Nước Úc cũng thay đổi các chính sách của họ với một loạt biện pháp mới.Tại những thành phố chính đã áp dụng quy định hạn chế dùng nước đối với một số hoạt động như tưới vườn, rửa xe, nướ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
XÃ ĐẠI AN, HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ HOÀI
Khóa : 57
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN VĂN DUNG
TỈNH NAM ĐỊNH
Hà Nội – 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan thực hiện khóa luận dưới sự hướng dẫn của ThầyPGS.TS Nguyễn Văn Dung một cách khoa học, chính xác và trung thực
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn có được từ quá trìnhđiều tra, nghiên cứu, chưa từng được công bố trong bất kỳ một tài liệu một tàiliệu khoa học nào
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Khoa Môi trường Học viện Nông Nghiệp ViệtNam, và sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Dung em đãthực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng cấp nước sạch và đề xuất biện pháp quản
lý, sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đại An, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định”
Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn qúy Thầy Cô
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàrèn luyện ở trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn VănDung đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện khóa luận này
Xin gửi tới cán bộ Ủy ban nhân dân xã Đại An; Công ty cổ phần Nướcsạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam định nói chung và Nhà máy nước LiênBảo nói riêng lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp emthu thập số liệu cũng như tài liệu liên quan đến đề tài khóa luận
Xin ghi nhận công sức và những đóng góp quý báu và nhiệt tình của cácbạn trong lớp, đặc biệt là sự quan tâm động viên khuyến khích của gia đình
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoànchỉnh nhất nhưng trong quá trình thực hiện, kiến thức của em còn hạn chế nênkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quýThầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoài
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Vai trò của nước 3
1.1.1 Vai trò của nước đối với con người và sinh vật 3
1.1.2 Vai trò của nước đối với nền kinh tế - xã hội 4
1.2 Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên Thế giới và ở Việt Nam 5
1.2.1 Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên Thế giới 5
1.2.2 Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam 6
1.3 Tổng quan về khai thác và sử dụng nước phục vụ sinh hoạt trên Thế giới 9
1.3.1 Tình hình sử dụng nước trên Thế giới và những đe doạ nguồn nước 9
1.3.2 Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật cấp nước trên Thế giới 14
1.4 Tình hình khai thác, sử dụng nước phục vụ sinh hoạt ở Việt Nam 15
1.4.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho sinh hoạt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sinh hoạt 15
1.4.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.3 Nội dung nghiên cứu 28
Trang 52.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đại An 28
2.3.2 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt tại xã Đại An 28
2.3.3 Đánh giá của người dân về hiện trạng cấp nước và chất lượng nước sạch .28
2.3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đại An- 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
2.4.3 Phương pháp so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn 30
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đại An, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 31
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 37
3.1.3 Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn xã Đại An 41
3.2 Đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt tại địa bàn xã 41
3.2.1 Hiện trạng nguồn nước sinh hoạt tại xã Đại An 41
3.2.2 Hiện trạng cấp nước của nhà máy nước Liên Bảo 42
3.3 Đánh giá của người dân về hiện trạng cấp nước và chất lượng nước sinh hoạt 53
3.3.1 Hiện trạng cấp nước 53
3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đại An 57
3.4.1 Giải pháp trong vấn đề nước sạch 57
3.4.2 Thông tin – giáo dục – tuyên truyền và tham gia của cộng đồng 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 6PHỤ LỤC……… ………….……65
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tỷ trọng dùng nước các khu vực trên Thế giới 11
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng 20
Bảng 1.3: QCVN 01: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống 21
Bảng 1.4: QCVN 02: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt 22
Bảng 1.5: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch 23
Bảng 2.1: Số phiếu điều tra được phát cho từng thôn………29
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Đại An 35
Bảng 3.2: Quy mô dân số xã Đại An năm 2015 37
Bảng 3.3: Các nguồn nước được sử dụng cho sinh hoạt của xã Đại An 41
Bảng 3.4: Tình hình SXKD – DV nước sạch của NMN Liên Bảo năm 2013 – 2015 51
Bảng 3.5: Chất lượng nước đầu ra của nhà máy nước cấp xã Đại An 52
Bảng 3.6: Tình hình cấp nước của nhà máy qua ý kiến của người sử dụng 54
Bảng 3.7: Đánh giá chất lượng nước theo cảm quan của người sử dụng 55
Bảng 3.8: Thống kê một số bệnh thường gặp do sử dụng nước tại xã Đại An (năm 2015) 56
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hiện trạng tài nguyên nước trên Thế giới 10
Hình 3.1: Sơ đồ dây truyền công nghệ của nhà máy nước Liên Bảo 43
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng của nhà máy nước Liên Bảo 45
Hình 3.3: Bố trí máy bơm trong trạm bơm cấp I và họng thu nước mặt 45
Hình 3.4: Bể lọc nhanh có trọng lực 46
Trang 88 SXKD – DV Sản xuất kinh doanh – dịch vụ
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn tài nguyên nước là điều kiện cần cho tất cả mọi hoạt động diễn ra trênTrái Đất, trên Trái Đất có 97% là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung ở 2 cực,0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông hồ Mạng lưới sông ngòi dày đặc với
2360 con sông với chiều dài trên 10km Trong những năm gần đây kinh tế ngàycàng phát triển, cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại cácvùng nông thôn ở Việt Nam cũng đang phấn đấu xây dựng chương trình nôngthôn mới, trong đó có xã Đại An, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định Một trongnhững nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới là vấn đề cấp nướcsạch phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân Thế nhưng,chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước sạch từcác hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và ngay cả trong sinh hoạt hàngngày Hiện nay, tại tỉnh Nam Định cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa,hiện đại hóa ngày càng xuất hiện nhiều khu công nghiệp, nhiều làng nghề, nướcthải từ các làng nghề và các khu công nghiệp đang gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến nguồn nước mà người dân các vùng nông thôn đang sử dụng từ các ao, hồ,
bể chứa nước mưa và nước ngầm từ giếng khơi, giếng khoan Nếu nguồn nướckhông bảo đảm vệ sinh sẽ gây nên nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnhngoài da và một số căn bệnh khác Chính vì thế, vai trò của nước sạch ở cácvùng nông thôn luôn quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết vào thời điểm này
Chính vì thế nên em chọn đề tài nghiên cứu là: “Đánh giá hiện trạng cấp nước sạch và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đại An, huyện
Vụ Bản, tỉnh Nam Định”.
