiều loại rau
•Phốt pho (P): phốt pho (lân) là thành phần quan trọng của protein, axitnucleic Lân tham gia vào các quá trình tổng hợp hydratcacbon, protein vàlipit Lân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp, tăngcường khả năng hút đạm Lân có tác dụng lớn nhất khi cây còn nhỏ, kíchthích rễ phát triển, có tác dụng trong việc vận chuyển chất dinh dưỡng trongcây Lân có tác dụng thúc đẩy quá trình ra nụ, hoa, thúc đẩy quá trình chín củatrái cây và hạt Lân khó tiêu nên trong sản xuất rau thường dùng để bón lót
Trang 22•Kali (K): kali tham gia quá trình tổng hợp nhiều chất như protêin,lipit, tinh bột, diệp lục, sắc tố… Nó còn kích thích hoạt động các enzim, thamgia quá trình vận chuyển các chất trong cây, thúc đẩy quá trình quang hợp vàtăng khả năng chống chịu với những bất thuận.
•Canxi (Ca): canxi có tác dụng đối với sự sinh trưởng của rễ và các
bộ phận trên mặt đất Nó còn làm tăng độ phì của đất và có tác dụng trunghòa các axit trong cây Giảm tác hại của ion H+ trong đất Vậy với loại đấtchua cần phải bón vôi, nó có lợi cho vi sinh vật háo khí hoạt động
1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới
Tiêu thụ phân bón có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp Nếu nhưsản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trường phát triển thì nhu cầu phân bón tăngcao Chính vì vậy, trong một số giai đoạn tình hình kinh tế thế giới bất ổn, sảnxuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụ phân bón giảm xuống Theo LêQuốc Phong (2011), mức tiêu thụ phân bón đạt gần 173 triệu vào năm 2007,sau đó giảm mạnh xuống còn 155,3 triệu tấn vào năm 2008/2009 và tăng trởlại từ cuối năm 2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 172,6 triệu tấn năm 2010/2011 và176,8 triệu tấn năm 2011/2012 (Bảng 1 3)
Bảng 1 3 Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu
Nguồn: Lê Quốc Phong(2011)
Trong các nước tiêu thụ phân bón trên thế giới Trung Quốc là nướctiêu thụ phân bón lớn nhất, tiếp đến Ấn Độ, Mỹ, Braxin… 46 nhóm 10 nướcnày chiếm trên 74% sản lượng tiệu thụ toàn cầu (Bảng 1.4)
Trang 23Bảng 1.4 Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu
Nguồn: Lê Quốc Phong (2011)
1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón tại Việt Nam
Hình 1.1: Lượng và kim ngạch nhập khẩu phân bón của Việt Nam từ
1/2015-4/2016
Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê (2016), nhập khẩu phân bón trongtháng 4/2016 ước đạt 350 nghìn tấn, kim nghạch đạt 100 triệu USD Lũy kế 4
Trang 24tháng đầu năm 2016, nhập khẩu phân bón đạt 1,3 triệu tấn, kim ngạch đạt376,23 triệu USD, tăng 4,35% về lượng nhưng giảm 4,08% về kim nghạch sovới cùng kì năm 2015.
Việt Nam nhập khẩu phân bón từ 18 quốc gia trên thế giới, trong đóTrung Quốc là thị trường chính cung cấp cho nước ta, chiếm 50% tổng lượngphân bón nhập khẩu, đạt 472,5 nghìn tấn với trị giá 132,1 triệu USD Tínhriêng tháng 3/2016 đã nhập 224,4 nghìn tấn từ Trung Quốc trị giá 64,1 triệuUSD, tăng 19,68% về lượng và tăng 22,98 về giá trị so với tháng 2/2016(Tổng Cục Hải Quan, 2016)
Lượng phân bón vô cơ được sử dụng trung bình trên 1 ha hiện nay tạiViệt Nam vào khoảng 140-145 kg/ha, chỉ tương đương 50% so với TrungQuốc và 34% so với Hàn Quốc Tuy nhiên so với Thái Lan hay Indonesia tỷ
lệ phân bón bình quân/đơn vị diện tích của Việt Nam cao hơn khá nhiều (CụcTrồng Trọt, 2011)
Theo báo cáo của Cục Trồng trọt năm 2011 thì đến năm 2015, nhu cầuphân bón của Việt Nam sẽ tăng lên tới 218kg/ha, tăng khoảng 40% so vớinăm 2011 (Cục Trồng Trọt, 2011)
1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con người
Phân bón là thức ăn của cây trồng, nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho câyphát triển Tuy nhiên, không phải tất cả lượng phân bón trên được cho vàođất, được phun trên lá… cây sẽ hấp thụ hết để nuôi cây lớn lên từng ngày.Hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới chỉ đạt từ 30-45%, lân từ 40-45%
và kali từ 40-50%, tùy theo giống cây trồng, thời vụ, phương pháp bón, loạiphân bón… Như vậy, còn 60-65% lượng đạm tương đương với 1,77 triệu tấnurê, 55-60% lượng lân tương đương với 2,07 triệu tấn supe lân và 55-60%lượng kali tương đương với 344 nghìn tấn kali clorua (KCl) được bón vào đấtnhưng chưa được cây trồng sử dụng (Nguyễn Văn Vinh, 2010)
Trong số phân bón cây không sử dụng được, một phần được giữ lạitrong các keo đất là nguồn dinh dưỡng dự trữ cho vụ sau; một phần bị rửa trôi
Trang 25theo nước mặt và chảy vào các ao, hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nướcmặt; một phần thấm rút theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm và một phần bịbay hơi do tác động của nhiệt độ hay quá trình phản nitrat hóa gây ô nhiễmkhông khí… Như vậy gây ô nhiễm môi trường của phân bón trên diện rộng vàlâu dài của phân bón là việc xảy ra hàng ngày hàng giờ của vùng sản xuấtnông nghiệp.