Trang 10Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng cấp nước sạch trên địa bàn xã Đại An, huyện VụBản, tỉnh Nam Định
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước sinhhoạt tại địa bàn nghiên cứu
Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, đánh giá được tình hình cấp nước sinh hoạt tại địa điểm nghiên cứu
- Những tài liệu, số liệu điều tra về sử dụng nước chính xác, đầy đủ
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vai trò của nước
1.1.1 Vai trò của nước đối với con người và sinh vật
Nước là khởi nguồn của sự sống trên Trái đất đồng thời cũng là nguồn đểduy trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây Sinh vật không có nước sẽ không thểsống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại Nước là vô cùngquan trọng đối với sức khỏe của con người
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống sinh hoạt của conngười Hàng ngày chúng ta không chỉ ăn và hít không khí mà chúng ta còn phảiuống nước để duy trì sự sống cho cơ thể Trong cơ thể con người, nước đóng vaitrò là vận chuyển chất dinh dưỡng và oxy nuôi dưỡng mọi bộ phận, là dung môihòa tan các chất, duy trì nhiệt độ trung bình, tham gia quá trình hấp thu vàchuyển hóa thức ăn thành những năng lượng để cung cấp cho mọi hoạt động của
cơ thể Bên cạnh đó, nước còn giúp thải trừ các cặn bã qua hệ tiết niệu, tiêu hóa,
hô hấp, da; bảo vệ các cơ quan tránh bị tổn thương do chấn thương… Một người
có thể nhịn ăn trong vài tuần mà vẫn sống nhưng nếu nhịn uống trong ba hoặcbốn ngày thì sẽ bị tử vong Vì như chúng ta đã biết, trong cơ thể con người nướcchiếm 60 -7-% trọng lượng cơ thể, nó phân bố ở mọi cơ quan như não, tim, gan,phổi, thận, xương khớp… và có vai trò rất quan trọng trong thành phần cấu tạonên cơ quan như: trong não nước chiếm 85%, máu chiếm 92%, dịch dạ dày95%, cơ bắp 75%, xương 22%, răng 10% Nếu cơ thể bị thiếu nước nhẹ và vừa
sẽ khiến cả người mệt mỏi, buồn ngủ; đi tiểu ít; táo bón; chảy máu mũi vì niêmmạc khô, nhức đầu, chóng mặt; cơ bắp mềm yếu; dễ tái phát viêm tiết niệu vì ítnước tiểu nên không loại trừ được các chất cặn bã và vi khuẩn qua đường tiểu;sỏi thận cũng dễ hình thành hoặc tái sinh do sự cố đặc chất khoáng; tăng nguy
Trang 12cơ viêm nhiễm miệng, họng, đường hô hấp… Trường hợp thiếu nước trầm trọng
sẽ dẫn đến hạ huyết áp, tim đập nhanh, tiểu tiện ít; miệng khô khát nước; da,niêm mạc khô, không có mồ hôi; mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng…,Tạp chí Đời sống khỏe, 2015
Đối với cơ thể sinh vật, nước chiếm hàm lượng rất lớn, từ 50 – 90%, cótrường hợp tới 98% như ở một số loài cây mọng nước, ruột khoang… Nước làdung môi cho các chất vô cơ, hữu cơ mang gốc phân cực như hydroxyl, amin,cacboxyl… thực hiện các phản ứng hóa học trong cơ thể sinh vật Đối với câytrồng thì nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chấthữu cơ; là môi trường hòa tan chất vô cơ Còn với động vật thì nước đóng vaitrò vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng nuôi các bộ phận trong cơ thể Donước chiếm một phần lớn trong cơ thể thực vật, duy trì độ trương của tế bào nênđảm bảo, duy trì cho thực vật một hình dáng và cấu trúc nhất định
1.1.2 Vai trò của nước đối với nền kinh tế - xã hội
Nước duy trì mọi hoạt động sống cũng như sản xuất Nó là nhân tố quantrọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội từnông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn đề sức khỏe
Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt Thiếunước các loài cây trồng vật nuôi không thể phát triển được Bên cạnh đó, trongsản xuất nông nghiệp thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu Trong côngtác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất,…Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp làrất lớn Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệpnhư than, thép, giấy, đều cần một trữ lượng nước rất lớn
Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát triển,Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngànkilomet như ở nước ta
Trang 13Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và chiến lược,giao thong đường thủy mà cụ thể là đường song và đường biển có ý nghĩa lớn,quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn văn hóa, chính trị, xã hộicủa một quốc gia.
Có thể thấy phần lớn các hoạt động kinh tế đều phụ thuộc rất nhiều vào tàinguyên nước Gía trị kinh tế của nước không phải lúc nào cũng có thể quy đổithành tiền, bởi vì tiền không phải là thước đo giá trị kinh tế, có những dịch vụcủa nước không thể lượng giá được nhưng lại có giá trị kinh tế rất lớn
1.2 Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên Thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên Thế giới
Hiện nay trên các nước trên thế giới đang sử dụng rất nhiều công cụ để quản
lý tài nguyên nước Công cụ pháp luật và chính sách quản lý tổng hợp tàinguyên nước gồm: Luật tài nguyên nước; chính sách bảo vệ môi trường và sửdụng tài nguyên nước; tiêu chuẩn môi trường Các công cụ và phương tiện quản
lý tổng hợp tài nguyên nước như: đánh giá tài nguyên nước; công cụ điều hànhtrực tiếp trong quản lý tài nguyên nước; công cụ kinh tế; giáo dục cộng đồng;quản lý tài nguyên nước theo hướng tổng hợp bền vững trên từng lưu vực song;quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng
Nước là vấn đề cốt yếu nhất đối với các nước đang phát triển Tuy nhiên, chođến nay, tỷ lệ đầu tư vào cơ sở hạ tầng và tăng cường năng lực cho ngành nước
từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ODA là không thỏa đáng Hỗ trợphát triển quốc tế cho toàn ngành nước đang ngày càng giảm sút và vẫn chỉ duytrì ở mức 5% tổng nguồn tài trợ Đứng trước thực trạng gia tăng nạn thiếu nước,nhiều quốc gia đã bắt đầu tiến hành lồng ghép các chiến lược quản lý tài nguyênnước vào các kế hoạch phát triển của mình
Tại Zăm-bia chính sách mới về quản lý tổng hợp tài nguyên nước dự định sẽthực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở tất cả các ngành Qua đó, nhiều
Trang 14nhà tài trợ đã liên kết các đầu tư liên quan đến nước trong gói hỗ trợ của họ choZăm-bia.
Dự án Anatolia Tây Nam Thổ Nhĩ Kỳ (GAP) là một dự án phát triển kinh tế
xã hội đa ngành được thiết kế nhằm tăng thêm thu nhập ở khu vực kém pháttriển với tổng kinh phí dự tính khoảng 32 tỷ đô la Kể từ khi mở rộng hệ thốngtưới, thu nhập đầu người đã tăng gấp 3 lần Điện hóa nông thôn và tỷ lệ đượctiếp cận với điện đạt 90%, tỷ lệ xóa mù tăng, giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em, khởiđộng kinh doanh tăng và chế độ sở hữu đất đai công bằng hơn được mở ra đốivới đất canh tác Số dân thành thị được phục vụ nước tăng gấp 4 lần Nhờ đó,khu vực này không còn là một khu vực kinh tế kém phát triển nữa
Nước Úc cũng thay đổi các chính sách của họ với một loạt biện pháp mới.Tại những thành phố chính đã áp dụng quy định hạn chế dùng nước đối với một
số hoạt động như tưới vườn, rửa xe, nước cho bể bơi, v.v… Tại Sydney, năm
2008, đã áp dụng hình thức cấp nước hai chế độ – một cho nước uống và mộtdành cho các sử dụng khác được lấy từ nguồn nước tái sử dụng
Việc xử lý nước thải cũng có thể giúp tăng thêm lượng nước có thể sử dụngđược Một số nước đã tiến hành việc dùng lại nước thải đã qua xử lý cho sảnxuất nông nghiệp Song, việc sử dụng nước thải đô thị trong nông nghiệp vẫnchưa nhiều, trừ một số quốc gia nghèo tài nguyên nước, như ở Dải Gaza (Lãnhthổ Palestin: 40%), ở Israel (15%) và ở Ai Cập (16%), Thái Tiến, 2010
Ngọt hóa nước biển (tách muối) cũng là một quy trình khác được sử dụng tạicác vùng khô hạn Quy trình được áp dụng để lấy nước uống và nước sử dụngtrong ngành công nghiệp tại những quốc gia đã sử dụng đến cận tài nguyên nướccủa mình như Ả rập Xê Út, Israel
1.2.2 Công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tầm quan trọng của tài nguyên nước đối với phát triển đã có sựchuyển biến rõ rệt cả về nhận thức và hành động Theo đó, đã đặt ra yêu cầuphải quản lý bền vững và hiệu quả hơn các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ
Trang 15tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;quản lý tài nguyên nước phải theo phương thức tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu
và phải gắn với các tài nguyên thiên nhiên khác - một phương thức quản lý tàinguyên nước đã được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới và ngàycàng chứng tỏ là một phương thức quản lý hiệu quả đang được nhiều quốc gianghiên cứu áp dụng
Công tác quản lý tài nguyên nước không ngừng được tăng cường và đã cónhững bước tiến quan trọng trong cơ cấu tổ chức ngành nước từ trung ương đếnđịa phương với việc thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, tách chức năng quản lý khỏi chứcnăng cung cấp các dịch vụ về nước là một bước đột phá hết sức quan trọng, đặcbiệt là trong năm 2014 đã ban hành Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng thời, thể chế về tài nguyênnước cũng không ngừng được hoàn thiện và kiện toàn để đáp ứng yêu cầu quản
lý trong tình hình mới: nhiều văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước đãđược ban hành, tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện chức năng quản lý nhànước về tài nguyên nước trên phạm vi cả nước; công tác sắp xếp tổ chức cũngđược chú trọng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã được thành lập tại tất cả 63tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với các đơn vị chuyên trách trực thuộc đểthực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn; công tác đào tạo vàtăng cường nguồn nhân lực về quản lý tài nguyên nước luôn được quan tâm, coitrọng và được thực hiện đồng bộ ở tất cả các cấp