Việc sử dụng phân bón hợp lí là một cách để tăng độ phì của đất Tuynhiên việc sử dụng phân bón không hợp lí, dù là phân hữu cơ hay vô cơ đềugây hại đến môi trường Một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất là việc sửdụng chất dinh dưỡng không cân đối làm cho đất bị mất độ phì, giảm năngsuất cây trồng và môi trường bị suy thoái, làm ô nhiễm nguồn nước
Phân bón ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu là do con người gây ra:bón dư thừa các yếu tố dinh dưỡng hoặc bón phân không đúng cách Phân bóngây ô nhiễm môi trường là do lượng dư thừa các chất dinh dưỡng do câytrồng chưa sử dụng được hoặc do bón không đúng cách… Nguyên nhân chính
là do chưa nắm bắt được số lượng, chất lượng và cách bón phân đúng cách đểcây cối hấp thụ Phần lớn bà con nông dân sử dụng phân đạm (urê) là chínhvới số lượng lớn mà không cân đối với kali, lân… Nếu sử dụng bảng somàu lá thì sẽ sớm được khắc phục Cách bón phân hiện nay chủ yếu là bón vãitrên mặt đất, phân bón ít được vùi xuống mặt đất
•Ảnh hưởng tiêu cực của phân bón vô cơ đến môi trường (Nguyễn VănVinh, 2010)
Phân vô cơ được sử dụng phổ biến trong thực tiễn sản xuất do tính ưuviệt như tiện dụng, đáp ứng chính xác nhu cầu của cây trong từng thời kỳnhưng loại phân này cũng tiềm ẩn nguy cơ rất lớn gây ô nhiễm môi trườngđất, nước và không khí
- Với môi trường đất: Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầngnước ngầm chủ yếu là phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng được giữlại trong keo đất Ngoài phân đạm đi vào nguồn nước ngầm còn có các loại hóa
Trang 26chất cải tạo đất như vôi, thạch cao, hợp chất lưu huỳnh, Nếu như phân đạm làmtăng nồng độ nitrat trong nước ngầm thì các loại hóa chất cải tạo đất làm tăng độmặn, độ cứng nguồn nước Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi trên
bề mặt gây ô nhiễm không khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac có mùi khai,
là hợp chất độc hại cho người và động vật
+ Ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất: Làm mất cấu trúc của đất, làmđất chai cứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khí trong đất.VD: dùng NaNO3 không hợp lý gây mặn hóa đất, thay đổi cấu trúc nước,không khí trong đất
+ Ảnh hưởng đến tính chất hóa học của đất: Phân vô cơ có khả năng làmmặn hóa do tích lũy các muối như CaCO3, NaCl, … Cũng có thể làm chuahóa do bón quá nhiều phân chua sinh lý như KCl, NH4Cl, (NH2)2SO4, … do
sự có mặt của các anion Cl-, SO4 hoặc do trong phân có dư lượng axit tự dolớn VD: bón nhiều phân (NH2)2SO4thì làm dư thừa SO4—làm đất bị chua, pHgiảm, một số vi sinh vật bị chết, Đối với những vùng đất có phản ứng chuanếu bón phân chua sinh lý sẽ làm tăng độ chua của đất, pH của đất giảm, cácion kim loại hoà tan sẽ tăng lên gây ô nhiễm đất và độc hại với cây trồng,…Phân vô cơ làm cho đất bị phèn hóa, đất phèn tiềm tàng thành đất phèn hoạtđộng khi bón phân chưa gốc sunphat Bón nhiều phân hóa học có thể làm tănghàm lượng kim loại nặng trong đất Thực vật sinh trưởng trên đất bị ô nhiễmkim loại nặng sẽ tích lũy kim loại nặng trong cơ thể và theo chuỗi thức ăn đivào cơ thể động vật và người Bón nhiều phân vô cơ làm tăng nồng độ cácchất trong dung dịch đất, nếu nồng độ tăng quá cao sẽ làm cây bị chết, nhất làtrong thời kỳ khô hạn Bón nhiều phân đạm trong thời kỳ muộn cho rau quả
sẽ làm tăng hàm lượng NO3-trong rau gây hội chứng trẻ xanh và ung thư dạdày Bón nhiều phân vô cơ gây ô nhiễm mạch nước ngầm bởi NO3- và gâyphú dưỡng cho lưu vực
+ Ảnh hưởng đến tính chất sinh học của đất: Phân vô cơ sẽ gây hại đến
hệ vi sinh vật trong đất do làm thay đổi tính chất của đất như pH, độ thoáng
Trang 27khí, hàm lượng kim loại nặng trong đất Phân bón là một yếu tố ảnh hưởngđến sự sinh trưởng và phát triển của một số vi sinh vật có khả năng cố địnhchất dinh dưỡng, ví dụ bón đạm nhiều cho đất có chưa vi khuẩn cố định nitơ
sẽ làm giảm khả năng này của chúng
- Ảnh hưởng đến môi trường nước: Một lượng lớn phân bón bị rửa trôi
từ đất vào nước làm nước bị ô nhiễm gây ô nhiễm môi trường nước Anion
NO3- trong phân bón có tính linh động cao nên dễ bị rửa trôi xuống các tầngsâu hoặc xuống các thủy vực, ô nhiễm các mạch nước ngầm, thủy vực Từ đó