Quản lý tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp và toàn diện đã trởthành quan điểm nhất quán của Việt Nam và đã được thể hiện xuyên suốt trongChiến lược quốc gia về tài nguyên nước năm 2006 Đặc biệt, gần đây quan điểm
Trang 16quản lý tổng hợp, toàn diện tài nguyên nước đã được luật hóa và được quy địnhtrong Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 - văn bản pháp lý cao nhất về lĩnhvực tài nguyên nước Theo đó, một trong những nguyên tắc quản lý tài nguyên
nước đã được quy định trong Luật là: “Việc quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa bàn hành chính.” và “ Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và chất lượng nước; giữa nước mặt và nước dưới đất; nước trên đất liền và nước vùng cửa sông, nội thủy, lãnh hải; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác” Cùng với
nguyên tắc này, Luật cũng đã thể chế các quy định, biện pháp cụ thể để thựchiện phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên nước trong các hoạt động quyhoạch, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và phòng, chống tác hại donước gây ra…, Thu Phương, 2016
Về bảo vệ tài nguyên nước
Bổ sung quy định cụ thể về các biện pháp phòng, chống ô nhiễm, suythoái, cạn kiệt nguồn nước; các biện pháp ứng phó và khắc phục sự cố ô nhiễmnguồn nước; giám sát tài nguyên nước; bảo vệ và phát triển nguồn sinh thủy;hành lang bảo vệ nguồn nước; bảo đảm sự lưu thông dòng chảy, nhằm tăngcường các biện pháp phòng chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước vàbảo vệ các dòng sông Đồng thời, Luật cũng đã chỉnh sửa, bổ sung một số nộidung quy định về bảo vệ nước dưới đất; bảo vệ nguồn nước sinh hoạt; xả nướcthải vào nguồn nước và quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép xả thảinước vào nguồn nước nhằm tăng cường các biện pháp bảo vệ nước dưới đất vàquản lý, giám sát chặt chẽ các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước…
Về khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Bổ sung các quy định về tiết kiệm nước nhằm thực hiện chủ trương chốnglãng phí trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, các quy định về chuyển nướclưu vực sông; điều hòa, phân phối tài nguyên nước; thăm dò, khai thác nước
Trang 17dưới đất và các quy định về khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt Đồng thời,Luật cũng đã bổ sung các biện pháp để quản lý quy hoạch, xây dựng và khaithác sử dụng nước của hồ chứa nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp, hiệu quả tàinguyên nước.
Để góp phần cân bằng giữa cung và cầu, đảm bảo nguồn nước phục vụsinh hoạt, sản xuất bền vững thì tất cả chúng ta hãy chung tay cùng nhau quản
lý, bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn nước khan hiếm này mà cụ thể là:
- Đối với các cơ quan nhà nước: Tiếp tục xây dựng các công trình tích nước, hệthống thủy lợi; sớm thực hiện hoàn chỉnh “Quy hoạch phân vùng khai thác sửdụng tài nguyên nước và xả nước thải” nhằm kiểm soát số lượng và chất lượngnguồn nước trong khu vực; xây dựng và triển khai quản lý tổng hợp tài nguyênnước; hoàn thiện đội ngũ đồng thời nâng cao năng lực cán bộ để thực hiện tốtvai trò quản lý tài nguyên nước; thực hiện công tác quan trắc tài nguyên nước đểtheo dõi diễn biến về số lượng, chất lượng nguồn nước khuyến nghị đến các tổchức, cá nhân; đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức cộngđồng về tài nguyên nước
- Các tổ chức, cá nhân nâng cao tinh thần trách nhiệm của mình trong việcthực thi pháp luật về tài nguyên nước, cùng với cơ quan nhà nước thực hiệnquản lý, bảo vệ và sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước khanhiếm của tỉnh
1.3 Tổng quan về khai thác và sử dụng nước phục vụ sinh hoạt trên Thế giới
1.3.1 Tình hình sử dụng nước trên Thế giới và những đe doạ nguồn nước
Nước là nhu cầu thiết yếu với cuộc sống và sản xuất Nước do thiên nhiênban tặng, là nguồn tài nguyên vô tận và quốc gia nào cũng có
Trang 18Hình 1.1 Hiện trạng tài nguyên nước trên Thế giới
Như đã biết, tổng sản lượng nước trên Thế giới gồm: 97% nước biển(mặn) và chỉ 3% nước ngọt Trong 3% nước ngọt thì chỉ có 0,3% nước mặt gồmsông ngòi, ao hồ và hơi nước trong không khí; 30,1% nước ngầm và phần cònlại là những tảng băng trải rộng ở Bắc và Nam cực Trong 0,3% nước mặt đó có87% nước ao hồ; 2% nước sông ngòi; 11% nước đầm lầy, PGS.TS Đoàn VănĐiếm, 2012
Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền côngnghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính,bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được
sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuynhiên, nhu cầu sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia
Ví dụ: ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp; 47%cho nông nghiệp cà 9% cho sinh hoạt và giải trí, Chiras, 1991 Ở Trung Quốc thì7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho nông nghiệp cà 6% sử dụng chosinh hoạt và giải trí, Chiras, 1991
Trang 19Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội, gia tăng dân số, ô nhiễm môitrường, biến đổi khí hâu khiến nguồn “vàng trắng” trở thành một vấn đề báođộng toàn cầu.
a Tiêu thụ nước trong nông nghiệp
Trước đây, hiện nay và trong tương lai gần nông nghiệp vẫn là đối tượngtiêu thị nước lớn nhất Tưới tiêu đất tạo ra nhiều hiệu quả như cải tạo đất; tăngthời vụ và tăng năng suất, sản lượng, giá trị kinh tế của sản phẩm Theo FAO(1988) 17% diện tích đất canh tác đã được thủy lợi hóa, cung cấp cho nhân loại36% sản lượng lương thực có mức đảm bảo ổn định cao Do đó tưới là giải phápchính để giải quyết vấn đề lương thực trong điều kiện dân số gia tăng và nguy cơđất canh tác
Bảng 1.1: Tỷ trọng dùng nước các khu vực trên Thế giới
(%)
Nông nghiệp (%)
(Nguồn Nguyễn Thị Phương Loan, 2005)
Sự phát triển trong sản như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đấtcanh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Theo M.I.Lvovits (1974),trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các consông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm Phần lớn nhu cầu vềnước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được
bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùakhô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng
Trang 20sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cầnđến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cầnđến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòihỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trênđồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụlại trong các sản phẩm nông nghiệp Mỗi loại cây có những yêu cầu riêng vềnước, thích hợp với một phương pháp tưới nhất định Nhu cầu tưới phụ thuộcloại cây, tuổi cây, điều kiện khí hậu Ví dụ như: cây ngô thời kỳ nảy mần và ra
lá sử dụng 19%, thời kỳ trổ bông 32%, thời kỳ ra bắp đến khi thu hoạch 49%tổng lượng nước cần
b Tiêu thụ nước trong công nghiệp
Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giớicàng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chếbiến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất , chỉ 5 ngành sản xuất này
đã tiêu thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp Thí dụ: cần1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3000 lít nước để lọcmột thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấyhoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp, CaoLiêm – Trần Đức Viên, 1990
Những tai nạn trong khai thác dầu khí, vận tải,… trên biển gây ô nhiễmnước biển Những cơn “hồng thủy”, “thủy triều đen”, “thủy triều đỏ” xuất hiệnnhiều hơn và tác hại của chúng nghiêm trọng hơn Đây đó xảy ra những mâuthuẫn và xung đột tranh giành nguồn nước Khoa học kỹ thuật hiện đại tạo ranhững nguồn năng lượng thay cho than đá, dầu mỏ… nhưng chưa tìm ra chất gì
sử dụng thay nước ngọt mà chỉ có thể cải tiến công nghệ lọc nước tốt hơn TheoViện Nước quốc tế Xtốc- khôm (SIWI), cơ quan tổ chức này, tình trạng ô nhiễmnguồn nước đang gia tăng trên Trái đất, nghiêm trọng nhất là tại các nước đangphát triển có đến 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý trực tiếp đổ
Trang 21vào các nguồn nước, khiến cho nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm nghiêm trọng,Thanh Thảo, 2015.
c Tiêu thụ nước trong sinh hoạt và giải trí
Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10lít nước/ người/ ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngàycàng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theonhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đếnhàng trăm lần nhiều hơn Theo báo cáo mới nhất của Liên Hợp Quốc, đến năm
2050 dân số thế giới sẽ vượt qua ngưỡng 9 tỷ người, kéo theo đó là nhu cầulương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19% Đặc biệt, nhu cầu này sẽ tăngnhiều hơn ở các quốc gia giàu vì bồn tắm lớn, vòi hoa nhiều sẽ mạnh và hệthống xả nước bồn cầu hiện đại Năm 2013, theo báo cáo của Qũy Nhi đồngLiên Hợp Quốc (UNICEF) cho biết trên thế giới có 2,5 tỷ người đang khát nướcsạch, chiếm hơn 1/3 dân số toàn cầu và con số này sẽ là trên 3,5 tỷ người đếnnăm 2025 Theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nhucầu về nước vào năm 2050 sẽ tăng lên là 55% Đại hợp đồng Liên hợp quốctùng công nhận việc tiếp cận nước sạch và sống vệ sinh là một quyền của conngười, Thanh Hằng, 2012
Tuy vậy, lượng nước sạch được sử dụng cho sinh hoạt lại rất ít do quátrình đô thị hóa diễn ra chóng mặt trên toàn cầu ngay ở các thành phố lớn Theo
Tổ chức Y tế Thế giới, 1,2 tỷ người trên thế giới không được sử dụng nước sạch;2,6 tỉ người thiều nước do các cơ sở dịch vụ cung cấp này đang gia tăng Liênhợp quốc ước tính có 2,6 tỉ người tại 48 quốc gia sẽ sống trong điều kiện căngthẳng và khan hiếm nước vào năm 2025 Mỗi năm 1,6 triệu dân trên thế giớichết do thiếu nước sạch, trung bình mỗi ngày một người dân ở Bắc Mỹ, chủ yếu
là Canada và Hoa Kỳ dùng từ 600 đến 800 lít nước, người dân Paris tiêu thụ 100lít/ngày, Thanh Hà, 2011 Tại các quốc gia đang phát triển dao động từ 60 đến
150 lít/ngày Trong lúc đó, nhiều vùng ở Châu Phi, phần đông cư dân không có
Trang 22hơn một lít nước dùng cho sinh hoạt cá nhân Tại châu Á và châu Phi có 141 triệudân cư ở các thành phố lớn không được bảo đảm về nước ngọt và nước sạch.
Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động kháccủa con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượtván, bơi lội nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội
1.3.2 Sơ lược lịch sử phát triển của kỹ thuật cấp nước trên Thế giới
Theo lịch sử ghi nhận hệ thống cấp nước đô thị xuất hiện sớm nhất tại La Mãvào năm 800 TCN Điển hình là công trình dẫn nước vào thành phố bằng kênh tựchảy, trong thành phố nước được đưa đến các bể tập trung, từ đó theo đường ốngdẫn nước đến các nhà quyền quý và bể chứa công cộng cho người dân sử dụng
300 năm TCN con người đã biết khai thác nước ngầm bằng cách đào giếng.Người Babilon có phương pháp nâng nước lên độ cao khá lớn bằng ròng rọc,guồng nước
Thế kỷ thứ XIII, các thành phố châu Âu đã có hệ thống cấp nước Thời đóchưa có các loại hóa chất phục vụ cho việc keo tụ xử lý nước mặt, người ta phảixây dựng các bể lắng có kích thước rất lớn (gần như lắng tĩnh) mới lắng đượccác hạt cặn bé Do đó công trình xử lý rất cồng kềnh, chiếm diện tích và kinh phíxây dựng lớn
Năm 1600 việc dùng phèn nhôm để keo tụ nước được các nhà truyền giáoTây Ban Nha phổ biến tại Trung Quốc
Năm 1800 các thành phố ở châu Âu, châu Mỹ đã có hệ thống cấp nước kháđầy đủ thành phần như công trình thu, trạm xử lý, mạng lưới,…
Năm 1810 hệ thống lọc nước cho thành phố được xây dựng tại PaisayScotlen
Năm 1908 tiến hành việc khử trùng nước uống với quy mô lớn tại NiaganFalls, phía Tây Nam New York
Thế kỷ XX, kỹ thuật cấp nước ngày càng đạt tới trình độ cao và còn tiếp tụcphát triển, các loại thiết bị cấp nước ngày càng đa dạng phong phú và hoàn
Trang 23thiện Thiết bị dùng nước trong nhà luôn được cải tiến để phù hợp và thuận tiệncho người sử dụng Kỹ thuật điện tử và tự động hóa cũng được sử dụng rộng rãitrong cấp thoát nước Có thể nói kỹ thuật cấp nước đã đạt đến trình độ rất cao vềcông nghệ xử lý, máy móc trang thiết bị và hệ thống cơ giới hóa, tự động trongvận hành, quản lý.