có cơ hội gây bệnh cho người và động vật Hàm lượng N, P, K thường caotrong phân bón vô cơ nên khi bị rửa trôi vào môi trường nước hoặc thấm quacác tầng đất tới các mạch nước ngầm làm làm lưu vực đó bị phì dưỡng, nướcngầm thì bị ô nhiễm và chứa các kim loại nặng Phân bón đi vào nguồn nướcmặt gây ảnh hưởng xấu như: gây ra hiện tượng phú dưỡng và tăng nồng độnitrat trong nước Nồng độ Nitrat trong nước cao (do phân đạm chứa nitrat)làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Phân bón vô cơ có thể chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng vàcho con người như các kim loại nặng, các chất kích thích sinh trưởng khi vượtquá mức quy định Các yếu tố vi lượng như đồng (Cu), kẽm (Zn)… rất cầnthiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển và có khả năng nâng cao khảnăng chống chịu cho cây trồng Tuy nhiên khi lạm dụng các yếu tố trên lại trởthành những loại kim loại nặng khi vượt quá mức sử dụng cho phép và gâyđộc hại cho con người và gia súc
•Ảnh hưởng tiêu cực của phân bón hữu cơ đến môi trường (Võ MinhKha, 2003)
Phân hữu cơ chưa qua xử lý gây ô nhiễm đất nghiêm trọng do trongphân có chưa một số lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh như vi khuẩn E.Coligây bệnh đường ruột, các ấu trùng sán lá, thương hàn, ký sinh trùng giun, sán,
… các kim loại nặng còn được lưu giữ trong đất nếu đất dược bón phân hữu
cơ có nguồn gốc từ các bùn thải hố xí, bùn cống, …
Phân hữu cơ sau khi làm ô nhiễm cho môi trường đất thì dễ dàng làm
Trang 28thay đổi tính chất của các hệ mạch nước ngầm, đặc biệt cung cấp cho hệ mạchnước ngầm và hệ thống nước bề mặt những ấu trùng gây bệnh, hệ vi sinh vậtgây nhiễm khuẩn cho người và động vật sử dụng nước ô nhiễm.
Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong phân hữu cơ tạo ra các khínhà kính Các quá trình phân hủy háo khí tạo ra CO2, phân hủy kỵ khí tạo racác khí như CH4, H2S, NOx, SO2, … đều là những khí nhà kính mạnh
Quá trình phản ứng nitrat hóa biến NO3- trong đất thành NOx, N2, …hoặc khi bón phân vào ngày nắng thì NH4- biến thành NH3 bay vào khí quyểngây mùi hôi thối trong không khí và góp phần giữ nhiệt trên bề mặt trái đất,tham gia vào sự làm nóng lên trên toàn cầu một cách tích cực
1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây rau trên thế giới và ở Việt
Nam
1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV
Theo Trần Văn Hai (2009): “Thuốc BVTV hay nông dược là những chấtđộc có nguồn gốc tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ câytrồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tàinguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại,chuột và các tác nhân khác”
1.3.2 Phân loại thuốc BVTV
- Theo Nguyễn Trần Oánh (2007) phân loại thuốc BVTV như sau:+ Dựa vào đối tượng phòng chống bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc trừbệnh, thuốc trừ chuột, thuốc trừ nhện, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ cỏ
+ Dựa vào con đường xâm nhập gồm có: tiếp xúc, vị độc, xông hơi,thấm sâu, nội hấp
+ Dựa vào nguồn gốc hóa học gồm có: thuốc có nguồn gốc thảo mộc,thuốc có nguồn gốc sinh học, thuốc có nguồn gốc vô cơ, thuốc có nguồn gốchữu cơ
Trang 291.3.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật với cây rau
Thuốc BVTV đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệpvới nhiều ưu điểm nổi trội:
- Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diệntích rộng và chặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà biện phapkhác không thể thực hiên
- Đem lại hiệu quả phóng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ năng suất cây trồng,cải thiện chất lượng nông sản và mang lại hiêu quả kinh tế, đồng thời giảmđược diện tích canh tác
- Biện pháp dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau, đem lạihiệu quả ổn định và nhiều khi biện pháp phòng trừ là duy nhất
Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận củacây, tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Những tác độngtốt của thuốc đến cây như :
- Rút ngắn thời gian sinh trưởng,làm cây sớm ra hoa, làm quả chín sớm
- Tăng chất lượng nông sản
- Làm tăng năng suất và chỉ tiêu cấu thành năng suất
- Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi như:chông rét, chống han, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng vàtăng khả năng chống chịu sâu bệnh
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Thế giới trải qua 5 giai đoạn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo TrươngQuốc Tùng (2011), đó là:
- Giai đoạn tồn tại: chưa dùng thuốc mấy
- Giai đoạn khai thác: thuốc trừ sâu hữu cơ được dùng tăng dần cùng sựxuất hiện các giống mới Biện pháp hoá học BVTV được khai thác tối đa gópphần tăng nhanh sản lượng nông nghiệp
- Giai đoạn khủng hoảng: xuất hiện các mặt hạn chế, khó khăn tiêu cựctrong sử dụng thuốc BVTV, chi phí tăng cao, độc hại tăng, kháng thuốc của
Trang 30sâu bệnh tăng.