1.4 Tình hình khai thác, sử dụng nước phục vụ sinh hoạt ở Việt Nam
1.4.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho sinh hoạt
và các quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sinh hoạt
1.4.1.1 Các thông số đánh giá chất lượng nước nguồn cung cấp cho sinh hoạt
a Các chỉ tiêu vật lý
Độ pH của nước
Định nghĩa về mặt toán học: pH = -log[H+], pH là thông số đánh giá chấtlượng nguồn nước, nó quyết định đến tính axit, bazơ cũng như khả năng hòa tancủa các chất tan trong nước, sự thay đổi của pH dẫn tới sự thay đổi thành phầnhóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat,…), các quá trìnhsinh học trong nước pH dưới 7 là có tính axit và độ pH trên 7 có tính bazo pHđược xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ
Nhiệt độ (oC)
Nhiệt độ của nước có anht hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học vàsinh học xảy ra trong nước Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xungquanh, vào thời gian trong ngày, trong mùa và trong năm… Nhiệt độ cần đượcxác định tại chỗ
Độ màu của nước
Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trongnước( thường là do chất hữu cơ: chất mùn hữu cơ, acid humic, một số ion nhưsắt…, một số loài thủy sinh vật) Độ màu thường được xác định bằng phươngpháp so màu với các dung dịch chuẩn là Clorophantinat Coban
Độ đục
Trang 24Độ đục gây nên bởi các hạt rắn lơ lửng trong nước Các chất lơ lửng tringnước có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các sinh vật, thủy sinh có kíchthước thường từ 0,1 – 10mm Độ đực làm giảm khả năng truyền sáng của nước,ảnh hưởng tới quá trình quang hợp Độ đục được đo bằng máy đo đục (đục kế -turbidimeter), đơn vị đo độ đục là NTU (Nephelometric Turbidity Unit).
Tổng hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất /rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan, baogồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn làlượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trênnồi cách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi ( đơn vị tínhbằng mg/l)
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS)
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tantrong nước Hàm lượng các chất lơ lửng là lượng khô của phần chất rắn còn lạitrên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở
105oC cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l
Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (DS)
Các chất rắn hào tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất
vô cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng chất rắn hào tan là lượng khô của phần dungdịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấykhô ở 150oC cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là mg/l
DS = TS – SS
Trang 25 Hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)
Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (VSS) là lượng mất đi khinung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 550oC cho đến khi khối lượng không đổi( thường quy định trong một khoảng thời gian nhất định) Hàm lượng các chấtrắn hòa tan dễ bay hơi là lượng mất đi khi nung chất rắn hòa tan ở 550oC chođến khi khối lượng không đổi
b Các chỉ tiêu về hóa học
Độ kiềm toàn phần
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng các ion HCO3, CO32-, OH- có trongnước tự nhiên thường gây nên bởi các muối của axit yếu, đặc biệt là cac muốicarbonat và bicarbonate
Độ cứng của nước
Là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+ Độ cứng của nước gây nênbởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phản ứng với một số anion tạothành kết tủa Các ion hóa trị 1 không gây nên độ cứng của nước
Hàm lượng oxy hòa tan (DO)
Là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vậtnước DO trong nước phụ thuộc nhiều vào yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thànhphần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật… Khi DO xuốngđến khoảng 4 -5mg/l thì số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh Nếuhàm lượng DO quá thấp nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc nàydiễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí,các sinh vật không thể sốngđược trong nước này nữa Đơn vị tính là mg/l
Nhu cầu oxy háo học (COD – nhu cầu oxy hóa học)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hoác các hợp chất hóa học trong nước baogồm cả vô cơ và hữu cơ COD giúp phần nào đánh giá được chất lượng chất hữu
cơ trong nước có thể bị oxy hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô
Trang 26nhiễm của nước) COD được xác định bằng phương pháp chuẩn độ KMnO4 hoặc
K2Cr2O7 Đơn vị là mg/l
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD – nhu cầu oxy sinh hóa)
Là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu
cơ BOD dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước Đơn vị là mg/l
Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước:
- Sắt: chỉ tồn tại dạng hòa tan trong nước ngầm dưới dạng muối Fe2+ củaHCO3-, SO42-, Cl-… còn trong nước bề mặt Fe2+ nhanh chóng bị oxy hóa thành
Fe3+ và bị kết tủa dưới dạng Fe(OH)3 Nước thiên nhiên thường chứa hàm lượngsắt lên đến 30mg/l Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5mg/l, nước có mùi tanh khóchịu, làm vàng quần áo khi giặt… Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽnđường ống dẫn nước Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phươngpháp thông khí với keo tụ
- Các hợp chất Clorua: Clor tồn tại trong nước dưới dạng Cl- Nói chung ởmức nồng độ cho phép thì các hợp chất clor không gây độc hại, nhưng với hàmlượng lớn hơn 250mg/l làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- có tính xâmthực xi măng Đơn vị là mg/l