- Giai đoạn thảm hoạ: chi phí thuốc BVTV tăng cao quá mức, môitrường bị ô nhiễm nặng Nếu chỉ dựa vào thuốc BVTV thì sẽ thất bại, sụp đổtrong phòng trừ
- Giai đoạn tổng hợp chuyển sang phòng trừ, quản lý dịch hại tổng hợp(IPM), sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý, hiệu quả, an toàn là một trong hệthống các biện pháp quản lý dịch hại Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật song vẫnbảo vệ tốt sản xuất, môi trường và sức khoẻ cộng đồng
Quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở thế giới trải qua 3 giai đoạn
là (Trương Quốc Tùng, 2011):
- Cân bằng sử dụng: yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả
- Dư thừa sử dụng: bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc bảo vệ thựcvật, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả, chi phí tăng
- Khủng hoảng sử dụng: quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, tạo nguy
cơ tác hại đến năng suất, cây trồng, môi trường, sức khoẻ cộng đồng, giảmhiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp, giảm chất lượng và khả năng cạnhtranh của nông sản trên thị trường
Danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở cácnước thường từ 400 - 700 loại Trung Quốc 630, Thái Lan - Malaysia từ 400-
600 loại Tăng trưởng sử dụng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2-3%.Trong năm 2010, 4 nước lớn và sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật là Pháp -
Mỹ - Nhật - Brazil đã tiêu thụ 6 tỷ tiền thuốc BVTV (20% thế giới), tính bìnhquân đầu người sử dụng 12-15USD thuốc BVTV (Trương Quốc Tùng, 2011)
Bên cạnh những đóng góp với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp,đặc biệt đảm bảo an ninh lương thực, việc lạm dụng thuốc BVTV trên thế giớicũng đem lại những hệ luỵ xấu, đặc biệt trong vòng hơn 20 năm trở lại đây
Sự đóng góp của thuốc BVTV vào quá trình tăng năng suất ngày càng giảm.Lạm dụng thuốc hoá học BVTV còn tác động xấu đến môi trường, hệ sinh thái
và sức khoẻ cộng đồng phá vỡ sự bền vững của phát triển nông nghiệp
Trang 31Thuốc hoá học bảo vệ thực vật cũng để lại dư lượng độc trên nông sản,đất và nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, nhiễm độc cấp tính vàmãn tính người tiêu dùng nông sản.
Trong giai đoạn 1996 - 2000, ở các nước đã phát triển có trình độ tổchức sản xuất, ứng dụng công nghệ cao, rất nghiêm ngặt về vệ sinh an toànthực phẩm, quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, vẫn có tìnhtrạng tồn tại dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trên nông sản như: Hoa Kỳ72% só mẫu có dư lượng, trong đó 4,8% trên mức cho phép, cộng đồng Châu
Âu là 37% và 1,4%, Úc là 69,2% và 0,9% Hàn Quốc và Đài Loan tỷ lệ sốmẫu có dư lượng vượt quá mức cho phép là 0,8-1,3% (Cục BVTV, 2010)
Do những hệ luỵ và tác động xấu của việc lạm dụng thuốc BVTV nhiềunước trên thế giới đã và đang thực hiện việc đổi mới chiến lược sử dụng thuốcbảo vệ thực vật Từ “Chiến lược sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả và antoàn” sang “Chiến lược giảm nguy cơ của thuốc bảo vệ thực vật”
Chiến lược sử dụng thuốc bảo vệ thực vật mới này đã mang lại hiệu quả
ở nhiều nước, đặc biệt là các nước Bắc Âu Các tập đoàn sản xuất kinh doanhthuốc BVTV hàng đầu thế giới (như Syngenta, Bayer…) đã đẩy mạnh nghiêncứu và thu được nhiều thành công trong việc tìm ra các loại thuốc BVTV sinhhọc, ít độc hại, ít tác động xấu đến hệ sinh thái, môi trường Nhiều điều kiện,hàng rào kỹ thuật đã được đặt ra để kiểm soát tốt hơn vịêc đăng ký, sản xuấtkinh doanh thuốc BVTV Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong phòngtrừ dịch hại đã được nghiên cứu, xây dựng và phổ biến cho nông dân áp dụngnhư quản lý dịch hại tổng hợp IPM, sản xuất nông nghiệp tốt - GAP, côngnghệ sinh thái bảo vệ thực vật,… Nghiên cứu đã thành công trong việc giảmthiểu sử dụng thuốc BVTV mà vẫn quản lý được dịch hại tốt
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ở Việt Nam
So sánh với việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới Lượngthuốc sử dụng của 4 nước lớn, dùng nhiều thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới(Mỹ, Nhật, Pháp, Brazil-2010) Trong năm 2010 là 6 tỷ USD (chiếm 20% thế
Trang 32giới) Trung bình 1 nước là 1,5 tỷ USD chiếm 5 % thế giới , còn tại Việt Namchỉ bằng 3,3% nước GDP trung bình của 4 nước lớn đó Số lượng hoạt chấtđăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trong khi của các nướctrong khu vực từ 400 - 600 loại, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaisia400-600 loại (Trương Quốc Tùng, 2013).