- Các hợp chất Sulfat: ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc cónguồn gốc hữu cơ Với hàm lượng lớn hơn 250mg/l gây tổn hại cho sức khỏecon người Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí
E.Coli
Trang 27Là chỉ số cho biết số lượng các vi khuẩn gây bệnh đường ruột trong mẫunước Sự có mặt của E.Coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm bớiphân rác, chất thải của con người và động vật và như vật cũng có khả năng tồntại các loại vi trùng gây bệnh khác Số lượng E.Coli nhiều hay ít tùy thuộc mức
độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tạicao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nướcnếu trong nước không còn phát hiện thấy E.Coli thì điều đó chứng tỏ các loại vitrùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết Việc xác định số lượng E.Coli thườngđơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩnđặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trongnước Đơn vị VK/100ml
1.4.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sinh hoạt
a Tiêu chuẩn dùng nước
Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước bình quân tính cho 1 đơn vị tiêu thụtrên 1 đơn vị thời gian hay 1 đơn vị sản phẩm (l/người.ngày; l/người.ca sản xuất;l/đơn vị sản phẩm)
Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhaunhư: mức độ tiện nghi của khu dân cư, điều kiện khí hậu địa phương, điều kiệnquản lý và cấp nước, thời hạn xây dựng…(theo tiêu chuẩn xây dựng 33: 2006Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)
Trang 28Bảng 1.2: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng Tiêu chuẩn bình quân
(l/người.ngày)
Hệ số không điều hòa
giờThành phố lớn, thành
b Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước
Nước sạch có thể được hiểu là nước trong, không màu, không mùi, không
vị, không chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh Tỉ lệ các chất độc hại và vikhuẩn không quá mức độ cho phép của mỗi quốc gia
Ô nhiễm nước là sự biến đổi các thành phần của nước khác biệt với trạngthái ban đầu Đó là sự biến đổi các chất lý, hoas, sinh vật và sự có mặt củachúng trong nước làm cho nước trở nên độc hại…
Sự nguy hại đến sức khỏe con người do uống nước trực tiếp, sử dụng nước trongsinh hoạt vệ sinh cá nhân
Việc xây dựng tiêu chuẩn giúp cho các nhà chức trách và các nhà điềuhành đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng nước đáp ứng sự mong đợi củangười sử dụng và các nguyên tắc phát triển bền vững
Phạm vi mà các tiêu chuẩn nêu ra sẽ bao gồm việc đánh giá chất lượng vàcác chỉ số hoạt động đo lường kết quả dịch vụ, do đó góp phần quản lý và điềuhành việc đánh giá dịch vụ một cách tốt hơn Các tiêu chuẩn sẽ góp phần bảo tồnnước bằng cách tăng hiệu quả của dịch vụ phân phối nước và giảm sự rò rỉ trong
hệ thống dịch vụ nước, do đó ngăn cản được sự thất thoát nước không cần thiết
Hiện nay ở Việt Nam đã có tiêu chuẩn, quy chuẩn riêng để đánh giá chấtlượng nước sinh hoạt bao gồm:
Trang 29Bảng 1.3: QCVN 01: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống
Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
17 E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt Con/100ml 0
(Nguồn: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 04/2009/TT – BYT ngày
17 tháng 6 năm 2009)
Bảng 1.4: QCVN 02: 2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước sinh hoạt
Giới hạn tối đa cho
Trang 3014 E.coli hoặc Coliform chịu
nhiệt
Vikhuẩn/100ml
Ghi chú:
- (*) là chỉ tiêu cảm quan
- Giới hạn tối đa cho phép I: áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
- Giới hạn tối đa cho phép II: áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của
cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lýđơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)
(Nguồn: Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 05/2009/TT – BYT ngày
17 tháng 6 năm 2009)
Bảng 1.5: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch
tính
Giới hạn tối đa
Mức độ kiểm tra(*)
Trang 31b) Mức độ II: Bao gồm các chỉ tiêu cần trang thiết bị hiện đại để kiểm tra và ítbiến động theo thời tiết Những chỉ tiêu này được kiểm tra khi:
- Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng
- Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành phần tươngứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên
Trang 32- Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước
có nguy cơ bị ô nhiễm
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước
- Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong bảng tiêuchuẩn này gây ra
- Các yêu cầu đặc biệt khác
2 (**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép được quy định trong khoảng
từ 6,0 đến 8,5
1.4.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam
Tài nguyên nước ở Việt Nam được đánh giá là rất đa dạng và phong phú,bao gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên và nhân tạonhư sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, giếng khơi, hồ đập, ao, đầm phá và cácViệt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình
từ 1.800mm - 2.000mm, với tổng sản lượng nước mặt trung bình vào mùa mưahàng năm là 800 tỷ m3 nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếuvào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùamưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng
Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thờigian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệthại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài racòn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông Về lượng nướcngầm, theo ước tính Việt Nam chứa khoảng 48 tỷ m3/năm và trung bình hằngnăm, người dân sử dụng khoảng 1 tỷ m3 Nhu cầu tưới tiêu ở Việt Nam hằngnăm là 76,6 tỷ m3 chỉ đủ cung ứng cho 80% đất trồng trọt trên toàn quốc Do đó,nhiều nơi tình trạng thiếu nước cho nhu cầu nông nghiệp vẫn còn trầm trọng