Con người không thể phủ nhận những lợi ích của thuốc BVTV mang lạituy nhiên khi sử dụng quá mức và không đúng kĩ thuật thì hại còn nhiều hơnlợi, làm cho dư lượng thuốc BVTV trở nên phổ biến đặc biệt là trên cây rau.Ruộng lúa phun sớm thuốc trừ sâu có nguy cơ bùng phát dịch rầy nâu ở phíaNam nước ta tăng 10 lần so với không phun do nguy cơ kháng thuốc, diệt kýsinh thiên địch và suy yếu sức khoẻ cây lúa Điều tra tổng số loài thiên địch ởvùng chè Thái Nguyên nơi không sử dụng thuốc trừ sâu nhiều gấp 1,5 - 2 lần
so với nơi có sử dụng thuốc Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nhiều nơi rầynâu, sâu tơ, bọ nhảy hại rau đã có tính kháng thuốc gấp hàng chục lần, thậmchí hàng trăm lần và kháng nhiều loại thuốc Đã xuất hiện tính kháng thuốcCypermenthron cao của sâu đục lá, rau đậu ở vùng Hà Nội Theo thống kê vàtính toán, cả nước hiện còn tồn đọng trên 706 tấn thuốc cần tiêu huỷ và19.600 tấn rác bao bì thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom và xử lý, hàngnăm phát sinh mới khoảng 9.000 tấn Số lượng bao bì nhiễm độc này gây ônhiễm nghiêm trọng đất và nguồn nước, chưa kể nhiều bao bì được người dântái sử dụng có thể gây ngộ độc mãn tính Hai loại thuốc Abamectin vàCypermethrin có chu kỳ bán phân huỷ trong đất từ 26-60-120 ngày nên gây ônhiễm cho đất và đặc biệt rất độc cho cá trong khi ở đồng bằng Sông CửuLong hệ sinh thái cá + lúa rất phổ biến và hàng năm mang về hàng tỷ USD từxuất khẩu cá (Trương Quốc Tùng, 2013)
Như vậy có thể thấy, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở nước tatrong vòng 10 năm lại đây, bên cạnh những thành tựu và ưu điểm cũng cònnhiều tồn tại, thiếu sót, tác hại có nguyên nhân khách quan và chủ quan.Trong đó có nguyên nhân chủ quan từ phía xây dựng, ban hành, thực hiện các
Trang 33chính sách quản lý và kỹ thuật và chủ quan từ phía thực hiện của người sảnxuất nông nghiệp trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
1.3.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường sinh thái và sức khỏe con
người
1.3.6.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường sinh thái
+ Thuốc BVTV giết hại các động vật có ích và kẻ thù tự nhiên của sâubệnh
Trong các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nông nghiệp có nhiềuloại sinh vật có ích, đặc biệt là các ký sinh trùng có ích và các loài động vật ănsâu bọ Chúng giúp kiểm soát và cân bằng tình trạng sâu bệnh, giữ quần thểsâu bệnh ở mức thấp
Tuy nhiên, giống như sâu bệnh, chính các kẻ thù tự nhiên (thiên địch)của sâu bệnh cũng bị ảnh hưởng bất lợi vì thuốc BVTV Sau khi quần thể cácsinh vật có ích này bị tiêu diệt thì các dịch bệnh, sâu bọ có cơ hội bùng phát
và lây lan trên diện rộng
Ngay các thuốc diệt nấm cũng góp phần làm bùng phát dịch sâu bọ vìchúng tiêu diệt nhiều loại nấm ký sinh tự nhiên ở sâu bệnh
Khi các dịch bệnh sâu bọ bùng nổ vì những kẻ thù tự nhiên của các sâubệnh này bị thuốc BVTV giết hại thì người ta phải thực hiện các biện pháp bổsung để diệt sâu bệnh, nhiều khi với chi phí cao hơn trước
Ước tính trong những tác nhân kiểm soát sâu bệnh ở các hệ sinh tháinông nghiệp và các hệ tự nhiên tác dụng của các kẻ thù tự nhiên của sâu bệnhchiếm khoảng 50%, tác dụng của thuốc BVTV chiếm 10% còn 40% còn lại là
do tính kháng bệnh của cây và các yếu tố khác
+ Tính kháng thuốc của sâu bệnh và cỏ dại
Ngoài việc phá hủy các quần thể kẻ thù tự nhiên của sâu bệnh, sử dụngquá nhiều thuốc BVTV cũng làm phát triển tính kháng thuốc của sâu bọ, mầmbệnh thực vật và cỏ dại Theo báo cáo của Chương trình môi trường LHQ,tính kháng thuốc BVTV là một trong 4 vấn đề môi trường hàng đầu của thế
Trang 34Nó có ảnh hưởng lớn đến mức đôi khi không còn phương pháp nào khác đểbảo vệ mùa màng trước sự phá hoại của sâu bệnh, vì vậy đã gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường sinh thái trên diện rộng.
Ngoài các loài sâu bệnh ở thực vật, nhiều loài lý sinh trùng ở động vật vàngười cũng trở nên kháng thuốc và hiện tượng này đang ngày càng gia tăng.+ Ảnh hưởng đối với ong và việc thụ phấn cho cây trồng
Các loài ong có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho việc thụ phấn hoa ở câytrồng Ước tính khoảng 1/3 sản lượng lương thực thực phẩm của con ngườiphụ thuộc vào thụ phấn hoa của ong Phần lớn thuốc BVTV sử dụng trongnông nghiệp là độc đối với ong nên chúng ta đã tác động mạnh đến các quầnthể ong Riêng ở Mỹ người ta ước tính khoảng 20% các quần thể ong bị ảnhhưởng bất lợi vì thuốc BVTV Khoảng 5% số ong bị chết ngay hoặc chết dầntrong mùa đông do nhiễm độc thuốc BVTV, 15% số ong bị suy yếu nặng vìthuốc BVTV ( Nguyễn Trần Oánh, 2007)
+ Các ảnh hưởng khác đối với sản lượng cây trồng:
Về cơ bản thuốc BVTV được sử dụng để bảo vệ vụ mùa chống sâu bệnh
và cỏ dại, nhưng đôi khi chúng cũng làm hại cây trồng (Nguyễn Trần Oánh,2007) Đó là:
• Liều lượng sử dụng quá cao kiềm chế sự phát triển của cây trồng
• Thuốc BVTV ảnh hưởng đến các loại cây trồng xung quanh loại cây
mà nó phải bảo vệ
Trang 35• Dư lượng thuốc diệt cỏ ảnh hưởng đến cây trồng luân canh hoặc kiềmchế sự phát triển của cây.
• Dư lượng thuốc BVTV tích tụ quá nhiều trên cây trồng khiến người
ta phải tiêu hủy sản phẩm
+ Ô nhiễm nước ngầm và nước bề mặt:
Như đã biết chỉ 0,1% lượng thuốc BVTV sử dụng là có tác dụng diệt sâubệnh, cỏ dại Còn trên 99% lượng thuốc này tác động vào môi trường dướimọi dạng thất thoát Ước tinh khoảng 1% thuốc BVTV bị thất thoát khi phunbình thường cho các đồng ruộng không tưới tiêu, 4% bị thất thoát ở các đồngruộng được tưới tiêu và khoảng 33% thuốc bị thất thoát khi người ta áp dụng
kỹ thuật phun rải bằng máy bay (Nguyễn Trần Oánh, 2007)
Sự nhiễm độc thuốc BVTV ở các nguồn nước mặt ( sông, hồ, ao, suối, )đang gây ra những lo ngại lớn vì tài nguyên nước này hiện đang được khaithác rất mạnh cho mục đích ăn uống, tắm giặt, bơi lội, du lịch Ngay cả ở cácnước phát triển, các nhà máy nước truyền thống cũng không được thiết kế đểloại trừ dư lượng thuốc BVTV Còn tại các nước phát triển nước sông, ao,hồ thường được sử dụng trực tiếp không qua xử lý
1.3.6.2 Ảnh hưởng đối với sức khỏe con người:
Bệnh tật do thuốc BVTV gây ra và các vụ ngộ độc thuốc BVTV rõ ràng
là cái giá cao nhất phải trả cho việc sử dụng chúng Theo báo cáo của LiênHợp Quốc, năm năm trên toàn thế giới có khoảng 3 triệu vụ ngộ độc thuốcBVTV trong đó có 220.000 vụ dẫn đến tử vong
Các nước phát triển sử dụng khoảng 80% thuốc BVTV được sản xuấthàng năm trên thế giới, nhưng chỉ có 50% số vụ tử vong vì ngộ độc trên toànthế giới là xảy ra ở các nước này Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ ngộ độc và
tử vong vì thuốc BVTV cao hơn do những nguyên nhân sau:
+ Các tiêu chuẩn an toàn lao động không đủ nghiêm ngặt và không đượcthi hành đầy đủ
+ Thuốc BVTV không được dán nhãn mác đầy đủ trong khi số dân mù chữ
Trang 36còn nhiều và nói chung người dân thiếu hiểu biết về nguy hiểm của thuốc BVTV.+ Thiếu thốn các điều kiện vệ sinh và phòng hộ cá nhân.
+ Các ảnh hưởng của ngộ độc cấp tính lẫn mãn tính đối với sức khỏe conngười đều đáng lo ngại Tuy khả năng gây ngộ độc cấp tính của đa số thuốcBVTV đã được giải trình rõ ràng nhưng những thông tin về các bệnh mãn tính
do thuốc BVTV gây ra còn chưa đủ Khi thử nghiệm đối với động vật, cơquan nghiên cứu ung thư quốc tế đã phát hiện các bằng chứng rõ ràng về tínhgây ung thư ở 18 loại thuốc BVTV và nghi ngờ khả năng gây ung thư ở 16loại khác Các công trình nghiên cứu đối với con người con chưa cho kết luậndứt khoát Tuy nhiên người ta ước tính gần 1% khoảng 12000 ca/ năm số caung thư ở Mỹ là do thuốc BVTV gây ra Một số dấu hiệu cho thấy bệnh cấptính và mãn tính có liên quan tới thuốc BVTV, ví dụ dibromoclopropan( DBCP ) được sử dụng để diệt mầm cây những đã bị cấm vì nó có khả năngliên quan đến sự vô sinh của nữ giới làm việc với nó Một cuộc nghiên cứuvới các phụ nữ sử dụng nước ngầm nhiễm nhẹ các thuốc BVTV aldicard,fiore làm nước ăn uống cho thấy họ có những dấu hiệu suy giảm mạnh khảnăng đề kháng của cơ thể (Nguyễn Trần oánh, 2007)
Ở tất cả các nước có khả năng nhiễm thuốc BVTV lớn nhất là nhữngnước có người sử dụng thuốc BVTV và những người dân sống cạnh các vùngcanh tác phun nhiều thuốc BVTV Nông dân phải thao tác trực tiếp với đa sốcác loại thuốc BVTV nên nguy cơ bị nhiễm độc ở họ cũng cao nhất
1.4 Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV
1.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới sinh vật
• Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới sinh vật:
Thuốc BVTV nếu như sử dụng đúng liều lượng thì có tác dụng rất tốtcho cây trồng trong phòng trừ và tiêu diệt sâu bệnh hại tuy nhiên nếu sử dụngquá mức sẽ làm tồn dư thuốc BVTV gây phản tác dụng, ảnh hưởng xấu đếnmôi trường, con người cũng như tới sinh vật
Các loại thuốc trừ sâu thường có tính năng rộng, nghĩa là có thể diệtđược nhiều loại côn trùng Khi dùng thuốc diệt sâu hại thì một số côn trùng có
Trang 37ích cũng bị tiêu diệt theo, đồng thời ảnh hưởng đến các loài chim ăn sâu vì khichim ăn phải sâu đã nhiễm thuốc trừ sâu thì chính loài chim đó cũng ăn phảilượng thuốc đó Nói cách khác, sau khi phun thuốc trừ sâu, số lượng thiênđịch của sâu cũng giảm Điều này có lợi cho sự phát triển của sâu hại.