Tại Việt Nam, việc tiếp cận với nước sạch là hết sức khó khăn, đặc biệt tạicác vùng sâu, vùng xa và nông thôn Những bệnh có liên quan đến nước lànguyên nhân gây ra các bệnh tật ở trẻ nhỏ và người lớn, khiến trẻ không được
Trang 33đến trường do ốm đau, bị đi ngoài do uống nước không sạch Phần lớn nước ởcác vùng nông thôn Việt Nam bị ô nhiễm Người dân lấy nước từ nguồn nướcmặt, nước giếng đào nông… mà phần lớn ác nguồn nước này đều nhiễm vikhuẩn, ký sinh trùng, vi rút Mặc dù là nước cso mạng lưới sông ngòi dày đặcnhưng Việt Nam lại thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bìnhquân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840 m3, thấp hơn chỉ tiêu 4.000
m3/người/năm của Hội Tài nguyên quốc tế (IWRA) Theo số liệu thống kê của
Bộ Y tế chỉ có khảng 60% dân số Việt Nam được tiếp cận với nước sạch vànước hợp vệ sinh chi sinh hoạt hằng ngày Trong số 52% dân thành thị được tiếpcận với nguồn nước được cho là sạch và hợp vệ sinh thì chỉ có 15% thực sự cónước sạch
Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinhhoạt Về mặt sinh lý mỗi người cần 1- 2 lít nước/ngày Theo số liệu thống kê của
Bộ Xây dựng, đến cuối năm 2014, cả nước có 774 đô thị, bao gồm 2 đô thị đặcbiệt, 15 đô thị loại I, 21 đô thị loại II, 42 đô thị loại III, 65 đô thị loại IV và 629
đô thị loại V; tỷ, bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương, 86 thành phố vàthị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người (chiếm 26,3% dân số toànquốc) Theo thống kê tổng hợp của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinhmôi trường nông thôn cho biết, có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổngcông suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ngày, trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồnnước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụngnguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày Một số địaphương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như
Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định,Thái Bình, Gia Lai khai thác 100% nước mặt Nhiều địa phương dùng cả hainguồn nước Tổng công suất nước hiện có của nhà máy cấp nước có thể cungcấp khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng xuống cấp
Trang 34lạc hậu nên tỷ lệ thất thoát nươc sạch khá cao nên thực tế nhiều đô thị chỉ cókhoảng 40- 50 lít/người/ngày
Đối với khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 89,7 triệu người, đếncuối năm 2013 tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt82,5%, trong đó 38,7% đạt QCVN 02 của Bộ Y tế Tại các vùng nông thôn vàvùng núi xa xôi của Việt Nam, người dân chủ yếu vẫn dung loại nước thứ hai lànước hợp vệ sinh được lấy từ sông, suối và nước giếng Theo số liệu của Trungtâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thì tính đến hết năm 2010 có440.000 người dân nông thôn có nguồn nước hợp vệ sinh để sử dụng, đạt tỉ lệ75% với số nước tối thiểu là 60 lít/ người/ ngày, trong đó có khoảng 37% dân sốđược sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Thống kê tổng hợp củaTrung tâm Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho biết, cảnước có trên 7.000 công trình cấp nước tập trung mọi quy mô, trong đó chỉ có1.826 công trình hoạt động tốt (chiếm 41%); 1.537 công trình hoạt động bìnhthường (chiếm 35%); 856 công trình kém (chiếm hơn 19%) và 214 công trìnhkhông không hoạt động Như vậy, tỷ lệ công trình cấp nước hoạt động kém hoặckhông còn hoạt động chiếm tới gần 25%
Tại Hà Nội, theo báo cáo của Sở Xây dựng Hà Nội, năm 2013 tổng côngsuất cấp nước trên toàn thành phố đạt 880.000 m3/ngày đêm, trong đó công tyNước sạch Hà Nội cấp 600.000 m3/ngày đêm; công ty cổ phần cấp nước SơnTây 20.000 m3/ngày đêm; công ty Nước sạch Hà Đông 40.000 m3/ngày đêm vàcông ty cổ phần Nước sạch Viwaco 220.000 m3/ngày đêm Khu vực cấp nướccủa các công ty Nước sạch Hà Đông, Sơn Tây, Viwaco tương đối ổn định nhưngđịa bàn của công ty Nước sạch Hà Nội chủ yếu khu vực nội đô vẫn chưa đủnguồn cung
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng cấp nước sạch tại xã Đại An
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: xã Đại An, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
- Phạm vi thời gian: 1/2016 – 5/2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đại An
- Đặc điểm tự nhiên
Trang 36- Đặc điểm kinh tế xã hội
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồnnước phục vụ sinh hoạt tại xã Đại An
2.3.2 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt tại xã Đại An
- Hiện trạng nguồn nước sinh hoạt tại xã Đại An
- Hiện trạng cấp nước của Nhà máy nước Liên Bảo
+ Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy nước Liên Bảo
+ Sơ đồ dây truyền công nghệ của Nhà máy nước Liên Bảo
+ Tình hình cấp nước của Nhà máy nước Liên Bảo trên địa bàn 3 xã LiênBảo, Hợp Hưng, Đại An
- Đánh giá chất lượng nước cấp phục vụ sinh hoạt của người dân
2.3.3 Đánh giá của người dân về hiện trạng cấp nước và chất lượng nước sạch
- Đánh giá của người dân về hiện trạng cấp nước
- Đánh giá của người dân về chất lượng nước
- Ảnh hưởng của nước sinh hoạt đến sức khỏe của người dân
2.3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đại An-
- Giải pháp trong vấn đề nước sạch
- Thông tin – giáo dục – tuyên truyền và tham gia của cộng đồng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu, tài liệu tổng quan về xã Đại An gồm: điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên nước,…được thu thập tại UBND xã Đại An
- Thu thập tài liệu về thực trạng cấp nước, chất lượng nước đầu ra tại nhàmáy nước Liên Bảo, công nghệ xử lý, các trang thiết bị, nhân lực tại nhà máy,…