Chưa kể đến khi phun thuốc trừ sâu hay trừ cỏ quá mức sẽ khiến các loàisâu bệnh hại trở nên kháng thuốc Khi đã có hiện tượng kháng thuốc ngườinông dân lại lấy đó là lý do để tăng liều lượng cũng như tần suất sử dụngthuốc Hậu quả đó chính là không thể loại trừ sâu hại được mà còn khiếnchúng phát triển mạnh mẽ, khó chữa hơn
Thuốc BVTV có những hạn chế nhất định gây ảnh hưởng xấu đến nhữngsinh vậy có ích trên đồng ruộng, trong đất, nước, làm phá vỡ thế cân bằng vốn
đã ổn định của quần thể sinh vật
Qua thức ăn, thuốc BVTV có thể được tích lũy trực tiếp trong cơ thểđộng vật và gây ra một số bệnh đặc biệt như: đồng làm cho cừu mắc bệnhvàng da, DDT làm cho thỏ đẻ con có tỷ lệ con đực thấp,
Thuốc BVTV có những hạn chế nhất định gây ảnh hưởng xấu đến nhữngsinh vật có ích trên đồng ruộng, trong đất, nước, làm phá vỡ thế cân bằng vốn
đã ổn định của quần thể sinh vật
• Ảnh hưởng của phân bón hóa học tới sinh vật:
Phân bón hóa học giúp cho cây trồng phát triển mạnh mẽ tuy nhiên lạikhông duy trì được hiệu quả lâu dài Ngoài ra chúng còn để lại những tồn dưdưới các dạng muối trong đất gây nên hậu quả đáng kể đó là: tiêu diệt các loại
vi sinh vật, sinh vật sống trong đất hữu ích cho cây trồng
Phân hóa học có thể làm cây trồng dễ mẫn cảm với các loại bệnh hơnqua việc giết chết các sinh vật trong đất trong đó có các vi sinh vật bảo vệ chocây trồng khỏi một chứng bệnh nào đó hay làm suy giảm, ngộ độc loài giunđất Nhiều loại bệnh ở cây trồng được khống chế bởi các vi sinh vật pháttriển quanh vùng rễ cây, hiện tượng thiếu các vi sinh vật này và một số vilượng cần thiết là khá phổ biến ở các vùng đất thường xuyên được bón phân
Trang 38hóa học, sự thiếu các vi lượng cần thiết này chính là lý do để bón thêm phânhóa học Kết quả là hệ thống cây bị bao vây bởi quá nhiều một loại nguyên tốnào đó mà không thể hấp thụ các nguyên tố cần thiết các do đó làm cho cây bịyếu đi vì mất cân đối dinh dưỡng và rễ dễ bị các loại bệnh tấn công
Phân hóa học làm triệt tiêu các tập đoàn sinh vật Đất cần phải được coinhư là một vật thể sống Khi phân hóa học được sử dụng quá nhiều từ nămnày sang năm khác , dư lượng quá lớn các axit được tạo thành sẽ phá hủy cácchất mùn hữu cơ phì nhiêu được tạo ra từ sự phân rã của các cơ thể sinh vậtđất đã chết Các chất mùn này có tính năng liên kết các hạt li ti lại với nhautạo nên sự phì nhiêu của đất canh tác Trền bề mặt của các vùng đất canh tácthường xuyên sử dụng phân hóa học các hạt không được lớp mùn hữu cơ liênkết lại tạo thành một lớp rắn, ít hay nhiều không thấm nước, lớp rắn trai cứngnày làm cho nước mưa hoặc nước tưới không xuống đất được mà chảy ra cac
ao hồ sông suối
Khi lạm dụng phân hóa học quá mức sẽ khiến các loài vi sinh vật cũngnhư sinh vật có ích trong đất có thể bị ngộ độc chất hóa học, nặng hơn là làmchết các sinh vật
Như vậy: việc sử dụng quá mức thuốc BVTV và phân bón hóa học đềukhiến chất lượng cũng như số lượng sinh vật có lợi suy giảm và bùng phátdịch bệnh trên cây trồng mạnh mẽ, phức tạo hơn
1.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ thống
canh tác rau
Theo Bộ NN&PTNN (2011), tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vựcnông hóa học ở Việt Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới chỉ từ 30 –45%, lân từ 40 – 45%, kali từ 40 – 50%, tùy theo chân đất, giống cây trồng, thời
vụ, phương pháp bón, loại phân bón… Như vậy vẫn còn một lượng lớn phânbón không được cây trồng hấp thụ được, điều này không chỉ làm hại cho đất, màảnh hưởng lớn tới hệ thống cây trồng (Bộ NN&PTNT, 2011)
Trang 391.5 Khái quát chung về nông nghiệp bền vững
1.5.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững là một quan điểm hiện đại Bề vững là mục tiêu,mục tiêu đó gần như tất cả các trường phái đều chấp nhận và theo đuổi Vìvậy có một số nước ta xem nông nghiệp bền vững và nông nghiệp sinh thái làmột (Nguyễn Văn Mấn, Trịnh Văn Thịnh, 2002) có tác giả xem là hai trườngphái riêng biệt, sự khác nhau đó là ở giải pháp
Nông nghiệp bền vững là thỏa mãn được các yêu cầu của các thế hệ hiệnnay mà không giảm khả năng ấy đối với thế hệ mai sau Điều đó có nghĩa lànền nông nghiệp không những cho phép những thế hệ hiện nay khai thác tàinguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng ấy cho thế
hệ mai sau, cũng có ý kiến cho rằng sự bền vững của hệ thống nông nghiệp làkhả năng duy trì hay tăng thêm năng suất và sản lượng nông sản trong mộtthời gian dài mà không ảnh hưởng xấu đến điều kiện sinh thái Như vậy nềnnông nghiệp bền vững phải đáp ứng được 2 yêu cầu cơ bản: đảm bảo nhu cầunông sản của con người hiện nay và duy trì tài nguyên thiên nhiên cho thế hệmai sau bao gồm giữ gìn quỹ đất, quỹ nước, quỹ rừng, không khí và khiquyển, tính đa dạng sinh học, đây là việc làm cấp thiết và là xu hướng tấtyếu của tiến trình phát triển
1.5.2 Sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là những tác động của con người lêncác đối tượng thiên nhiên (cây trồng, đất đai ) để tạo ra các sản phẩm (nôngsản) nhằm thỏa mãn các nhu cầu của mình Những tác động đó của con ngườinếu như phù hợp với các quy luật khách quan của thiên nhiên sẽ thúc đẩy sựphát triển của thiên nhiên và tạo ra nhiều sản phẩm có ích cho con người.Ngược lại, nếu những tác động trong nông nghiệp cũng như các tác động kháccủa con người trong các hoạt động sản xuất và đời sống không phù hợp vớicác quy luật khách quan của tự nhiên thì thường gây ra những hậu quả rấtnghiêm trọng Như vậy, con người rơi vào tình trạng và môi trường không antoàn Vì vậy phải tiến hành sản xuất nông nghiệp bền vững, nếu không muốn
Trang 40hứng chịu những phản ứng của thiên nhiên Trong thực tế cuộc sống nhữngphản ứng của thiên nhiên được thể hiện ở các loại thiên tai như lụt lũ, hạnhán, sâu bệnh phát sinh thành dịch, ô nhiễm môi trường sống, môi trường sinhthái Cũng từ đó cuộc sống và các hoạt động sản xuất, đời sống, kinh tế, xãhội của con người rơi vào tình trạng gặp nhiều biến động, thiếu bền vững Sản xuất nông nghiệp bền vững vì vậy không những hướng tới việc tạo
ra các sản phẩm lành, sạch không gây ra những ảnh hưởng có hại cho sứckhỏe người tiêu dùng, mà còn cần đảm bảo không ngừng tăng năng suất câytrồng, tăng năng suất đất đai, năng suất lao động và góp phần vào quá trìnhphát triển bền vững của thiên nhiên và xã hội
1.5.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới và Việt Nam
1.5.3.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới
Tại Philipine, người nông dân đã tăng 60% sản lượng ngô thông qua sửdụng hạt giống chất lượng hơn cùng với việc áp dụng cách thức quản lý câytrồng tốt hơn Nông dân sản xuất lúa gạo đã tăng từ 5-15% sản lượng sau khitham gia vào chương trình Quản lý cây trồng tổng hợp (IPM) quốc gia Tại
Ấn Độ, người nông dân đã tăng gấp đôi sản lượng bông trong vòng một thập
kỷ nhờ sử dụng hạt giống, công nghệ cùng với kỹ thuật canh tác hiệu quả hơn.Tại Trung Quốc, người nông dân đã tăng sản lượng bông lên 24% trong vòng
3 năm nhờ sử dụng các sản phẩm đầu vào nông nghiệp chất lượng hơn TạiRumani, nông dân đã tăng gấp đôi sản lượng đậu nành Tại Bangladesh, nôngdân áp dụng hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và tăng11% sản lượnglúa gạo Các giống cây trồng tốt hơn song hành với công nghệ sinh học, haycòn được biết đến là công nghệ biến đổi gen, đã chứng minh hiệu quả trongviệc tăng năng suất và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, từ đó cải thiện đờisống người nông dân Đây chính là một trong những công cụ quan trọng tronggói giải pháp bền vững để giúp người nông dân sản xuất ra đủ thực phẩm chomột thế giới ngày càng đông đúc Các cải tiến trong sản phẩm và hoặc các lựachọn hợp tác nên càng rộng càng tốt, từ các giống cây trồng thích nghi tốt hơn